Tải bản đầy đủ (.docx) (114 trang)

0546 Giải pháp đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Ứng Hòa Hà Nội Luận văn Thạc sỹ Kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (553.75 KB, 114 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO

HỌC VIỆNNGÂN HANG

^ffl,ỉ

DƯƠNG THI LAN

GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIẸP VÀ PHÁT TRIẺN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO

HỌC VÌỆNNGÂN HANG

^ffl,ỉ

DƯƠNG THI LAN

GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN M’ỚỊ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIẸP VÀ PHAT TRIEN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HỊA, HÀ NỘI

Chun ngành : Tài chính - Ngân hàng


Mã số
: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Văn Luyện

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Lê Văn
Luyện.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực do cá nhân tôi lấy từ NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện
Ứng Hịa, Hà Nội nơi tơi cơng tác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Dương Thị Lan


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIẺU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI CỦA NHTM.................................4
1.1....................................Khái qt về chương trình xây dựng nơng thơn mới

.....................................................................................................................4
1.1.1. Nông thôn và phát triển nông thôn.........................................................4
1.1.1.1. Nông thôn.........................................................................................4
1.1.1.2. Phát triển nơng thơn..........................................................................5
1.1.2. Chương trình xây dựng nơng thơn mới..................................................6
1.2...................................................................................................................Đầ
u tư tín dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới của NHTM......9
1.2.1. Khái niệm tín dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới............9
1.2.2. Chính sách tín dụng phục vụ chương trình xây dựng nơng thơn mới ..
11
1.2.3. Vai trị của đầu tư tín dụng NHTM cho chương trình xây dựng nơng
thơn mới.......................................................................................................... 15
1.2.4.
Những
bảo để phát huy vai trị của tín dụng ngân hàng26
xây
dựng
nơngđiều
thơnkiện
mớiđảm
.................................................................................
1.3.

Kinh nghiệm đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn

mới

1.4.mộtKinh
nghiệm
tại một

số địa
.....................................................
29
số địa
phương
và bài
họcphương
cho NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Ứng
1.5.

Một số bài học cho NHNo&PTNT chi nhánh huyện Ứng Hòa...........32

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HÒA, HÀ NỘI...............................................34
1.1............Khái quát tình hình kinh tế xã hội của huyện Ứng Hòa - Hà Nội
.............................................................................................................34
ng quan về NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa..........36


1.2.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam
- Chi
nhánh huyện Ứng Hòa, Hà Nội.......................................................................36
1.2.2.
Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh huyện
Ứng Hòa, Hà Nội............................................................................................ 38
1.2.3.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh và nhiệm vụ các
phòng, ban ... 40
1.2.4.
Chi

Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam -

nhánh huyện Ứng Hòa, Hà Nội.......................................................................41

1.3.

1.2.4.1..............................................................Kết quả huy động vốn
...................................................................................................41
Thực trạng đầu tư tín dụng theo CTXDNTM tại NHNo&PTNT Việt Nam -

Chi nhánh huyện Ứng Hịa, Hà Nội....................................................................47
1.3.1.

Một số cơ chế, chính sách của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi

nhánh
huyện Ứng Hòa cho CTXDNTM trên địa bàn Huyện.................................... 47
1.3.1.1..................................................................Nguồn vốn cho vay
...................................................................................................47
1.3.1.2.......................................................................Lãi suất cho vay
...................................................................................................48
1.3.1.3......................................................................Thời hạn cho vay
...................................................................................................49
1.3.1.4.....................................................................Bảo đảm tiền vay
...................................................................................................49

1.3.2.

Thực tế đầu tư tín dụng cho CTXDNTM của NHNo&PTNT

Việt Nam
- Chi nhánh huyện Ứng Hòa........................................................................... 50
1.3.2.1...................................Về quy mơ tăng trưởng đầu tư tín dụng
...................................................................................................50
1.3.2.2...........................................Cơ cấu tín dụng theo CTXDNTM


1.4.2.........................................................Những
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT tồn tại và nguyên nhân
........................................................................................................ 66
1.4.2.1...........................................................................Những tồn tại
...................................................................................................66
CHƯƠNG
3:
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
Viết tắt
Viết đầy
đủ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TẠI
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
NHNO&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN ỨNG HỊA, HÀ NỘI70
CKH
Có kỳ hạn

3.1...........Định hướng xây dựng nơng thôn mới của Huyện trong thời gian tới
...................................................................................................................70
3.2.
Định hướng sử dụng cơng cụ tín dụng đối với chương trình xây dựng
nơng
thơn mới...............................................................................................................72
3.3.
Định hướng đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng nông thôn
mới tại
NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa - Hà Nội......................76
3.4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng cho chương trình xây
dựng
nông thôn mới tại NHNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa......77
3.4.1. Tăng cường huy động các nguồn vốn để mở rộng đầu tư tín dụng cho
chương trình xây dựng nơng thơn mới............................................................77
3.4.1.1.

Huy động vốn từ dân cư................................................................78

3.4.1.2............................................................................................................ Hu
y động vốn từ các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn.............80
3.4.2. Mở rộng đối tượng cho vay, đa dạng hố các hình thức tín dụng........81
3.4.3. Cải tiến quy trình cho vay....................................................................85
3.4.4. Đầu tư cơ sở vật chất, công nghệhiện đại............................................ 89
3.4.5. Quản lý rủi ro trong cho vay................................................................90
3.4.6. Nâng cao chất lượng đội ngũnhân sự...................................................92
3.5.............................................................Kiến nghị với các cơ quan liên quan
...................................................................................................................96
3.5.1. Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương........................... 96



CN -TTCN -XD

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

CTXDNTM

Chương trình xây dựng nơng thơn mới

HTX

Hợp tác xã

KKH

Khơng kỳ hạn

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn


NTM

Nông thôn mới

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCKT

Tổ chức kinh tế

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Uỷ ban nhân dân

VHĐ

Vốn huy động

VNĐ


Việt Nam đồng


STT
Bảng 2.1

Tên
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Ứng Hòa

Trang
31

Bảng 2.2
Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế (2011 - 2014)
Cơ cấu trình độ chuyên mơn của NHNo&PTNTchi nhánh
Biểu đồ
2.1________ Ứng Hịa năm 2014DANH MỤC BẢNG BIẺU, SƠ ĐỒ
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh
Sơ đồ 2.1
huyện Ứng Hòa, Hà Nội
Bảng 2.3
Tình hình HĐV của NHNo&PTNT chi nhánh Ứng Hịa
Bảng 2.4
Thị phần cho vay của các NHTM năm 2012 - 2014
Bảng 2.5
Dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Ứng Hòa

32

Bảng 2.6

Bảng 2.7

41
42

Bảng 2.8

Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2012-2014
Tổng nguồn vốn các dự án ủy thác đầu tư Trung Ương
Doanh số cho vay và doanh số thu nợ phục vụ phát triển
NTM_______________________________________________
Dư nợ cho vay phục vụ CTXDNTM

34
36
38
40
40

45

Bảng 2.9
Biểu đồ
Dư nợ phục vụ phát triển nông thôn mới
2.2________
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay phát triển NTM theo thời hạn
Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay phát triển NTM theo TPKT
Dư nợ cho vay theo chương trình phát triển kinh tế nông
Bảng 2.12
nghiệp trọng điểm của huyện__________________________

Bảng 2.13 Dư nợ cho vay phục vụ phát triển kinh tế NN - NT khác
Diễn biến nợ quá hạn cho vay XDNTM tại NHNN&PTNTBảng 2.14
Chi nhánh Ứng Hòa_________________________________
Bảng 2.15 Diễn biến tổng dư nợ xấu cho vay
Biểu đồ
Nợ xấu cho vay
2.3________
Bảng 2.16 Nợ xấu cho vay phát triển nông thôn mới

46

Bảng 2.17

Vịng quay vốn tín dụng phục vụ phát triển NTM

56

Bảng 2.18

Lợi nhuận đầu tư tín dụng cho CTXDNTM

57

Sơ đồ 3.1

Xây dựng lại quy trình tín dụng mới

80

46

48
49
50
51
52
53
54
55



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và phát triển đang diễn ra sâu rộng, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, nước ta đang nỗ lực thực hiện thành cơng tiến trình cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước để xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp tạo tiền đề cho bước phát triển cao hơn hướng tới mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Tuy nhiên sẽ khơng thể có một
nước cơng nghiệp nếu như nơng nghiệp, nơng thơn cịn lạc hậu và đời sống nhân
dân còn thấp. Nhận thức rõ vấn đề này, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X,
Đảng ta đã xác định cần phải “ Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp,
công bằng, dân chủ, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù
hợp, kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội phát triển ngày càng hiện đại” và coi đây là
một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất
nước.
Là kênh tín dụng lớn nhất trong các hệ thống các ngân hàng trên toàn
quốc, NHNo & PTNT Việt Nam đã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình
trong sự nghiệp phát triển nơng nghiệp, nông dân, nông thôn. Thực hiện Nghị

quyết của Đảng, Ngân hàng đã xây dựng chương trình đầu tư vốn phát triển
nông nghiệp, nông dân, nông thôn chiếm 70%/ Tổng dư nợ vào năm 2020.
Được sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam
- chi nhánh Hà Tây trong nhiều năm qua NHNo&PTNT chi nhánh huyện Ứng
Hòa , Hà Nội ln đóng vai trị quan trọng trong việc cấp vốn tín dụng cho mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, giúp các hộ nông nghiệp nông thôn
trên địa bàn được tiếp cận vốn và dịch vụ của ngân hàng, chính điều này đã góp
phần đưa kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều
việc làm, thêm nhiều ngành nghề mới, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho


2

người dân.
Tuy vậy, trên thực tế ở nước ta nói chung, Ứng Hịa nói riêng, việc nhận
thức đúng đắn vị trí, vai trị của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng chương
trình nơng thơn mới của huyện đang cịn nhiều bất cập. Xuất phát từ những lý do
trên, tác giả chọn “Giảipháp đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng nông
thôn mới tại NHNo & PTNT Việt Nam - chi nhánh Ứng Hòa Hà Nội” làm
luận văn thạc sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tiêu chí, nội dung của chương trình xây dựng nơng thơn mới, tiến
hành nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển tín dụng cho Chương trình xây
dựng nơng thơn mới ở huyện Ứng Hịa để làm rõ mặt tích cực, mặt tồn tại hạn
chế, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, tìm ra nguyên nhân của
những hạn chế, tồn tại từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp cho vay hiệu quả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tín
dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới tại NHNo&PTNT Việt
Nam


-

Chi nhánh huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực tiễn tín dụngcho
chương trình xây dựng nơng thơn mới tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh
huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2014 từ các phòng ban của ngân hàng. Số liệu sơ cấp thu thập


3

qua phiếu điều tra khách hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
của
chủ nghĩa Mác - Lênin, luận văn đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên
cứu
chủ yếu là: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, logic...
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng
nơng thơn mớicủa ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng đầu tưtín dụngcho chương trình xây dựng nơng
thơn mới tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng Hòa, Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng cho chương trình
xây dựng nơng thơn mới tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện Ứng


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG NƠNG THƠN MỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái qt về chương trình xây dựng nơng thơn mới

1.1.1.

Nông thôn và phát triển nông thôn

1.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất về định nghĩa nông thơn và có nhiều
quan điểm khác nhau.
Theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt thì “nơng thơn” được hiểu là khu
dân cư chủ yếu làm nghề nông; khái niệm nông thơn dùng để chỉ một địa bàn mà
ở đó sản xuất nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
Cũng có quan điểm cho rằng để xác định vùng nông thôn chỉ cần dựa vào
trình độ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hay quan điểm khác lại cho rằng nên
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định.
Như vậy, khái niệm nơng thơn chỉ mang tính chất tương đối và có sự khác biệt
xét trên mỗi quan điểm, mỗi góc độ của các quốc gia khác nhau.
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên

cho hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay có thể khẳng định: Nơng thơn là một
vùng khác với đơ thị ở chỗ: đó là nơi sinh sống, làm việc của những người nơng
dân, ở đó mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển, trình độ tiếp cận


5

thị trường và sản xuất hàng hoá thấp kém, người dân sinh sống chủ yếu bằng
nông nghiệp.
1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề được nhiều nước cũng như cả thế giới quan
tâm. Do yêu cầu phát triển khơng giống nhau mà mỗi nước có quan niệm về
phát triển nông thôn tương đối khác nhau:
Quan điểm của châu Phi: Phát triển nông thôn được định nghĩa là sự cải
thiện mức sống của số lớn dân chúng có thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng
nông thôn và tự lực thực hiện quá trình phát triển của họ.
Quan điểm của Ẳn Đô'. Phát triển nông thôn không thể là một hoạt động cục
bộ, rời rạc và thiếu quyết tâm. Nó phải là hoạt động tổng thể, liên tục diễn ra
trong vùng nông thôn của cả quốc gia.
Ngân hàng thế giới đã đưa ra khái niệm phát triển nông thôn (1975) như sau:
Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội
của những người ở nông thôn, nhất là những người nghèo. Nó địi hỏi phải mở
rộng các lợi ích của sự phát triển đến với những người nghèo nhất trong số
những người đang tìm kế sinh nhai ở các vùng nơng thơn.
Các khái niệm trên đều có sự chung nhau về ý tưởng, đó là phát triển nơng
thơn là một hoạt động nhằm làm tăng mức sống của những người dân nơng thơn
có đời sống khó khăn, đây khơng phải là những hoạt động đơn lẻ cục bộ mà là

những hoạt động liên tục và diễn ra trong phạm vi toàn quốc. Trong những quan
điểm trên, quan điểm của Ngân hàng Thế giới được nhiều người chấp nhận nhất
và được coi như một khái niệm chung về phát triển nông thôn.


6

Như vậy, từ những quan điểm trên cho thấy phát triển nông thôn là sự phát
triển tổng hợp liên ngành kinh tế - xã hội trên một nước hoặc một vùng lãnh thổ
trong thời gian và không gian nhất định.
Phát triển nông thôn không chỉ đơn thuần là phát triển về mặt kinh tế mà
gồm cả phát triển về mặt xã hội nơng thơn. Nói cách khác là vừa nâng cao đời
sống vật chất vừa nâng cao đời sống tinh thần cho người dân nông thôn.
Phát triển nông thôn không chỉ là phát triển sản xuất nông nghiệp mà phải
kết hợp với phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, tạo thành cơ
cấu kinh tế nông thôn hợp lý. Trong phát triển nông nghiệp phải chú trọng tới cả
phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản...
Xét trên mặt kinh tế, xã hội, mơi trường thì nơng thơn là vùng hết sức quan
trọng để phát triển của mỗi nước. Nhận thức một cách đầy đủ về sự phát triển
không chỉ đơn thuần là phát triển kinh tế mà bao gồm cả sự phát triển về con
người và những nhu cầu cơ bản của họ. Chính vì vậy phương hướng, mục tiêu
phát triển phải thay đổi, đặc biệt là trong phát triển nông thôn. Thực tế những
năm qua ở Việt nam cũng đã có sự thay đổi về quan điểm và cách nhìn nhận sự
phát triển, đã có sự đổi mới về chính sách và chương trình hành động sửa chữa
những sai lầm đã mắc phải và chú ý hơn đến sự phát triển tồn diện con người
1.1.2.

Chương trình xây dựng nông thôn mới

Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông

nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.Tuy nhiên,
nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nơng
nghiệp phát triển cịn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học
- cơng nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cịn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn
phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học,
trạm y tế, cấp nước... cịn yếu kém, mơi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật


7

chất, tinh thần của người nơng dân cịn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu
nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức
xúc. Khơng thể có một nước cơng nghiệp nếu nơng nghiệp và nơng thơn cịn lạc
hậu và đời sống nhân dân cịn thấp. Vì vậy, xây dựng nơng thôn mới là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa q hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớncủa Chính phủ theo Quyết định
số 800/QĐ-TTG, ngày 04 tháng 6 năm 2010 phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn; là nhiệm vụ trọng tâm,
xuyên suốt của cả hệ thống chính trị.
Xây dựng nơng thơn mới cịn là cuộc vận động rộng rãi, thu hút các nguồn
lực trong toàn xã hội cùng tham gia; trong đó cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở
đóng vai trị lãnh đạo, điều hành, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể có nhiệm vụ
tun truyền, vận động; nông dân vừa là chủ thể thực hiện vừa là đối tượng thụ
hưởng thành quả đạt được.
Xây dựng nông thôn mới được tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã trong
huyện; kế thừa và lồng ghép với các chương trình, dự án và các cuộc vận động
khác, nhất là phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" ở cơ
sở, phong trào nhân dân đóng góp xây dựng hạ tầng nơng thơn, đơ thị...

Xây dựng xã nông thôn mới nhằm đạt được được những mục tiêu cơ bản
như sau:
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn;
Nâng cao dân trí, đào tạo nơng dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính
trị đúng đắn, đóng vai trị làm chủ nơng thơn mới.


8

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại. Nâng
cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Sản phẩm nơng
nghiệp



sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và
hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân
cư,...; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp,
bảo

vệ

môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được
giữ
vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống chính trị ở nơng thơn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường, xây dựng giai cấp nơng dân, củng cố liên minh cơng nhân - nơng
dân


-

trí thức.
Cơ chế chính sách để xây dựng nơng thơn mới
Cơ chế huy động vốn để xây dựng nông thôn mới; rà sốt sửa đổi, bổ sung
cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn tập trung
vào các lĩnh vực sản xuất theo các mơ hình: kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại,
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hình thức liên kết, ưu tiên các dự án
phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến hàng nông sản và các dự án sử
dụng nhiều lao động để tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao cơng nghệ, chi phí xây dựng
và quảng bá thương hiệu, tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất nơng nghiệp và
ngành nghề nơng thơn; chính sách hỗ trợ thiệt hại để khôi phục sản xuất do thiên
tai, dịch bệnh. Xây dựng chính sách thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ có trình độ


9

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng nơng thơn mới (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực
hiện);
- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng, nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí đã ban hành;
- Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã;
- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã;
- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương xây
dựng nơng thơn mới.
1.2.


Đầu tư tín dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới của

NHTM
1.2.1.

Khái niệm tín dụng cho chương trình xây dựng nơng thơn mới

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng được thực hiện thơng qua vai
trị trung tâm của ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng rất quan trọng trên địa
bàn huyện, đáp ứng được phần lớn các nhu cầu về tín dụng cho các doanh
nghiệp, hộ gia đình và cá nhân. Tín dụng ngân hàng gắn liền với trình độ phát
triển của nền kinh tế thị trường, do vậy quy mô và chất lượng phát triển của tín
dụng ngân hàng chứng tỏ được trình độ phát triển của thị trường và nền kinh tế.
Tuỳ theo tiêu chí khảo sát, tín dụng ngân hàng được phân chia thành
nhiều loại khác nhau. Nếu xét theothời hạn thì có tín dụng ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn. Xét theođối tượngđầu tư thì có tín dụng vốn lưu động và tín dụng
vốn cố định.


10

Một là,đối tượng của tín dụng chủ yếu là phục vụ cho nông nghiệp, nông
thôn, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, tính rủi ro cao, vịng quay tín
dụng thấp, thời hạn cho vay dài (chủ yếu là trung và dài hạn).
Địa bàn các huyện có kinh tế nơng nghiệp chiếm phần chủ yếu, do vậy tín
dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn huyện, dù là dưới hình thức nào, đa phần
cũng xuất phát chủ yếu từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho nông
nghiệp, nông thôn hoặc tiêu dùng. Từ đó, sự vận động của tín dụng phụ thuộc rất
lớn vào tính mùa vụ, điều kiện tự nhiên, thời hạn luân chuyển của vốn vì thế mà
bị kéo dài, tính rủi ro cao.

Hai là, quy trình kỹ thuật tín dụng áp dụng phức tạp, chi phí lớn.
Đối tượng phục vụ của tín dụng trên địa bàn huyện chủ yếu là những đối
tượng sinh học (cây, con) phục vụ cho nơng nghiệp, có vịng đời sinh trưởng
khác nhau. Yêu cầu của việc đầu tư tín dụng là phải nắm bắt được quá trình phát
triển của cây trồng, con vật nuôi. Do vậy, công tác thẩm định để đầu tư địi hỏi
quy trình kỹ thuật phức tạp, áp dụng riêng cho từng loại đối tượng vay vốn. Chi
phí thẩm định vì thế mà có thể rất cao.
Ba là, ý thức chấp hành kỷ cương pháp luật, trình độ sản xuất kinh doanh và
năng lực hạch toán kinh tế của người vay trong quan hệ tín dụng là thấp.
Phần lớn chủ thể vay vốn trong quan hệ tín dụng trên địa bàn huyện chủ yếu
là nông dân, đầu tư vào lĩnh vực chính là nơng nghiệp, nơng thơn. Trình độ hạch
toán kinh tế của người vay, ý thức chấp hành kỷ cương pháp luật nói chung là
thấp. Người vay vốn không ý thức được đầy đủ việc chấp hành các quy trình tín
dụng, kỷ cương pháp luật, thiếu khả năng hạch tốn kinh tế và trình độ kỹ thuật
để có thể tự xây dựng được những dự án đầu tư hiệu quả, chỉ làm theo kinh
nghiệm là chính. Từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và rủi ro tín dụng.
Bốn là, tín dụng có tính đảm bảo bằng tài sản thấp, chủ yếu dựa trên chữ tín.


11

Do tín dụng của NHNo&PTNT trên địa bàn các huyện có tính rủi ro cao
nên muốn đảm bảo tính an toàn các chi nhánh NHNo&PTNT đều phải lấy thế
chấp tài sản làm điều kiện quyết định để cho vay. Tuy nhiên, điều nghịch lý là
tài sản thế chấp ở nông thơn thì thường có giá trị thấp, khó thanh lý khi quan hệ
tín dụng bị phá vỡ. Từ lý do đó, thực chất quan hệ tín dụng trên địa bàn huyện
đều phải chủ yếu dựa trên chữ tín để quyết định cho vay. Trong nhiều trường
hợp có tài sản làm đảm bảo nhưng đó cũng chỉ là điều kiện chủ thể cho vay ràng
buộc người vay tôn trọng hợp đồng, tìm nguồn khác trả nợ khi việc làm ăn thất
bại, chứ khơng phải với mục đích thanh lý tài sản thế chấp để thu nợ. Thực tế

cho thấy tỷ lệ thanh lý, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vốn vay thành công
đạt được là rất thấp. Đây là một tính chất rất đặc thù của các hình thức tín dụng
trên địa bàn huyện hiện nay.
1.2.2.

Chính sách tín dụng phục vụchương trình xây dựng nơng thơn

mới
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTG của Chính Phủ, ngày 04 tháng 6 năm
2010“phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 - 2020”.
- Nội dung phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội như sau: Hồn thiện đường
giao thơng đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn
xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê
tơng hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thơn, xóm cơ
bản cứng hóa); Hồn thiện hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí
nơng thơn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;....
-Nội dung chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển
sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;Tăng cường công tác khuyến nông;


12

đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm - ngư nghiệp;Cơ giới hóa nơng nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;...
- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân mục tiêu là: Giảm
nghèo và an sinh xã hội.
- Xây dựng đời sống văn hóa, thơng tin và truyền thơng nơng thơn với

mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nơng
thơn
mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thơn và 45% số xã có bưu
điện
và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã,
thơn



70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;
Để thực hiện được các nội dung của Quyết định số 800/QĐ-TTG thì tín
dụng NH có vai trị chủ đạo, chủ lực và quyết định thành công của nghị
quyết.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình. Do
đó Chính phủ đã ban hành Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có hiệu lực từ ngày
1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định, có 7 lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng
thơn gồm:
1- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản
phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ;


13

3- Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng
rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ q trình sản xuất nơng
nghiệp;
4- Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thơn;

5- Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới;
6- Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nơng thơn;
7- Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn của Chính phủ.
Đối tượng được hưởng chính sách tín dụng trong xây dựng Nơng thơn mới là:
- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
- Cá nhân; Chủ trang trại; Hợp tác xã, tổ hợp tác (nhóm đồng sở thích) trên
địa bàn nơng thơn;
- Các tổ chức, cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ cho trồng trọt, chăn
nuôi, tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm nông - lâm - diêm - thủy sản;
- Các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ, chế biến sản phẩm nông nghiệp hoặc
kinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp trên địa bàn nơng thơn.
Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm
hoặc khơng có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay khơng có tài sản bảo đảm
theo 8 mức:
1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngồi khu vực
nơng thơn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
(trừ
trường hợp nêu tại mức 3).


14

2- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơng
thơn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngồi khu vực nơng thơn có tham gia
liên


kết

trong sản xuất nơng nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ trường
hợp
nêu tại mức 3).
3- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây cơng nghiệp,
cây ăn quả lâu năm.
4- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
5- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản
xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu
trực
tiếp.
6- Tối đa 1 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
7- Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải
sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang
trại
nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn
hoặc
hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm
các
đối tượng thuộc mức 8.
8- Tối đa 3 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai
thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
Các đối tượng khách hàng được vay khơng có tài sản bảo đảm phải nộp cho tổ


15

để vay vốn tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc

sử dụng giấy xác nhận trên để vay khơng có tài sản bảo đảm theo quy định tại
Nghị định này.
Lãi suất và thời gian cho vay
Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn do khách hàng và
tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong từng thời kỳ.
Trường hợp các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng
thơn thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ
trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Những khoản cho vay lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn từ nguồn vốn của
Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân uỷ thác thì mức lãi suất được thực hiện
theo quy định của Chính phủ hoặc theo thoả thuận với bên uỷ thác.
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời
hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của
khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn
cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi đối với
các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
1.2.3.

Vai trị của đầu tư tín dụng NHTM cho chương trình xây dựng

nơng
thơn mới
- Đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh,
hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Các NHTM phải đáp ứng yêu cầu về vốn tín dụng
cho tất cả các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn.



×