W.................................................................................... ,
, , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG ANH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG ANH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIEN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ HOÀNG ANH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu
đã nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hoàng Anh
LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và làm việc nghiêm túc với tất cả nỗ
lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài iiGiai pháp
tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh Sở giao dịch III“.
Tác giả bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơ giáo PGS.TS Phạm Thị Hồng Anh
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tinh thần trong suốt quá trình nghiên cứu
thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cơ giáo trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, các bạn bè, đồng nghiệp trong q trình thu thập
tài liệu, trao đổi thơng tin cũng nhu kinh nghiệm quý báu trong lý luận và thực tế.
Do hạn chế về điều kiện thời gian, tài liệu và trình độ nên luận văn khơng
tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết. Tác giả rất mong tiếp tục nhận đuợc sự chỉ
bảo của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................................................6
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG.................................................6
1.1.1. Khái niệm rủiro tíndụng................................................................................. 6
1.1.2. Phân loại rủi ro tíndụng................................................................................. 7
1.2.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI............................................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm...................................................................................................... 9
1.2.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng.............................................................. 11
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại......................11
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng.................................... 23
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI.......................................................28
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC............................................................ 28
1.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Vietinbank của Việt Nam...............................30
1.3.3. Bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam.............................................................................................................................. 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................. 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV) - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III.............................................................35
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) - CHI NHÁNH
SỞ GIAO DỊCH III.................................................................................................35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 35
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch III giai đoạn 2014 - 2016...............37
2.2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV -
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III................................................................................41
2.2.1............Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch III 41
2.2.2.Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch III 42
2.3.......ĐÁNH GIÁ VỀ CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III -BIDV............................................................60
2.3.1.......................................................................................Ket quả đạt được 60
2.3.2.....................................................................................................Hạn chế 63
2.3.3.............................................................................................Nguyên nhân 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III......................................................72
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III ĐẾN NĂM 2020............................................................72
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III........................................................................................73
3.3. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH SỞ GIAO DỊCH III........................................................................................74
3.3.1. Nhóm giảipháp nhằm hồn thiện cơng tác nhận diện rủi ro........................74
3.3.2. Nhóm giảipháp nhằm hồn thiện cơng tác đo lường rủi ro.........................80
3.3.3. Nhóm giảipháp về cơng tác kiểm...................................................sốt rủi ro 81
3.3.4. Nhóm giảipháp nhằmhồn thiện cơng tác tài trợ, xử lý rủi ro....................88
3.4.
KIẾN NGHỊ................................................................................................89
3.4.1. Đối với Chính Phủ và các Bộ, ngành liên quan........................................... 89
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam...................................................... 91
3.4.3. Đối với khách hàng
DANH
doanh
MỤC
nghiệp
CÁC
vay
CHỮ
vốn..................................................
VIẾT TẮT
92
TÓM TẮT CHƯƠNG 3....................................................................................... 93
STT
~
KẾT LUẬN........................................................................................................... 94
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
Ĩ6-
BDS
Bất động sản
ỸT
CN SGD III
Chi nhánh Sở giao dịch III
Ĩ4-
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
8
CPBH
Chi phí bán hàng
6
DN
Doanh nghiệp
Ĩ5
KH
Khách hàng
2
KHCN
Khách hàng cá nhân
7
LN
Lợi nhuận
Ĩ
NH
Ngân hàng
9
NHNN
Ngân hàng nhà nước
Ĩ3
NHTM
Ngân hàng thương mại
5
QTRR
Quản trị rủi ro
3
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
4
RRTD
Rủi ro tín dụng
ĨĨ
TMCP
Thương mại cơ phân
Ĩõ-
TSDB
Tài sản đảm bảo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Xep hạng doanh nghiệp của Moody’s.....................................................18
Bảng 1.2: Hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng..........................................................21
Bảng 1.3: Xếp hạng tài sản bảo đảm.......................................................................22
Bảng 1.4: Tỷ lệ trích lập dự phịng..........................................................................23
Bảng 2.1: Cơ cấu cho vay tại CN SGD III giai đoạn 2014-2016 ............................41
Bảng 2.2: Xep hạng các khoản vay tại BIDV - CN SGD III tính đến 31/12/2016 .42
Bảng 2.3: Điểm trọng số chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp tại
chi nhánh Sở Giao dịch III - BIDV (Theo loại hình doanh nghiệp).........................44
Bảng 2.4: Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của BIDV.......................................................................................... 45
Bảng 2.5: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDV................46
Bảng 2.6: Kết quả xếp hạng tín dụng của Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải
Veam....................................................................................................................... 47
Bảng 2.7: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015...................48
Bảng 2.8: Xác định chỉ số nguy cơ vỡ nợ của Công ty cổ phần Thươngmại và Vận
tải Veam bằng mơ hình điểm số Z của Altman...................................................... 49
Bảng 2.9: Quy định hệ số nợ theo ngành nghề kinh tế tại CN SGD III-BIDV......56
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức của CN SGD III - BIDV............................................. 37
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của CN SGD III giai đoạn 2014 - 2016...........38
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại CN SGD III giai đoạn 2014-2016.........39
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng giai đoạn 2014-2016...............39
Biểu đồ 2.4: Quy mô cho vay của SGD III giai đoạn 2014-2016..........................40
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại SGD III - BIDV........54
Sơ đồ 3.1: Nguồn thơng tin bên ngồi trong thẩm định dự án đầu tư......................76
Sơ đồ 3.2: Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ....................................................... 77
Sơ đồ 3.3: Xây dựng mơ hình bảng tính chuẩn trong cho vay khách hàng doanh
nghiệp...................................................................................................................... 79
Sơ đồ 3.4: Mơ hình xây dựng cẩm nang tín dụng.................................................. 82
Sơ đồ 3.5: Mơ hình tuyển cán bộ cho CN SGD III-BIDV..................................... 84
Sơ đồ 3.6: Mơ hình kiểm sốt cho vay khách hàng doanh nghiệp.........................87
tại ngân hàng...........................................................................................................87
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính có chức năng: Nhận tiền gửi của dân cư,
tài chính kinh tế, tài chính tín dụng... và cho vay lại các thành phần kinh tế với lãi
suất thích hợp. Ngân hàng có vai trị quan trọng trong việc đảm bảo sự thanh khoản
trong nền kinh tế. Hiện nay, cơng tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trị cực kỳ quan
trọng, nó đảm bảo sự sống cịn của các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính
nói chung. Đứng trên góc độ một ngân hàng riêng lẻ, việc đánh giá, thẩm định và
quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi
ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng,
đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh Sở giao dịch III là lá cờ đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam với những thành tích nổi bật trong hoạt động kinh doanh
đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn. Những thành tựu này là kết quả của sự
nỗ lực không ngừng nghỉ của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên của chi nhánh
trong việc kiện toàn các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và cơng tác
quản trị rủi ro tín dụng nói riêng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được,
áp lực tăng trưởng đặc biệt là mảng tín dụng thương mại dẫn đến cơng tác quản trị
rủi ro tín dụng tại chi nhánh cũng cịn bộc lộ một số những tồn tại nhất định do cả
những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, đòi hỏi chi nhánh cần có những biện
pháp hạn chế và khắc phục. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp
tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam- Chi nhánh sở giao dịch IIT, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên
môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng cơng tác quản trị rủi ro tín dụng
và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác này tại chi
nhánh, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động của chi nhánh trong những năm
tới đây.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu nước ngoài
2
Cho đến nay có khá nhiều cơng trình nghiên cứu của nuớc ngoài về quản trị
rủi ro hay liên quan trực tiếp đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
NHTM, trong khuôn khổ của luận văn, tác giả xin khái qt đến một số cơng trình
tiêu biểu sau đây:
- Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu và đã đua
ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988) nhằm giới
thiệu hệ thống đo luờng vốn và một phuơng pháp chung để ngân hàng chủ động đối
mặt với rủi ro chất luợng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ. Hiệp uớc vốn
Basel II (2004) đua ra nhiều phuơng pháp đo luờng rủi ro tín dụng nhu phuơng
pháp chuẩn hóa đơn giản (SSA), phuơng pháp chuẩn hóa (SA), phuơng pháp dựa
vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao... Basel II gợi ý
quy trình và cơng cụ quản lý rủi ro tín dụng nhu: nhận biết rủi ro thơng qua hệ
thống các dấu hiệu tài chính, phi tài chính và hệ thống xếp hạng nội bộ; Đo luờng
rủi ro thơng qua mơ hình giá trị chịu rủi ro tín dụng (VAR); Quản lý rủi ro thơng
qua chính sách tín dụng; Quản lý danh mục cho vay và phát sinh tín dụng.
- Hai tác giả Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone (2004) với
cơng trình nghiên cứu: "Effective credit control & debt recovery handbook - Tottel
Publisher^đã chỉ ra rằng, quản lý tín dụng lỏng lẻo và nợ xấu thuờng là nguyên
nhân tự làm suy yếu các NHTM đang thành cơng. Vì thế, theo hai tác giả này, điều
quan trọng là phải đảm bảo có đuợc một hệ thống giữ cho mức rủi ro tín dụng ln
thấp nhất, đặc biệt là khâu kiểm tra và kiểm soát nội bộ, đồng thời nắm rõ thủ tục
thu hồi nợ trong truờng hợp không đuợc khách hàng thanh tốn theo cam kết. Cơng
trình nghiên cứu cũng đã cập nhập hầu hết các vấn đề pháp lý mới nhất đồng thời
cung cấp thông tin thực tế về mọi khía cạnh của kiểm sốt tín dụng và thu hồi nợ
bao gồm: Chỉ dẫn và thực hiện tín dụng đối với khách hàng mới, những thay đổi đối
với luật thu hồi nợ, ban hành luật bảo vệ số liệu, giải quyết việc nâng hạn mức tín
dụng cho các SME, làm thế nào để đua ra một chính sách tín dụng, các điều khoản
thanh tốn, thu hút các khách hàng lớn, thủ tục đối với các doanh nghiệp không trả
nợ hoặc phá sản và hiệu lực của chế tài bảo vệ thông tin.
3
2.2.
Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, hiện nay các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro đã bắt đầu
đuợc các học giả, nhà nghiên cứu, lãnh đạo các Ngân hàng quan tâm đặc biệt từ sau
khủng hoảng tài chính năm 2008. về quản trị rủi ro tín dụng, có thể kể đến một số
cơng trình sau:
- Đề tài luận án: iiQuan lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại Việt Nam”, của NCS Tạ Ngọc Sơn, bảo vệ tại Đại học Kinh tế
quốc dân, năm 2011. Thành công cơ bản: Luận án nghiên cứu chuyên sâu và quản
lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam nói chung, với thực trạng đến năm 2009.
- Luận án tiến sỹ kinh tế, với đề tài: "Quan trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam" của nghiên cứu sinh: Nguyễn Tuấn
Anh, công tác tại Agribank, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011. Thành
cơng cơ bản: Cơng trình tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng nói chung và
đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank, từ đó đề xuất các giải
pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank. Thực trạng và số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2008.
- Nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Loan về : "Nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam" đuợc đăng trên Tạp chí Ngân
hàng, số 1+2, tháng 1/2012. Thành cơng cơ bản của nghiên cứu là thông qua số liệu
và thực trạng về tăng truởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các
hệ thống NHTM và một số NHTM đuợc lựa chọn đã phân tích rõ một số uu điểm,
hạn chế về hoạt động quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng của
NHTM nói riêng, đề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu.
- Nghiên cứu "Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng
Basel II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (trang 36 38), đăng trên Tạp chí Thị truờng Tài chính Tiền tệ số 20 (413) tháng 10/2014.
Thành công của nghiên cứu là đã cho thấy rõ, tại Singapore, Cơ quan quản lý tiền tệ
Singapore (MAS) đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng với các ngân hàng tại quốc đảo này cao
hơn so với mức tối thiểu của tồn cầu để củng cố uy tín cho vị thế trung tâm tài
4
2.3.
chính. MAS cho rằng: “Mỗi NH tại Singapore đều mang tầm quan trọng đối với hệ
thống. Tỷ lệ vốn cao hơn sẽ giúp họ hoạt động vững vàng hơn trong các điều kiện
căng thẳng”. MAS đã ra thông cáo sửa đổi yêu cầu vốn rủi ro đối với các NH tại
Singapore để thực hiện Basel III...
- Nghiên cứu “Xây dựng khuôn khổ quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả tại
NHTM Việt Nam” của tác giả Trần Thị Minh Trang, đăng trên Tạp chí Ngân hàng,
số 5/2014 [55]. Thành cơng cơ bản của cơng trình nghiên cứu là đã luợng hóa rủi ro
hoạt động của NHTM theo cách tiếp cận vốn Basel II, thiết kế mơ hình quản trị rủi
ro hoạt động, làm rõ thực trạng quản trị rủi ro hoạt động của các NHTM Việt Nam
và khả năng cũng nhu khuyến nghị áp dụng.
- Nghiên cứu của hai tác giả: Đinh Thu Huơng và Phan Đăng Luu về chủ đề
“Hồn thiện mơ hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế”, đuợc đăng trên Tạp chí Ngân hàng số
5/2014 . Thành công cơ bản của nghiên cứu là sau khi nêu Mơ hình quản trị rủi ro
tín dụng của NHTM theo thơng lệ quốc tế, đã nêu bật mơ hình quản trị rủi ro tín
dụng hiện tại của Agribank theo 3 tầng, chỉ rõ những hạn chế của mơ hình này và đề
xuất 4 nhóm giải pháp có liên quan theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết.
Nhận xét chung
Quản trị rủi ro tín dụng ln là một đề tài nhận đuợc nhiều sự quan tâm nghiên
cứu của nhiều đối tuợng trong xã hội, từ bản thân các nhà quản trị ngân hàng, các
nhà quản lý kinh tế hay giới học giả,... Chính vì vậy, đã có rất nhiều cơng trình
nghiên cứu về vấn đề này đuợc cơng bố ở cả trong lẫn ngồi nuớc. Riêng ở nuớc ta,
nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với các Ngân hàng thuơng
mại đến nay vẫn mang tính thời sự cấp bách, cần tiếp tục hoàn thiện các luận cứ
khoa học và thực tiễn.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đuợc thực hiện với một số mục đích nhu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng cũng nhu hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng của Ngân hàng thuơng mại
5
- Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng và cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tu và phát triển Việt Nam, Chi nhánh Sở giao dịch III
- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại
chi nhánh Sở giao dịch III.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thuơng mại.
Phạm vi nghiên cứu là tại Chi nhánh Sở giao dịch III, ngân hàng TMCP Đầu
tu và phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2014-2016.
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt đuợc mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phuơng pháp
phân tích định tính và định luợng, các phuơng pháp tổng hợp và diễn giải quy nạp.
Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm có 3 chng:
Chuong 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại
Chuong 2: Thuc trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tu và
phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Sở giao dịch III.
Chuơng 3: Giải pháp tăng cuờng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tu và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Sở giao dịch III
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng là hoạt động chính tại các NHTM, các khoản cho vay thường chiếm
trên một nửa tổng giá trị tài sản của Ngân hàng và đem lại từ 50 - 70% nguồn thu cho
ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng lại là hoạt động phát sinh rủi ro phổ biến nhất trong
hoạt động ngân hàng.
Nếu coi tín dụng là việc tin tưởng đưa cho khách hàng sử dụng giá trị hiện tại
với kỳ vọng nhất định thì rủi ro tín dụng chính là khả năng mà kỳ vọng đó khơng
được đáp ứng. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra sự khác biệt không
mong muốn giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng - đúng hạn nhận được gốc lẫn
lãi. Rủi ro tín dụng là rủi ro từ phía bên vay, do đó, rủi ro tín dụng là bạn đường
đồng hành trong kinh doanh ngân hàng, có thể đề phịng, hạn chế nhưng khơng thể
loại trừ.
RRTD là loại rủi ro phức tạp nhất, quản lý, phịng ngừa khó nhất, cũng như
nếu xảy ra thì gây hậu quả nặng nề nhất. Nó địi hỏi ngân hàng phải có những giải
pháp đồng bộ, hữu hiệu mới có thể hạn chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giảm tối thiểu
những tổn thất có thể xảy ra. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tài liệu [1] “Financial Institutions Management - A Modern
Perpective”. A.Saunder và H.Lange định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm
tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng
thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực
hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn”.
Theo Văn bản hợp nhất số 22 ngày 04/06/2014 của Ngân hàng nhà nước thì:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khơng
7
thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kếf.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Theo phương thức quản lý RRTD hiện nay, người ta có thể phân loại RRTD
dựa trên các tiêu chí như nguồn gốc hình thành rủi ro; theo tính chất của rủi ro hay
theo mức độ của rủi ro.
1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành rủi ro
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành rủi ro, RRTD được phân chia thành rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục.
❖ Rủi ro giao dịch (Transaction risk)
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi
ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
❖ Rủi ro danh mục (Porfolio risk)
Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
8
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2.2. Căn cứ theo mức độ rủi ro
Theo tiêu chí này, RRTD gồm có 4 cấp độ là: rủi ro khơng thu đuợc lãi đúng
hạn, rủi ro không thu đuợc vốn đúng hạn, rủi ro không thu đuợc lãi và rủi ro không
thu đủ vốn vay.
❖ Rủi ro không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thứ nhất là nguời vay không trả đuợc lãi đúng hạn, khi đó ngân hàng
sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Hình thức rủi ro này đuợc xếp
vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ truờng hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng
vốn thì phần lớn đều xuất phát từ sự thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của
khách hàng.
❖ Rủi ro không thu được vốn đúng hạn
Khi khơng thu đuợc vốn đúng hạn thì tình hình trở nên nghiêm trọng hơn do
một luợng vốn cho vay lớn tạm thời chua thể thu hồi. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển
số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phát sinh. khoản mục này phát sinh vào thời
gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên đó chua phải là khoản mất mát hiện
thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm
so với kế hoạch đã đề ra trình ngân hàng.
❖ Rủi ro khơng thu được lãi
Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không
thể trả đủ lãi cho ngân hàng. Khi đó, ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào
khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho
khách hàng.
❖ Rủi ro khơng thu đủ vốn cho vay
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc
này ngân hàng đã bị mất vốn. Tại thời điểm này, ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ
vào mục nợ khơng có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ, coi nhu khép lại một hợp
9
đồng tín dụng khơng có hiệu quả.
Trong thực tế, khơng phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì ngân hàng cũng phải trải
qua cả 4 truờng hợp trên. Có truờng hợp khách hàng trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn
nhung
cuối cùng lại không thể trả gốc cho ngân hàng; vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng,
nguời ta thuờng chú trọng đến các truờng hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng nhu là
lãi treo phát sinh hay nợ quá hạn phát sinh, còn các truờng hợp khác có lãi treo đóng
băng hay nợ khơng có khả năng thu hồi đuợc coi là rủi ro thực sự nên thuờng đuợc xem
xét để giải quyết hậu quả và rút ra các bài học kinh nghiệm.
1.1.2.3. Căn cứ theo tính chất của RRTD
Theo tiêu chí này rủi ro tín dụng đuợc chia làm 2 loại là rủi ro khách quan và
rủi ro chủ quan.
❖ Rủi ro khách quan
Đây là loại rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra nhu thiên tai, dịch
bệnh, hỏa hoạn, nguời vay bị chết, mất tích... dẫn đến thất thốt vốn vay dù ngân
hàng cho vay và nguời đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý và sử
dụng khoản vay.
❖ Rủi ro chủ quan
Đây là loại rủi ro thuộc về lỗi của ngân hàng hoặc bên đi vay vì vơ tình hoặc
cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay. Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện
pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế đuợc loại rủi ro này.
1.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của NHTM. Phần lớn lợi
nhuận của ngân hàng cũng đuợc tạo ra từ chính nghiệp vụ này. Tuy nhiên, trong hoạt
động tín dụng yếu tố rủi ro ln thuờng trực, do đó việc kiểm sốt cũng nhu các biện
pháp phát hiện, phòng ngừa, hạn chế RRTD đuợc đặc biệt chú ý. Mặt khác, trong nền
kinh tế thị truờng, ngân hàng luôn là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Vì vậy, để đảm bảo sự tồn tại và phát
10
triển của mình quản trị rủi ro tín dụng là một đòi hỏi cấp thiết đối với các ngân hàng
thương mại.
Khi bắt đầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi
ro có thể xảy ra. Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thành nên những ý tưởng quản
trị rủi ro tín dụng của NHTM. Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn, nhưng
do tính lặp lại của rủi ro nên có thể nhận biết được quy luật của nó, chính vì điều này
mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi
ro tín dụng và giảm thiểu nó một cách tối đa.
Như vậy có thể hiểu:
Quản trị rủi ro tín dụng là q trình nhận dạng, phân tích các nhân tố rủi ro, trên
cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý hoạt động tín dụng
nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong q trình cấp tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm tồn bộ q trình thẩm định đánh giá trước khi
khoản vay được phê duyệt cùng với toàn bộ quá trình giám sát, báo cáo việc tuân thủ
những cam kết tín dụng và kết thúc khi vốn được thu hồi về. Công tác quản lý này
được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ xin vay vốn, thẩm định khách hàng, ký kết
hợp đồng tín dụng ,việc thực hiện giải ngân và kiểm soát khi cho vay đến việc thu nợ
và xử lý nợ quá hạn.
Quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể:
+ Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, phát hiện những biến cố khơng có lợi, ngăn
chặn các tình huống khơng có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng từ đó
nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế thiệt hại cho ngân hàng.
+ Phòng ngừa và hạn chế được các khoản nợ khó địi, giảm các khoản chi phí
quản lý, giám sát, thu nợ ... tăng khả năng thanh tốn cũng như lợi nhuận.
+ Tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường vì quản trị rủi ro tín
dụng đảm bảo khả năng chi trả; gia tăng lợi nhuận của ngân hàng, cải thiện năng lực tài
chính ... qua đó góp phần giúp ngân hàng nâng cao được vị thế tại thị trường trong và
ngoài nước.
11
1.2.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Theo hội đồng giám sát ngân hàng Basel, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất là xây dựng mơi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh
giá rủi ro tín dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức
độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu.), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm
phát hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản
cấp tín dụng cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư.
Thứ hai là thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng
các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách
hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng.) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù
hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thơng tin định lượng, định tính, kết quả
xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng
trong đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch
rịi giữa các bộ phận có liên quan đến cơng tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần tuân thủ
nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch cơng bằng giữa các bên.
Thứ ba là duy trì q trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy
mô của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các
thơng tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh
doanh, mức độ thực hiện các cam kết. để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường,
kiểm sốt tốt các khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản
lý và khắc phục các khoản nợ xấu. Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
Uỷ ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng xây dựng và hồn thiện hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tạo tiền đề cho việc phân loại, đánh giá khách hàng
dựa trên nhiều tiêu chí; phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng ứng với từng đối tượng
khách hàng để có biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Định hướng xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng
12
Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng bao gồm các quan điểm, mục
đích và mục tiêu cơ bản, giải pháp nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực của
NHTM nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra trong việc kiểm sốt rủi ro tín dụng của
ngân hàng. Việc xây dựng chiến lược quản lý rủi ro của ngân hàng phụ thuộc vào từng
thời kỳ nhất định, điều kiện bên trong và bên ngoài của ngân hàng tuy nhiên thường
dựa trên một số căn cứ sau:
* Căn cứ vào môi trường hoạt động của ngân hàng
Mơi trường hoạt động của Ngân hàng bao gồm: tình hình kinh tế xã hội trên địa
bàn hoạt động của ngân hàng, tính chất lĩnh vực mà ngân hàng cấp tín dụng, khả năng
của các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng và các quy định của cơ quan quản lý ...
* Căn cứ vào chính sách tín dụng của bản thân ngân hàng
Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp ứng
được các tiêu chuẩn pháp lý và đảm bảo an toàn là việc hình thành một: “Chính sách tín
dụng an tồn và hiệu quả” cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ
dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư. Những yếu tố
quan trọng nhất thường cấu thành trong chính sách tín dụng của một ngân hàng là:
+ Các đối tượng có thể vay vốn
+ Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng xét theo các tiêu chí như: loại tín
dụng, kỳ hạn, độ lớn tín dụng, chất lượng tín dụng, ...
+ Phân hạng thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và hội đồng
tín dụng.
+ Phân cấp chịu trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng và báo cáo thơng tin trong
nội bộ phịng tín dụng.
+ Các sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp.
+ Nguồn vốn dùng để tài trợ cho các hoạt động tín dụng.
+ Danh mục hồ sơ vay vốn và phương thức quản lý danh mục cho vay.
+ Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín dụng, mức phí và các
điều kiện hoàn trả nợ vay.
+ Quy định những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng chung cho tất cả các tín dụng.
13
+ Quy định giới hạn tín dụng tối đa, nghĩa là quy định về tỷ lệ tổng du nợ, tổng
tài sản lớn nhất đuợc phép.
+ Các phuơng án uu tiên trong việc phát hiện, phân tích và xử lý tín dụng có
vấn đề.
* Căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
+ Chiến luợc quản trị rủi ro tín dụng phải phù hợp với chiến luợc phát triển và
chính sách tín dụng của ngân hàng.
+ Ngân hàng cần có bộ phận quản trị rủi ro tín dụng riêng, hoạt động độc lập với
các bộ phận kinh doanh khác, đảm bảo tính trung thực trong việc nhìn nhận và phát
hiện các rủi ro tiềm ẩn ngân hàng gặp phải.
+ Thực hiện phân cấp phân quyền hợp lý, giải quyết mối quan hệ hài hồ giữa lợi
ích và trách nhiệm.
+ Quản trị rủi ro tín dụng đuợc đặt trong mối tuơng quan với các rủi ro khác.
+ Nguyên tắc cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu về: chi phí quản trị rủi ro tín
dụng phải thấp hơn thu nhập mang lại từ việc thực hiện nó.
1.2.3.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
❖ Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là q trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm
theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống
kê các dạng rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ
và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng.
Đây đuợc coi là buớc đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Nhận biết rủi ro đuợc xét trên hai góc độ:
+ về phía ngân hàng: rủi ro tín dụng sẽ đuợc phản ánh rõ nét qua quy mơ tín
dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro ...
+ về phía khách hàng: khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngân
hàng cần nhận biết đuợc khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời.
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:
+ Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơ
14
rủi ro phát sinh từ quy mơ tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền...
+ Phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng
khách hàng và từng khoản nợ cụ thể. Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình
từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thơng tin từ phía khách hàng, tiến hành
phân tích, thẩm định khách hàng truớc, trong và sau khi cho vay.
❖ Đo lường rủi ro tín dụng
Đo luờng rủi ro tín dụng là điều mà tất cả các nhà quản lý đều rất quan tâm vì nó
giúp ngân hàng loại bỏ những khách hàng có mức độ rủi ro quá cao và nhận biết truớc
những rủi ro có thể xảy ra.
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mơ hình thích hợp nhằm đánh giá mức
độ rủi ro của khách hàng từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an tồn tối
đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phịng rủi ro.
Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, nguời ta phải thực hiện thao tác phân tích
tín dụng. Đây là quá trình đánh giá khách hàng về các điều kiện vay vốn và hoàn trả
nợ vay, trên cơ sở đó ra quyết định cho vay và giám sát các khoản vay. Mục đích
của phân tích tín dụng là nhằm hạn chế thông tin bất cân xứng, đánh giá đúng thực
trạng rủi ro của khách hàng, xác định đúng nhu cầu vay của khách hàng và đua ra
quyết định chính xác về việc có cho vay hay khơng.
Các nhà kinh tế và quản trị ngân hàng đã sử dụng nhiều mơ hình khác nhau để
phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng. Các mơ hình này rất đa dạng bao gồm các mơ
hình phản ánh về mặt định tính - còn gọi là phuơng pháp chất luợng, phuơng pháp
chủ quan, phuơng pháp chuyên gia hay phuơng pháp truyền thống và các mơ hình
phản ánh về mặt định luợng. Các mơ hình này khơng loại trừ lẫn nhau nên một ngân
hàng có thể sử dụng nhiều mơ hình khác nhau để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
của khách hàng.
a. Đo lường RRTD bằng mơ hình định tính
Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín dụng cần phải trả lời đuợc 3 câu hỏi sau:
(i) Nguời xin vay có đủ tín nhiệm và Ngân hàng biết họ ở mức độ nào ?
(ii) Hợp đồng tín dụng có đuợc ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ?