Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

0513 Giải pháp tăng cường huy động vốn dân cư tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 101 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH QUỐC TRUNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH QUỐC TRUNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng


Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VIỆT TRUNG

Hà Nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực. Những kết luận khoa
học trong luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ cơng trình
nghiên cứu nào.
Học viên

ĐINH QUỐC TRUNG


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS Hồng Việt Trung,
cảm ơn tập thể các thầy, cơ giáo Khoa Tài chính Ngân hàng và Khoa Sau đại
học - Trường Học viện Ngân hàng. Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo, các đồng
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hà Thành, bè bạn và gia đình đã tạo các điều kiện giúp đỡ Tơi hồn
thành Luận văn Thạc sỹ này.
Trong quá trình thực hiện, do trình độ có hạn Luận văn sẽ khơng tránh
khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo, các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, các bạn đọc.

Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Học viên


1

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................................................................4
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại.......................................................................4

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại.............................................................. 4
1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại............................................ 4
1.1.3 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại...............................5
1.2 Hoạt động huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại..............................9

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm vốn huy động dân cư........................................... 9
1.2.2 Các hình thức huy động vốn dân cư.......................................................... 12
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh tính hình huy động vốn dân cư........................................13

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng............................................................................. 13
1.3.2 Các chỉ tiêu định tính............................................................................... 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn dân cư.............................18


1.4.1 Nhân tố chủ quan...................................................................................... 18
1.4.2 Nhân tố khách quan..................................................................................24
1.5 Kinh nghiệm huy động vốn dân cư của thế giới...................................................26

1.5.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản....................................................................... 26
1.5.2 Kinh nghiệm của ngân hàng Australia (ANZ Bank).................................29
1.5.3 Bài học về huy động vốn cho các NHTM Việt Nam................................30
CHƯƠNG 2: THỰC

TRẠNG

HUY

ĐỘNG

VỐN

DÂN



TẠI

NGÂN

HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH . 31
2.1..................Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Hà Thành.......................................................................................................31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành..........................................................31


11

2.1.2 Mơ hình tổ chức BIDV Hà Thành............................................................32
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Thành giai đoạn 2013201633
2.2 Thực trạng huy động vốn dân cư tại BIDV Hà Thành........................................34

2.2.1 Đặc điểm tình hình dân cư và địa bàn hoạt động...................................... 36
2.2.2 Các hình thức huy động vốn dân cư của BIDV Hà Thành.......................36
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tính hình huy động vốn dân cư tại BIDV
Hà Thành............................................................................................................ 41
2.3................................Đánh giá thực trạng huy động từ dân cư tại BIDV Hà Thành
......................................................................................................................................59

2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................... 59
2.3.2. Những hạn chế........................................................................................ 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế..............................................................62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HÀ THÀNH............................................................................................................................67
3.1 Định hướng hoạt động huy động vốn dân cư của BIDV Hà Thành............67
3.2......................................................................................................................................Gi
ải pháp tăng cường huy động vốn dân cư tại BIDV Hà Thành.........................69

3.2.1. Đa dạng hóa, cải tiến chất lượng danh mục sản phẩm huy động vốn......69

3.2.2. Nâng cao tính ổn định của nguồn vốn......Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc và tối đa hoá giá trị khách hàng,
phân loại và xây dựng chính sách khách hàng.................................................... 70
3.2.4. Vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách huy động vốn........................73
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực......................................................................... 74
3.2.6. Nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố uy tín của ngân hàng..................76
3.2.7. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing cho công tác huy
động
vốn...................................................................................................................... 78
3.3.....................................................................................................................KIẾN NGHỊ
......................................................................................................................................80

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước.......................................................................... 80


111

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV
CKH

: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
: Có kỳ hạn

CTCK

: Cơng ty chứng khốn


ĐCTC

: Định chế tài chính

FTP

: Hệ thống điều chuyển vốn nội bộ

HSC
HĐVDC

: Hội sở chính
: Huy động vốn dân cư

KKH

: Không kỳ hạn

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung ương

NHBL

: Ngân hàng bán lẻ


NHNO

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

NHNN
TMCP

: Ngân hàng Nhà nước
: Thương mại cổ phần

TCTD

Nam

: Tổ chức tín dụng

TDBL
TCKT

: Tín dụng bán lẻ
: Tổ chức kinh tế

QHKHCN
KHDN

: Quan hệ khách hàng cá nhân
: Khách hàng doanh nghiệp




ιv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
BẢNG 2.1: CƠ CẤU NGUỒN HUY ĐỘNG VỐN 2013 - 2016 CỦA BIDV
HÀ THÀNH....................................................................................35
BẢNG 2.2: TỶ LỆ KHÁCH HÀNG DÂN CƯ GỬI TIỀN CÓ KỲ HẠN GIAI
ĐOẠN 2013 - 2016.........................................................................43
BẢNG 2.3: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VỐN HUY ĐỘNG DÂN CƯ CỦA
BIDV HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2013- 2016................................. 48
BẢNG 2.4: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VỐN HUY ĐỘNG DÂN CƯ CỦA
TECHCOMBANK HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2013- 2016 ...................... 51
BẢNG 2.5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TỪ DÂN CƯ CỦA BIDV
HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 ......................................... 52
BẢNG 2.6: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG BÁN LẺ BÌNH QUÂN 2016......................56
BIỀU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1: QUY MÔ KHÁCH HÀNG DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2013-2016.....42
BIỂU ĐỒ 2.2: QUY MÔ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH QUA CÁC NĂM...............45
Biểu đồ 2.3: SỐ DƯ HUY ĐỘNG VỐN TỪ DÂN CƯ BÌNH QUÂN THEO SỐ
LƯỢNG KHÁCH HÀNG..............................................................46
BIỂU ĐỒ 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HĐVDC THEO KỲ HẠN......................53
BIỂU ĐỒ 2.5: CƠ CẤU HĐV DÂN CƯ THEO DÒNG SẢN PHẨM...................54
BIỂU ĐỒ 2.6: ĐIỂM SỐ BÌNH QUÂN THEO KẾT QUẢ KHẢO SÁT...............58
BIỂU ĐỒ 2.7: ĐIỂM SỐ BÌNH QN THEO NHĨM TIÊU CHÍ.......................58
SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ CƠ CẦU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BIDV HÀ THÀNH.........................32


1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới huy động vốn để tài trợ
cho nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các NHTM
nhằm điều hòa vốn trong nền kinh tế quốc dân. Trong tổng vốn huy động, vốn
huy động từ tiền gửi dân cư (gọi tắt là huy động vốn dân cư) luôn được xem
là nguồn vốn có tính chiến lược lâu dài cho các NHTM bởi tính ổn định cao.
Mặt khác, thị trường tài chính trong nước thời gian gần đây cũng đang có
những diễn biến phức tạp. Hiện tượng giá vàng tăng, giảm khó dự đoán cùng
với việc lo ngại tiền đồng mất giá dẫn đến hiện tượng đầu cơ trong nước.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới vốn tiền gửi dân cư trong các NHTM cũng
như khả năng thanh toán của các NHTM. Do đó, tăng cường huy động vốn
tiền gửi dân cư không chỉ hỗ trợ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp mở
rộng, phát triển SXKD mà còn đảm bảo tính thanh khoản cho các NHTM.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành
(BIDV Hà Thành) là một trong những chi nhánh lớn nhất trong hệ thống các
chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam. BIDV Hà
Thành có rất nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ
trong đó có sản phẩm huy động vốn dân cư. Tuy nhiên, hiện nay Chi nhánh
chưa khai thác được tối đa các lợi thế đó, tỷ trọng huy động vốn dân cư trong
tổng huy động vốn của Chi nhánh vẫn khiêm tốn. Vì vậy, để đảm bảo sự phát
triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tính thanh
khoản cho Ngân hàng, việc huy động vốn tiền gửi dân cư của BIDV Hà
Thành cần được tăng cường và trở nên cấp thiết.
Chính vì thực tế đó, tơi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp tăng
cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển


2


Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản:
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn dân cư thơng
qua việc trình bày khái quát về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
thương mại; khái niệm và đặc điểm huy động vốn từ tiền gửi dân cư; mục tiêu
và chính sách huy động; các hình thức huy động, các chỉ tiêu đánh giá kết quả
huy động vốn dân cư; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy
động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại.
- Về thực tiễn: Mô tả, đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân làm hạn
chế hoạt động huy động vốn dân cư của BIDV Hà Thành, từ đó làm cơ
sở
thực tế để đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn dân cư của
BIDV
Hà Thành.
- Trên cơ sở lý thuyết và phân tích, đánh giá những vấn đề thực tiễn đặt
ra, tác giả Luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường
huy
động vốn dân cư của BIDV Hà Thành giai đoạn 2017-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi dân cư của
NHTM.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động huy động vốn dân cư của
BIDV Hà Thành trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng hoạt động huy động vốn dân cư của
BIDV Hà Thành giai đoạn 2013-2016; Giải pháp tăng cường huy động



3

4. Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, luận văn sử dụng phương pháp
thống kê, so sánh, tổng hợp số liệu giữa các năm, phân tích các chỉ tiêu cụ thể
để thấy được những kết quả được và hạn chế trong hoạt động huy động vốn
dân cư.
Nguồn dữ liệu: là nguồn dữ liệu thứ cấp.
- Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ bên trong của BIDV Hà Thành từ
2013 - 2016 qua các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất,
báo

cáo

kết quả hoạt động kinh doanh...
- Nguồn dữ liệu từ bên ngoài, cụ thể là các bài viết được đăng trên các
tạp chí, các báo cáo, giáo trình, sách, luận án, luận văn, đề tài nghiên
cứu,

các

báo cáo hàng năm của Ngân hàng Nhà nước, các báo điện tử và website
liên
quan.
5. Nội dung kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn

được kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn dân cư của Ngân hàng
thương mại


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1

Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo các nhà Kinh tế học thế giới thì “Ngân hàng Thương mại là một
loại hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín
dụng”. Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tổ chức
tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt
là tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế”. Theo Luật Các tổ chức tín
dụng của Nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá 12
ban hành ngày 29/06/2010 thì Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh,
cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi
- Cấp tín dụng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.1.2


Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ chủ yếu thông qua các hoạt
động cơ bản: huy động, cho vay và cung cấp các dịch vụ khác.
a. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, đồng thời đóng
vai
trị quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Vốn huy
động có vai trị rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nguồn
vốn này luôn biến động nên ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn
đó


5

toán.
b. Hoạt động sử dụng vốn

Cũng như tất cả các tổ chức trong nên kinh tế với mục tiêu chính là lợi
nhuận, các ngân hàng nỗ lực tìm kiếm nguồn vốn để sử dụng nhằm thu lợi
nhuận. Việc sử dụng vốn chính là q trình tạo nên tài sản của ngân hàng.
Trong đó cho vay và đầu tư là hai loại hoạt động lớn và quan trọng nhất.
c. Hoạt động dịch vụ của ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức cung cấp các danh mục tài chính đa dạng nhất.
Một số dịch vụ như:
- Trao đổi, mua bán ngoại tệ
- Ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán và quản lý ngân quỹ dưới các
hình thức như: Mở tài khoản cho khách hàng, cung ứng các phương tiện

thanh
toán, thực hiện các dịch vụ thanh tốn trong và ngồi nước, thực hiện
thu

hộ

và chi hộ. thu và phát tiền mặt cho khách hàng hoặc thực hiện các dịch
vụ
thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Bảo hiểm, bảo lãnh, tư vẫn đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ ủy
thác và tư vấn....
1.1.3

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

a. Huy động từ vốn chủ sở hữu

Bất kỳ một ngân hàng nào bắt đầu hoạt động đều phải có một lượng
vốn nhất định, gọi là vốn chủ sở hữu. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử
dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn
vốn này tuy chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng được coi là
đệm chống rủi ro, bảo đảm an toàn cho sự hoạt động của tất cả các ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu bao gồm các thành phần sau:


6

đầu khác nhau. Một NHTM muốn bắt đầu hoạt động thì ngân hàng đó phải
đáp ứng được u cầu của NHNN về mức vốn pháp định.
(2) Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Gia tăng vốn chủ sở hữu là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối
với mỗi ngân hàng. Vốn chủ sở hữu càng lớn thì uy tín cũng như sức mạnh
của ngân hàng trên thị trường càng lớn. Để tăng vốn chủ sở hữu, các ngân
hàng thường lấy từ các nguồn sau:
Nguồn từ lợi nhuận: Khi hoạt động có lợi nhuận ngân hàng thường có xu
hướng gia tăng vốn chủ sở hữu bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng
thành vốn đầu tư.
Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm,....
Để mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng hoặc đáp ứng yêu cầu gia tăng
vốn chủ do NHNN quy định
(3) Các quỹ
Các quỹ của ngân hàng được lập ra với nhiều mục đích, nhằm hỗ trợ cho
các hoạt động khác nhau của ngân hàng:
Quỹ dự phòng tổn thất: được trích lập hàng năm và được tích lũy lại
nhăm bù đắp những tổn thất đã và sẽ xảy ra
Quỹ bảo tồn vốn: nhằm bù đắp hao mịn của vốn dưới tác động của
lạm phát
Quỹ thặng dư: là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới
Ngồi ra, các ngân hàng cịn có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng,
quỹ giám đốc..
b. Huy động vốn nợ

Vốn nợ là những khoản tiền và tài sản của các chủ sở hữu khác nhau
trong xã hội mà ngân hàng được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệm


7

hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi. Vốn huy động của NHTM được

chia thành các hình thức sau:
(1) Nguồn tiền gửi
Nguồn tiền gửi của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động
được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thơng qua nghiệp vụ
tiền gửi, thanh tốn, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để
kinh doanh.
Bản chất của nguồn vốn này là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau.
Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà khơng có quyền sở hữu và có trách
nhiệm hồn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc
khi họ có nhu cầu rút vốn (tiền gửi khơng kỳ hạn). Tiền gửi đóng vai trị rất
quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của NHTM.
Tiền gửi là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
+ Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân gửi vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho
phép, các nhu cầu chi trả của đối tượng gửi tiền đều được ngân hàng thực
hiện. Tuy nhiên khơng phải lúc nào cũng có sự ăn khớp giữa các khoản phải
thu và phải trả của khách hàng, nên trong những lúc khoản tiền này nhàn rỗi
nó trở thành nguồn tiền gửi không kỳ hạn của NHTM.
Tiền gửi khơng kỳ hạn có đặc điểm quy mơ lớn, song biến động phức
tạp, thời gian sử dụng ngăn phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời vụ
và ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng bất cứ lúc nào. Lãi suất của
khoản tiền này rất thấp hoặc bằng khơng, thay vào đó chủ tài khoản có thể
được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp. Đây là nguồn huy động
rẻ đối với ngân hàng. Mặt khác, vì là tiền gửi thanh tốn nên nó ln luôn là


8


đối tượng của dự trữ bắt buộc và là nguồn biến động mạnh nên nhu cầu thanh
khoản của tiền gửi khơng kỳ hạn rất cao.
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Trong quá trinh hoạt động kinh doanh, với việc xác định được thời gian
cho các khoản phải thu phải trả các doanh nghiệp, cá nhân sẽ hình thành một
khoản tiền nhàn rỗi trong một khoảng thời gian xác định và các khoản tiền đó
sẽ
được gửi có kỳ hạn vào ngân hàng nhằm mục địch an toàn và gia tăng thu
nhập.
Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình
thức
tiền gửi có kỳ hạn. Người gửi khơng được sử dụng các hình thức thanh tốn
đối
với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này. Họ chỉ được rút
tiền
vào thời điểm đáo hạn hoặc yêu cầu ngân hàng cho rút trước hạn.
Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức huy động của tiền gửi có kỳ hạn. Xét
về bản chất, đây là một phần thu nhập của một tầng lớp dân cư chưa sử dụng
cho tiểu dùng. Chi phí của việc huy động tiền gửi tiết kiệm bao giờ cũng cao
hơn chi phí của các phương thức huy động vốn khác chính vì vậy huy động
nguồn vốn này sẽ có chi phí huy động lớn. Muốn huy động nguồn tiền gửi tiết
kiệm ngân hàng phải chú ý mạng lưới huy động, cung cấp các hình thức huy
động đa dạng và lãi suất cạnh tranh.
(2) Nguồn đi vay
- Vay Ngân hàng trung ương
Đây là khoản vay nhằm giải quyết công việc cấp bách trong chi trả của
các ngân hàng thương mại. Hình thức vay chủ yếu là tái cấp vốn hoặc tái chiết
khấu thương phiếu.



9

- Vay trên thị trường vốn
Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng thương mại cũng đi
vay bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiều, tín phiếu, trái phiếu) trên thị
trường vốn. Rất nhiều ngân hàng thương mại thiếu nguồn tiền gửi trung và dài
hạn dẫn đến không có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn. Do
vậy các khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp
ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn.
c. Các nguồn khác

- Nguồn uỷ thác
Đây là nghiệp vụ mà thơng qua đó ngân hàng thương mại cung cấp
dịch vụ uỷ thác như cho vay, đầu tư, uỷ thác cấp phát, giải ngân, thu ngân
hộ... Các hoạt động này tạo nên nguồn vốn uỷ thác tại ngân hàng.
- Nguồn trong thanh tốn
Các khoản thanh tốn khơng dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn
thanh tốn (séc trong q trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C,...). Những ngân
hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư tiền từ của các ngân
hàng thành viên để chuyển về thực hiện cho vay.
- Nguồn khác, các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả,
Tiền khấu hao tài sản nhưng chưa dùng,...
Ket luận : Nguồn vốn huy động của ngân hàng là rất quan trọng, ngân

hàng có thể sử dụng nhiều hình thức huy động, nhưng hình thức huy động vốn
tiền gửi là chủ yếu và chiếm một tỷ trọng lớn. Nguồn vốn tự có rất nhỏ so với
nguồn vốn huy động, nhưng rất quan trọng vì nó quyết định quy mơ hoạt
động của ngân hàng.
1.2 Hoạt động huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại
1.2.1


Khái niệm và đặc điểm vốn huy động dân cư

Vốn huy động dân cư (tức Vốn huy động tiền gửi từ dân cư) có thể được


10

hiểu là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được trong nhóm đối tượng là dân
cư, các các nhân có tài khoản thanh toán, những khoản tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn hay những khoản mua giấy tờ có giá mà ngân hàng phát hành.
Vốn huy động dân cư có đặc điểm:

- Đa số nguồn vốn huy động từ dân cư thường được gửi với kỳ hạn ngắn
Nguồn vốn dân cư bao gồm những khoản tiền gửi thanh toán của người
dân là những khoản tiền tiêu dùng hay kinh doanh, thường được luân chuyển
từ tài khoản này sang tài khoản khác, từ ngân hàng này sang ngân hàng khác
hoặc được rút tiền mặt để nhằm mục đích chi tiêu. Chính vì vậy khoản tiền
này tồn tại rất ngắn trong tài khoản của khách hàng.
Đa số những khoản tiền gửi có kỳ hạn và những khoản tiết kiệm của các
nhân cũng thường được gửi kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng. Với mục đích gửi tiền
để tăng thêm thu nhập song khách hàng cá nhân không thể nắm bắt được sự
thay đổi của nền kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, đến các kênh đầu tư
khác và các chính sách tiền gửi của ngân hàng như thế nào. Chính vì vậy mà
họ có xu hướng gửi tiền với kỳ hạn ngắn.
Tuy nhiên, do sự ổn định nên các khách hàng có nhu cầu tiết kiệm tiền sẽ
để quay vịng sổ tiết kiệm khi đến hạn hoặc rút ra lấy lãi tiết kiệm và gửi lại
với kỳ hạn mới. Do vậy, nguồn vốn huy động từ dân cư nhiều khi lại có kỳ
hạn thực tế dài.
- Vốn huy động từ dân cư ổn định hơn so với nguồn vốn từ các tổ chức

kinh tế
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng khách hàng rất lớn và
mỗi khách hàng gửi một lượng tiền nhỏ hơn so với khách hàng doanh nghiệp
và tổ chức nên sự ảnh hưởng của việc một khách hàng cá nhân rút tiền gửi tới
tổng nguồn vốn huy động ít ảnh hưởng hơn nhiều so với việc một khách hàng
tổ chức, doanh nghiệp rút tiền gửi. Ngồi ra, tiền gửi trong tài khoản thanh
tốn là khoản tiền gửi biến động phức tạp. Tuy nhiên, dân cư gửi tiền vào


11

NHTM thường là tiết kiệm (tiền gửi có kỳ hạn). Với hình thức này khách
hàng sẽ thỏa thuận với ngân hàng về kỳ hạn và lãi suất gửi tiền. Trong những
trường hợp cần thiết, khách hàng vẫn có thể rút tiền trước kỳ hạn nhưng phần
lớn khách hàng xác định được thời hạn gửi tiền của mình và chỉ rút tiền khí
đáo hạn hoặc tiếp tục gửi lại khoản tiền đó tại ngân hàng. Chính vì vậy mà
nguồn vốn huy động từ dân cư có tính ổn định cao. Dựa vào đặc điểm này,
các NHTM có thể sử dụng nguồn vốn dân cư để cho vay trung và dài hạn, đây
là một ưu thế của nguồn vốn từ dân cư.
- Chi phí huy động nguồn vốn dân cư cao
Do đặc điểm ổn định và mục đích hưởng lãi của khách hàng nên chi phí
huy động từ vốn dân cư cao. Chi phí huy động vốn dân cư bao gồm chi phí lãi
và chi phí ngồi lãi. Chi phí trả lãi là lãi phải trả cho các loại tiền gửi mà ngân
hàng phát hành căn cứ theo lãi suất huy động ngân hàng và khách hàng đã có
thỏa thuận. Chi phí ngồi lãi rất đa dạng, bao gồm các chi phí trả trực tiếp cho
người gửi tiền như quà tặng, kèm bảo hiểm,... chi phí lương cho cán bộ nhân
viên ngân hàng, chi phí tăng tiện ích cho người gửi tiền như: mở thêm chi
nhánh, phòng giao dịch.
- Nguồn vốn huy động từ dân cư có quy mơ lớn trong tổng nguồn vốn
huy động của NHTM song phân tán theo lượng khách hàng.

Cơ cấu huy động vốn của NHTM gồm có huy động vốn từ các định chế
tài chính, huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và huy động vốn từ dân cư. Đa
số người dân đều khơng thích rủi ro mạo hiểm, họ muốn bảo đảm an toàn cho
nguồn tiền của mình đồng thời mong muốn nguồn tiền đó mang lại những
khoản lãi nhất định. Việc gửi tiền vào ngân hàng được xem là một giải pháp
khả quan thỏa mãn nhu cầu này. Do đó nguồn vốn huy động dân cư của các
NHTM có quy mơ lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên nguồn vốn
này lại phân tán theo số lượng khách hàng gửi tiền vì số lượng khách hàng là


12

dân cư rất lớn.
1.2.2

Các hình thức huy động vốn dân cư

Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn từ dân cư bằng các hình
thức:
- Mở tài khoản thanh tốn cho cá nhân: Tiền gửi thanh toán bao gồm tiền
gửi thanh tốn có hưởng lãi và tiền gửi thanh tốn không hưởng lãi. Đây

nguồn vốn biến động nhiều nhất và khó dự báo về quy mơ tiền gửi giao
dịch.

Lãi

suất trả cho số dư tài khoản này thấp nhất nên chi phí huy động vốn rất
thấp.
- Huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của dân cư: Đây là loại tiền gửi có sự

thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về thời gian gửi tiền và nó
chính



nguồn tiền gửi trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
Tiền
gửi có kỳ hạn thường có thời hạn dài và lãi suất cao vì vậy nó là nguồn
tương
đối ổn định.
- Huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Tiền gửi tiết kiệm được lập
ra để thu hút vốn của những người muốn dành riêng một khoản tiền cho
nhưng mục tiêu hay cho một nhu cầu về tài chính được dự tính trong
tương
lai. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với tiền gửi
giao
dịch và tiền gửi tiết kiệm được hưởng bảo hiểm theo quy định về bảo
hiểm
tiền gửi. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại là tiền gửi tiết kiệm không


13

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh tính hình huy động vốn dân cư

Tình hình huy động vốn dân cư được đánh giá qua 2 nhóm chỉ tiêu định
lượng và định tính
1.3.1

Các chỉ tiêu định lượng


a. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, tăng trưỏng, tỷ trọng vốn huy động dân cư
> Số dư huy động vốn dân cư

Số dư huy động vốn dân cư là chỉ tiêu phản ánh về quy mô vốn tiền gửi
huy động từ dân cư của NHTM tại một thời điểm, thường tính thời điểm cuối
các quý hoặc cuối năm. Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh quy mô vốn huy động
từ dân cư đang được mở rộng.
> Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền

Số lượng khách hàng gửi tiền ảnh hưởng đến mở rộng huy động vốn. Số
lượng khách hàng tăng phản ánh việc huy động vốn được mở rộng, không
những thế số lượng khách hàng gia tăng còn thể hiện lòng tin của khách hàng
vào ngân hàng. Các NHTM xác định số lượng khách hàng bằng cách thống kê
số CIF (customer information file) của các khách hàng có quan hệ tiền gửi với
ngân hàng được tạo ra trong từng giai đoạn. Số CIF là mã số do hệ thống mạng
điện tử của ngân hàng tự động tạo ra khi khách hàng đến giao dịch lần đầu tiên
với ngân hàng. Trong một hệ thống ngân hàng số CIF là số duy nhất đối với
một khách hàng.
> Tốc độ tăng trưởng số dư vốn huy động dân cư

Để đánh giá tình hình huy động vốn tiền gửi dân cư, bên cạnh chỉ tiêu
quy mô vốn tiền gửi dân cư huy động, các NHTM còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ
tăng trưởng vốn huy động. Quy mô vốn huy động chỉ phản ánh sự gia tăng
nguồn vốn về số lượng tuyệt đối, tức là chỉ xem xét ở con số tuyệt đối của
từng năm một cách đơn lẻ, vì vậy sẽ khơng phản ánh được đầy đủ khả năng
huy động vốn của NHTM qua các năm.


14


Ta có chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động qua các thời kỳ:
Tốc độ tăng trưởng _ Vốn huy động kỳ báo cáo 1
vốn huy động Vốn huy động kỳ trước
Chỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô của vốn huy động dân cư,
đồng
thời cũng phản ánh sự biến động của nguồn vốn. Trong trường hợp tốc độ tăng
trưởng vốn > 0 thì số vốn NHTM huy động được tăng và ngược lại nếu <0 thì
số
vốn NHTM huy động giảm. Vốn huy động của NHTM mà gia tăng với những
tỷ
lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định.
> Tỷ trọng vốn huy động dân cư trong tổng vốn huy động của NHTM

Tỷ trọng vốn huy Số dư vốn huy động dân cư
động dân cư

Tổng số dư vốn huy động từ các nguồn

Chỉ tiêu này cho thấy trong tổng nguồn tiền gửi huy động thì nguồn tiền
gửi dân cư chiếm tỷ trọng bao nhiêu. Tỷ trọng tiền gửi dân cư có thể không
cao nhưng lại là nguồn vốn ổn định lâu dài với số lượng khách hàng chiếm
đa số, nếu nguồn này chiếm tỷ trọng cao hoặc tăng dần qua thời gian chứng
tỏ NHTM đang tăng trưởng vốn bền vững, nếu tỷ lệ này thấp địi hỏi NHTM
phải có biện pháp kịp thời tăng cường huy động tiền gửi dân cư.
b. Cơ cấu vốn huy động dân cư

Cơ cấu vốn tiền gửi huy động phải xuất phát từ kế hoạch sử dụng vốn về
kỳ hạn, danh mục, số lượng ngoại tệ, lãi suất cho vay...để có chiến lược huy
động sao cho có hiệu quả nhất. Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ xây dựng cơ cấu

vốn tiền gửi huy động hợp lý về thời hạn gửi (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn),
về loại tiền (nội tệ và ngoại tệ), về đối tượng gửi tiền (dân cư và các tổ chức
kinh tế, xã hội). Cơ cấu nguồn tiền gửi thể hiện ở tỷ trọng từng loại tiền gửi
trong tổng nguồn tiền gửi, được tính theo cơng thức:


15

huy động thực tế với cơ cấu huy động theo kế hoạch. Trong trường hợp sự
tăng trưởng về quy mô vốn huy động khá phù hợp với quy mô tăng trưởng
của dư nợ song lại không phù hợp về cơ cấu thì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí
đầu vào của ngân hàng tăng nếu huy động tiền gửi trung dài hạn lớn hơn
nhiều so với dư nợ cho vay trung dài hạn và khả năng rủi ro thanh khoản, rủi
ro lãi suất sẽ cao nếu tiền gửi trung dài hạn nhỏ hơn nhiều so với dư nợ cho
vay trung dài hạn. Điều tương tự cũng sẽ xảy ra trong trường hợp khơng có sự
phù hợp về loại tiền tệ trong cơ cấu huy động vốn và cho vay. Do đó, ngay cả
khi ngân hàng huy động được nhiều vốn nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn
không cao. Cơ cấu tiền gửi huy động hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu
cầu sử dụng vốn góp phần đem lại lợi nhuận cao hơn cho các NHTM.
Sự biến đổi trong cơ cấu huy động sẽ kéo theo sự biến đổi trong cơ cấu
cho vay, đầu tư. Sự thay đổi cơ cấu huy động vốn không chỉ phụ thuộc vào kế
hoạch điều chỉnh của các NHTM mà thực tế nó cịn ln ln chịu tác động
từ các nhân tố bên ngồi đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu,
tiếp cận và thích ứng với sự biến động của thị trường.
c. Chi phí huy động tiền gửi dân cư

Chi phí huy động vốn của NHTM bao gồm chi phí trả lãi, chi phí hoạt
động và các chi phí khác. Trong tổng chi phí huy động vốn thì chi phí trả lãi
là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đối
với lợi nhuận của NHTM. Lãi suất chi trả càng cao có thể huy động được

nguồn tiền gửi dân cư lớn. Tuy nhiên, lãi suất cao làm gia tăng chi phí của
NHTM và nếu thu nhập tăng khơng tương ứng với tăng chi phí, lợi nhuận của
NHTM sẽ giảm đi tương ứng.
Chi phí huy động tiền gửi dân cư được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
+ Lãi suất huy động tiền gửi bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu huy động hay chất lượng


×