Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

0515 Giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHTM CP Ngoại thương Việt Nam Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (981.53 KB, 101 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRIỆU NGỌC THÚY

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUOC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRIỆU NGỌC THÚY
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUOC TẾ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ CÂM THỦY

Hà Nội - 2015




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng
cá nhân tơi trên cơ sở lý luận dựa vào những kiến thức mình đuợc học và trên cơ
sở thực tế làm việc tại Trung tâm Tài trợ thuơng mại, Hội sở chính Ngân hàng
thuơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam, không sao chép các luận văn hay
cơng trình nghiên cứu của tác giả khác. Số liệu, dữ liệu sử dụng trong luận văn là
trung thực do đơn vị nơi tôi làm việc cung cấp và từ các nguồn chính thức.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Triệu Ngọc Thúy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................4
1.1 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.........................................................................................................4
1.1.1 Khái niệm thanh tốn quốc tế......................................................................... 4
1.1.2 Vai trị của hoạt động thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế và ngân hàng
thương mại............................................................................................................... 5
1.2 KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................8
1.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế............................8
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thương mại..............................................................................................9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc
tế của ngân hàng thương mại...................................................................................19
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.........22
1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế
của một số ngân hàng thương mại Việt Nam và trên thế giới..................................22
1.3.2 Bài học rút ra nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.....................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM..............................................................................31


2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM...........................................................................................31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................ 31
2.1.2 Cơ cấu, mơ hình tổ chức............................................................................... 32
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam..........................................................................................33
2.2 KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM........37
2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.................................................37
2.2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam......................................................................38
2.2.3 Tình hình cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam..................................................................................... 42
2.2.4 Thực trạng khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam..........................................................44
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM...........................................................................................58
2.3.1 Những kết quả đã đạt được........................................................................... 58
2.3.2 Những hạn chế............................................................................................. 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................... 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM...................................................67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.................................................................. 67


3.1.1 Định hướng phát triển
hoạtMỤC
động chung
ngân
hàng................................ 67
DANH
CHỮ của
VIẾT
TẮT
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam......................................................................69
3.2
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ

THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM..............................................................................72
3.2.1 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ thanh tốn quốc tế..................72
3.2.2 Cải thiện hệ thống biểu phí thanh toán quốc tế............................................. 74
3.2.3 Quản lý tốt và phát triển thương hiệu........................................................... 75
3.2.4 Nâng cao năng lực và trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thanh toán
quốc tế..................................................................................................................... 76
3.2.5 Phát triển hơn nữa mạng lưới phân phối và ngân hàng đại lý.......................77
3.2.6 Sớm hoàn thiện bộ máy quản lý và quy trình, thủ tục nghiệp vụ thanh tốn
quốc tế..................................................................................................................... 78
3.2.7 Tăng cường sức mạnh tài chính................................................................. 79
3.2.8 Hồn thiện, nâng cấp hệ thống cơng nghệ thơng tin..................................... 80
3.3 KIẾN NGHỊ....................................................................................................81
3.3.1 Kiến nghị với Chínhphủ.............................................................................. 81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước............................................................ 82
3.3.3 Kiến nghị với kháchhàng............................................................................. 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................ 86
KẾT LUẬN............................................................................................................. 87

TT Chữ viết tắt

Nguyên văn

1 Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2 BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và phát triển Việt Nam


3 BCT

Bộ chứng từ

4 ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đơng

5 HSBC

Tập đồn Ngân hàng Hồng Kơng và Thượng Hải

6 ICC

International Chamber of Commerce, ICC - Phòng Thương
mại Quốc tế


7 ISDA

International Swaps and Derivatives Association - Hiệp hội
Quốc tế về Hoán đổi và Phái sinh

8 ISBP

International Standard Banking Practice for the Examination of
Documents under Documentary Credits - Tập quán Ngân hàng
Tiêuchuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng


9 KNCT

Khả năng cạnh tranh

10

KEB

Korea Exchange Bank - Ngân hàng ngoại hối Hàn Quốc

11

“L/C

Letter of credit - Thư tín dụng

12

“MIẼ

Management Information System - Hệ thống quản lý thơng tin

13

MB

Military Bank - Ngân hàng TMCP Quân Đội

14


^NK

Nhập khẩu

15

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

16

NHTM

Ngân hàng thương mại

17

NHTMVN

Ngân hàng thương mại Việt Nam

18

NHNNg

Ngân hàng nước ngoài

19


ODA

20

SWIFT

Official Development Assistance - Vốn tài trợ phát triển chính
thức
Society for worldwide Interbank Financial Telecomunication Hiệp hội liên lạc viễn thơng tài chính liên ngân hàng thế giới


1
2
3
4

2

TCTD

Tổ chức tín dụng

2

TMCP

Thương mại cổ phần

2


TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2

TTQT

Thanh tốn qc tê

2

TP TTQT

Thị phần thanh tốn qc tê

UCP

The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits Quy tắc thực hành thơng nhất về tín dụng chứng từ

USD

Đồng đô la Mỹ

UPAS L/C

Usance Payable At Sight L/C - Thư tín dụng trả chậm có thể
thanh tốn ngay

VAMC


Cơng ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng
Việt Nam

3

VCB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3

VCSH

vôn chủ sở hữu

3

Vietcombank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3

Vietinbank

Ngân hàng Thương mại cổ phân Công thương Việt Nam

3


VND

Đồng Việt Nam

3

WTO

World Trade Organization - Tổ chức thương mại thê giới

3

XK

Xuất khâu

3

XNK

Xuất nhập khâu

5
2
6
2
7
2
8
2

9
0
1
2
3
4
5
6
7



DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán L/C xuất, nhập tại Vietcombank............................40
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán Nhờ thu xuất khẩu, nhập khẩu41 tại Vietcombank 41
Bảng 2.3: Tình hình TTQT theo phương thức chuyển tiền tại Vietcombank...........42
Bảng 2.4: Thống kê số lượng các TCTD tại Việt Nam tính đến 30/06/2015...........43
Bảng 2.5: Quy mơ vốn chủ sở hữu, tổng tài sản của một số NHTM năm 2014..45
Bảng 2.6: Quy mô huy động vốn ngoại tệ của một số NHTM đối với khách hàng
năm 2014................................................................................................................. 46
Bảng 2.7: Thời gian trung bình thực hiện mở L/C của một số ngân hàng...............50
Bảng 2.8: Tỷ lệ L/C sai sót của một số NHTM năm 2014.......................................50
Bảng 2.9: Biểu phí dịch vụ thanh toán L/C của Vietcombank, Vietinbank và
Standard Chartered Bank.........................................................................................53
Bảng 2.10: Số lượng ngân hàng đại lý của một số NHTM 2014.............................56
Biểu đồ 2.1:
Biểu đồ 2.2:
Biểu đồ 2.3:
Biểu đồ 2.4:
Biểu đồ 2.5:


Tăng trưởng thu nhập sản phẩm dịch vụ của Vietcombank..............34
Doanh số TTQT của Vietcombank 2011 - 2014...............................39
Thị phần TTQT tại Việt Nam năm 2012 - 2014................................47
Thị phần TTQT của một số NHTM 2013 - 2014..............................48
Doanh số TTQT bằng L/C tại một số NHTM VN 2014...................52

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Vietcombank......................................................... 33


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và đang trên con đường cơng
nghiệp hóa - hiện đại hóa để trở thành một nước công nghiệp ngang tầm với các
nước trong khu vực và trên thế giới. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu
một bước tiến lớn, quan trọng trong quá trình Hội nhập quốc tế, mở ra nhiều cơ
hội nhưng cũng đầy thách thức đối với toàn bộ nền kinh tế.
Để đạt được mục tiêu đặt ra, Đảng và Nhà nước đưa ra định hướng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, trong đó nhiệm vụ xây dựng chiến
lược tổng thể về hội nhập với một lộ trình cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh, bảo đảm cho hội nhập có hiệu quả được chú trọng, do vậy việc chuyển
hướng kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng thương mại
nhằm phát huy tối đa nội lực và tận dụng tối đa nguồn vốn từ bên ngoài là phù
hợp với xu thế và đóng vai trị quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
Trong q trình hội nhập, với vai trị là người tài trợ vốn và cung cấp các
dịch vụ là cầu nối gắn kết các hoạt động thương mại quốc tế, các ngân hàng Việt
Nam sẽ là người phải đối mặt đầu tiên với những thách thức hội nhập, phải cạnh

tranh bình đẳng với những tập đồn ngân hàng tài chính lớn với tổng tài sản
hàng nghìn tỷ USD đang có mặt tại Việt Nam như Citi Bank, HSBC, Deutche
Bank, Standard Chartered Bank...
Với mục tiêu trở thành Tập đồn tài chính ngân hàng hiện đại, tiên tiến
hàng đầu Việt Nam và trong khu vực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng - tài chính, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam đã thực hiện cổ phần hóa ngay sau khi Việt Nam gia nhập
WTO, tái cơ cấu trên mọi lĩnh vực, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư trên thị
trường tài chính, tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động
tín dụng đầu tư,. trong đó hoạt động Tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế vẫn


2

được đánh giá là hoạt động đóng vai trị then chốt nhằm gia tăng thu nhập dịch
vụ cho Ngân hàng. Song trên thực tế, để duy trì thế mạnh của mình trong bối
cảnh cạnh tranh khốc liệt, hoạt động Tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
vẫn cần phải luôn cố gắng không ngừng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đa
dạng loại hình sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giảipháp tăng cường
khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn nhằm làm rõ những vấn đề sau đây:
- Lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế và khả năng cạnh tranh
thanh dịch vụ toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
- Thực trạng khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong những năm gần đây (từ
năm 2012 đến năm 2014).

- Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ
thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế và khả năng cạnh tranh dịch
vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
+ Thực trạng khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
+ Giải pháp, kiến nghị để nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.


3

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, các số liệu liên quan trong khoảng
thời gian từ năm 2012 - 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin, các lý thuyết kinh tế học hiện đại về tiền tệ - tín dụng và
hiệu quả kinh tế - xã hội, quán triệt tư tưởng và quan niệm đổi mới kinh tế của
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; tiếp cận
hệ thống và phân tích hệ thống; dùng lý luận để đánh giá thực tiễn, ứng dụng lý
luận và thực tiễn vào khoa học quản lý kinh doanh; phương pháp so sánh và
phân tích kết hợp với phương pháp chọn mẫu và hệ thống hóa khoa học.
5. Kết cấu luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 03 chương, bao gồm:
Chương 1: Tong quan về hoạt động thanh toán quốc tế và khả năng

cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ
chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc
gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước
liên quan.
Từ khái niệm trên cho thấy TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là
kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này
có giao thoa với nhau, khơng có một ranh giới rõ rệt. Ngồi ra, do hoạt động
TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu
cho hoạt động ngoại thương; vì vậy, hoạt động TTQT có thể chia thành hai lĩnh
vực là: thanh tốn trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi
ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch). Thanh toán phi ngoại thương là việc
thực hiện thanh tốn khơng liên quan đến hàng hóa XNK cũng như cung ứng lao
vụ cho nước ngồi, là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước

ngồi, các chi phí đi lại ăn ở của các đoàn khách nhà nước, tổ chức, cá nhân, quà
biếu, trợ cấp của cá nhân nước ngồi cho cá nhân trong nước... TTQT là địn bẩy
làm cho hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển.
Mục đích chính của hoạt động TTQT là hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động
XNK giữa các quốc gia diễn ra thuận lợi và trôi chảy, do vậy chỉ khi hoạt động
thanh tốn có an tồn, trơi chảy thì người bán mới giao được hàng, nhận được


5

tiền và người mua mới nhận được hàng và thanh tốn tiền hàng, đây chính là cơ
sở, nền tảng khiến cho hoạt động XNK tồn tại và phát triển.
1.1.2 Vai trị của hoạt động thanh tốn quốc tế đối với nền kinh tế và ngân
hàng thương mại
Ngày nay, trong xu hướng tồn cầu hóa nền kinh tế và hoạt động thương
mại quốc tế ngày càng phát triển thì dịch vụ TTQT đã trở thành một nghiệp vụ
cơ bản, không thể thiếu của các NHTM và là một mắt xích quan trọng trong quá
trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Bằng việc thực hiện tốt vai trị trung gian
thanh tốn của mình trong TTQT, NHTM đã góp phần mang lại lợi ích cho
khách hàng cũng như đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của nền kinh tế.
Ngoài ra, hoạt động thanh tốn quốc tế phát triển cũng góp phần tạo điều
kiện cho chính bản thân ngân hàng tăng khả năng doanh thu, lợi nhuận, mạng
lưới hoạt động, đồng thời cũng giúp ngân hàng phân tán rủi ro.
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trên thế giới, mỗi quốc gia đều có những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã
hội riêng biệt, do vậy mỗi nước có những lợi thế riêng để sản xuất ra những hàng
hóa mà các nước khác khơng thể sản xuất ra được hoặc sản xuất ra với chi phí
sản xuất cao hơn. Trên cơ sở đó, phân cơng lao động quốc tế được hình thành và
ngày càng phát triển, các hoạt động buôn bán trao đổi giữa các quốc gia ngày
càng đa dạng phong phú. Hơn thế, trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận các luồng

tư bản từ nước này sang nước khác đan xen chồng chéo lên nhau với một tốc độ
dày đặc và quá trình tiến hành các hoạt động trên, tất yếu nảy sinh những nhu
cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau; do đó
dẫn đến nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế.
Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, các quốc gia đang
ngày càng gia nhập sâu rộng vào thị trường thế giới; vì vậy, hoạt động TTQT
ngày càng trở nên cần thiết và nổi lên như chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong
nước với phần kinh tế thế giới; hoạt động này ngày càng được khẳng định trong


6

hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng,
đặc biệt là trong tiến trình hội nhập quốc tế, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh
tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đuờng tất yếu
trong chiến luợc phát triển kinh tế của mỗi nuớc.
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa
các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu khơng có hoạt động
TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển đuợc; nếu hoạt
động TTQT đuợc nhanh chóng, an tồn, chính xác sẽ giải quyết đuợc mối quan
hệ luu thơng hàng hóa - tiền tệ giữa nguời mua, nguời bán một cách hiệu quả.
Về giác độ kinh doanh, nguời mua thanh toán, nguời bán giao hàng thể hiện chất
luợng của một chu kỳ kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh tế và tài chính trong
hoạt động của các doanh nghiệp. Nhu vậy, TTQT có vai trị quan trọng đối với
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và đuợc thể hiện chủ yếu qua các mặt: bôi
trơn và thúc đẩy hoạt động XNK, hoạt động đầu tu trực tiếp và gián tiếp từ nuớc
ngoài đối với nền kinh tế; thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ nhu du lịch,
hợp tác quốc tế do đó tăng cuờng thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính
khác từ đó thúc đẩy thị truờng tài chính quốc gia hội nhập quốc tế.
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp XNK sẽ ngày càng đuợc phát triển nếu các doanh nghiệp
biết tận dụng cơ hội và vuợt qua thách thức.
Với các doanh nghiệp, mỗi một hợp đồng giao dịch đều cần lựa chọn một
phuơng thức thanh toán khác nhau. Nếu hoạt động thanh tốn này khơng đuợc
thực hiện tốt sẽ gây thiệt hại nhiều cho doanh nghiệp. Khi đó, ngân hàng sẽ đóng
vai trị quan trọng, làm trung gian thanh tốn cho các doanh nghiệp.
Với vai trị trung gian thanh tốn, hoạt động TTQT của NHTM giúp cho
q trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đuợc tiến hành nhanh chóng,
chính xác, an tồn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong q trình thực hiện


7

thanh tốn, nếu khách hàng khơng đủ khả năng tài chính, cần đến sự tài trợ của
ngân hàng thì ngân hàng cũng có sẵn những sản phẩm tài trợ thương mại đa dạng
nhằm cung cấp vốn lưu động cho khách hàng như chiết khấu bộ chứng từ, bao
thanh toán... Qua việc thực hiện thanh tốn, ngân hàng cịn có thể giám sát được
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng, điều
chỉnh chiến lược, giúp các doanh nghiệp hạn chế tốt nhất rủi ro, từ đó thúc đẩy
hoạt động XNK phát triển và tạo ra lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp.
1.1.2.3 Đối với ngân hàng thương mại
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà XNK cũng có thể
thanh tốn tiền hàng trực tiếp cho nhau, ngồi một số lượng hàng hóa XNK rất
nhỏ được mua bán qua đường tiểu ngạch, hầu hết đều phải thông qua NHTM với
mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu. Khi thay
mặt khách hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngân hàng trở thành cầu nối trung
gian thanh toán giữa hai bên mua bán.
TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận khơng nhỏ đóng
góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng. Thông qua việc cung cấp dịch vụ TTQT

cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thơng báo, phí
phát hành, phí thanh tốn L/C hoặc bộ chứng từ nhờ thu, phí bảo lãnh... Thực tế
cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày
một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng và đây
cũng chính là mục tiêu mà các NHTM luôn vươn tới để phát triển bền vững.
Với vai trị trung gian thanh tốn, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh
toán mua bán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng các biện pháp nghiệp vụ, tránh rủi
ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT, ngân hàng có thể mở rộng hoạt động tín
dụng tài trợ xuất khẩu, nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn nhàn rỗi
của doanh nghiệp. Hoạt động TTQT tốt sẽ giúp ngân hàng phát triển được các


8

nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, các dịch
vụ ngân hàng quốc tế khác, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong và
ngồi nước, từ đó tăng quy mơ hoạt động và mở rộng thị phần của ngân hàng.
Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ với
các ngân hàng nước ngồi, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng như uy tín
đối với khách hàng trong và ngoài nước.
Hoạt động TTQT tốt giúp ngân hàng tăng thu nhập và tăng cường khả năng
cạnh tranh của mình trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp hoạt động của ngân
hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hòa nhập với hệ thống ngân hàng thế giới.
Như vậy, TTQT trong hoạt động ngân hàng nói riêng và trong hoạt động
kinh tế quốc dân nói chung có vị trí đặc biệt quan trọng. Đó là một mắt xích
khơng thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị các bước
cần thiết để sản xuất ra hàng hóa tới khi bán hàng thu tiền về cho nhà xuất khẩu
hay chi tiền ra để nhập hàng về phục vụ sản xuất kinh doanh, đời sống con người

sao cho đúng thời hạn, đủ số lượng.
1.2 KHẢ NĂNG CẠNH TRANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, con người muốn hoàn thiện,
phát triển, đạt được những thành tựu quan trọng thì cạnh tranh là điều không thể
tránh khỏi. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 - 2009, sự cạnh
tranh trở nên ngày càng diễn ra gay gắt và khốc liệt; cạnh tranh diễn ra giữa các
doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực của các thành phần kinh doanh trong một nền
kinh tế, giữa các khu vực kinh tế trong một quốc gia và cao hơn nữa là cạnh
tranh giữa các quốc gia với quốc gia trên toàn thế giới.
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và
là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối
cùng là lợi nhuận và luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Thanh toán


9

quốc tế là một trong những nghiệp vụ/dịch vụ chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nên cũng khơng nằm ngồi vịng xốy cạnh tranh nhất là
trong xu huớng hội nhập tồn cầu hiện nay. Vì vậy, nâng cao khả năng cạnh
tranh dịch vụ thanh toán quốc tế trở thành vấn đề vô cùng quan trọng, tuy nhiên
để thực sự nâng cao năng lực cạnh tranh có hiệu quả truớc hết cần hiểu đuợc thế
nào là khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của NHTM:
Khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của NHTM đuợc biểu
hiện bằng khả năng chiếm lĩnh thị phần TTQT thông qua các đánh giá về chất
luợng, sự đa dạng của sản phẩm, các tiện ích của sản phẩm đuợc cung cấp, sức
cạnh tranh về giá của sản phẩm, mạng luới ngân hàng đại lý phục vụ cho việc
cung cấp dịch vụ TTQT.
Có thể hiểu: “Khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế của các

NHTM là việc các NHTM tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế trong hoạt
động thanh toán quốc tế nhằm duy trì lâu dài một cách có ý chí trên thị trường
và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
của ngành trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và liên tục tăng,
đồng thời bảo đảm sự hoạt động an tồn và vững mạnh, có khả năng vượt qua
những bất lợi của môi trường kinh doanh trong lĩnh vực này”.
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế
của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là thước đo sức mạnh của ngân hàng tại một thời điểm
nhất định và là nền tảng để thanh toán quốc tế hoạt động một cách thuận lợi. Để
đánh giá khả năng cạnh tranh thanh toán quốc tế của NHTM, trong luận văn này
chỉ đánh giá năng lực tài chính của NHTM thơng qua chỉ tiêu Quy mô vốn chủ sở
hữu và nguồn vốn ngoại tệ.
a. Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăng trưởng, mở


10

rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển sản phẩm dịch vụ
mới của NHTM và các sản phẩm TTQT. Quy mô vốn chủ sở hữu phản ánh sức
mạnh tài chính của ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro xảy ra trong hoạt động
thanh tốn quốc tế nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung.
b. Nguồn vốn ngoại tệ
Nguồn vốn ngoại tệ là một bộ phận tài sản có của ngân hàng, khơng chỉ
tham gia trực tiếp vào q trình thanh tốn mà cịn giúp cho ngân hàng có kh ả
năng chống đỡ được những biến động của nền kinh tế trong nước, điều mà phần
lớn các tài sản có khác không làm được. Nguồn vốn ngoại tệ ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là trong hoạt động tài trợ xuất nhập

khẩu vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn ngoại tệ của các NHTM là rất cần thiết.
Các ngân hàng sử dụng lượng ngoại tệ của mình để cho các doanh nghiệp
vay thanh tốn tiền nhập khẩu hàng hóa và đồng thời mua lại ngoại tệ từ các
doanh nghiệp xuất khẩu. Việc có đủ nguồn vốn ngoại tệ trong dự trữ của các
ngân hàng rất quan trọng để nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ cung ứng
cho khách hàng, đặc biệt là trong hoạt động tài trợ thương mại. Nếu dự trữ ngoại
tệ của ngân hàng ít, nhiều doanh nghiệp có nhu cầu mua ngoại tệ để nhập khẩu hàng
hóa và thanh tốn dịch vụ cho đối tác nước ngồi nhưng khơng được các NHTM đáp
ứng thì sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và mối quan hệ với khách hàng.
Việc quản lý nguồn vốn ngoại tệ hiệu quả còn giúp ngân hàng giảm bớt rủi ro
trước những biến động bất thường của tỷ giá, lãi suất các đồng ngoại tệ trên thị
trường. Do vậy, ngân hàng cần duy trì lượng ngoại hối đủ lớn để đảm bảo cho hoạt
động thanh toán diễn ra một cách ổn định, từ đó tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng
khi giao dịch, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh.
1.2.2.2 Năng lực hoạt động thanh toán quốc tế
a. Thị phần thanh toán quốc tế
Thị phần hoạt động TTQT của NHTM là phần mà dịch vụ TTQT của
ngân hàng đó chiếm lĩnh trên thị trường.


11

Xét đến thị phần TTQT của một ngân hàng, ta cần phân tích các chỉ tiêu:
* Thị phần hoạt động TTQT
Doanh số hoạt động TTQT của NHTM
Thị phần hoạt động TTQT =
----------------------------------------------------Doanh số TTQT cả hệ thống ngân hàng
Chỉ tiêu trên cho ta thấy rằng, trong tổng doanh số TTQT của cả hệ thống
ngân hàng thì tỷ lệ doanh số TTQT của một NHTM nào đó là bao nhiêu. Qua đó
thấy đuợc mức độ chiếm lĩnh thị truờng của ngân hàng đó về dịch vụ thanh tốn.

Trên thực tế, tổng doanh số TTQT của toàn hệ thống ngân hàng trong một
năm là một số xác định, mà số các NHTM tham gia hoạt động TTQT thì ngày
càng tăng nên việc tăng thị phần tuyệt đối của các NHTM là có giới hạn. Chính
vì vậy, khi phân tích, đánh giá về thị phần TTQT của một ngân hàng thì bên
cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối ta cần đánh giá các chỉ tiêu thị phần tuơng đối hay so
sánh giữa thị phần của một ngân hàng với thị phần của đối thủ cạnh tranh.
* Chỉ tiêu về thị phần TTQT của ngân hàng so với đối thủ cạnh tranh
Doanh số TTQT của NHTM
Thị phần tương đối TTQT =
-----------------------------------------Doanh số TTQT của đối thủ
Chỉ tiêu này cho biết giữa ngân hàng và đối thủ cạnh tranh, bên nào có lợi
thế cạnh tranh hơn về hoạt động TTQT. Cụ thể: nếu chỉ tiêu thị phần tuơng đối
TTQT lớn hơn 1 thì cho thấy doanh số TTQT của NHMT đó lớn hơn so với đối
thủ cạnh tranh, hay NHTM đó có thị phần lớn hơn thị phần TTQT của đối thủ
cạnh tranh; và nguợc lại với chỉ tiêu thị phần tuơng đối TTQT nhỏ hơn 1. Khi
chỉ tiêu này bằng 1, thị phần TTQT của hai ngân hàng là nhu nhau.
Bên cạnh chỉ tiêu về thị phần tuơng đối TTQT, nguời ta cũng thuờng sử
dụng chỉ tiêu tốc độ tăng truởng thị phần TTQT để đánh sự tăng truởng thị phần
TTQT của một NHTM năm nay so với năm truớc.
* Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng thị phần TTQT
Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá đuợc tốc độ tăng truởng thị phần TTQT


12

của một ngân hàng thương mại năm sau so với năm trước là bao nhiêu. Mặt khác
khi so sánh với tốc độ tăng trưởng thị phần TTQT của các đối thủ cạnh tranh có
thể cho thấy khả năng cạnh tranh dịch vụ TTQT của NHTM đó trên thị trường.
TP TTQT năm sau - TP TTQT năm trước
Tốc độ tăng trưởng TP TTQT = -----------------------------------------------------TP TTQT năm trước

b. Chất lượng hoạt động TTQT
Khi tham gia vào thị trường, một trong những yếu tố quan trọng quyết
định đến sự tồn tại của sản phẩm được cung cấp là chất lượng của sản phẩm đó
có tốt hay khơng. Một sản phẩm có chất lượng tốt khơng những có thể xâm nhập
và chiếm lĩnh thị trường một cách dễ dàng mà cịn có thể giữ chân các khách
hàng của mình lâu hơn trên thị trường. Nói cách khác, cung cấp được một sản
phẩm có chất lượng tốt giúp cho các doanh nghiệp tăng cường được sức mạnh
cạnh tranh của mình trên thị trường. Là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên cung
cấp các dịch vụ ngân hàng, các NHTM cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh
khốc liệt trên thị trường các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và sản phẩm
dịch vụ TTQT nói riêng. Bên cạnh đó, với tính chất tồn cầu của hoạt động
TTQT, các sản phẩm cịn phải khơng ngừng cập nhật các xu hướng, tập quán
thanh toán. Do đó, để đánh giá về chất lượng của một sản phẩm dịch vụ TTQT,
người ta thường dựa trên các yếu tố sau:
* Thời gian giao dịch
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường cung cấp các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, đối với những sản phẩm dịch vụ truyền thống, khách hàng
luôn quan tâm tới yếu tố thời gian để đánh giá chất lượng cung cấp một dịch vụ
nào đó của ngân hàng có tốt hay khơng. Đặc biệt, hoạt động TTQT lại là khâu
quan trọng trong quá trình mua bán giữa các tổ chức, cá nhân ở các nước khác
nhau nên thời gian giao dịch là một trong những vấn đề mấu chốt để các giao
dịch ngoại thương diễn ra liên tục và hiệu quả. Tiêu biểu như trong hoạt động


13

mua bán ngoại thương thanh tốn bằng hình thức tín dụng chứng từ, bên mua
phải chứng minh được với bên bán rằng họ đã phát hành (mở) được L/C theo
quy định trong hợp đồng ngoại thương thì bên bán mới bắt đầu giao hàng. Nếu
thời gian giao dịch mở L/C dài thì có thể gây ra tổn thất cho khách hàng khi họ

không thực hiện đúng theo thời hạn mở L/C trong hợp đồng ngoại thương. Vì
vậy, thời gian giao dịch với ngân hàng để có thể phát hành được L/C nhanh
chóng và đúng thời hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các
khách hàng.
Trong dịch vụ TTQT, để đánh giá chất lượng của sản phẩm qua chỉ tiêu
thời gian giao dịch, người ta thường xem xét tới thời gian phát hành L/C cho
khách hàng; thời gian tiếp nhận yêu cầu, xử lý các chứng từ hợp lệ về giao dịch;
và thời gian chuyển tiền thanh toán cho khách hàng.
- Thời gian mở L/C được tính từ lúc khách hàng đến ngân hàng nộp đơn
yêu cầu mở L/C đến khi ngân hàng chuyển được điện SWIFT đến ngân hàng ở
nước của người bán hàng.
- Thời gian tiếp nhận, xử lý bộ chứng từ để thông báo cho khách hàng về
tình trạng bộ chứng từ (phù hợp/khơng phù hợp): được tính từ khi ngân hàng
nhận được bộ chứng từ của ngân hàng nước ngồi đến khi thơng báo tới khách
hàng về tình trạng của bộ chứng từ đó đối với giao dịch nhập khẩu, và từ khi
ngân hàng nhận được bộ chứng từ của khách hàng đến khi có thơng báo tới
khách hàng về tình trạng bộ chứng từ hoặc gửi thư địi tiền ngân hàng nước
ngồi đối với giao dịch xuất khẩu.
- Thời gian chuyển tiền thanh tốn cho khách hàng được tính từ lúc ngân
hàng tiếp nhận các chứng từ hợp lệ về giao dịch cho đến khi tài khoản của khách
hàng được ghi có hoặc bị ghi nợ.
* Mức độ chính xác của các giao dịch
Bên cạnh sự nhanh chóng khi thực hiện các giao dịch TTQT, sự chính xác
của các giao dịch cũng là một yếu tố thể hiện chất lượng dịch vụ TTQT của một


14

ngân hàng. Với đặc trưng là hoạt động trung gian trong mua bán ngoại thương,
nếu xảy ra bất kỳ sai sót nào trong giao dịch sẽ khơng những làm mất thời gian

và có thể gây tổn thất kinh tế cho khách hàng mà cịn có thể tạo ra những rủi ro
cho chính bản thân các ngân hàng cung cấp dịch vụ. Vì thế, khi ngân hàng cung
cấp được các giao dịch TTQT với độ chính xác cao thì sẽ được khách hàng ưa
thích lựa chọn để giao dịch hơn và vì vậy làm tăng khả năng cạnh tranh dịch vụ
TTQT của ngân hàng với các đối thủ cạnh tranh khác.
Trong số các dịch vụ TTQT được cung cấp bởi các NHTM hiện nay, hình
thức thanh tốn bằng tín dụng chứng từ có tỷ lệ sử dụng nhiều nhất và an tồn
nhất trong các hình thức thanh tốn, tuy vậy hình thức thanh tốn L/C lại có
những rủi ro nếu mức độ chính xác khi xử lý các giao dịch, điều này thể hiện khả
năng, trình độ tư vấn của cán bộ, và sự chuẩn hóa trong quy trình kiểm chứng từ
của ngân hàng. Để đo lường mức độ sai sót của hoạt động này người ta dựa vào
một số tỷ lệ tiêu biểu sau:
Số lượng phát hành L/C có sai sót
Tỷ lệ phát hành L/C có sai sót =
------------------------------------------------Tổng số L/C nhập khẩu đã mở
Số lượng BCT có sai sót
Tỷ lệ bộ chứng từ theo L/C NK có sai sót =
-------------------------------------------Tổng BCT nhập khẩu nhận được
Tỷ lệ bộ chứng từ theo L/C XK có sai sót =

Số lượng BCT có sai sót
-------------------------------------------Tổng BCT xuất khẩu địi tiền NHNNg

Tỷ lệ này càng lớn càng thể hiện sự thiếu chính xác khi thực hiện nghiệp
vụ tư vấn, xử lý bộ chứng từ theo phương thức thanh tốn tín dụng thư cho
khách hàng càng cao và ngược lại.
c. Sự đa dạng sản phẩm dịch vụ thanh tốn quốc tế
Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như
khơng có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh của mình
khơng chỉ bằng những sản phẩm cơ bản mà cịn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa



×