1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHÂU XUÂN CƯỜNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2012
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHÂU XUÂN CƯỜNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chun ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TÔ NGỌC HƯNG
HÀ NỘI - 2012
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu
khoa học độc lập của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả Luận văn
Châu Xuân Cường
4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC MƠ HÌNH, CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...............................................................................................4
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...............................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.................................................4
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương
mại....................................................................................................................5
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng................................................9
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................................15
1.2.1. Khái niệm........................................................................................... 15
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng...........................................16
1.2.3. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng.................................................... 17
1.2.4. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng........................................................18
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC
5
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC
CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM...........................44
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước
trên thế giới.....................................................................................................44
1.3.2. Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam...................... 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NƠNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH..............................................................51
2.1.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH........................................................................................51
2.1.1.
Q trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân
hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định.................................51
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định............................................................53
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định.................................58
2.2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NƠNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH..............................................................68
2.2.1......................................................................................................Thự
c trạng rủi ro tín dụng....................................................................68
2.2.2.
Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định.................................76
2.3..............................................................................ĐÁNH GIÁ CHUNG
..............................................................................................................91
CHƯƠNG
3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
76
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHNN:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH.....................................100
3.1.
PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH..............................100
3.1.1.......................................................................................Mục tiêu chung.
100
3.1.2.
Định hướng hoạt động tín dụng trong thời gian tới100
DANH
CÁC
CHỮLÝ
VIẾT
TẮT
3.2.GIẢI PHÁP
TĂNGMỤC
CƯỜNG
QUẢN
RỦI RO
TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH...................................101
3.2.1.
Nâng cao
chất lượng cán bộ quản lý rủi ro tíndụng
101
3.2.2.
Xây dựng..........................mơ hình quản lý rủi ro hồn thiện
103
3.2.3.
Nâng cao
chất lượng thẩm định và đo lường rủi ro
tín dụng 104
3.2.4.
Xây dựng hệ thống thơng tin hồn thiện về khách hàng và các
thông tin liên quan đến khách hàng..............................................................107
3.2.5.............................................Tăng cường công tác giám sát khoản vay.
109
3.2.6.
Đánh giá mức độ rủi ro của từng sản phẩm cho vay của ngân
hàng
để đưa ra biện pháp quản lý phù hợp với từng sản phẩm............................ 114
3.2.7......................... Đa dạng hoáphương thức cho vay nhằm san sẻ rủi ro
............................................................................................................... 114
3.2.8...............................................Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro
116
RRTD:
Rủi ro tín dụng
CIC:
Trung tâm thơng tin tín dụng
DNNN:
Doanh nghiệp Nhà nước
DN:
Doanh nghiệp
CN:
Chi nhánh
PGD:
Phịng giao dịch
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
EVN:
Tập đồn điện lực Việt Nam
Agribank:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VCB:
VietinBan
k:
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
8
Chi nhánh: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh
Bình Định
Agribank chi nhánh Bình Định: chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tỉnh Bình Định
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mơ hình phân loại khách hàng của Ngân hàng INDOSUEZ............21
Bảng 1.2: Ma trận chuyển hạng khoản vay....................................................24
Bảng 1.3: Hệ thống xếp hạng chất lượng tài sản bảo đảm.............................42
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009-2011 ......58
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ phân theo thời hạn, theo loại tiền tệ của chi nhánh
giai đoạn 2009-2011.......................................................................................61
Bảng 2.3: Doanh số cho vay, thu nợ của chi nhánh giai đoạn 2009-2011.....62
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ phân theo thành phần kinh tế và ngành kinh tế của
chi nhánh giai đoạn 2009-2011.......................................................................63
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động dịch vụ chủ yếu của chi nhánh giai đoạn 2009
-2011...............................................................................................................66
Bảng 2.6: Tình hình tài chính của chi nhánh giai đoạn 2009 -2011..............67
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2009 -2011.................69
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu phân theo thời hạn vay của chi nhánh giai đoạn
2009 -2011......................................................................................................70
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế của chi nhánh giai
đoạn 2009 -2011.............................................................................................72
9
Bảng 2.10: Tình hình khách hàng vay vốn của chi nhánh năm 2011............73
Bảng 2.11: Tình hình nợ xấu phân theo ngành kinh tế của chi nhánh giai đoạn
2009 -2011......................................................................................................74
Bảng 2.12: Tình hình trích lập dự phịng và xử lý rủi ro của chi nhánh giai
đoạn 2009 -2011.............................................................................................75
Bảng 2.13: Bộ chỉ tiêu chấm điểm khách hàng doanh nghiệp.....................82
Bảng 2.14: Bộ chỉ tiêu chấm điểm hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân.....83
Bảng 2.15: Bảng điểm xếp hạng và phân nhóm nợ khách hàng vay...........84
DANH MỤC CÁC MƠ HÌNH VÀ CÁC HÌNH
Trang
Mơ hình 1.1: Mơ hình các biểu hiện của rủi ro tín dụng................................7
Mơ hình 1.2: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng............................................16
Mơ hình 1.3: Các loại rủi ro tín dụng...........................................................19
Mơ hình 2.1: Mơ hình tổ chức màng lưới Agribank chi nhánh Bình
Định....57
Hình 2.1: Quy mơ tín dụng của các NHTM lớn trên địa bàn 2011................65
Hình 2.2: Thị phần cho vay của chi nhánh 2009 - 2011................................65
Hình 2.3: Tình hình nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2009 - 2011.................70
10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng thương mại ra đời, giữ vị trí là trung gian tài chính có vai
trị quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Cũng như mọi doanh
nghiệp khác, mục tiêu hoạt động của ngân hàng là đạt được hiệu quả kinh tế
cao nhất, với mức rủi ro hạn chế đến mức thấp nhất. Thực tiễn hoạt động của
các NHTM Việt Nam trong suốt thời gian qua cho thấy rủi ro của các ngân
hàng chủ yếu xuất phát từ hoạt động tín dụng mà chiếm phần lớn trong đó
chính là hoạt động cho vay. Đây là hoạt động đặc trưng của ngân hàng, nó
đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng luôn tiềm ẩn
nhiều nguy cơ rủi ro cao, đe dọa trực tiếp đến hoạt động của hệ thống ngân
hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế. Do vậy làm thế nào để đảm bảo duy trì và
phát triển vững chắc của các ngân hàng, quản lý được rủi ro tín dụng nói
chung và cho vay nói riêng bảo đảm an tồn và hiệu quả là một trong những
vấn đề ln có tính thời sự và được các NHTM Việt Nam quan tâm hàng đầu.
Với cơ cấu thu nhập chiếm khoảng 90% trong tổng thu nhập của Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định, hoạt
động tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh,
đồng thời là hoạt động có nguy cơ mang lại rủi ro cao nhất của chi nhánh.
Mặc dù trong những năm gần đây, vấn đề quản lý rủi tín dụng đó luôn được
sự quan tâm số một của Ban giám đốc, của đội ngũ tất cả cán bộ làm cơng tác
tín dụng, nhưng trên thực tế cơng tác này vẫn cịn nhiều hạn chế, thiếu sót,
thậm chí có thể nói là yếu kém và đặt ra yêu cầu: nếu không nghiên cứu, tìm
cách khắc phục thì sẽ có ảnh hưởng xấu đến hoạt động và kết quả kinh doanh
của chi nhánh.
11
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề, tơi lựa chọn đề tài: “Giải pháp
tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nơng nghiệp
và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận xung quanh việc quản lý rủi ro
tín dụng, thực tiễn việc quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế
giới và khả năng quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. Thơng qua đó, đưa ra hệ thống
các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của các
NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nơng thơn tỉnh Bình Định từ năm 2009 đến năm 2011.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích kết hợp lý luận với thực
tiễn trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin.
12
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bình Định
13
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.
Khái niệm về ngân hàng thương mại
Có rất nhiều khái niệm về NHTM ở các nước khác nhau cũng như ở
từng giai đoạn phát triển khác nhau của ngành ngân hàng trên thế giới. Nhà
kinh tế học Peter S. Rose định nghĩa NHTM như sau:” Ngân hàng là loại hình
tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
tế”[5]. Từ điển Bách Khoa Việt Nam cho rằng, NHTM là : “Tổ chức kinh
doanh tiền tệ, hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và thanh tốn” [12].
Thơng qua những khái niệm trên cho thấy NHTM đóng vai trị là trung
gian có khả năng thỏa mãn các nhu cầu về tiền tệ một cách tốt nhất cả về khối
lượng, thời gian, địa điểm - qua đó đem lại lợi ích cho bản thân ngân hàng,
cho người gửi tiền, cho người cần vốn nói riêng và cho cả nền kinh tế nói
chung. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khi mà sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt và sự phát triển kinh tế trên tất cả các lĩnh vực thì ngân hàng ngày
càng đóng vai trị quan trọng hơn để cung cấp vốn cho nền kinh tế, làm cầu
nối của doanh ngiệp với thị trường, giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
hay làm cầu nối cho nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
14
1.1.2.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương
mại
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng và hoạt động tín dụng
- Tín dụng hay cho vay: là một nghiệp vụ cơ bản của NHTM trong đó
NHTM (bên cho vay) thỏa thuận chuyển giao tài sản (tiền hoặc hiện vật)
cho
khách hàng (bên đi vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, khi đến
hạn
thanh tốn, bên đi vay có trách nhiệm vơ điều kiện trong hồn trả gốc
ban
đầu
và trả thêm phần lãi cho bên cho vay [7].
- Hoạt động tín dụng: là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một ngân khoản
với
ngun tắc có hồn trả thơng qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê
tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan khác [7].
1.1.2.2. Rủi ro tín dụng
Những năm gần đây, thị trường tài chính quốc tế phát triển mạnh mẽ
cùng với sự đổi mới nhanh chóng của các cơng cụ tài chính đã cung cấp hàng
loạt các phương tiện huy động vốn mới cho các trung gian tài chính, đồng
thời cũng tạo ra cơ hội để các ngân hàng có thể đa dạng hóa các dịch vụ kinh
doanh tiền tệ của mình. Chính sự phát triển này làm cho các hoạt động đo
lường, quản lý và kiểm soát rủi ro của ngân hàng ngày càng trở nên cấp thiết
và phức tạp hơn. Vấn đề rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng cũng cần
được nghiên cứu và xem xét đến trong mối tương quan với những thay đổi
15
- Rủi ro tín dụng được hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả
được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay.
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được
đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh tốn nợ gốc và lãi
khơng
đúng kỳ hạn.
- Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không
thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định
trong
hợp
đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi
ro
tín
dụng tức là việc chi trả bị trì hỗn, hoặc tồi tệ hơn là khơng hoàn trả
được
toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây
ảnh
hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.
- Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Modern
Perpective”, A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản
lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả
năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng
không
thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn.
- Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 24/4/2005 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng
của
16
Mơ hình 1.1: Mơ hình các biểu hiện của rủi ro tín dụng [7]
1.1.2.3. Các loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro đọng vốn: đó là rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn
(default) trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn
gốc
và/hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ hạn (Delayed payment).
- Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default)
trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc
và/hoặc
lãi
vay. Sự sai hẹn này là do khơng thanh tốn (Nonpayment)
1.1.2.4. Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
17
khơng hồn trả đúng hạn, khơng được phép và khơng đủ điều kiện được gia
hạn nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín
dụng. Nếu chỉ số này cao thì nợ q hạn lớn, xác suất rủi ro mất vốn lớn.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
,
Tổng dư nợ
Dư nợ xấu
+ Tỷ lệ nợ xấu = —\------------ (Nợ xấu là nợ từ nhóm 3 tới nhóm 5)
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của
tổ chức tín dụng. Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ
xấu của các NHTM không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn
ngân hàng cho vay ra thì nợ xấu tối đa chỉ được phép là 3 đồng.
Ă
+ Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu =
Số khách hàng có nợ xấu
-----------------------------Tổng khách hàng có dư nợ
Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu nhỏ hơn tỷ lệ nợ xấu sẽ gây ra rủi ro tập
trung tín dụng do tập trung vào một khách hàng quá nhiều, vì vậy các ngân
hàng cần phải hạn chế.
+ Tỷ lệ dự phòng RRTD =
t
°
+ Tỷ lệ mất vốn =
Dự phòng RRTD đã trích lập
_______ z, 1 , ,,
Dư nợ cho kỳ báo cáo
Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo
--------------------------- --------Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo
18
Đối với các khoản nợ có khả năng mất vốn, ngân hàng phải sử dụng
quỹ dự phòng bù đắp rủi ro để xử lý, đồng thời đưa khoản nợ này ra khỏi
bảng tổng kết tài sản. Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
càng lớn.
+ Các hệ số về khả năng bù đắp rủi ro:
,
- Hệ số khả năng bù đắp =
các khoản cho vay bị mất
Dự phịng RRTD được trích lập
—-------- ------------:---------Dư nợ bị thất thoát
- Hệ số khả năng bù đắp RRTD =
Dự phịng RRTD được trích lập
-------------------------------------Nợ q hạn khó địi
Ă
Các hệ số này cho biết khả năng ngân hàng dự phịng đầy đủ hay khơng
để bù đắp các khoản nợ bị thất thốt và các khoản nợ xấu, có nguy cơ rủi ro
cao.
1.1.3.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Ngun nhân khách quan (PESTIE)
* Mơi trường chính trị - pháp luật (Political Forces)
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải dựa trên nền tảng pháp lý vững
chắc, đầy đủ và chặt chẽ. Bởi vì, tín dụng ngân hàng dựa trên niềm tin rằng
khách hàng sẽ trả cả vốn và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Ngày nay, niềm
tin đó chỉ có được trên cơ sở sự bảo hộ của pháp luật. Nếu Nhà nước xây
dựng được một hệ thống pháp luật chặt chẽ, có hiệu lực thực thi sẽ tạo cơ sở
lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp với nhau, trong đó
có quan hệ giữa các doanh nghiệp với ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng của
ngân hàng sẽ giảm. Ngược lại, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, kém hiệu lực là cơ
hội thuận lợi cho các doanh nghiệp xấu lừa đảo, chây ỳ trong quan hệ tín dụng
với ngân hàng, làm tăng rủi ro tín dụng. Trong nhiều trường hợp, do hiệu lực
19
pháp luật kém, nhiều khách hàng tốt cũng có xu hướng lây lan sự chây ỳ,
giảm trách nhiệm hoàn trả nợ cho ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng cũng càng
có xu hướng xảy ra nhiều hơn.
* Mơi trường kinh tế (Economic Forces)
Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng
trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng
trả nợ ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế lạm phát, suy thối, mất ổn định,
sức mua giảm sút, hàng hóa ứ đọng làm cho các doanh nghiệp khó khăn, thua
lỗ và ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của ngân hàng. Thậm chí, khi lãi suất thị
trường thay đổi khơng như NHTM dự kiến cũng dẫn đến rủi ro tín dụng.
Ngồi ra, các chính sách quản lý vĩ mơ của Chính phủ cũng ảnh hưởng
lớn đến hoạt động của doanh nghiệp và của ngân hàng. Chẳng hạn khi Chính
phủ giảm thuế nhập khẩu mặt hàng nào đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tiêu thụ
các sản phẩm tương tự ở trong nước, làm cho khả năng cạnh tranh của sản
phẩm cùng loại sản xuất trong nước kém sức cạnh tranh, doanh nghiệp kinh
doanh sản phẩm đó sẽ khó khăn trong trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
* Mơi trường văn hóa - xã hội quốc gia (Socioculture Forces)
Xã hội ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Ngược
lại, nếu doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng bất an, tệ hại nhất là chiến
tranh, cấm vận, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan, ... thì sẽ gặp rủi ro rất
lớn trong hoạt động kinh doanh. Mọi rủi ro của doanh nghiệp đều dẫn đến
tình trạng tài chính sa sút, làm cho doanh nghiệp khó khăn khơng có khả năng
trả nợ.
Đối với văn hóa của một đất nước, của một địa phương liên quan đến
sự hiểu biết và thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, thói quen sử dụng,
20
cất trữ tiền mặt, thói quen tiêu dùng theo mùa vụ ... đều ít nhiều ảnh hưởng tới
hoạt động của ngân hàng nói chung và đến rủi ro tín dụng nói riêng.
* Yếu tố cơng nghệ (Technological Forces)
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nhanh như hiện nay, cơng nghệ
sản xuất của các doanh nghiệp nhanh chóng trở nên lạc hậu, sản phẩm sản
xuất ra khơng có khả năng cạnh tranh cao, dẫn đến nguy cơ khó tiêu thụ và
doanh nghiệp khơng có khả năng trả nợ đúng hạn. Để khắc phục vấn đề này,
ngân hàng có thể cấp vốn tín dụng để doanh nghiệp đầu tư chiều sâu cải thiện
khả năng tiêu thụ của mình, nhưng quy mơ rủi ro tín dụng từ các doanh
nghiệp này sẽ lớn hơn nếu doanh nghiệp khơng có khả năng đổi mới phù hợp.
Nhìn chung, các doanh nghiệp của nước ta có cơng nghệ lạc hậu, khả năng
đổi mới cơng nghệ cũng khơng cao, nên rủi ro tín dụng của ngân hàng về
phương diện này lớn hơn các nước khác.
* Môi trường quốc tế (International Forces)
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là một xu hướng tất yếu và chính
điều này khiến cho mơi trường quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp và ngân hàng. Nếu tình hình kinh tế - tài
chính của khu vực và thế giới ổn định và phát triển thì sẽ tác động thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngược lại. Nếu quan
hệ kinh tế của doanh nghiệp ở nước ngoài đổ vỡ, thì sẽ làm cho ngân hàng
phải hứng chịu rủi ro tín dụng cùng khách hàng. Quan hệ kinh tế mở rộng ra
các nước đã tạo ràng buộc về kinh tế của doanh nghiệp và ngân hàng vào
nước ngoài, nhất là ràng buộc về pháp luật, do đó làm tăng quy mô và tăng
các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Điều này đã được
chứng minh trong cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nước Đơng Nam
Á, sau đó lan ra tồn châu Á.
* Môi trường tự nhiên (Environmental Forces)
21
Nền kinh tế chịu tác động trực tiếp của môi trường tự nhiên. Các diễn
biến khơng như dự đốn của thiên nhiên, nhất là các thảm họa như lũ lụt, hạn
hán, dịch bệnh, hỏa hoạn, ... gây tác hại nặng nề đến sản xuất, kinh doanh của
các doanh nghiệp, các hộ sản xuất hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại, ... làm cho họ khơng có khả năng trả nợ, dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng.
1.1.3.2. Nguyên nhân thuộc về khách hàng vay vốn
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của các NHTM.
Các ngun nhân đó bắt nguồn từ:
- Năng lực, trình độ quản lý, đạo đức của người vay vốn: Trong nền
kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và phải
nỗ lực hết mình trong những quan hệ phức tạp của xã hội để tồn tại và phát
triển. Nhìn chung, đa phần các doanh nghiệp muốn giữ mối quan hệ tín dụng
tốt đẹp với ngân hàng để được hưởng những ưu đãi đối với một khách hàng
được tín nhiệm. Song khơng tránh khỏi có một số khách hàng cố tình lừa gạt
ngân hàng để mưu lợi khơng chính đáng. Có doanh nghiệp, do thiếu năng lực
quản lý tài chính và khơng có tài sản thế chấp hợp lệ, không đủ điều kiện vay
vốn ngân hàng, đã chế biến các số liệu, giấy tờ hoặc làm hồ sơ giả mạo để qua
mắt ngân hàng nhằm vay vốn ngân hàng. Nếu ngân hàng khơng phát hiện ra,
thì khả năng gánh chịu nợ khó thu hoặc khơng thu được là rất lớn. Trường
hợp khác, người vay lợi dụng ngân hàng khơng thể kiểm sốt hết được hoạt
động kinh doanh của mình để sử dụng vốn vay của ngân hàng vào mục đích
khác với hợp đồng đã cam kết, thì tồn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến
hành cho vay của ngân hàng đã trở thành vô nghĩa. Trên thực tế, các hoạt
động đó thường là mạo hiểm, chứa đựng nhiều rủi ro vượt quá giới hạn cho
phép của ngân hàng và rủi ro của khoản tín dụng đã cho vay được đặt ở mức
báo động.
22
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo
đức của chủ doanh nghiệp kém, đã cố tình chây ỳ khơng trả nợ ngân hàng,
thậm chí còn bỏ trốn để chạy nợ. Trong trường hợp này ngân hàng hồn tồn
bị thua thiệt và chỉ cịn trơng vào việc xử lý tài sản thế chấp và can thiệp của
pháp luật.
- Sự sụp đổ của các đối tác kinh doanh: Trong nền kinh tế, doanh
nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng
giống
như ngân hàng, doanh nghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các đối tác
của
mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, khơng có khả năng trả nợ cho
ngân
hàng. Bản thân doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro từ thị trường, từ các
quyết
định sai lầm trong các dự án không do ngân hàng tài trợ, hoặc từ sự thay
đổi
chính sách của Chính phủ và các nguyên nhân khác nữa. Sự sụp đổ của
doanh
nghiệp này kéo theo sự sụp đổ của doanh nghiệp khác và có thể tạo
phản
ứng
dây chuyền làm cho ngân hàng mất vốn ở quy mô lớn. Đây là rủi ro tín
dụng
gây tổn thất lớn nhất đối với ngân hàng.
- Thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh: Vốn tự có của các doanh nghiệp
ở nước ta, thường rất thấp so với nhu cầu kinh doanh hoặc dự án xin
vay.
Đối
với cho vay ngắn hạn, hiện nay vốn ngân hàng tham gia đến 80-90%
nhu
cầu
23
1.1.3.3. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Trình độ quản lý ngân hàng, được thể hiện ở 3 nội dung:
+ Hoạch định chiến lược và phương án kinh doanh của ngân hàng.
+ Tổ chức thực hiện.
+ Kiểm tra, giám sát.
- Bất kỳ nội dung nào trong 3 nội dung trên thực hiện một cách yếu
kém cũng sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng. Chẳng hạn, nếu chiến lược khách
hàng
khơng đúng đắn thì NHTM sẽ có đối tượng khách hàng xấu. Hoặc nếu
ngân
hàng chấp hành khơng nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay
thì
khơng thể ràng buộc chặt chẽ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. Hoặc nếu
khâu
kiểm tra, giám sát không hiệu quả sẽ dẫn đến không phát hiện, ngăn
ngừa
các
bộ phận, cá nhân thực hiện không đúng quy trình, quy định cho vay,
khơng
tn thủ chính sách, mục tiêu kinh doanh ngân hàng đề ra và làm xuất
hiện
các khoản vay có vấn đề.
- Thiếu quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu: Cho đến nay hầu như chưa có
NHTM nào của nước ta ban hành và thực hiện được các chiến lược,
chính
sách quản lý rủi ro tín dụng một cách khoa học với những dự báo theo
tháng,
quý, năm theo các chỉ tiêu định tính, định lượng. Nếu các biện pháp
giảm