Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

TIỂU LUẬN dự án TRUYỀN THÔNG PHÒNG HIVAIDS CHO NGƯỜI độ TUỔI 15 25 QUA ĐƯỜNG TÌNH dục TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (469.73 KB, 53 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
-------------------------ũũũũũ---

BÀI TẬP LỚN MƠN
CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN

Tên dự án
“Dự ÁN TRUYỀN THƠNG PHỊNG HIV/AIDS CHO' NGƯỜI ĐỘ TUỔI 15 - 25
QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

Bùi Trung Hải
Giảng viên hướng dẫn:
Nhóm:
5
Lớp học phần: Chương trình và dự án phát triển
(121)_01
Thành viên nhóm:
1. Nguyễn Thị Bảo Châu - 11180711
2. Trần Thị Thùy Linh - 11182914
3. Hồng Nhật Anh - 11180159
4. Trương Cơng Minh - 11183391
5. Nguyễn Thu Thảo - 11184609
6. Trần Thị Phương Linh - 11193068

1


Hà Nội, 10/2021

MỤC LỤC


CHƯƠNG I: XÂYDựNG CHƯƠNG TRÌNH
1.1.
Xác định đối tượng can thiệp
1.2.
Phân tích đối tượng hữu quan
1.3.
Phân tích vấn đề
1.3.1. Lây
truyền
HIV
10
1.3.2. Các
10
1.4.
Phân
tích
11
1.5.
Phân
tích
12
1.5.1. Chia
nhóm
12
1.5.2. Vai
trị
của

14
1.5.3. Kết

14
1.6.
Xác
định
15
CHƯƠNG
II:
TƠNG

3

qua

3.2.
3.3.
3.4.

tình

vấn

đề
mục

tiêu

chiến

lược


mục
quan

đề

ra

tiêu
chương

trình
luận

logic

can
QUAN

17
2.1.
Tổng quan
2.2.
Yếu tố thành cơng
2.3.
Nguồn lực của dự án
2.4.
Quản lý dự án
2.5.
Tiêu chí đánh giá về hiệu quả của dự án
CHƯƠNG

III:
NỘI
19
3.1.

đường

3
5
10
dục

DUNG

thiệp
Dự

ÁN

Dự

17
17
17
17
18
ÁN

Căn
cứ

xây
dựng
dự
án
19
Sản
phẩm,
thị
trường
19
Công
nghệ

kỹ
thuật
của
dự
án
20
Khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp yếu tố đầu vào
21

2


3.5.

3.4.1. Nguồn vốn
3.4.2. Nguồn nhân lực
Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu tư

3.5.1. Tổng quát giai đoạn
3.5.2. Kế hoạch chi tiết của dự án

21
22
23
23
24

3


3.6. Phân
tích

28
3.6.1. Phân
tích
28
3.6.2. Phân tích và đánh
29
3.6.3. Kết
luận
31
3.7. Phân tích rủi ro và
31
3.7.1. Các
31
3.7.2. Cách
thức

33
3.8. Phân
tích
34
3.8.1. Tác động tích cực
3.8.2. Tác động tiêu cực

đánh

giá



hiệu

đánh

quả
giá

tài

chính

hiệu

quả

giá hiệu quả tài chính một vài dự án khác
hiệu


quả

tài

chính

cách thức giảm thiểu rủi ro cho dự án
loại

rủi
giảm

tác

động

thiểu
của

ro
rủi
dự

ro
án

34
35
CHƯƠNG IV: KẾT L UẬN VÀ KIẾN NGHỊ

37
37
38

4.1. Kiến nghị
4.2. Kết luận

4


CHƯƠNG I: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1.1. Xác định đối tượng can thiệp
Báo cáo thực trạng tình hình phịng HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội
Năm 2020, số trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện là 1.584 trường hợp, giảm
27 trường hợp so với năm 2019 (1.611 trường hợp). Các trường hợp lây nhiễm qua
quan hệ tình dục chiếm tỷ lệ lớn, chiếm tới 73,3% (tăng gấp 2 lần so với năm 2015),
đường máu chiếm 15,5% và lây truyền từ mẹ sang con chiếm 0,6%, không rõ chiếm
10,6%. Người nhiễm HIV được phát hiện vẫn tập trung chủ yếu trong nhóm tuổi từ 2549, tuy nhiên, có phần giảm nhẹ từ 84,6% năm 2015 xuống 64% năm 2020.
Tính đến ngày 31/12/2020, Hà Nội có 20.563 trường hợp nhiễm HIV cịn sống.
Tính từ đầu vụ dịch HIV/AIDS đến nay có 7.191 trường hợp nhiễm HIV/AIDS tử
vong. Số người nhiễm HIV phát hiện mới có xu hướng giảm trong 10 năm gần đây
nhưng vẫn ở mức cao. Dịch HIV/AIDS đã xảy ra ở tất cả 30 quận, huyện, thị xã. Số
người nhiễm HIV tập trung chủ yếu ở các quận nội thành.
Các hoạt động dự phòng và can thiệp giảm tác hại; truyền thông; xét nghiệm;
điều trị ARV được mở rộng, thực hiện thường xuyên, liên tục. Hoạt động truyền thông
được chú trọng nên vấn đề kỳ thị được giảm rõ rệt, từ chỗ người nhiễm HIV bị xa lánh,
phân biệt đối xử ở cả gia đình, nơi làm việc và cộng đồng thì đến nay tình hình đã thay
đổi. Người nhiễm HIV đã chủ động tham gia điều trị, nhiều người cơng khai tình trạng
nhiễm và có đóng góp cho cộng đồng trong phịng chống HIV/AIDS như tham gia
truyền thơng, tư vấn tuân thủ điều trị... cho các bệnh nhân khác.

Hiện nay, việc nâng cao nhận thức của giới trẻ đang ngày càng được quan tâm
bởi, một vài lý do sau:
Thứ nhất, thực trạng trẻ em hiện đang phát triển hơn về thể chất, tâm sinh lý, dậy
thì sớm và có quan hệ tình dục sớm: Theo thơng kê của Tổng cục Dân số, tỷ lệ trẻ vị
thành niên có thai ngoài ý muốn và nạo phá thai ngày càng gia tăng nhanh. Hằng năm,
trung bình có 250.000 đến 300.000 ca nạo phá thai, trong đó 60%-70% là học sinh, sinh
viên ở độ tuổi 15-19 tuổi, cá biệt có trường hợp mang thai ở tuổi 12-14 là tuổi dậy thì.
Cũng theo báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Hà nội, tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua
đường tình dục ở trẻ vị thành niên có thai cao hơn khá nhiều so với phụ nữ mang thai ở
lứa tuổi lớn hơn.
Thứ hai, việc lây nhiễm HIV ngày càng trẻ hóa: Thống kê của Bộ Y tế cho thấy
số trẻ em nhiễm HIV độ tuổi 15-16 được phát hiện năm 2019 tăng gần 3 lần so với năm
2011. Có tình trạng quan hệ tình dục đồng giới nam trước tuổi 20. Thêm vào đó là tình
trạng ma túy len lỏi vào trường học.
Thứ ba, rất ít trường hợp cha mẹ biết con có nguy cơ lây nhiễm để đưa con đi
xét nghiệm: Trẻ em thường không dám thông báo cho bố mẹ biết mình có nguy cơ lây
nhiễm HIV do có quan hệ tình dục khơng an tồn, cơ sở y tế không xét nghiệm HIV khi
không được bố mẹ trẻ đồng ý, làm giảm cơ hội trẻ được xét nghiệm, phát hiện HIV
sớm.


Thứ tư, việc hạ độ tuổi trẻ được xét nghiệm tự nguyện cũng nhằm bảo đảm tính
thống nhất trong hệ thống pháp luật, phù hợp thông lệ quốc tế. Trong Bộ luật Dân sự:
Khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự “Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám
tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự” đối với các giao dịch cơ bản. Luật
HIV/AIDS 2018 của Philippines cũng quy định “Người từ đủ 14 tuổi” được tự yêu cầu
làm xét nghiệm HIV. Luật HIV/AIDS 2003 của Papua New Guinea quy định “người từ
đủ 12 tuổi được tự yêu cầu làm XN HIV”.
Thứ năm, việc hạ độ tuổi trẻ được xét nghiệm tự nguyện cũng giúp trẻ em dễ
tiếp cận dịch vụ xét nghiệm HIV hơn, được phát hiện HIV sớm, điều trị sớm đảm bảo

sức khỏe của trẻ, giảm lây nhiễm HIV cho người khác trong cộng đồng. Đồng thời
cũng để bảo đảm quyền của trẻ em được gia đình bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Theo
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm virus gây ra hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải ở người quy định trường hợp trẻ đủ 15 tuổi trở lên có kết
quả xét nghiệm phát hiện HIV dương tính thì được thơng báo đến cha mẹ hoặc người
giám hộ để biết và kịp thời hỗ trợ, đưa trẻ đi điều trị.
Để nâng cao hiệu quả của cơng tác phịng HIV/AIDS trong thời gian tới, các đơn
vị cần đẩy mạnh tăng cường các biện pháp nhằm giảm thiểu số ca nhiễm mới. Đổi mới
cơng tác truyền thơng, giáo dục trong đó, tập trung nâng cao nhận thức cộng đồng để
người dân hiểu và khơng phân biệt, kỳ thị với người HIV, có ý thức hơn trong việc bảo
vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Đồng thời, mở rộng tư vấn - xét nghiệm, tiếp tục mở
rộng điều trị ARV, Methadone, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và tăng cường
thực hiện bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS cũng như các dịch vụ y tế khác
trên địa bàn để đảm bảo hiệu quả, ổn định, lâu dài cho công tác phịng chống HIV.
Vì vậy mà chương trình này, đối tượng can thiệp được tập trung triển khai
vào nhóm đối tượng nằm trong độ tuổi từ 15 - 25. Tuyên truyền, giáo dục giới tính
nhằm nâng cao nhận thức của giới trẻ về các biện pháp phòng chống HIV/AIDS để
tránh được những hậu quả sau này.


1.2. Phân tích đối tượng hữu quan
Ma trận 1:
Đối
tượng

Chịu ảnh hưởng

Khả năng, động Mối quan hệ với các đối
lực tham gia
tượng khác


1. Gia
đình

Có thêm hiểu biết kiến
thức về tác hại và sự lây
lan của dịch bệnh để có
thể thay đổi cách suy nghĩ
của con cái về phòng
chống HIV/AIDS
Ngăn chặn con cái khỏi
các tệ nạn xã hội
Giúp con cái có hành vi
đúng mực, khơng kỳ thị
đối với bệnh nhân
HIV/AIDS

Phần lớn tích cực
tham gia với mục
đích bảo vệ con cái
1 phần có thái độ
không quan tâm tới
con cái nên không
tham gia

2. Sở y
tế

Giảm bớt được áp lực về
bệnh nhân HIV/AIDS (về

điều trị bệnh nhân, số
người tử vong do
HIV/AIDS)

Khả năng tham gia

tuyệt
đối
Động lực: nâng
cao
sức khỏe cộng
đồng

Nâng cao chất lượng giáo Khả năng tham gia
3. Sở
tuyệt đối
dục
giáo
Động lực: nâng
dục và
cao
đào tạo
sức khỏe cộng
đồng

Là đối tượng có tầm ảnh
hưởng quan trọng tới lối
sống, suy nghĩ của đối
tượng can thiệp


Phối hợp với đối tượng
3,4,6,7 (tổ chức các chương
trình tuyên truyền) để tác
động đến nhận thức và việc
làm của đối tượng can thiệp
trong việc phòng dịch
HIV/AIDS

Phối hợp với đối tượng
2,4,6,7 (tổ chức hoạt động
ngoại khóa hoặc các cuộc
thi) để nâng cao nhận thức
của học sinh, sinh viên


4. Các

quan
thơng
tấn báo
chí,
trang
web,
mạng
xã hội

5. Ủy
ban
nhân
dân

thành
phố

6. Ủy
ban
phịng
chống
HIV/A
IDS

7. Các
tổ chức
chính
trị-xã
hộinghề
nghiệp.

Tiêu cực: Tốn thêm chi
phí để thực hiện các
chương trình tun truyền
về HIV/AIDS
Tích cực: thu hút được sự
theo dõi, quan tâm của
công chúng.

1 phần tham gia
tích cực vì muốn
cung cấp thơng tin,
nâng cao nhận thức
xã hội

1 phần khơng tham
gia vì khơng đủ chi
phí thực hiện hoặc
chưa hiểu đc tầm
quan trọng của vấn
đề.

Phối hợp với đối tượng
2,3,6,7 (tổ chức các chương
trình tuyên truyền) để tác
động đến nhận thức và việc
làm của đối tượng can thiệp
trong việc phòng dịch
HIV/AIDS

Giảm bớt các tệ nạn, nâng
cao tiến bộ xã hội.
Nhận được sự ủng hộ của
nhân dân

Khả năng tham gia Quản lý, chỉ đạo sự tham
gia của các đối tượng
tuyệt đối
Động lực: năng 2,3,4,6,7
cao
sức khỏe cộng
đồng

Tiêu cực: tốn kém chi phí
tổ chức thực hiện các biện

pháp phịng chống
HIV/AIDS
Tích cực: giảm thiểu tệ
nạn xã hội đạt được hiệu
quả cộng đồng

Khả năng tham gia
tuyệt đối
Động lực: năng
cao
sức khỏe cộng
đồng

Phối hợp với đối tượng
2,3,4,7 (tổ chức các chương
trình tuyên truyền) để tác
động đến nhận thức và việc
làm của đối tượng can thiệp
trong việc phịng dịch
HIV/AIDS

Các tổ chức chính trị xã
hội như bảo hiểm xã hội
VN sẽ giảm bớt được
kinh
phí khi chi trả điều trị cho
các bệnh nhân HIV/AIDS
Các tổ chức xã hội nghề
nghiệp sẽ bớt được thời
gian, kinh phí để giải

quyết các vấn đề về nhu
cầu thiết yếu hoặc việc
làm khi xã hội có nhiều
người mặc HIV/AIDS

Khả năng tham gia
tuyệt đối
Động lực: năng
cao
sức khỏe cộng
đồng

Phối hợp với đối tượng
2,3,4,6 (tổ chức các chương
trình tuyên truyền) để tác
động đến nhận thức và việc
làm của đối tượng can thiệp
trong việc phòng dịch
HIV/AIDS


Ma trận 2:

Đối
Nhu cầu/ Nguyện
tượng vọng chính

Lợi ích từ chương trình

Gi - Mong muốn con

a
cái
được
khỏe
đình mạnh, có đầy đủ
nhận thức và chủ
động bảo vệ bản
thân khỏi HIV/
AIDS
- Nhu cầu được biết
những kiến thức
liên quan đến HIV/
AIDS

- Có hiểu biết đúng đắn, - Chi phí cơ
đầy đủ các kiến thức liên hội khi dành
quan đến HIV/ AIDS
thời gian tìm
hiểu, tham
- Biết cách để định hướng gia nghe chia
suy nghĩ, giáo dục cho con sẻ kiến thức.
cái có thể đảm bảo an tồn
cho bản thân

Sở
giáo
dục

đào
tạo


- Có cơ hội để chia sẻ, giáo
dục đầy đủ những kiến thức
liên quan đến HIV/ AIDS
cho học sinh trong các buổi
học ngoài giờ
- Nâng cao chất lượng giáo
dục, hoàn thiện trong việc
trang bị đầy đủ kiến thức
của học sinh
- Lan tỏa hình ảnh tốt của
nhà trường với phụ huynh,
cộng đồng vì đã có những
chương trình giáo dục cần
thiết ngoài kiến thức văn

- Mong muốn học
sinh được khỏe
mạnh, có đầy đủ
nhận thức và chủ
động bảo vệ bản
thân
khỏi HIV/ AIDS
- Nhu cầu được biết
những kiến thức liên
quan đến HIV/ AIDS

Thiệt hại do
chương trình


Lợi ích
rịng từ
chương
trình
(= Lợi
ích
- Thiệt
hại)
=> Ủng
hộ
chương
trình

- Bản thân các thành viên
trong gia đình cũng có
thêm kiến thức để có nhận
thức đúng đắn về HIV/
AIDS và tự bảo vệ mình

- Chi phí cơ
hội để cân đối
thời gian cho
các kiến thức
giáo dục
khơng kém
phần quan
trọng khác
- Chi phí bỏ
ra khi tổ chức
các chương

trình, buổi
chia sẻ để
giáo dục học

=> Ủng
hộ
chương
trình


Các

quan
thơng
tấn
báo
chí,
trang
web,
mạng

hội

Sở y
tế

hóa

sinh


- Mong muốn các
đối tượng người đọc,
theo dõi thơng tin
được khỏe mạnh, có
đầy đủ nhận thức và
chủ động bảo vệ bản
thân khỏi HIV/
AIDS
- Trở thành địa chỉ
chia sẻ thông tin tin
cậy, uy tín

- Có cơ hội để chia sẻ
những kiến thức liên quan
đến HIV/ AIDS cho đối
tượng người đọc, theo dõi
thơng tin
- Có thêm chủ đề để đa
dạng hóa nội dung bài viết,
thơng tin

- Chi phí cơ
hội khi lựa
chọn đăng bài
liên quan đến
HIV/ AIDS so
với các tin
tức, bài viết
có lượng view
và doanh thu

nhận về cao.

Hạn chế tối đa số
người nhiễm và tử
vong do HIV/ AIDS

- Giảm áp lực trong việc
điều trị cho bệnh nhân
HIV/AIDS
- Có cơ hội để chia sẻ
những kiến thức liên quan
đến HIV/ AIDS cho mọi
người

Chi phí thực
hiện tổ chức
hoạt động
chia sẻ, tuyên
truyền về
HIV/AID

=> Ủng
hộ
chương
trình

=> Ủng
hộ
chương
trình


1.3. Phân tích vấn đề
1.3.1. Lây truyền HIV qua đường tình dục
• Sự lây truyền HIV qua đường tình dục xảy ra khi các dịch thể (máu, dịch tiết
sinh dục) nhiễm HIV (của người nhiễm HIV) xâm nhập vào cơ thể bạn tình
khơng nhiễm HIV.
• Tất cả các hình thức quan hệ tình dục với một người nhiễm HIV đều có nguy cơ
lây nhiễm HIV. Tuy nhiên, mức độ nguy cơ là khác nhau, nguy cơ cao nhất là
qua đường hậu môn, rồi tiếp đến là qua đường âm đạo và cuối cùng là qua
đường miệng. Người nhận tinh dịch có nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn.
1.3.2. Các vấn đề
- Giáo dục giới tính chưa được đề cao


1.3.3.

Giới trẻ đã không được tiếp cận từ sớm với những kiến thức về
tình dục như trong độ
tuổi vị thành niên hay khi còn ngồi trên ghế nhà trường do tâm lý e ngại
trong việc
tuyên truyền vấn đề tế nhị và kinh phí đầu tư trong cơng tác giáo dục giới
tính cịn hạn
chế. Bên cạnh đó, có những đối tượng đã được phổ cập kiến thức về tình dục
nhưng
những kiến thức đó khơng phù hợp hoặc tiếp cận một cách chưa đúng cách
dẫn đến suy
nghĩ sai lệch trong việc bảo vệ bản thân trước những nguy cơ lây nhiễm từ
đường tình
dục, hay căn bệnh HIV/AIDS. Vậy nên nhiều trường hợp khi tiếp xúc với tình
dục

khơng có sự hỗ trợ bởi những biện pháp an tồn trong quan hệ.

- Gia đình chưa quan tâm đúng cách
1.3.4. Rất nhiều trường hợp trẻ vị thành niên không được cha mẹ, người thân nhắc nhở
về
việc bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục. Hoặc do được
gia đình nng chiều con cái quá mức, khiến trẻ vị thành niên dễ bị cám dỗ bởi những
tệ nạn, thú vui chơi không lành mạnh.
- Mạng xã hội không lành mạnh
1.3.5. Công nghệ thông tin, mạng xã hội phát triển tuy nhiên thơng tin kiểm duyệt cịn
lỏng
lẻo. Từ đó tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây hại cho trẻ vị thành niên như những thông tin
sai lệch, những mối quan hệ gây hại như: tình một đêm, bạn nhu cầu,... xuất hiện tràn
lan.

1.3.6. Cây vấn đề


1.3.7. Nhận thức về
phòng
HIV/AIDS ở đò
tuòi 15 - 25 quậ
đứởng tình duc
chứậ đậy đu vậ
cịn sậi lềch

1.3.8.

1.3.9.


1.4. Phân tích mục tiêu
1.3.10.Cây vấn đề ở bước 3 đã thể hiện 1 cách cụ thể nguyên nhân cốt lõi dẫn tới tình
trạng lây
lan dịch HIV/AIDS qua đường tình dục hiện nay. Xuất phát từ đó mà các vấn đề sẽ
được triển khai theo từng hoạt động, mục tiêu cụ thể theo một trình tự logic, hợp lý.

1.3.11.Cây mục tiêu


1.3.12.

Nâng cao nhận
thức về phòng
HIV/AIDS ở đọ
tuoi 15 - 25
qua đứởng
tình dục

Đề cao giao duc
giởi tình

Gia đình
cị đinh
hứởng day
khoa hoc

Cha mề,
gia đình
danh thởi
gian nhac

nhở

1.3.13.
1.5. Phân tích chiến lược

Kiềm
duyềt
thong tin
chat chề

Đang tai
thịng
tin
chình
xac

Nang cao
chat lứởng
cua cac
chứởng
trình giao
duc

Chu trong
đau tứ
cong tac
giao duc

Cởi mở
hởn trong

cac van đề
giao duc
giởi tình

1.5.1. Chia nhóm mục tiêu
1.3.14.Dựa vào cây mục tiêu, ta có thể chia ra các nhóm mục tiêu có những tính chất
chung:
1.3.15. • Nhóm 1: Nhóm mục tiêu tác động từ cuộc sống thực ở gia đình


1.3.16.

Nâng cao nhận
thức về phòng
HIV/AIDS ở đọ
tuòi 15 - 25
qua đứởng
tình duc

1.3.17.
1.3.19.
1.3.18.
1.3.20.
Gia đình
1.3.21.
1.3.22.
1.3.23.
quan
tâm
1.3.24.

đung câch
1.3.25.
Đề cao giaoCha
ducmề,
Gia đình

Nhóm
2:
Nhóm
mục
tiêu
tác
động
từ
cuộc
sống
ở nhà trường
gia
giởi tình đình
1.3.26.
cị đinh
danh thởi
1.3.27.
Nang cao
hứởng day
gian nhac Cởi mở
1.3.28.
khoa họChu
c trongnhở hởn trong
chat lứởng

1.3.29.
\
cua cac
cac van đề
đau tứ còng
Nang caò nhan
1.3.30.
chứởng
giao duc
tac giao duc
thứđộng
c về phịng
1.3.31. • Nhóm 3: Nhómtrình
mụcgiao
tiêu tác
từ mạng
hội đến với giới trẻ
giởxã
i tình
1

duc

HIV/AIDS ở đị
ti 15 - 25
qua đứởng tình
duc


1.3.32.

1.3.33.

Nâng cao nhận
thức về phòng
HIV/AIDS ở đò
tuòi 15 - 25
qua đứởng
tình duc

Xây dứng
mang xâ hịi
lânh manh

Kiềm
duyềt
thịng tin
chật chề

Đang tâi
thịng
tin
chình
xac

1.3.34.
1.5.2. Vai trị của cơ quan đề ra chương trình


1.3.35.Nhóm đứng trên vai trị của Sở thơng tin và Truyền thơng Hà Nội
1.3.36.về vai trị: Sở Thơng tin và Truyền thơng thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn

thuộc ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân
Thành phố quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thơng; tần số vô
tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thơng tin đối ngoại;
bản tin thơng tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo
chí, trên mơi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản
phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thơng, cơng nghệ thơng tin (sau đây gọi tắt là thơng tin
và truyền thơng)
1.3.37.=> Vì vậy, ở chương trình này, Sở đóng vai trị đề xuất ra chương trình, lên kế
hoạch
chung và quản lý, giám sát.
1.5.3. Kết luận
1.3.38.Xét trên thực tế, trong việc phòng chống lây bệnh HIV/AIDS qua đường tình dục,
trong 3 nhóm mục tiêu đã được chia ra, nhóm 3 chính là nhóm có tác động mạnh mẽ
và có ảnh hưởng rất lớn đối với nhận thức cũng như hành động của người trong độ tuổi
thanh thiếu niên. Bởi ngày nay mạng xã hội phát triển với tốc độ rất nhanh tiềm ẩn rất
nhiều vấn đề. Với sự phát triển của công nghệ, thơng tin báo chí và mạng xã hội ngày
càng trở nên phổ biến.
1.3.39.Đặc biệt là ở độ tuổi từ 15 -25, tiếp xúc nhiều với mạng xã hội. Một kết quả khảo
sát
gần đây cho thấy, thời lượng sử dụng mạng xã hội trong một ngày của giới trẻ Việt


1.3.40.

Nam trung bình là 7 giờ, khá cao so với khu vực và thế giới. Một
bộ
phận
giới
trẻ
dành

quỹ thời gian cho mạng xã hội rất lớn, gây nên tình trạng “nghiện” mạng xã
hội
ngày
càng phổ biến. Mục đích sử dụng mạng xã hội của giới trẻ rất đa dạng, trong
đó,
5
mục đích chiếm tỷ lệ cao nhất gồm: Tìm kiếm, cập nhật thơng tin xã hội; làm
quen
với
bạn mới, giữ liên lạc với bạn cũ; liên lạc với gia đình, bạn bè; chia sẻ thơng tin
hình
ảnh, video, status và để giải trí. Có thể thấy, đây là nơi có thể truyền tải kiến
thức,
định
hướng tư duy nhanh nhất tới đối tượng mục tiêu.

1.3.41.Bên cạnh đó, nhóm đóng vai trị của Sở thơng tin và truyền thơng là một cơ quan

kinh nghiệm, nhiệm vụ quản lý để có thể thực hiện tốt chương trình này.
1.3.42.=> Vì vậy, chương trình tập trung vào mục tiêu xây dựng mạng xã hội lành
mạnh,
truyền tải những thơng tin chính xác, hữu ích nhất về HIV/AIDS và cách phịng
HIV qua đường tình dục cho người trong độ tuổi từ 15-25.
1.6. Xác định logic can thiệp
1.3.43.
Cấp
1.3.44.Nội dung
mục
tiêu
1.3.49.Giảm thiểu

số
1.3.48.
lượng người từ
Mục
15tiêu
25 tuổi trên địa
tổng
bàn
quát
Hà Nội nhiễm
HIV/AIDS
1.3.52. 1.3.53.Tiếp cận
Mục được tối
tiêu
đa đối tượng 15trung 25
gian tuổi trên địa bàn

Nội thông qua
truyền thông

1.3.45.Chỉ số giám
sát
- Số lượng người từ
1525 tuổi trên địa bàn

Nội nhiễm HIV/AIDS
sau khi thực hiện dự
án
- Tỷ lệ người nhiễm
HIV/AIDS

trongngười
độ
1.3.54.Số lượng

1.3.46.Nguồ
n kiểm
chứng

1.3.47.Giả định

1.3.50.Số
liệu báo
cáo, thống kê
của Bộ y tế
hoặc các
bệnh
viện

1.3.51.- Số liệu
đo
lường, báo cáo
chính xác

1.3.55.Báo
tiếp
cáo từ đo
cận, react, comment
lường của
trên fanpage chính,
Facebook,

fanpage được hỗ trợ
báo
truyền
thơng
1.3.58.Số
lượng người chí
1.3.59.Báo
quan
cáo từ đo
tâm đến các hoạt động lường của
của
chương
trìnhngười Facebook
1.3.63.Số
lượng
1.3.64.Báo
tham
cáo từ
gia cuộc thi viết
cổng nhận
bài

- Tất cả người
tiếp
cận đều là chủ
động quan tâm
đến thơng tin và
chương trình
- Số liệu đo
lường, báo cáo

chính xác


1.3.71. 1.3.72.Có kế
Đầu
hoạch truyền
1.3.76.
ra
thơng cụ thể trong

1.3.68.Số lượng người
xem
talkshow, video viral,
event
1.3.73.

1.3.69.Báo
cáo từ đo
lường của
Facebook
1.3.74. 1.3.75.- Kế
hoạch truyền
thông đảm bảo


1.3.77.
1.3.78.giai đoạn 6
tháng
1.3.84.Các bài
đăng trên

fanpage, group,
báo
chí,
trang cá thi,
nhân
1.3.89.Cuộc

1.3.79.
1.3.85.Số lượng bài
đăng trên
fanpage, group, báo
chí,
trang
cá nhân
KOLs,...
1.3.90.Số
lượng
cuộc

event,
talkshow liên
quan
1.3.94.Nội dung
bài đăng
phù hợp và hiệu
quả với đối tượng
mục tiêu
1.3.98.Tìm kiếm
nhân sự
quản lý và cộng

tác
1.3.101.
Lên

thi,
event, talkshow liên
quan đến HIV/AIDS
- Số lượng người tiếp
cận
- Tỷ lệ người react,
comment, chia sẻ/ lượt
tiếp cận
* Nguồn nhân lực: Số
lượng quan tâm và có
kiến thức về
HIV/AIDS
lớn, nên có thể tìm
kế hoạch
kiếm được đội ngũ
truyền
1.3.106.thông cụ
Đăn hoạt
g bài viết,
động quản lý dự án
video
lên
fanpage
1.3.111.
Làm gồm:
việc, đàm

- Ban quản lý dự án
phán
để
đăng
tải
- Bộ phận chuyên môn
1.3.97.
- Bộ phận truyền
Hoạt bài viết lên đa
thông
động kênh: Các
fanpage,
- Bộ phận sự kiện
group, báo chí,
trang cá nhân
* Nguồn vốn: Được
huy động từ nhiều
nguồn khác nhau:
1.3.116.
Tổ
- Nguồn vốn NSNN ở
chức cuộc thi
Trung ương
viết, talkshow,
- Nguồn ngân sách địa
event,...
phương
- Vốn từ nhà tài trợ
1.3.120.
doanh nghiệp


1.3.121.

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN Dự ÁN

1.3.80.
1.3.86.Thống
kê từ
các link báo,
nhóm đồng ý
đăng
bài
1.3.91.Báo
cáo của
ban quản lý
dự án tổng
1.3.95.Báo
cáo từ đo
lường của
Facebook

1.3.99.Bảng
kế
hoạch truyền
thơng và kế
hoạch vận
hành cụ thể

1.3.81.tính
chun mơn

và phù hợp với
giới trẻ
1.3.82.- Các bản
báo cáo
đảm bảo thống

chặt chẽ, chính
xác

- Chương trình
được thực hiện
đúng kế hoạch,
khơng bị gián
đoạn bởi các
trường hợp bất
khả kháng như
thiên tai, dịch
bệnh
- Huy động đủ
nguồn vốn để
thực hiện dự án
- Nguồn nhân
thực đủ trình độ,
kiến thức chuyên
môn


2.1. Tổng quan
• Tên dự án: Dự án truyền thơng về phịng HIV/AIDS qua đường tình dục cho độ
tuổi từ 15-25 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

• Loại hình dự án: Dự án xã hội
• Thời hạn của dự án: 9 tháng
• Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của giới trẻ về phịng HIV/AIDS qua đường tình
dục.
• Nhiệm vụ: Đem lại những kiến thức, thơng tin hữu ích về phịng HIV/ AIDS qua
đường tình dục đến với mọi người. Từ đó định hướng giới trẻ về thơng tin và
những hành động đúng đắn nhằm phịng HIV/AIDS qua đường tình dục
2.2. Yếu tố thành công
1.3.122.
Thời đại công nghệ 4.0 phát triển, Internet có tầm ảnh hưởng mật thiết đối
với
đời
sống
của con người và truyền thông mạng xã hội đang dần trở thành phương thức truyền
thông ưa dùng nhất bởi độ phủ sóng rộng rãi đến mọi đối tượng, đặc biệt là độ tuổi từ
15-25. Điều này giúp cho dự án có thể kết nối những thơng tin hữu ích với mọi người
một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.
2.3. Nguồn lực của dự án



Vốn: Vốn được cấp từ NSNN, vốn từ kêu gọi đầu tư tài trợ, vốn từ các nhà hảo
tâm, tổ chức phi chính phn,...
Nhân lực:
1.3.123. + Ban quản lý dự án
1.3.124. + Bộ phận chuyên môn
1.3.125. + Bộ phận truyền thông
1.3.126. + Bộ phận sự kiện

2.4. Quản lý dự án





Người thực hiện quản lý dự án: Giám đốc Sở thông tin và Truyền thông Hà Nội
kết hợp với nhân sự đứng đầu phụ trách bộ phận chuyên môn, truyền thơng và
sự kiện.
Q trình của quản lý dự án:
- Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, xác định vai trị của từng cá nhân, tính
tốn các nguồn lực tham gia và phối hợp thành một quá trình thống nhất,
logic nhất
- Điều phối thực hiện: Phân phối các nguồn lực gồm có vốn, lao động,
trang thiết bị. Từ đó sẽ có phương pháp giám sát dự án đảm bảo theo kịp
tiến độ thời gian. Phác thảo một sơ đồ gồm có ngày bắt đầu, ngày kết thúc
và dự trù cả những tình huống xấu có thể xảy ra.
- Giám sát tiến độ cơng việc: Giám sát, phân tích tình hình, báo cáo tình
trạng và đề ra những biện pháp nếu có những trở ngại trong khi thi cơng.


1.3.127.
Song song với giám sát, có sự đánh giá khách quan kết quả
giữa kỳ và
cuối kỳ để rút kinh nghiệm hoặc thay đổi phương án.
1.3.128.
-

• Các

tiêu chí đánh giá việc quản lý dự án
Dự án được thực hiện và hoàn thành theo đúng thời gian quy định

Hoàn thành dự án trong mức chi phí được cho phép
Đạt được mục tiêu, thành quả mong muốn
Sử dụng nguồn lực và nhân lực một cách hiệu quả và hợp lý

2.5. Tiêu chí đánh giá về hiệu quả của dự án
1.3.129.
Dự án truyền thông về phịng HIV/AIDS qua đường tình dục cho độ tuổi từ
15-25
trên
địa bàn thành phố Hà Nội là dự án xã hội.
1.3.130.
Với mục tiêu đưa các kiến thức chính xác, hữu ích về phịng HIV/AIDS qua
đường
tình
dục đến với nhiều đối tượng mục tiêu nhất, từ đó giúp họ hình thành nhận thức và hành
động đúng đắn nhất.Vì vậy, dự án khơng nhận về doanh thu, mà dự án sẽ nhận về được
lợi ích cho xã hội.
1.3.131.
Vì vậy, để đánh giá hiệu quả của dự án, cần dùng tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)


1.3.132.

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN


3.1. Căn cứ xây dựng dự án


Căn cứ thực tiễn:


1.3.133.
Trong những năm qua, nhận thức được trách nhiệm của các cấp ủy,
chính
quyền,
cán bộ, đảng viên và nhân dân trong phịng, chống HIV/AIDS với việc phịng chống
HIV/AIDS để từ đó đưa ra những chính sách, chiếc lược để thực hiện kế hoạch phịng
chống căn bệnh nguy hiểm này. Cũng nhờ đó sự kỳ thị, phân biệt của cộng đồng đối
với người bị HIV/AIDS giảm rõ rệt; nhiều người nhiễm HIV đã tích cực tham gia các
hoạt động phịng, chống HIV/AIDS. Hệ thống pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS
từng bước được xây dựng đồng bộ và khá toàn diện.
1.3.134.
Chiếc lược sử dụng công nghệ thông tin để tiếp cận và truyền thông
đến
cộng
đồng qua hình thực trực tuyến, hoặc trực tiếp bằng chuỗi các chương trình liên tiếp
nhau. Bởi ngày nay, trong bối cảnh thời đại công nghệ 4.0 phát triển, tận dụng lợi thế
của những công nghệ hiện đại để xây dựng chiến lược truyền thông của dự án. Hơn thế
nữa, đối tượng của dự án hướng đến chính là độ tuổi từ 15 - 25, đây cũng là độ tuổi
chiếm trọng số rất lớn trong việc sử dụng công nghệ thông tin hiện nay.
1.3.135.
Với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ, cũng
như
giảm
thiểu kỳ thị, phân biệt đối xử của xã hội với người nhiễm HIV/AIDS, tiếp thêm niềm
tin để người nhiễm HIV/AIDS có cuộc sống ổn định, hòa nhập cộng đồng những năm
qua, ngành Y tế tỉnh đã đề ra nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả. Theo đó, ngành đã
kiện tồn, củng cố các điểm cấp thuốc điều trị; đồng thời tăng cường năng lực cho các
cán bộ chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại các tuyến, bảo đảm cơ sở vật chất, cung cấp
vật tư và hướng dẫn các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV trong cộng đồng, nhất là

nhóm có nguy cơ cao.
• Căn cứ pháp lý:
1.3.136.

Hệ thống pháp luật về phịng, chống HIV/AIDS từng bước được xây
dựng
đồng
bộ và khá toàn diện, với sự phối hợp liên ngành triển khai các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS để xây dựng một chiến lược hiệu quả hơn. Dựa vào văn bản pháp luật; luật
phòng, chống HIV/AIDS như: Luật số 64/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc hội
đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, dự kiến trình ban hành vào
cuối năm 2020 ở các khoản mục: Điểm a, khoản 1 Điều 4 của Luật HIV 2006; Khoản 2
Điều 11 của Luật HIV 2006; Khoản 3, 7 Điều 12 và Điều 18 của Luật HIV 2006,...
Hồn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia kết thúc đại
dịch AIDS vào 2030.
1.3.137.
Cùng với sự cho phép của Bộ thông tin truyền thông, Bộ y tế và các
đơn
vị
bảo
trợ và tài trợ liên quan để thực hiện dự án xã hội này.
3.2. Sản phẩm, thị trường


Thị trường
1.3.138.

hội

Chiến dịch sử dụng các phương tiện truyền thông, các trang mạng xã

để


truyền tải thông tin đến tất cả mọi người. Tuy nhiên, đối tượng chính hướng đến của


1.3.139. chiếc lược là thanh thiếu niên độ tuổi từ 18-25. Độ bao phủ
sẽ
rộng
khắp
cả
nước,
nhưng tập trung chủ yếu ở địa bàn Hà Nội, không giới hạn số người được tiếp
cận,
không giới hạn độ tuổi chỉ cần qua tuổi vị thành niên nên mục tiêu hướng đến

số
người tiếp cận càng nhiều người tham gia, chiến dịch càng thành cơng.
1.3.140.

• Sản

phẩm

1.3.141.
Chiến dịch được thực hiện chủ yếu qua hình thức Online. Là chuỗi
những
sự
kiện
chương trình nối tiếp nhau với cùng chủ đề thể hiện những nội dung về Phòng chống

HIV/AIDS như: talkshow, event, cuộc thi trực tuyến,...
1.3.142.
Chiến dịch hướng đến công tác tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng tham
gia
vào
các
hoạt động phịng chống HIV/AIDS.
-

Các bài viết với chủ đề “HIV/AIDS” và “Phòng chống HIV/AIDS qua
đường tình dục” được đăng tải và truyền thơn rộng rãi trên nền tảng mạng
xã hội, báo chí,...
Tổ chức các chương trình như talkshow, event, cuộc thi nhằm mục tiêu
tiếp cận gần hơn được với đối tượng mục tiêu
Những nội dung, kiến thức chính xác về căn bệnh HIV/AIDS và “Phịng
chống HIV/AIDS qua đường tình dục”.

3.3. Cơng nghệ và kỹ thuật của dự án
1.3.143.
Thời đại Cách mạng công nghệ 4.0 với sự phát triển của các cơng nghệ mới
đã

những tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực báo chí truyền thơng, sinh ra nhiều kênh thơng
tin mới bên cạnh báo chí truyền thống và thay đổi phương thức tiếp nhận thông tin của
cơng chúng. Chính vì thế, Sở thơng tin và Truyền thông Hà Nội sẽ sử dụng phương tiện
truyền thông mạng xã hội Facebook để tiến hành thực hiện dự án.
1.3.144.
Facebook là ứng dụng mạng xã hội hàng đầu trên thế giới hiện nay và đứng
số
1

tại
Việt Nam. Đây là nơi kết nối mọi người ở mọi nơi lại với nhau, chia sẻ thơng tin, ý
tưởng, lợi ích nghề nghiệp và các nội dung khác thông qua các thiết bị công nghệ và
mạng máy tính.
1.3.145.
Một số cơng cụ kỹ thuật được sử dụng trên nền tảng mạng xã hội Facebook
để
thực
hiện dự án là:
- Chạy quảng cáo Facebook Advertising (Facebook Ads): là dịch vụ quảng cáo
Facebook, cho phép hiển thị thông tin quảng cáo của các tổ chức/ cá nhân trên mạng xã
hội Facebook. Quảng cáo trên mạng Facebook được phân phối tự động dựa trên rất
nhiều các tiêu chí về giới tính, độ tuổi, khu vực địa lý, đặc điểm hành vi người dùng
phù hợp với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bạn. Dịch vụ này sẽ giúp tăng
lượng tiếp cận trên Facebook theo đối tượng hướng đến của dự án, giúp cho đối tượng
tiếp nhận được nhiều thông tin, mở rộng hiểu biết về phòng chống HIV/ AIDS qua
đường tình dục một cách dễ dàng.


- Live stream Facebook: Là phát sóng trực tiếp và tương tác trực tiếp với mọi người
trên các mạng cộng đồng, mạng xã hội về những chủ đề, những sự việc đang xảy ra ở
hiện tại. Dự án sẽ sử dụng tính năng Live stream của Facebook để tổ chức Talk Show


×