NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG ĐỊNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
- CHI NHÁNH TRẦN HƯNG ĐẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
⅛
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN HOÀNG ĐỊNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
- CHI NHÁNH TRẦN HƯNG ĐẠO
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI TÍN NGHỊ
HÀ NỘI - 2018
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chua hề đuợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã đuợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã đuợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đuợc phép công bố.
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2018
Học viên thực hiện
Nguyễn Hoàng Định
1
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................1
MỤC LỤC.......................................................................................................ii
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT.........................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................vi
DANH MỤC MƠ HÌNH - BIỂU ĐỒ..........................................................vii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài..............................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................3
6. Kết cấu của luận văn.....................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................8
1.1.....................................................................TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
................................................................................................................8
1.1.1..............................................................Khái niệm tín dụng Ngân hàng
8
1.1.2..........................................................Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
10
1.1.3.................................................................Phân loại tín dụng ngân hàng
11
1.1.4...........................................................................................................Vai
trị của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường......................12
1.2........................................CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH TRẦN HƯNG
ĐẠO................................................................................................................39
2.1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH
VƯỢNG - CHI NHÁNH TRẦN HƯNG ĐẠO........................................... 39
2.1.1.........................................................Quá trình hình thành và phát triển
39Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam
2.1.3.
Thịnh
Vượng - Chi nhánh Trần Hưng Đạo.....................................................40
2.1.4.........THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG- CHI NHÁNH TRẦN HƯNG ĐẠO.........50
2.1.5.................Cơ sở pháp lý tín dụng ngân hàng Chi nhánh đang áp dụng
50
2.1.6.ĐẠO...................................................................................................61
Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh VPBank Trần Hưng
HƯNG
1.3.1...............................................................Những kết quả đạt được
....................................................................................................62
1.3.2...............................................................Những mặt còn hạn chế
....................................................................................................64
1.3.3.................................................Nguyên nhân của những hạn chế
....................................................................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH TRẦN HƯNG
ĐẠO .............................................................................................................. 72
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
v
ιv
3.2....CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH TRẦN
HƯNG ĐẠO........................................................................................73
3.2.1.....................Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
74
3.2.2.............................Giải pháp về tổ chức, điều hành cơng tác thẩm định
77
3.2.3.....................Một số giải pháp tức thời cho Chi nhánh Trần Hưng Đạo
80
3.3........................................................................................KIẾN NGHỊ
.........................................................................................................82
3.3.1......................................................Đối với Ngân hàng Nhà nước
Ký hiệu
VP - BANK
....................................................................................................82
Diễn giải
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vuợng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TMCP
Thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
TCTD
Tổ chức tín dụng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
BĐS
Bất động sản
BCTC
Báo cáo tài chính
CN
Chi Nhánh
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh VPBank Trần Hung Đạo (Từ
năm 2015-2017)..............................................................................................41
Bảng 2.2: Doanh số cho vay theo thời gian của Chi nhánh VPBank Trần
Hung Đạo........................................................................................................44
Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ thanh toán của Chi nhánh VPBank Trần Hung
Đạo..................................................................................................................45
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu thanh toán quốc tế của Chi nhánh...............................47
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh VPBankTrần Hung Đạo......48
Bảng 2.6: Cơ cấu du nợ phân theo thành phần kinh tế..................................51
Bảng 2.7: Cơ cấu du nợ phân theo kỳ hạn....................................................52
Bảng 2.8: Diễn biến nợ quá hạn......................................................................54
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu.............................................................................56
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh........................................59
Bảng 2.11: Vòng quay vốn tín dụng...............................................................60
Bảng 2.12: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng..................................................61
vii
DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh VPBank Trần Hưng Đạo.................40
Biểu đồ 2.1: So sánh kết quả kinh doanh qua các năm...................................49
Biểu đồ 2.2: So sánh nợ quá hạn và tổng dư nợ..............................................54
Biểu đồ: 2.3: So sánh nợ xấu và tổng dư nợ...................................................57
Biểu đồ 2.4. So sánh hiệu suất sử dụng vốn quá các năm...............................59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở bất kỳ một quốc gia nào, hệ thống Ngân hàng thương mại ln đóng
vai trị quan trọng, là huyết mạch của nền kinh tế, là hơi thở trong mọi hoạt
động của đời sống xã hội, là nhân tố không thể thiếu để tập trung nguồn lực
vốn cho phát triển đất nước.
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế,
nhu cầu vốn đã trở nên vô cùng quan trọng, cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, đổi mới trang thiết bị máy móc thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Hoạt động của các ngân hàng thương mại đã trở thành một phần
không thể thiếu trong q trình phát triển đó. Kể từ khi chuyển từ hệ thống
ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, các ngân hàng thương
mại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng,
loại hình, mạng lưới, quy mơ hoạt động và năng lực tài chính đã góp phần
tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền. Ngoài hệ thống ngân hàng quốc
doanh cịn có các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh.., các
nghiệp vụ cũng đổi mới và từng bước hiện đại hóa, tiếp cận với công nghệ và
thông lệ quốc tế. Ngày nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng
cấu thành lên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành
kinh tế khác ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm
chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo công ăn việc làm
cho người lao động.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô đang trong thời kỳ chưa ổn
định, môi trường pháp lý đang dần được hoàn thiện, tỷ lệ lạm phát tăng cao,
giá vàng biến đổi thất thường, thị trường bất động sản chưa khởi sắc nên hoạt
động kinh doanh của các NHTM còn gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất
lượng tín dụng chưa cao mà biểu hiện là nợ quá hạn, nợ khó địi hay cịn gọi
2
là nợ xấu cịn lớn. Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên
nhân phát sinh rủi ro tín dụng đề từ đó tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm
nâng cao chất luợng tín dụng vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến
luợc lâu dài đuợc nhiều ngân hàng quan tâm tới. Nói nhu vậy bởi lẽ, trong
điều kiện hiện nay hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng và cơ bản nhất
trong toàn bộ các hoạt động của NHTM.Tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất rất lớn, dẫn đến mất khả năng thanh toán
hay phá sản của ngân hàng. Chính vì vậy mà “ chất luợng tín dụng” ln là
vấn đề “ sống, cịn” trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ một ngân hàng nào
cũng cần phải quan tâm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình.
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vuợng (VPBank) - Chi nhánh Trần Hung
Đạo tiền thân là trung tâm dịch vụ khách hàng cá nhân - trực thuộc hội sở
VPBank. Chi nhánh đuợc thành lập theo Quyết định số 12/2016/QĐ-HĐQT
ngày 26/02/2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank, là một chi nhánh
hoạt động trên địa bàn Thủ đơ - Trung tâm kinh tế chính trị của cả nuớc. Đây
vừa là môi truờng hấp dẫn, vừa là tiềm năng lớn trong kinh doanh nhung
đồng thời cũng là một thách thức không nhỏ đối với Chi nhánh. Hoạt động
trên cùng một địa bàn với nhiều NHTM lớn, sự cạnh tranh trong kinh doanh
là không thể tránh khỏi. Song, kể từ khi thành lập cho đến nay, Chi nhánh đã
từng buớc phấn đấu, ngày một hoàn thiện hơn và đạt đuợc nhiều thành tựu
đáng kể, có tốc độ phát triển tuơng đối nhanh về mọi mặt, đã khẳng định
đuợc vị trí trên thị truờng. Tuy vậy trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay
hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng đang phải đối mặt với nhiều thách
thức mới, nhiều tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh.
Nhận thức đuợc tầm quan trọng của cơng tác tín dụng, cùng với những
kiến thức đã học tập, nghiên cứu, tôi quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Trần Hưng Đạo” để làm luận văn thạc sỹ của mình.
3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu và làm rõ hơn cơ sở lý luận về tín dụng và chất luợng tín
dụng của các NHTM trong nền kinh tế thị truờng.
- Khảo sát tồn diện và có hệ thống về thực trạng chất luợng tín dụng
của Chi Nhánh Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vuợng (VPBank) Chi nhánh
Trần
Hung Đạo.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất luợng tín dụng tại VPBank Chi
nhánh Trần Hung Đạo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu
+ Các lý luận cơ bản về tín dụng và chất luợng tín dụng của NHTM.
+ Thực trạng chất luợng tín dụng tại VPBank Chi nhánh Trần Hung Đạo
- Phạm vi nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất luợng tín dụng tại
VPBank Chi nhánh Trần Hung Đạo trong giai đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành các mục tiêu đặt ra, luận văn sử dụng các phuơng pháo
nghiên cứu: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phuơng pháp tổng hợp, phân
tích, thống kê, so sánh...
Thu thập tài liệu qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
VPBank Chi nhánh Trần Hung Đạo từ năm 2015-2017; Tài liệu báo cáo
thuờng niên năm 2015,2016,2017 và các văn bản liên quan đến cơng tác tín
dụng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vuợng.
Ngồi ra cịn sử dụng phuơng pháp: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp
nhân viên tín dụng, nhân viên thẩm định cũng nhu Ban lãnh đạo tại Chi nhánh
VPBank Chi nhánh Trần Hung Đạo.
5. Tổng quan nghiên cứu
Ngày 26/5, Quốc hội thảo luận tại tổ về Nghị quyết xử lý nợ xấu. Theo
thông tin từ Ngân hàng Nhà nuớc "tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng ở mức
4
an toàn dưới 3% tổng dư nợ". Vậy, con số nợ xấu thực sự của tồn nền kinh tế
có phải đang ở dưới mức an tồn 3% hay khơng?
Cụ thể, nợ xấu là 2,55%, đảm bảo an toàn dưới mức trần 3%. Nhưng,
đó chỉ những khoản nợ xấu chưa được xử lý nằm tại hệ thống các tổ chức tín
dụng. Cịn nếu tính thêm những khoản nợ xấu TCTD đã bán cho công ty quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng VAMC, con số này là 5,8%. Nếu tính cả nợ
tiềm ẩn trở thành nợ xấu chiếm đến 10,08% trên tổng dư nợ cho vay, đầu tư
đối với nền kinh tế.
Như vậy, nợ xấu là 10,08% chứ không phải 2,55%, tức là gấp 4 lần con
số mà mọi người thường được biết đến. Đề cập đến những khó khăn, vướng
mắc trong xử lý nợ xấu, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết một trong
những nguyên nhân lớn nhất nằm ở nút thắt trong xử lý tài sản bảo đảm.
Ngày 21 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã thơng qua Nghị quyết 42 về
thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Nghị quyết sẽ có hiệu lực
trong 05 năm từ ngày 15/8/2017. Nghị quyết này đã cho phép áp dụng nhiều
chính sách mới (so với pháp luật hiện hành) về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm
của khoản nợ xấu, góp phần tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho việc xử lý
nợ xấu, tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngồi, tổ chức mua bán nợ xấu.
Ngày 10/01/2017, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
đã ký ban hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN về tăng cường bảo đảm an toàn hệ
thống các tổ chức tín dụng (TCTD), tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các
TCTD và xử lý nợ xấu.
Thống đốc yêu cầu các TCTD kết hợp triển khai các giải pháp xử lý nợ
xấu với các giải pháp phòng ngừa, hạn chế nợ xấu mới phát sinh;
Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về hoạt
động tín dụng; kiểm sốt chặt chẽ tốc độ tăng trưởng và chất lượng tín dụng;
5
kiên quyết xử lý những TCTD có nợ xấu lớn khơng tích cực xử lý nợ xấu,
TCTD khơng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phịng rủi ro đầy đủ theo
quy định của pháp luật. NHNN không xem xét, chấp thuận mở mới chi nhánh,
phòng giao dịch, máy rút tiền tự động, văn phòng đại diện, hạn chế tạm ứng,
chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, thành viên góp vốn và áp dụng các
biện pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với TCTD chua
phân loại nợ, trích lập dự phịng rủi ro đầy đủ theo quy định của pháp luật,
không thực hiện đúng kế hoạch xử lý nợ xấu;
Tổ chức triển khai các giải pháp mua, bán nợ xấu theo cơ chế thị
truờng, đồng thời từng buớc hình thành thị truờng mua bán nợ trên cơ sở
minh bạch, làm rõ cơ chế cho sự tham gia của các nhà đầu tu, nhất là các nhà
đầu tu nuớc ngoài;
Tăng cuờng phối hợp với các Bộ, ngành, địa phuơng trong xử lý các
khó khăn, vuớng mắc về pháp lý liên quan đến xử lý nợ xấu và hỗ trợ TCTD,
VAMC thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm, đặc biệt là đối với khách hàng
vay chây ỳ, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Theo các thông tin ở trên, trong thời gian qua, cả Quốc hội, Chính phủ,
Ngân hàng nhà nuớc đều ra các Nghị định, chỉ thị xử lý nợ xấu, tái cơ cấu
ngân hàng. Qua đó chúng ta thấy đuợc tầm quan trọng của việc xử lý dứt
điểm nợ xấu - một nhiệm vụ tối quan trọng để nâng cao chất luợng tín dụng
trong hệ thống Ngân hàng nói riêng cũng nhu đối với nền kinh tế nói chung.
Đã có một số đề tài khoa học cũng nhu các bài viết đề cập đến thành tựu đạt
đuợc, tồn tại và các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng và chất luợng
tín dụng tại các Ngân hàng Thuơng mại ở Việt Nam.
Có thể kể đến bài viết “ Chất lượng tín dụng ưu tiên hàng đầu” của
Đức Nghiêm đăng trên Thời báo ngân hàng ngày 03/11/2017. Bài viết có nêu
các mục tiêu của NHNN thơng qua chính sách tiền tệ, các định huớng của
6
NHNN trong năm 2018 về phát triển kinh tế, phát triển tín dụng. Bài viết nêu
lên quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa tăng truởng tín dụng, chất
luợng tín dụng và khả năng hấp thụ của nền kinh tế. Trong đó có ghi các chỉ
số khá chi tiết, qua đó giúp nguời đọc có một cái nhìn khái quát nhất về tín
dụng cũng nhu chất luợng tín dụng trong các ngân hàng thương mại. Tuy vậy,
các thông tin trong bài viết còn dàn trải, các vấn đề đưa ra mang tầm vĩ mơ,
khó áp dụng vào từng chi nhánh Ngân hàng cụ thể.
Trong bài viết “Tăng trưởng tín dụng: Chất lượng là yếu tố tiên
quyết” của Minh Kh đăng trên Tạp chí Ngân hàng ngày 13/04/2018 có
viết “ Các Ngân Hàng ngày càng nh ận thức rõ hơn chất lượng tín dụng mới
là yếu tố chính yếu; và việc tập trung nguồn vốn cho các lĩnh vực ưu tiên,
hỗ trợ tăng trưởng bền vững là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.” Bài viết đã
đưa ra một quan điểm rõ ràng về chất lượng tín dụng đối với hoạt động
ngân hàng của tác giả, nói lên sự liên kết mật thiết giữa mở rộng tín dụng
và chất lượng tín dụng - giúp người đọc hình dung về tình hình của các
Ngân hàng Thương mại hiện nay.
Qua các phân tích trên, ta thấy được chất lượng tín dụng là một phạm
trù rộng lớn. Để có được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có
hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín
trong hoạt động. Hay nói một cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với
hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng. Do đó, luận văn sẽ tập trung
nghiên cứu để đưa ra Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cụ thể đối với
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng - CN Trần Hưng Đạo. Kết quả
nghiên cứu của luận văn dự kiến sẽ chỉ ra được những tồn tại, hạn chế cũng
như kết quả đạt được và trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm phần nào
đó đóng góp cho các nhà quản lý, các đối tượng liên quan có thêm tài liệu
nghiên cứu và áp dụng trong thực tế hiện nay.
7
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đuợc kết cấu làm 3 chuơng.
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng
của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng - Chi nhánh Trần Hưng Đạo.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Trần Hưng Đạo.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1.
Khái niệm tín dụng Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian ln có một số
người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên
cạnh đó ln có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện
tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được
dịch chuyển từ nơi thạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn
trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Tín dụng
theo nghĩa La tinh là Creditim, có nghĩa là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Tên gọi
này xuất phát từ bản chất quan hệ tín dụng.
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan
hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ khi chế độ cộng sản nguyên
thủy tan rã. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các
hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng th
mua và tín dụng tiêu dùng. Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh
tế xã hội cụ thể. Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan
hệ tín dụng khơng hề mất đi mà còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra
đời một hình thức tín dụng mới. Ngay nay, tất cả các hình thức tín dụng trên
đều cịn tồn tại và bổ sung lẫn nhau và nó có vai trò quan trong trong sự phát
triển kinh tế.
9
Trải qua nhiều giai đoạn, lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một
phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Nó tồn
tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan
trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những giai đoạn cao hơn.
Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều khái niệm
khác nhau về tín dụng đuợc đua ra. Song hiểu một cách chung nhất, khái
niệm tín dụng theo pháp luật Ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng “ Tín dụng
là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay
(mượn) và bên đi vay(mượn). Theo đó bên cho vay chuyển gaio một lượng
vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến hạn, bên
vay có nghĩa vụ hồn trả vốn(tài sản) ban đầu và lãi suất” - Đại học Luật Hà
Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Cơng an Nhân dân, 2006, tr47
Liên quan đến khái niệm về tín dụng, tại khoản 14 điều 2 Luật số
47/2010/QH12 của Quộc hội về Luật các tổ chức tín dụng có đua ra: Cấp tín
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hồn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khách.
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức vơ
cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu
cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, cho các thể nhân khác trong nền kinh tế.
Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một
hình thức khơng thể thiếu trong cả nuớc và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền giữa một bên là ngân hàng,
một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên các tổ chức,
10
cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa
là người cho vay.
1.1.2.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ
cấp tín dụng khi có lịng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục
đích, hiệu quả và có khả năng hồn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn.
Thứ hai, Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân
hàng là trung gian tài chính “ đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của
ngân
hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hồn trả vốn huy động.
Thứ ba, Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu
khơng có sự hồn trả thì khơng được coi là tín dụng. Giá trị hồn trả phải lớn
hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc,
khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi phải luôn luôn là một số
dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng, phản ánh hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ tư, Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc
thu hồi tín dụng phụ thuộc khơng những vào bản thân khách hàng, mà cịn
phụ thuộc vào mơi trường hoạt động, ngồi tầm kiểm sốt của khách hàng
như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị
trường, thiên tai...khi khách hàng gặp khó khăn do mơi trường kinh doanh
thay đổi , dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng
gặp rủi ro tín dụng.
Thứ năm, Tín dụng ngân hàng trên sở cam kết hồn trả vơ điều kiện.
Quá trình cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp
đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo lãnh... trong đó bên đi vay
phải cam kết hồn trả vơ điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được hai
nguyên tắc cơ bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
11
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng điều khoản đã được
cam kết, thỏa thuận ghi trong hợp đồng.
1.1.3.
Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ
khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên thường phân loại theo
một số tiêu thức sau:
1.1.3.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay
Căn cứ theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa: là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua
sắm
nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình.... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có
xu
hướng tăng lên.
1.1.3.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay
Theo cách này, tín dụng ngân hàng được chia thành ba loại
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,
thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay, bổ sung thiếu
hụt
tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ
nhu
cầu
sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm,
được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải
tiến
đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các cơng trình nhỏ có thời hạn
12
Thơng thường tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn
cố định và một phần vốn tổi thiểu cho hoạt động sản xuất.
1.1.3.3. Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Theo tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm
cố,
thế
chấp, chiết khấu và bảo lãnh. Đối với khách hàng khơng có uy tín cao
đối
với
ngân hàng khi vay vốn địi hỏi phải có tài sản đảm bảo, sự đảm bảo này
là
căn
cứ để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu
nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù đắp lại khoản tiền vay trong trường
hợp
người vay khơng có khả năng trả nợ
- Tín dụng khơng có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà các khoản vay
phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình
này
thường được áp dụng đối với những khách hàng truyền thống, có quan
hệ
làm
ăn lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình
hình
tài
chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng
hạn
cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hồn
trả nợ...
1.1.3.4. Theo thành phần kinh tế
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước
13
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động tín dung đuợc hình thành chủ yếu bởi chênh lệch
giữa
lãi
suất cho vay và lãi suất huy động cùng với một số các khoản phí khác
theo
qui
định, khoản thu nhập này là phần thu nhập đáng kể trong tổng thu nhập
của
các
ngân hàng thuơng mại (NHTM). Đặc biệt ở các nuớc chua có thị huờng
vốn
phát
triển thì hoạt động cho vay truyền thống vẫn đuợc coi nhu hoạt động
bao
trùm
nhất trong kinh doanh của NHTM. Do đó thu nhập từ cho vay có thể
xem
nhu
khoản thu nhập chính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng,
Tuy
nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất trong
kinh
doanh
của ngân hàng nên các NHTM thuờng rất coi trọng và nâng cao chất
luợng
quản
trị rủi ro tín dụng.
- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tuợng và phạm vi đầu tu, từ đó
giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Truớc hết, chúng ta thấy quan hệ tín dụng là quan hệ lớn nhất và
quan trọng nhất trong các quan hệ với khách hàng của ngân hàng. Mặt
khác, thơng qua hoạt động tín dụng của ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản
14
1.1.4.2. Đối với khách hàng
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số luợng và chất
luợng vốn để quá trình sản xuất đuợc liên tục: Trong nền kinh tế, có
nhiều
chủ thể kinh tế hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, mỗi chủ
thể
mỗi
ngành kinh tế lại có chu kỳ sản xuất khác nhau, trong khi đó, quá trình
tái
sản
xuất xã hội lại diễn ra liên tục trên cơ sở phân cơng lao động và hợp tác
trong
tồn bộ nền kinh tế. Vì vậy, tất yếu xảy ra tình trạng nơi tạm thời thừa
vốn,
nơi tạm thời thiếu vốn. Với tu cách là trung gian tài chính, các ngân
hàng
tập
trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối
với
các thành phần đang tạm thời thiếu vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất
đuợc diễn ra liên tục. Điều này có nghĩa là tín dụng ngân hàng là cơng
cụ
tích
tụ và tập trung vốn rất quan trọng góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển
vốn trong nền kinh tế thị truờng. Hoạt động theo phuơng châm “ đi vay
để
cho vay”, tín dụng ngân hàng khơng những đảm bảo cho quá trình sản
xuất
đuợc diễn ra bình thuờng mà cịn đẩy nhanh q trình sản xuất, luu
thơng