Tải bản đầy đủ (.docx) (102 trang)

0503 Giải pháp tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (612.52 KB, 102 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
--------------^φ^-—

PHẠM THỊ HÀ NGÂN

GIẢI PHÁP TÍN DỤNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội -2014


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
--------------^φ^-—

PHẠM THỊ HÀ NGÂN

GIẢI PHÁP TÍN DỤNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG



Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN THỊ THANH HƯƠNG


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng
cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, tài
liệu tham khảo được trích dẫn trong q trình nghiên cứu đều có nguồn
gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2014
Họ và tên tác giả luận văn

Phạm Thị Hà Ngân


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn thạc sĩ này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của
bản thân cịn có sự hướng dẫn nhiệt tình của q Thầy Cô, cũng như sự động
viên ủng hộ của anh chị em trong cơ quan cơng tác, gia đình và bạn bè trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn đến TS. Đồn Thị Thanh Hương,
người đã hết lịng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi ho àn thành

luận văn này. Xin gửi lời tri ân nhất đối với những điều mà Cô đã dành
cho tôi.
Xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn đến tồn thể quý Thầy Cô đang
công tác tại Khoa Sau đại học, q Thầy Cơ trong Khoa Tài chính - Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong suốt q trình học
tập, nghiên cứu cho đến khi hoàn thiện bài luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, lãnh đạo phịng Tín dụng và các
đồng nghiệp tại Agribank Chi nhánh Hải Dương nơi tôi công tác đã tạo điều
kiện giúp tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên
cứu đề tài.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và
giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2014
Họ và tên tác giả luận văn

Phạm Thị Hà Ngân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ NƠNG NGHIỆP NƠNG
THƠN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NƠNG THƠN 4
1.1 NƠNG NGHIỆP NƠNG THƠN VÀ VAI TRỊ CỦA KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRONG NỀN KINH TẾ.............................4
1.1.1
Khái niệm kinh tế nông nghiệp nông thôn............................................ 4
1.1.2
Đặc điểm kinh tế nơng nghiệp nơng thơn Việt Nam............................... 4

1.1.3
Vai trị của kinh tế nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế............10
1.1.4
Kinh nghiệm trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại một số
nước trên thế giới.................................................................................................11
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NƠNG NGHIỆP NƠNG THƠN.................15
1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại...................15
1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại............................................ 16
1.2.3 Vai trị của nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với kinh tế nông nghiệp
nông thôn........................................................................................................ 19
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và kinh
tế nơng nghiệp nơng thơn................................................................................22
1.2.5 Kinh nghiệm tín dụng hỗ trợ cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông
thôn tại một số quốc gia..................................................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................. 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN.NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG.........................................................................28


2.1 MỘT SỐ NÉT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG..........28
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển............................................ 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Hải Dương(Agribank Chi nhánh Hải Dương).....................30
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thông Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.......................................32
2.2 THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN TỈNH
HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY......................................................36

2.2.1
về nông nghiệp..................................................................................... 36
2.2.2
về nông thôn......................................................................................... 38
2.2.3
về nông dân.......................................................................................... 39

2.2.4KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ TRONG CHO VAY PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI
DƯƠNG............................................................................................................... 39
2.3.1

Ket quả hoạt động tín dụng nơng nghiệp nơng thơn tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương...................39
2.3.2

Kết quả đạt được..................................................................................58

2.3.3

Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................. 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
....69

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG CHO VAY KINH TẾ
NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIệP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG..........69
3.1.1 Mục tiêu...............................................................................................69


3.1.2
Định hướng
DANH
cơng
MỤC
tác tín
CÁC
dụng
CHỮ
giaiVIẾT
đoạn 2014
TẮT- 2020..........................69
3.2 GIẢI PHÁP TÍN DỤNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG..........71
3.2.1
Các giải pháp về tăng trưởng tín dụng..................................................71
3.2.2
Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.........................................75
3.2.3
Các giải pháp về con người.................................................................. 77
3.2.4
Giải pháp về xử lý rủi ro...................................................................... 80

3.2.5
Các giải pháp về chiến lược khách hàng..............................................80
3.2.6
Một số giải pháp hỗ trợ khác................................................................ 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.......................................................................................81
3.3.1
Đối với Chính phủ................................................................................ 81
3.3.2
Với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ban, Ngành......................................... 82
3.3.3
Với Ngân hàng Nhà nước..................................................................... 85
3.3.4
Với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.........86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................... 88
KẾT LUẬN......................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 91

STT
1

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU
AGRIBANK

2

Ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam
Nông nghiệp nông thôn


3

Kinh tế nông nghiệp nông thôn

KT NNNT

4

Ngân hàng Nhà nước

NHNN

5

Ủy ban nhân dân

UBND

6

Tổ chức tín dụng

TCTD

7

Chính sách xã hội

CSXH


8

Cán bộ viên chức

CBVC

9

Ngân hàng thương mại

NHTM

NNNT


10

Hợp tác xã

HTX

11

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

QTDNDCS

12


Cán bộ tín dụng

CBTD

13

Kiểm tra kiểm sốt nội bộ

KTKSNB

14

Tài sản bảo đảm

TSĐB

15

Bảo hiểm nông nghiệp

BHNN


SƠ ĐỒ,
BẢNG,
BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh


Bảng 2.1

Nguồn vốn và dư nợ
của Agribank
ChiSƠ
nhánh
DANH
MỤC CÁC
ĐỒ, Hải
BẢNG, BIỂU ĐỒ32
Dương__________________________________________

Bảng 2.2

Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay

35

Bảng 2.3

Dư nợ phân theo thành phần kinh tế

35

Bảng 2.4

Dư nợ cho vay NNNT theo mục đích

42


Bảng 2.5

Dư nợ cho vay NNNT theo đối tượng vay vốn

45

Bảng 2.6

Nợ xấu phân theo mục đích vay vốn qua các năm

48

Bảng 2.7

Nợ xấu theo đối tượng đầu tư qua các năm

49

Bảng 2.8

Kết quả triển khai chương trình phối hợp với các tổ chức
Hội_____________________________________________

50

Bảng 2.9

Kết quả Chương trình Hỗ trợ lãi suất

57


Biểu đồ 2.1

Dư nợ cho vay NNNT qua các năm

40

Biểu đồ 2.2

Tỷ trọng cho vay NNNT của các TCTD trên địa bàn

41

TÊN SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

TRANG
31



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hải Dương là một tỉnh thuần nơng với trên 60% diện tích đất là đất
nông nghiệp và trên 80% dân số sống trên địa bàn nơng thơn. Trong đó có
trên 400 ngàn hộ sản xuất nơng nghiệp.
Tuy nhiên, sự đóng góp của thành phần kinh tế nông nhiệp, lâm nghiệp
và thủy sản lại chưa thực sự tương xứng với tiềm năng đó. Trong cơ cấu tổng
sản phẩm của tỉnh, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ đóng góp 20%.

Nhận thức được vị trí, vai trị của kinh tế nơng nghiệp nơng thơn, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung, Chi nhánh
Hải Dương (Agribank chi nhánh Hải Dương) nói riêng ln coi nhiệm vụ
chính trị quan trọng hàng đầu của mình là phát triển kinh tế nơng nghiệp nông
thôn. Thực hiện tốt chức năng dẫn vốn, Agribank chi nhánh Hải Dương đã
thực sự là người bạn đồng hành với khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn
(KT NNNT).
Để đồng vốn đầu tư đến được tay những người thực sự có nhu cầu và
để KT NNNT có những đóng góp xứng đáng với tiềm năng, lợi thế của nó, là
một cán bộ tín dụng của Agribank, tơi mạnh dạn lựa chọn đề tài: Giải pháp
tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất các giải pháp tín
dụng hỗ trợ phát triển KT NNNT tại Agribank chi nhánh Hải Dương.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tín dụng NNNT.


2

- Phân tích thực trạng cho vay phát triển KT NNNT tại Agribank chi
nhánh Hải Dương từ năm 2009 đến năm 2013. Từ đó, tìm ra những thành
cơng, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong lĩnh vực này của Agribank
chi nhánh Hải Dương.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp tín dụng nhằm hỗ trợ phát
triển KT NNNT tại Agribank chi nhánh Hải Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những giải pháp tín dụng hỗ

trợ phát triển KT NNNT.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Hải Dương.
- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2013 và kiến nghị đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp lý luận duy vật biện chứng.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp để thu thập các số liệu thứ cấp.
- Phương pháp so sánh để phân tích.
- Phương pháp khảo sát điều tra khách hàng vay.
5. Dự kiến đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa phương pháp luận về đẩy mạnh cho
vay phát triển kinh tế nông nghiệp nơng thơn của các ngân hàng Thương mại
nói chung và Agribank chi nhánh Hải Dương nói riêng.
Về thực tiễn đóng góp một số giải pháp tín dụng hỗ trợ phát triển kinh
tế nông nghiệp nông thôn tại Agribank chi nhánh Hải Dương và có thể vận
dụng ở các Ngân hàng Thương mại khác trong lĩnh vực này.
6. Kết cấu của luận văn


3

Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết
cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kinh tế nông nghiệp nông thơn và hoạt
động tín dụng ngân hàng thương mại đối với sự phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.

Chương 3: Một số giải pháp tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Hải Dương.


4

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THƠN
VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1 NÔNG NGHIỆP NƠNG THƠN VÀ VAI TRỊ CỦA KINH TẾ NƠNG
NGHIỆP NÔNG THÔN TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm kinh tế nông nghiệp nông thôn
Theo Nghị định 41/2010-NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn:
Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao
gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân
dân xã.
Từ đó, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp nông thôn là tổng thể các yếu tố
sản xuất, các điều kiện sống của con người trên địa bàn nông thôn, các mối
quan hệ trong quá trình sản xuất, tái sản xuất diễn ra trong các lĩnh vực nông,
lâm, diêm nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến các sản phẩm của các
lĩnh vực trên.
1.1.2 Đặc điểm kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam
* Kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam mang những đặc điểm
chung của kinh tế nông nghiệp nông thôn trên tồn thế giới. Đó là:

1.1.2.1 Kinh tế nơng nghiệp nông thôn được tiến hành trên địa bàn rộng
lớn và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp là sản xuất giản đơn: ở đâu có đất, vật giống và
lao động là có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Hoạt động sản xuất nông


5

nghiệp không thể diễn ra trên địa bàn hẹp. Những trang trại chăn nuôi hay
những cánh đồng trồng trọt luôn có diện tích hàng vạn ha. Tuy nhiên, mỗi loại
đất lại phù hợp với những loại cây trồng khác nhau, mỗi loại cây lại phù hợp
với chất đất và điều kiện khí hậu riêng, mỗi vật ni lại cần có loại thức ăn và
điều kiện sống riêng. Chính vì vậy, ở mỗi vùng mỗi quốc gia với điều kiện đất
đai và thời tiết khác nhau lại có những hoạt động sản xuất nơng nghiệp khác
nhau. Hay nói cách khác, kinh tế nơng nghiệp là loại hình kinh tế mang tính
khu vực rõ nét.
1.1.2.2 Trong kinh tế nông nghiệp nông thôn, ruộng đất là tư liệu sản
xuất không thể thay thế được
Nếu trong cơng nghiệp, đất đai là nền móng để con người xây dựng nhà
máy, công xưởng, hệ thống giao thơng làm cơ sở hạ tầng cho máy móc và các
phương tiện vận tải hoạt động.
Thì trong nơng nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế hồn tồn khác: con
người khai thác trực tiếp chất đất để nuôi cây trồng. Bị giới hạn về mặt diện
tích, con người khơng thể mở rộng thêm đất đai. Tuy nhiên, sức sản xuất của
đất là chưa có giới hạn, nghĩa là trên cùng một diện tích đất nhưng con người
có thể nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng sản phẩm sản xuất ra qua
mỗi năm bằng cách cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng
màu mỡ hơn. Ngày nay, khi diện tích đất phục vụ cho nơng nghiệp ngày càng
bị thu hẹp thì vấn đề khai thác chiều sâu của đất ngày càng được các cấp, các
ngành quan tâm hơn.

1.1.2.3 Đối tượng của kinh tế nông nghiệp nông thôn là cơ thể sống - cây
trồng và vật nuôi
Dù là sản xuất hay chế biến, đối tượng của kinh tế nông nghiệp nông
thôn đều là nhưng cơ thể sống. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh.
Mọi thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp cây trồng và


6

vật nuôi, làm cho chúng phát triển hơn nhưng cũng có thể làm cho chúng bị
bệnh và diệt vong.
Trước đây, để có thể tồn tại và thích nghi hơn với những biến đổi của
điều kiện tự nhiên, các sinh vật sống phải trải qua quá trình chọn lọc tự nhiên
hàng nghìn năm. Nhưng với trình độ khoa học hiện đại, con người có thể từng
ngày làm các biện pháp chọn lọc, lai tạo giống để có được những giống cây
trồng và vật ni có chất lượng tốt hơn, dễ thích nghi với những biến đổi của
thời tiết, khí hậu và cho năng suất lao động cao hơn.
1.1.2.4 Kinh tế nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Tính thời vụ của sản xuất nơng nghiệp là vĩnh cửu, khơng thể xóa bỏ
được mà chỉ có thể tìm cách hạn chế nó. Tính thời vụ của trong sản xuất nông
nghiệp xuất phát từ đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng. Mỗi loại
cây trồng thích ứng với điều kiện thời tiết và khí hậu khác nhau nhưng điều
kiện thời tiết và khí hậu (bao gồm ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa, khơng khí...)
lại thường xun biến đổi đã dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Với kỹ thuật
và khoa học, con người có thể sản xuất ra những sản phẩm ngay cả trong
những điều kiện không thuận lợi cho sự sinh trưởng của chúng, tuy nhiên, nếu
biết tận dụng hợp lý điều kiện sẵn có, chúng ta có thể sản xuất ra những nơng
sản với chi phí thấp hơn rất nhiều. Tính thời vụ của sản xuất nơng nghiệp
cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động địi hỏi phải tổ chức lao động
hợp lý, cung ứng vật tư, kỹ thuật, trang bị máy móc, cơng cụ kip thời.

* Bên cạnh những đặc điểm chung, kinh tế nông nghiệp nông thôn
Việt Nam cũng mang những đặc điểm riêng cần chú ý. Đó là:
1.1.2.5 Nơng nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền
nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua
giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.


7

Nen nông nghiệp Việt Nam và nền nông nghiệp ở các nước có nền kinh
tế phát triển có sự khác biệt lớn. Ớ các nước có kinh tế phát triển, nơng nghiệp
ở trình độ sản xuất hàng hóa cao. Hầu hết các cơng việc được tự động hóa,
thực hiện bằng máy móc, năng suất lao động đạt trình độ cao. Đời sống người
dân làm nông nghiệp được nâng cao, ngày càng xích gần thành thị.
Trong khi đó, nền nơng nghiệp nước ta vẫn đang ở xuất phát điểm rất
thấp: cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nơng thơn cịn yếu kém,
máy móc chưa được sử dụng nhiều, lao động chân tay là chủ yếu, năng suất
lao động thấp, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nơng thơn cịn
cách xa so với thành thị.
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, KT
NNNT nước ta đã có những bước phát triển và đạt được những thành tựu to
lớn. Theo số liệu của Tong cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành
trong năm 2013 đạt 2,67%. Giá trị sản xuất nông, lâm nhiệp và thủy sản ước
đạt 801,2 nghìn tỷ đồng. Trong đó: nơng nghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng, lâm
nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng, thủy sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng. về trồng
trọt, sản lượng lúa đạt 44,1 triệu tấn, sản lượng ngô đạt 5,2 triệu tấn, rau và
các loại hoa màu khác đều tăng. về chăn nuôi, ước cả năm 2013, tổng sản
lượng thịt hơi các loại đạt 4,33 triệu tấn, sản lượng thức ăn chăn nuôi công
nghiệp quy đổi đạt 13,6 triệu tấn. về lâm nghiệp, cơng tác bảo vệ rừng, phịng
cháy rừng cũng có nhiều chuyển biến tích cực. Diện tích rừng trồng mới tập

trung đạt 205,1 ngàn ha, số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 50 triệu cây. Tỷ
lệ che phủ từ cây rừng và cây có tán như cây rừng ước đạt 41,1%. về thủy
sản, sản lượng khai thác thủy sản cả năm ước đạt 2.709 ngàn tấn, trong đó,
khai thác biển đạt 2.519 ngàn tấn. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 3.210
ngàn. Tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 5.918,6 ngàn tấn. Số lượng
máy kéo sử dụng trong sản xuất đã tăng 1,3 lần so với năm 2006, máy gặt các


8

loại tăng 4,3 lần. Mức độ cơ giới hóa các khâu trồng lúa tăng lên. Công tác
xuất khẩu, tiêu thụ nơng sản được đẩy mạnh đảm bảo lợi ích cho nơng dân.
Cơng tác thủy lợi, đê điều và phịng chống lụt bão đạt được nhiều tiến bộ...
Và còn nhiều thành tựu khác nữa mà nền nông nghiệp nước ta đã đạt được
góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người nông dân, làm ngắn
dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đưa nền nông nghiệp nước ta
tiến lại gần nền nông nghiệp thế giới.
1.1.2.6 Nen nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới là chủ yếu
và được trải rộng trên 4 vùng: Trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với những điểm đặc trưng là:
lượng mưa lớn, độ ẩm khơng khí cao, hàng năm chịu tác động của hai loại gió
mùa là gió mùa đơng bắc và gió phơn tây nam. Đặc điểm khí hậu này tạo ra
những thuận lợi cũng như khó khăn cho nền nơng nghiệp nước ta. Nhờ có
mưa lớn và ánh sáng nhiều nên có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm với
nhiều loại cây trồng và vật nuôi phong phú. Tuy nhiên, mưa nhiều và phân bố
không đều về khơng gian và thời gian gây ra tình trạng: vùng có lũ lụt, vùng
bị hạn hán, là những điều kiện khơng thuận lợi cho nơng nghiệp. Ngồi ra khí
hậu ẩm ướt cũng dễ phát sinh dịch bệnh và lây lan nhanh gây thiệt hại cho sản
xuất nông nghiệp.
Nước ta có đủ bốn dạng địa hình: trung du, miền núi, đồng bằng và ven

biển. Điều đó dẫn đến những đặc trưng nơng nghiệp riêng cho mỗi vùng.
* Tình hình và đặc điểm kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Hải Dương:
Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong tam giác
kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Giao thông đường thủy, đường bộ đều rất thuận tiện. Đây vừa là thách thức,
vừa là thuận lợi để kinh tế Hải Dương phát triển trong tương lai. Trong những
năm qua, Hải Dương là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng tương đối cao so với


9

tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước. Tuy nhiên, so với một số tỉnh thuộc
đồng bằng Bắc Bộ cùng trong khu vực như Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh... thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hải Dương cịn thấp hơn. Nhìn
chung, kinh tế Hải Dương vẫn là kinh tế thuần nông với 80% dân số sống tại
địa bàn nơng nghiệp nơng thơn và 60% diện tích đất là đất nông nghiệp, sản
phẩm chủ yếu là gạo, ngô, khoai, sắn, trâu, bò, lợn, gà, cá. Năm 2013, giá trị
sản xuất nông, lâm và thủy sản đạt 15.584 tỷ đồng, tăng 0,1% so với năm
2012. Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 13.939 tỷ đồng, tương đương
năm 2012, lâm nghiệp đạt 28,7 tỷ đồng, tăng 5,7%, thủy sản đạt 1.617 tỷ
đồng, tăng 0,9% so với năm 2012.
Sản xuất nơng nghiệp đã có những vùng chun canh như vải thiều, cà
rốt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản ở khắp các huyện, thị xã trong tỉnh.
Tuy vậy, vẫn chưa có những vùng chuyên canh lớn, những trang trại lớn
chuyên sản xuất kinh doanh một, hay một số loại hàng hóa đặc thù để có thể
đủ cung cấp nguyên liệu cho một cơ sở chế biến hiện đại như chế biến vải,
nhãn, cà chua, cà rốt, lợn thịt, lợn sữa. Đặc biệt là sản xuất nông nghiệp vẫn
mang tính tự phát nhiều hơn tính kế hoạch. Vì vậy sản phẩm nơng nghiệp
ln trong tình trạng được mùa thì mất giá, mất mùa mới được giá, ảnh hưởng
rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nơng nghiệp.

Tình trạng thiên tai, dịch bệnh diễn ra thường xuyên, nhỏ lẻ và có khi
bùng phát thành dịch lớn. Nhà nước tuy đã có những hỗ trợ, nhưng sự hỗ trợ
đó chưa đảm bảo cho nông nghiệp phát triển một cách an tồn cho nên một số
hộ thậm chí là trang trại lớn gặp dịch bệnh là phá sản, không thể cứu vãn. Khi
đó nguy cơ vốn Ngân hàng đầu tư khó địi và mất vốn là hiện hữu. Vì vậy mà
một số Ngân hàng, số ít cán bộ ngại cho vay nông nghiệp.
Cơ sở vật chất hạ tầng nông thôn cịn rất hạn chế như: đường giao
thơng nói chung, giao thơng nơng thơn, giao thơng nội đồng cịn chưa được


10

quan tâm đầu tư, nên việc đầu tư cơ giới hóa, tiêu thụ sản phẩm cho nơng
nghiệp nơng thơn cịn hạn chế, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh trong
nông nghiệp.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp như các hộ, trang
trại chăn nuôi, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản kể cả những đơn vị tham gia
kinh doanh tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp có vốn tự có thấp, thậm chí khơng
có. Cơ sở vật chất như nhà xưởng, đất đai... những tài sản quan trọng nhất
của đơn vị kinh tế lại có giá thị trường rất thấp, không đủ điều kiện để thế
chấp, hoặc không đủ giá trị đảm bảo để Ngân hàng xem xét cho vay.
Lao động nói chung và nhất là người chủ hộ, chủ doanh nghiệp, trang
trại trong KT NNNT có trình độ văn hóa, quản trị điều hành, quản trị kinh tế,
hạch tốn kế tốn cịn rất yếu và thiếu, dẫn đến việc xây dựng dự án đầu tư và
quản lý vốn của người vay là vấn đề rất khó khi Ngân hàng xem xét cho vay.
1.1.3 Vai trò của kinh tế nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế
1.1.3.1 Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tạo nên sự ổn định, đảm
bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội.
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động sản xuất sơ khai nhất của con người,
giúp con người tồn tại, tiến hóa và trở nên khác biệt với các lồi vật khác.

Nhờ có nơng nghiệp, con người tạo ra lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng.
Đó là những mặt hàng thiết yếu, khơng thể khơng dùng đến, khơng thể thay
thế được. Khơng có lương thực, thực phẩm, con người không thể tồn tại.
Những cuộc chiến tranh đầu tiên đều có mục đích là để dành lấy lương thực,
thực phẩm. Chỉ khi đảm bảo được no đủ, đảm bảo về đời sống vật chất, con
người mới quan tâm đến những hoạt động khác. Đó chính là vai trò đầu tiên
của KT NNNT.
1.1.3.2 Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.


1
1

Nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của
các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Ngày nay, mọi
sản phẩm của nông nghiệp đều trở thành nguyên liệu cho công nghiệp, từ hạt
gạo, hạt ngô cho đến con cá, con tôm, từ sơ chế cho đến chế biến. Điều này là
tất yếu xuất phát từ thói quen lo xa và tính sáng tạo của con người.
1.1.3.3 Kinh tế nơng nghiệp nơng thơn góp phần phát triển thị trường
nội địa
Điều này càng đúng hơn khi 80% dân số nước ta sống trong khu vực
nông thôn và sống bằng nghề nông. Việc tiêu dùng của dân cư nơng thơn đối
với hàng hóa cơng nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (như dụng cụ gia đình, vật liệu
xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc, trang
thiết bị) là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành nơng
nghiệp đối với q trình phát triển kinh tế. Phát triển KT NNNT tạo điều kiện
cho người dân nông thôn gia tăng tiêu dùng và gia tăng đầu tư hơn nữa.
1.1.3.4 Kinh tế nơng nghiệp nơng thơn góp phần cung cấp ngoại tệ cho
nền kinh tế
Cụ thể là thơng qua hoạt động xuất khẩu hàng hóa nơng sản. Tổng kim

ngạch xuất khẩu tồn ngành nơng nghiệp ước đạt 27,5 tỷ USD, tăng 0,7% so
với năm 2012, thặng dư thương mại đạt hơn 8,5 tỷ USD. Điều này đã góp
phần làm giảm nhập siêu của cả nước.
1.1.3.5 Cung cấp nguồn lực cho các ngành kinh tế khác
Thông qua nguồn thu từ thuế đất, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu
tư liệu sản xuất nông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn Ngân sách
lớn, dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế.
1.1.4 Kinh nghiệm trong phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại
một số nước trên thế giới


1
2

Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn
hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng
đồng thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này có
thể trở thành bài học cho Việt Nam trong q trình phát triển nơng nghiệp
nông thôn.
1.1.4.1 Kinh nghiệm của nước Mỹ
Điều kiện tự nhiên thuận lợi kết hợp với việc đầu tư vốn lớn và tăng
cường sử dụng lao động có trình độ cao đã khiến cho ngành nông nghiệp của
nước Mỹ phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp”. Nghĩa là
kinh tế nông nghiệp nông thôn tại Mỹ chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp
nông nghiệp và các trang trại với cơ cấu đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ
cho đến các tổ hợp lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất
đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa, ngun vật liệu cho nơng dân sử dụng.
Sự ra đời của các trang trại ngày một ít đi, nhưng quy mơ các trang trại
thì ngày càng lớn lên. Trước đây, các trang trại chỉ có diện tích trung bình
khoảng 67 ha thì ngày nay, trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 190

ha. Các trang trại mang tính tập đồn này sử dụng nhiều máy móc hơn: máy
kéo với cabin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo máy cày, máy xới và máy
gặt có tốc độ nhanh. Công nghệ sinh học được áp dụng giúp đưa ra những
giống chống được bệnh và chịu hạn. Phân hóa học và thuốc trừ sâu được sử
dụng phổ biến. Công nghệ vũ trụ được sử dụng để tìm ra những nơi tốt nhất
cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng. Các sản phẩm, thực phẩm mới,
phương pháp mới thường xuyên được các nhà nghiên cứu đưa ra giới thiệu.
Nói cách khác, điều kiện làm việc của người nông dân Mỹ thuận lợi hơn rất
nhiều so với ở nước ta.
1.1.4.2 Kinh nghiệm của nước Nhật


13

Nhật Bản là một quần đảo, cách xa đại lục, giao lưu với bên ngoài chủ
yếu bằng đường biển. Nước Nhật có khoảng 73% diện tích là núi, khống sản
nghèo nàn, chủ yếu là than và đồng. Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho
nước Nhật phát triển sản xuất nơng nghiệp, vì vậy trong kinh tế nước Nhật,
nơng nghiệp chỉ đóng vai trị thứ yếu, chủ yếu tập trung vào nuôi trồng, đánh
bắt hải sản. Tuy vậy, nền nông nghiệp nước Nhật đã vượt qua khó khăn, tạo ra
những thành tựu đáng kể và có thể trở thành bài học cho rất nhiều quốc gia.
Kinh nghiệm trong phát triển nơng nghiệp nơng thơn của Nhật Bản
chính là tập trung vào thế mạnh sẵn có. Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở
miền tây nam Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một
sản phẩm”. Từ những sản phẩm bình dị và đơn giản như: nấm, chanh, rượu,
chè, cá khơ, măng tre... qua q trình tập trung nghiên cứu và phát triển đã
trở thành những thương hiệu đặc sản nổi tiếng của mỗi vùng như: nấm hương
khơ, rượu lúa mạch, chanh Kobasu.. .có chất lượng và giá thành rất cao. Bên
cạnh đó, người nơng dân cịn được khuyến khích tự chế biến, tự đem đi bán
mà khơng qua thương lái nên tồn bộ lợi nhuận không bị chia sẻ qua khâu

trung gian nào. Sự thành công rực rỡ của phong trào này trong việc tận dụng
nguồn lực địa phương, bảo tồn các làng nghề truyền thống đã lôi cuốn sự
quan tâm của nhiều địa phương trên đất nước Nhật và cả các quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới.
1.1.4.3 Kinh tế nông nghiệp nông thôn Thái Lan với sự trợ giúp
của Nhà nước
Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam nước ta
với nền nông nghiệp tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Khoảng 60% lực lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp. Lúa là cây
trồng quan trọng nhất của Thái Lan. Là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới,


1
4

mang lại cho quốc gia này hàng tỷ USD/năm. Hiện nay, nền kinh tế Thái Lan
la nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở châu Á.
Các chính sách mà Nhà nước Thái Lan đưa ra chính là chìa khóa thành
cơng đối với sự phát triển của KT NNNT Thái Lan.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã áp dụng chính sách
trợ giá nơng sản. Bên cạnh đó cịn hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình
thức như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp
thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ
đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái... Trong xây dựng kết
cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược xây dựng và phân bố hợp lý các cơng
trình thủy lợi lớn phục vụ cho nơng nghiệp. Nhờ đó, hệ thống thủy lợi đã đảm
bảo tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên tồn quốc, góp phần nâng cao năng
suất cây trồng.
Để tạo bước phát triển đột phá trong ngành cơng nghiệp chế biến thực

phẩm, một mặt, Chính phủ Thái Lan đã giao Bộ Nơng nghiệp thực hiện chính
sách cơng nghiệp nông thôn, bao gồm việc: cơ cấu lại mặt hàng nơng sản,
nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản
chủ chốt trong đó có: gạo, dứa, tơm sú, gà và cà phê. Mặt khác, Chính phủ
Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an tồn thực
phẩm với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nơng dân có hành động
kiểm sốt chất lượng vệ sinh thực phẩm để đảm bảo an toàn cho người tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến
đầu tư, thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các
nhà sản xuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,
thông qua việc mở cửa cho các quốc gia lớn, nhỏ vào đầu tư.


×