.........................
_
_ ∣a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
GIẢI PHÁP THU HÚT NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
⅛μ............. ,
, , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
GIẢI PHÁP THU HÚT NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHỊNG
Chun
ngành:
Mã số: 60340201
Tài
chính
-
Ngân
hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
HÀ NỘI - 2015
Ì1
[f
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu đuợc nêu trong Luận văn có nguốn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu
do chính tơi thực hiện duới sự huớng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị
Phuong Lan.
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
Người thực hiện
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................................4
1.1.
NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................4
1.2.
Khái quát về nguồn vốn Ngân hàng thuơng mại..................................4
1.3.
Kết cấu, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn.........................................4
1.4. HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN
HÀNG
THƯƠNG MẠI.....................................................................................................16
1.2.1.
Các nguồn vốn ngoại tệ........................................................................16
1.2.2.
Vai trò của ngoại tệ..............................................................................19
1.2.3.
Các hình thức thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng thuơng mại..........20
1.2.4.
Nhân tố tác động tới việc thu hút ngoại tệ của Ngân hàng thuơng mại. 23
1.2.5. KINH NGHIỆM NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VỚI VIỆC THU HÚT
NGOẠI TỆ............................................................................................................31
KẾT LUẬN CHƯƠNG
1.............................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA BIDV
HẢI PHÒNG..................................................................................................34
2.1.
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆTNAM - CHI NHÁNH HẢI PHỊNG.............................34
2.1.1.
Đơi nét sự hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ..................34
2.1.2.
Tình hình và kết quả kinh doanh.........................................................37
2.2.
THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA BIDV HẢI
PHỊNG . ...48
2.2.1.
Chính sách huy động vốn ngoại tệ của Ngân hàng..............................48
2.2.2.
Tình hình nguồn vốn ngoại tệ..............................................................56
2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT
DANH
QUẢMỤC
THUCÁC
HÚTTỪ
VỐN
VIẾT
NGOẠI
TẮTTỆ CỦA BIDV HẢI
PHÒNG...........................................................................................................61
2.3.1. Những kết quả đạt được.......................................................................61
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân.......................................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ
CỦA BIDV HẢI PHÒNG TRONG THỜI GIAN TỚI..............................68
3.1. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VỐN CỦA BIDV HẢI PHÒNG TRONG
THỜI GIAN TỚI............................................................................................68
3.1.1. Định hướng chung về huy động vốn...................................................68
3.1.2. Định hướng huy động vốn ngoại tệ.....................................................69
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ TẠI
BIDV HẢI PHÒNG........................................................................................70
3.2.1. Giải pháp nghiệp vụ.............................................................................70
3.2.2. Giải pháp bổ trợ...................................................................................78
3.3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................85
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành........................................85
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước....................................................87
3.3.3. Kiến nghị với BIDV Việt Nam............................................................90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................91
KẾT LUẬN....................................................................................................92
VIẾT TẮT
VIẾT ĐÂY DU
NHTM
TMCP
Ngân hàng Thương mại
Thương mại cổ phần
NHNN
NHTƯ
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Trung ương
PGD
TCTD
Phòng giao dịch
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
KÝ HIỆU
VIẾT ĐÂY DU
TIẾNG VIỆT
ADB
The Asian Development Bank
Ngân hàng Phát triên châu Á
ASEAN
Association of Southeast
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
Asian Nations
ATM
ODA
Automated Teller Machine
Official Development
Assistant
Máy giao dịch tự động
Viện trợ phát triên chính
thức
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
SWIFT
Society for Worldwide
Hiệp hội viễn thơng liên
Ngân
hàng và tài chính quốc tế
Interbank and Financial
Telecommunication
WTO
Worrld Trade Organnization
Tổ chức Thương mại Thế
giới
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại BIDV HảiPhòng...............................39
Bảng 2.2. Hệ số đòn bẩy tài chính.................................................................41
Bảng 2.3. Tình hình tín dụng tại BIDV Hải Phòng.......................................44
Bảng 2.4. Cơ cấu huy động vốn ngoại tệ.......................................................56
Bảng 2.5. Thị phần thu hút kiều hối của các Ngân hàng trên địa bàn Hải
Phòng ....60
Biểu đồ 2.1. Lợi nhuận trước thuế BIDV Hải Phòng......................................37
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Phòng............................................36
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với Ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh. Với đặc trưng của hoạt động Ngân hàng, vốn khơng chỉ là phương tiện
kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Bản
chất của Ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn Ngân hàng huy động
được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn
càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Do
đó, Ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt
q trình hoạt động. Ngồi nguồn vốn bằng đồng nội tệ thì nguồn vốn bằng
ngoại tệ cũng hết sức quan trọng. Vì vậy, việc thu hút nguồn vốn bằng ngoại
tệ rất cần thiết đối với hoạt động của Ngân hàng.
Trong xu thế tồn cầu hóa về kinh tế, cùng chính sách mở cửa hội nhập
quốc tế và khu vực, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động
giao lưu thương mại của nước ta với các nước trên thế giới trong những năm
gần đây đã ngày càng mở rộng và phát triển. Hoạt động sản xuất kinh doanh
liên quan đến thương mại quốc tế ngày càng phát triển, việc thu hút nguồn
vốn ngoại tệ là việc làm thường xuyên và thiết yếu. Ngoài ra, trong bối cảnh
quốc tế hiện nay với những cạnh tranh thương mại gay gắt, để có khả năng
chủ động hơn trong tiến trình hội nhập và khẳng định mình trên trường quốc
tế thì vấn đề vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ đang trở thành một vấn đề vô
cùng quan trọng đối với Việt Nam trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước.
Là một trong những NHTM lớn ở Việt Nam, với mạng lưới hoạt động
rộng khắp toàn quốc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã
thực hiện hoạt động kinh doanh đa năng và có hiệu quả góp phần trong cơng
2
cuộc phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh đó, q trình cổ phần hóa, áp lực
cạnh tranh khốc liệt thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần
phải tìm kiếm và đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cường khả năng
thu hút vốn ngoại tệ là nhiệm vụ bức thiết của chi nhánh trong thời gian tới.
Bản thân tôi là người được đào tạo chính quy về Tài chính - Ngân
hàng, có đủ kiến thức để nghiên cứu về lĩnh vực này. Chính vì lẽ đó, tơi đã
chọn; “Giải pháp thu hút ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ vai trị của nguồn vốn nói chung và vốn ngoại tệ nói riêng
với NHTM.
- Phân tích thực trạng thu hút vốn ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua (giai đoạn
2012 -2014), chỉ ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân từ
đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn ngoại tệ cho
Ngân hàng.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục các tồn tại hạn chế và
đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp huy động vốn
ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải
Phòng trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là luận duy vật
biện chứng, kết hợp với lịch sử, phương pháp thống kê và phân tích, so sánh
đối chiếu để đánh giá thực tế và đề xuất giải pháp, tổng hợp giữa lý luận và
3
thực tiễn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành ba chuơng :
Chương 1: Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại và hoạt động thu
hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển - chi nhánh Hải Phòng (Giai đoạn 2012- 2014).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thu hút vốn ngoại tệ của của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng trong thời
gian tới.
45
1. Vốn và các quỹ
3.3. Tiền vay của TCTD khác
nhau. Ngân hàng đóng vai trị tậpCHƯƠNG
trung nguồn1 vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
để chuyểnNGUỒN
đến các nhà
đầu CỦA
tu có nhu
cầu về
vốn đểTHƯƠNG
phục vụ choMẠI
hoạt động
VỐN
NGÂN
HÀNG
sản xuất kinh
doanh qua
đó thúc
đẩy HÚT
nền kinh
tế phát
triển. Ngân
hàng và các
VÀ HOẠT
ĐỘNG
THU
VỐN
NGOẠI
TỆ CỦA
hoạt động về nguồn vốn
quyếtHÀNG
định trựcTHƯƠNG
tiếp đến sựMẠI
tồn tại và phát triển của
NGÂN
các NHTM. Nguồn vốn đóng vai trị chi• phối và quyết định đối với các hoạt
động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình.
Cơ cấu vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn
1.1.
NGUỒN
VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
vay và một số nguồn
vốn khác.
1.1.1. Khái quát về nguồn vốn Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng, được phép thực hiện tất cả
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động ngân
hàng là
kinh doanh
ứng thường xuyên một số nghiệp vụ như nhận
Sơ việc
đồ Nguồn
vốn củacung
NHTM:
tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản. Các NHTM
muốn hoạt động bình thường thì phải có vốn. Vốn của NHTM gồm nhiều loại
khác nhau, mỗi loại có đặc điểm, phương thức sử dụng và biện pháp quản lý
khác nhau.
Có thể định nghĩa vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo
lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh khác.
Vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn
rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của
chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Ngân hàng đã
thực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng
nhanh q trình ln chuyển, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế
phát triển.
1.1.2. Kết cấu, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn
Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn
rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác
1.1. Vốn của tổ chức tín dụng
4. Các cơng cụ tài chính phái sinh và các
khoản nợ tài chính khác
1.2. Quỹ của tổ chức tín dụng
5. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tu, cho vay
TCTD chịu rủi ro
1.3. Chênh lệch tỷ giá hối đối
6. Phát hành giấy tờ có giá
1.4. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
7. Các khoản nợ khác
1.5. Lợi nhuận chưa phân phối
7.1. Các khoản lãi phí phải trả
2. Tiền gửi của khách hàng
7.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại phải trả
3. Tiền gửi và vay
7.3. Các khoản phải trả và công nợ khác
3.1. Các khoản nợ chính phủ và
7.4. Dự phịng rủi ro cho cơng nợ tiềm
ẩn và các cam kết ngoại bảng
NHNN
3.2. Tiền gửi của TCTC khác
6
1.1.2.1.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là lượng vốn mà chủ ngân hàng phải có để hoạt động
thuộc quyền sở hữu của NHTM. Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu rất đa dạng,
tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của ngân hàng yêu cầu và sự phát
triển của thị trường.
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng bao gồm:
- Vốn điều lệ là mức vốn được hình thành khi ngân hàng được thành
lập. Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Vốn pháp định là
mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập một ngân hàng do pháp luật qui định.
Vốn điều lệ được ghi vào điều lệ thành lập ngân hàng. Tuỳ thuộc vào loại
hình ngân hàng mà vốn điều lệ được hình thành từ những nguồn gốc khác
nhau như Ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ được hình thành từ ngân sách
nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp
của các cổ đơng thơng qua việc mua các cổ phiếu; Ngân hàng liên doanh: Vốn
điều lệ được hình thành từ vốn góp của các bên liên doanh; Ngân hàng nước
ngồi: Vốn điều lệ được hình thành từ 100% vốn nước ngoài; Ngân hàng tư
nhân: Vốn điều lệ được hình thành từ vốn của chủ ngân hàng.
- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động bao gồm: Cổ phần phát hành
thêm, ngân sách nhà nước cấp thêm; thặng dư vốn cổ phần; lợi nhuận bổ sung
vốn chủ sở hữu; các quỹ dự trữ và dự phòng và các khoản chênh lệch do đánh
giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của pháp luật. Chiếm một tỷ
trọng nhỏ trong các khoản mục tạo nên nguồn vốn (thường chỉ chiếm 5% trong
tổng nguồn vốn) nhưng nó có vai trị cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng.
Do tính chất thường xuyên ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng nó vào các
mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định
phục vụ cho bản thân ngân hàng, có thể sử dụng cho vay, đặc biệt là đầu tư góp
vốn liên doanh.
7
Mặt khác với chức năng bảo vệ, vốn thuộc sở hữu của ngân hàng đuợc
coi nhu là tài sản đảm bảo gây lịng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh
toán cho khách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ. Hơn nữa nó là một căn
cứ quyết định đối với qui mô và khối luợng vốn huy động cũng nhu hoạt động
cho vay và bảo lãnh của ngân hàng. Quy mô và sự tăng truởng vốn thuộc sở
hữu của ngân hàng sẽ quyết định năng lực phát triển của NHTM. Khi đánh giá
về qui mô của một NHTM thì tiêu chí đầu tiên đuợc đề cập là vốn thuộc sở hữu
của ngân hàng đó. Ngồi ra, vốn chủ sở hữu đóng vai trị là tấm đệm giúp
chống lại rủi ro phá sản vì vốn giúp trang trải những tổn thất về tài chính và
nghiệp vụ. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng đóng vai trị sống cịn trong việc duy
trì các hoạt động thuờng ngày và đảm bảo cho ngân hàng phát triển lâu dài.
1.1.2.2. Nguồn vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ) và bằng vàng của
các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với
trách nhiệm hoàn trả. Nguồn vốn huy động của các NHTM chiếm tỷ trọng tới
hơn 90% trong tổng nguồn vốn. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan
trọng nhất của NHTM. Vì vậy, các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng tồn
tại và phát triển đuợc là nhờ nguồn vốn huy động này. Vốn huy động đuợc
hình thành từ hai bộ phận là vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông
qua phát hành các giấy tờ có giá.
- Vốn huy động tiền gửi là nguồn vốn mà ngân hàng huy động đuợc từ
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân... trong xã hội thơng qua q trình
nhận tiền gửi, thanh tốn hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ
kinh doanh khác. Bản chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của
các đối tuợng khách hàng khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để
cho vay, chiết khấu, thanh tốn. nhung khơng có quyền sở hữu, ngân hàng
có trách nhiệm phải hồn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có
8
nhu cầu rút tiền để sử dụng. Tiền gửi chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nguồn
vốn huy động của các NHTM.
Các hình thức nhận tiền gửi của các NHTM rất đa dạng, tuỳ thuộc vào
các tiêu thức khác nhau mà đuợc chia thành từng loại khác nhau:
S Theo tiêu thức nguồn hình thành
- Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà cá
nhân và tổ chức trực tiếp chuyển vào Ngân hàng: Cá nhân gửi tiền tết kiệm,
doanh nghiệp nộp tiền bán hàng... Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế đuợc ngân hàng tập trung lại. Các cá nhân và tổ chức
thuờng gửi tiền với kỳ hạn và mục đích khác nhau, các cá nhân thuờng gửi
tiền để huởng lãi còn các tổ chức doanh nghiệp thuờng là để sử dụng các dịch
vụ thanh toán của ngân hàng.
- Tín dụng tạo tiền gửi: Ít nguời biết đuợc rằng đây là một hình thức
nhận tiền gửi. Khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn thì ngân hàng chuyển
số tiền cho vay của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay
trong ngân hàng. Khi khách hàng chua có nhu cầu rút tiền ngay lập thì ngân
hàng có thể sử dụng số tiền đó mặc dù với thời hạn rất ngắn.
S Theo tiêu thức kỳ hạn
Ngày nay nguời ta thuờng phân chia các khoản tiền gửi theo tiêu thức
này để có thể quản lý tốt luợng tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để ngân hàng xây
dựng chiến luợc dự trữ phù hợp và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn đó
vào q trình hoạt động kinh doanh.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các khoản tiền gửi khơng có kỳ hạn
xác định, nguời gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tùy theo nhu cầu của mình
do đó lãi suất của loại tiền gửi này thuờng thấp hơn so với các loại tiền gửi có
kỳ hạn xác định. Tiền gửi khơng kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những khách
hàng chua có dự định rõ ràng trong tuơng lai. Đây là hình thức chủ yếu đuợc
9
các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích giao dịch trong kinh doanh. Do
vậy lượng tiền gửi không kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng
nguồn vốn huy động của ngân hàng. Với đặc tính của nguồn tiền này là luôn
biến động cho nên ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm (%) nhất
định của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được nhất định tuỳ thuộc vào dự
tính của ngân hàng về sự ổn định tương đối của lượng tiền huy động được
trong thời gian tới. Quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của
quả lý dự trữ của ngân hàng.
- Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người
gửi tiền và ngân hàng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi đó.
Do có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay
với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để
cho vay trung và dài hạn. Do đặc tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn định
cao nên ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn tiền đó để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy ngân hàng trả lãi cho người gửi tiền
cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền giửi thanh toán. Các
khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ được hồn trả cả gốc và
lãi theo qui định, nếu chưa đến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra trước thì
khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
V Theo tiêu thức loại tiền
- Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các NHTM nhận
được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, nó phụ
thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ,
loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm.
- Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, ngân hàng còn nhận
tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, GBP, EUR,
AUD,... Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của ngân hàng
10
như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh
toán quốc tế... Các ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại
thường có nguồn vốn ngoại tệ lớn. Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một phương
thức đa dạng hoá về phương thức huy động vốn của các NHTM.
NHTM là một Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ trong đó tiền là nguyên
liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm của ngân hàng, là một thứ nguyên liệu
độc tôn không thể thay thế. Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngân
hàng là hoạt động huy động vốn. Do đặc trưng của nguồn vốn huy động là
ln có một lượng tồn khoản rất lớn và ngân hàng có thể sử dụng lượng tài
khoản này để phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Nên tình
hình hoạt động của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào tình hình huy động vốn
của chính ngân hàng đó.
- Thứ nhất, nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến qui mơ
hoạt động của các ngân hàng.
Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh
tốn của ngân hàng. Thơng thường so với các ngân hàng nhỏ thì các ngân
hàng lớn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối
lượng tín dụng cũng lớn hơn. Trong khi các ngân hàng nhỏ lại giới hạn phạm
vi hoạt động chủ yếu trong một khu vực nhỏ hay trong một quốc gia. Nếu khả
năng vốn của ngân hàng lớn thì ngân hàng có thể mở rộng qui mơ khối lượng
tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về qui mơ tín dụng, về thời hạn tín
dụng.) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ của
Ngân hàng.
- Thứ hai, nguồn vốn huy động giúp ngân hàng chủ động trong hoạt
động kinh doanh.
Trong cơ cấu vốn của ngân hàng thì ngồi phần vốn tự có thì cịn có
11
vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác. Một ngân hàng không thể
chỉ
hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của ngân hàng chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng cịn vốn vốn đi
vay thì ngân hàng phải phụ thuộc vào đối tuợng cho vay về thời hạn, số
luợng
và các chi phí khác. Do đó, có thể ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh
doanh. Nguợc lại nếu ngân hàng có luợng vốn lớn sẽ hồn tồn chủ động
trong hoạt động của mình. Nguồn vốn lớn làm tăng khả năng hoạt động của
Ngân hàng nhu chủ động đa dạng hố các hình thức và phương thức hoạt
động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu cuối
cùng
của ngân hàng là an toàn và sinh lời.
- Thứ ba, vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trong
lòng thị trường.
Để đảm bảo cho việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với
mình thì ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng. Điều này được thể
hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng. Khả năng thanh toán
của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn. Mặt khác
uy tín của ngân hàng cịn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân
hàng. Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như
ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định - điều này phụ thuộc vào khả năng
huy động vốn của ngân hàng.
- Thứ tư, vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngồi việc phải có chiến lược
cạnh tranh hợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính ln giữ vai trị quyết định
cuối cùng. Nếu ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn thì có thể chủ động mở
rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín
dụng, chủ động về thời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều
chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng cịn có thể
12
phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động
khác nhu liên doanh liên kết, đầu tu trên thị truờng vốn, trên thị truờng tiền
tệ... Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hút
đuợc nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh của
ngân hàng. Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Nhận thức đuợc vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, nên
từng ngân hàng phải hoạch định đuợc chiến luợc huy động vốn cho đơn vị
mình nhằm chủ động tạo lập đuợc nguồn vốn ổn định và không ngừng tăng
truởng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh - đó là yếu tố đầu tiên quyết
định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.1.2.3.
Vốn vay
Vốn vay là nguồn vốn giúp các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn
của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thuờng. Trong quá
trình kinh doanh của các NHTM, ln có tình trạng tạm thời thừa và thiếu
vốn. Khi đó các ngân hàng có thể gửi vào các tổ chức tín dụng (TCTD) khác
để huởng lãi, hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả
năng thanh toán.
Vốn vay đuợc phân thành hai nhóm vốn vay từ Ngân hàng trung uơng
và vay từ các TCTD khác trên thị truờng liên ngân hàng.
- Vay từ Ngân hàng Trung uơng
Tuỳ theo tình hình hoạt động của ngân hàng trong từng thời kỳ và lý do
của các khoản vay của mình mà ngân hàng có những hình thức vay phù hợp.
Với các hình thức vay nhu trên ngân hàng có thể mất rất nhiều thời gian. Đối
với mục đích sử dụng ngay nhu để đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân
hàng thì hai hình thức vay vốn trên khơng phù hợp. Ngân hàng có thể sử dụng
phuơng thức khác nhu vay vốn ở các TCTD khác hoặc vay ở NHTƯ. Thực tế
cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn thì khơng đồng đều giữa các
13
ngân hàng, ở những thời điểm có những ngân hàng thiếu vốn nhưng lại có
những ngân hàng tạm thời đang thừa vốn thì các ngân hàng này có thể vay
mượn lẫn nhau vì mục đích của cả đơi bên. Hơn nữa các ngân hàng đều làm
trung gian thanh toán cho nền kinh tế nên các ngân hàng đều mở tài khoản
tiền gửi lẫn nhau và trong những trường hợp ngân hàng nào đó thiếu vốn để
thanh tốn chi trả khách hàng của mình thì ngân hàng kia có thể cho vay để
ngân hàng đó đảm bảo khả năng thanh tốn. Trong những trường hợp cấp
bách mà Ngân hàng không thể vay được ở các ngân hàng khác thì có thể vay
ở NHTƯ vì NHTƯ là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM. NHTƯ có
thể cho các TCTD vay vốn ngắn hạn dưới hai hình thức:
+ Tái cấp vốn: NHTƯ cho các NHTM vay vốn trên cơ sở các chứng từ
có giá. Các chứng từ này phải hợp lệ, hợp pháp và an tồn. Tái cấp vốn gồm
có các hình thức: Cho vay bằng chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá,
cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá và các hình thức tái cấp vốn khác.
+ Cho vay thanh toán: Khi các NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù
trừ, nếu ngân hàng nào thiếu vốn để thanh tốn thì sẽ được Ngân hàng Nhà
nước cho vay để đảm bảo các khoản giao dịch thanh toán bù trừ thực hiện.
Khi cho vay thanh toán, NHTƯ có thể áp dụng một trong hai phương thức
cho vay là cho vay qua đêm hoặc cho vay thấu chi.
Việc NHTM vay vốn ở NHTƯ phụ thuộc vào chính sách tiền tệ quốc
gia trong từng thời kỳ mà NHTƯ có thể cho vay với khối lượng, thời hạn, lãi
suất, hạn mức... khác nhau để thực hiện chính sách tiền tệ của mình.
- Vay từ các tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của TCTD khác
trên thị trường liên Ngân hàng. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu
kết dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản huy động
14
hoặc giảm cho vay sẽ sẵn lòng cho các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có
nhu cầu vay muợn tức thời để đảm bảo thanh toán.
Vốn vay thuờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh
của NHTM, có vai trị góp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh,
đảm bảo khả năng thanh toán thuờng xuyên và nâng cao hiệu quả sử dung
vốn của NHTM. Các khoản vay trên thị truờng liên ngân hàng dùng để bổ
sung nguồn vốn hoạt động, các ngân hàng có nhu cầu vay thêm trên thị
truờng tiền tệ khi cần mở rộng kinh doanh, bổ sung nguồn vốn, nâng cao năng
lực cạnh tranh và vị thế của mình. Các nguồn vay từ NHTƯ chỉ có ý nghĩa
nâng cao khả năng thanh khoản, tăng thêm nguồn vốn để cho vay. Ngoài ra,
khi ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, có nguy cơ sụp đổ, NHTƯ có
thể đứng ra cấp vốn cho ngân hàng nhằm tránh nguy cơ gây ra khủng hoảng
do hiệu ứng lan truyền.
1.1.2.4.
Nguồn vốn khác
- Điều chuyển vốn
Ngày nay hệ thống NHTM đuợc tổ chức theo mơ hình tổng công ty và
các công ty con gồm Ngân hàng mẹ và các hệ thống các ngân hàng Chi nhánh
trực thuộc. Có một phuơng thức huy động vốn rất hiệu quả hiện nay là chu
chuyển vốn điều hồ. Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa
bàn khác nhau là khác nhau (do ảnh huởng của điều kiện phát triển kinh tế
của từng vùng, do phong tục tập quán...). Cho nên những Chi nhánh Ngân
hàng mà hoạt động sử dụng vốn vuợt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ
lập kế hoạch lên Ngân hàng mẹ và xin đuợc nhận đuợc một luợng vốn điều
hoà cần thiết cho hoạt động của mình. Cịn những ngân hàng mà khả năng
huy động vốn vuợt quá khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kế hoạch sẽ
điều chuyển một luợng vốn về Ngân hàng mẹ để đuợc huởng lãi suất điều
hoà. Nhu vậy Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa
15
sang nơi thiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống. Chi phí nhận nguồn
vốn điều hồ này thấp hơn chi phí nguồn vốn huy động nhung các ngân hàng
chỉ đuợc nhận nguồn vốn này sau khi đã lập kế hoạch về luợng vốn huy động
đuợc trong kỳ sau.
- Nguồn vốn uỷ thác đầu tu
Một số ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng đại lý. Khi đó
trong nguồn vốn của ngân hàng cịn có thêm khoản mục vốn uỷ thác đầu tu.
Nguồn vốn này đuợc hình thành chủ yếu là do các tổ chức tài chính trong
nuớc hoặc nuớc ngoài uỷ thác cho ngân hàng một khoản tiền để ngân hàng
thực hiện cho vay đối với các dự án của mình, cũng có thể là các khoản vay
của Chính phủ đuợc uỷ thác.
- Vốn trong thanh tốn
Số vốn có đuợc do NHTM làm trung gian thanh tốn nhu số vốn trong
thời gian nhu đã trích tài khoản của nguời chi trả nhung chua chuyển vốn vào
nguời thụ huởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán; số vốn trong
thời gian khách hàng luu ký tại ngân hàng nhung chua thanh tốn. Ngày nay,
với cơng nghệ ngày càng hiện đại, quy trình, thủ tục thanh tốn đuợc cải tiến
thì thời gian của mỗi khoản thanh tốn đuợc giảm đi đáng kể, do đó, số vốn
mà ngân hàng có đuợc trong mỗi khoản thanh tốn cũng giảm. Ngồi ra, cịn
có các khoản phí, lãi phải trả đã trích nhung chua trả, cơng nợ nội bộ chua
thanh tốn.
Trên đây là các nguồn hình thành nên nguồn vốn của các NHTM, nhìn
qua ta thấy trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì vốn huy động là nguồn vốn chiếm
tỷ trọng cao nhất (trên 90%), nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng. Vì vậy từng ngân hàng phải có những
chiến luợc huy động vốn của riêng mình trên cơ sở phù hợp với điều kiện
thực tế của từng ngân hàng và của môi truờng kinh doanh để không ngừng