Tải bản đầy đủ (.docx) (105 trang)

Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng,luận văn thạc sỹ kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 105 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------^ɑ^------------------

PHẠM THỊ THANH THAO

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2019


⅛μ.................. ,

, , IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------^ɑ^------------------

PHẠM THỊ THANH THẢO

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 8340201



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT

Hà Nội - 2019

Ì1

íf


1

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Chất lượng thẩm định tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cỏ phần Việt Nam Thịnh
Vượng” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích
dẫn và có tính kế thừa từ các cơng trình nghiên cứu, bài viết khác.
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Tác giả

Phạm Thị Thanh Thảo


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Chất lượng thẩm định tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng ”, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS-TS Nguyễn Thị Bất- Đại
học kinh tế quốc dân đã tận tình hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời tri ân tới Khoa Sau Đại học, các thầy cô giáo trong trường
Học viện Ngân hàng đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập.
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, các anh chị đồng nghiệp
tại VPBank đã hỗ trợ và góp ý để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Do thời gian nghiên cứu và khả năng cịn hạn chế, đề tài khơng tránh khỏi
những thiếu sót và chưa hồn thiện. Tác giả mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cơ giáo và bạn đọc.
Tác giả


iii

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DNNVV VÀ CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................................12
1.1.

Tổng quan về hoạt động tín dụng và tín dụng DNNVV tại Ngân hàng

thương mại............................................................................................................. 12
1.1.1.

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại ..........................................12


1.1.1.1.

Khái niệm tín dụng...................................................................................12

1.1.2.

Qui trình cấp tín dụng .................................................................................13

1.2.

Tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại .....................16

1.2.1.

Khái quát chung về khách hàng DNNVV.................................................16

1.2.2.

Tín dụng khách hàng DNNVV của Ngân hàng thương mại ........................19

1.3.

Thẩm định tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại 24

1.3.1.

Khái niệm thẩm định tín dụng DNNVV ..................................................... 24

1.3.2.


Sự cần thiết của việc thẩm định tín dụng khách hàng DNNVV ..................24

1.3.3.

Phương pháp thẩm định tín dụng DNNVV.................................................. 25

1.3.4.

Qui trình thẩm định tín dụng DNNVV ........................................................ 25

1.3.5.

Nội dung thẩm định tín dụng ......................................................................28

1.4.1.

Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng

1.4.2.

Tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụngkhách hàng DNNVV.......31

1.4.3.

Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV 36

DNNVV .........................30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................... 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

KHÁCH HÀNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG.................................................................................................................42
2.1.
2.1.1.

Tổng quan về VPBank ..................................................................................42
Lịch sử hình thành và phát triển..................................................................42


ιv

2.1.2.

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động................................................................ 43

2.1.3.

Ket quả hoạt động kinh doanh của VPBank ............................................... 44

2.2.

Tổ chức hoạt động thẩm định tín dụng tại VPBank........................................46

2.2.1.

Bộ máy và thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại VPBank ..............................46

2.2.2.

Phương pháp thẩm định tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại VPBank 46


2.3.......................Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank 47
2.3.1............................................................................................................... Qui
trình và nội dung thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank.....................47
2.3.2 . Thời gian thẩm định tín dụng.......................................................................50
2.3.3.

Chi phí thẩm định tín dụng..........................................................................52

2.3.5.

Những sai sót trong khâu thẩm định tín dụng .............................................57

2.4. Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank........................58
2.4.1 Thành quả thu được........................................................................................58
2.4.2.

Hạn chế........................................................................................................60

2.4.3.

Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................ 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG.................................................................................................................68
3.1.

Định hướng về hoạt động tín dụng KH DNNVV và thẩm định tín dụng


KHDNVVV tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến năm 2021........................68
3.2....................................................................................................................... Giải
pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại VPBank. 69
3.2.1.

Hồn thiện quy trình, hệ thống chun biệt cho cơng tác thẩm định tín

dụng
đối với khách hàng DNNVV.................................................................................. 69
3.2.2..............................................................Giảm thiểu nợ quá hạn và nợ xấu 70
3.2.3.

Nâng cao nhận thức về vai trò của thẩm định tín dụng DNNVV trong

hoạt
động của VPBank................................................................................................... 71


vi
v

3.2.7..................................................Hoàn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
thiện cơ
TẮT
cấu tổ chức thẩm định

81


3.3. Kiến nghị ......................................................................................................... 82
3.3.1...............................................................................Kiến nghị với Chính phủ

82

3.3.2.............................................................Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

82

KẾT LUẬN............................................................................................................ 85
Từ viết tắt
ATM

Nội dung viết tắt

^B

: Máy rút tiền tự động
: Bắt buộc

BGĐ

: Ban Giám đốc

CBNV
CBTĐ

: Cán bộ nhân viên
: Cán bộ thẩm định


CIC
^CN

: Trung tâm thơng tin tín dụng

CPC

: Trung tâm phê duyệt tín dụng tập trung

ĐGTS
^κPI

: Định giá tài sản
: Chỉ số đo lường hiệu suất

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

PGD
ROA

: Phòng giao dịch
: Tỷ suất sinh lời tài sản

ROE


: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

SME


: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Tùy chọn

TCTD

: Tơ chức tín dụng

TĐTD

: Thẩm định tín dụng

TMCP

: Thương mại cơ phân

TSBĐ
^TT

: Tài sản bảo đảm

VAT
VPBank
"cO
“FO


: Chi nhánh

: Thứ tự
: Thuế giá trị gia tăng
: Ngân hàng thương mại cô phân Việt Nam Thịnh Vượng
: Chuyên viên thẩm định
Chuyên viên thực địa

CGPD

: Chuyên gia phê duyệt

BCTC

: Báo cáo tài chính

BICC

: Trung tâm xử lý dữ liệu


CLOS

: Hệ thống xử lý hồ sơ



Vll


DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1: Qui trình cấp tín dụng................................................................................ 16
Hình 2: Qui trình thẩm định tín dụng đối với DNNVV........................................... 26
Hình 3: Qui trình thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại VPBank........................48
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động kinh doanh của VPBank............................................45
Bàng 2.2: Cam kết thời gian xử lý hồ sơ tín dụng đối với kháchhang....................50
Bảng 2.3: Quy mơ của đơn vị SMEs - CPC UW Miền Bắc VPBank (2016 - 2018) ....
53
Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động năm 2018 .........................................................54
Bảng 2.5: Tổng hợp tỷ lệ Nợ quá hạn, Nợ xấu và lập quỹ RRTD của VPBank......54
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chất lượng nợ vay năm 2018 của VPBank......................55
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp dư nợ cho vay khách hàng và tỷ lệ nợ xấu năm 2018 cả
các NHTM............................................................................................................... 56
hàng 61


8

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cho vay là một hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Hầu hết các nhà kinh tế
và các chuyên gia tài chính cho rằng tín dụng là hoạt động kinh doanh chính mang
lợi lợi nhuận và cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Các nhà quản trị Ngân hàng luôn hướng tới việc tài trợ vốn
cho các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế như thế nào để vừa đạt lợi nhuận
cao vừa đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn cho nguồn vốn. Đặc biệt, trong những năm
gần đây hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trở thành xu hướng phát
triển, ngày càng được các Ngân hàng thương mại (NHTM) chú trọng và tăng trưởng
mạnh, mở ra cơ hội phát triển cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Do vậy,
cơng tác thẩm định tin dụng nói chung và tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói

riêng là một vấn đề quan trọng và luôn được các Ngân hàng quan tâm.
Thực tế thời gian từ năm 2011 tới nay, khi hàng loạt vụ tín dụng đen bị vỡ lở
kéo theo nhiều hệ lụy cho các Ngân hàng cũng đã chỉ ra được sự yếu kém trong
công tác thẩm định tín dụng. Đây là kinh nghiệm lớn cho hệ thống Ngân hàng Việt
Nam nói chung và VPBank nói riêng.
Đối với hoạt động tín dụng thì cơng tác thẩm định có vai trị quan trọng, có ý
nghĩa quyết định đối với chất lượng tín dụng tại các NHTM. Những hạn chế trong
hoạt động thẩm định có thể dẫn tới những quyết định tín dụng khơng chính xác, sử
dụng nguồn vốn kém hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu gia tăng cùng nhiều rủi ro khác ảnh
hưởng tới hoạt động bền vững của ngân hàng. Đặc biệt khi các ngân hàng có xu
hướng mở rộng thị trường bán lẻ, đẩy mạnh tín dụng DNNVV thì cũng đồng nghĩa
với tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi vậy việc xây dựng, cải thiện các quy trình, hệ thống
nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng luôn được các NHTM đặt lên hàng
đầu
Công tác thẩm định tín dụng tại VPBank đã có nhiều thay đổi tích cực từ sau
khi Ngân hàng này tái cấu trúc hệ thống hoạt động từ năm 2008. Ban điều hành


9

cũng như các cấp lãnh đạo của VPBank luôn đề cao và chú trọng tới cơng tác thẩm
định vì cơng tác này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng, hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn cịn nhiều mặt hạn chế của cơng tác thẩm định tín
dụng cho thấy cơng tác thẩm định chưa được kiện tồn và ảnh hưởng tới chất lượng
tín dụng của VPBank.
Nhận định được vai trị to lớn của cơng tác thẩm định tín dụng và từ thực tế
làm cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
VPBank, tôi lựa chọn đề tài “Chất lượng thẩm định tín dụng đối với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài thạc sỹ của
mình.

2. Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay, tín dụng DNNVV là một trong những mảng nghiệp vụ tín dụng
quan trọng đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam với tiềm năng tăng trưởng
rất lớn. Bởi vậy, tín dụng DNVVV là một đề tài được các nhà nghiên cứu quan tâm
mỗi khi đề cập tới hoạt động ngân hàng. Một trong những nghiên cứu đó là luận văn
thạc sỹ của tác giả Tào Tiền Tiệp về “ Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
Ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNN & PTNT Chi nhánh Nam Hà
Nội” (Đại học kinh tế quốc dân, 2009): Luận văn được tác giả nghiên cứu tập trung
vào hoạt động cho vay ngắn hạn tại Agribank (giai đoạn 2007-2009) - một trong
những ngân hàng có quy mơ, thương hiệu và uy tín hàng đầu Việt Nam. Luận văn
đã chỉ ra các vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn DNNVV,
thực trạng tại Agribank và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng. Tuy nhiên,
. Tuy nhiên, do đặc thù của Agribank là thực hiện thẩm định và phê duyệt tín
dụng theo mơ hình phân quyền. Các chi nhánh có hạn mức phán quyết riêng, cán bộ
bán hàng đồng thời là cán bộ thẩm định và đưa ra quyết định cho vay, vì vậy các
tiêu chí tác giả xây dựng chủ yếu về năng lực cán bộ thẩm định và nội dung thẩm
định.
Năm 2012, tác giả Phan Thị Hiền Lương với đề tài “ Giải pháp nâng cao chất
lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN tại Ngân hàng Kỹ thương


10

Việt Nam chi nhánh Hà Đông”, đã đưa ra nhiều đã đưa ra nhiều tiêu chí đánh giá và
giải pháp thiết thực hơn, phù hợp hơn với điều kiện thị trường tín dụng KHDN ngày
càng cạnh tranh mạnh mẽ.
Ngồi ra còn nhiều các nghiên cứu khác như “Nâng cao chất lượng thẩm
định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần
quân đội” của tác giả Đào Văn Hùng (năm 2014); “Nâng cao chất lượng thẩm định
tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam - chi nhán Ba Đình” của tác giả Đinh Trọng Đạt (2011),... Các
nghiên cứu này đã nhấn mạnh vai trị quan trọng của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong hoạt động của ngân hàng hiện đại, đưa ra nhiều góc nhìn khác nhau về
thực trạng tín dụng DNVVV tại các NHTM, cũng như đề xuất các giải pháp hiệu
quả nhằm phát triển tín dụng KH DNNVV.
Tuy nhiên, từ trước tới nay các tác giả chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề thẩm
định tín dụng nói chung hoặc thẩm định tín dụng ngắn hạn hay dài hạn đối với
khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh nào đó của Ngân hàng hoặc cả hệ thống
Ngân hàng nói chung. Chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề thẩm định tín dụng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank. Như vậy, đề tài “ Chất lượng thẩm định tín
dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng’” mà em lựa chọn là một đề tài có ý nghĩa thực
tiễn to lớn, tìm hiểu và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với
khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng thẩm định tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu và giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau:
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng Doanh
nghiệp nhỏ và vừa và các tiêu chí đo lường về chất lượng thẩm định tín dụng
khách
hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa

-

Phân tích thực trang chất lượng thẩm định tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), từ



11

đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của các
hạn chế còn tồn tại trong chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng Doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
-

Đề xuât một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tín dụng DNNVV, chất lượng
thẩm định tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
VPBank

-

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng từ năm 2015 đến năm 2018

5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
V

Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

V


Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích kinh tế, tổng hợp.

6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở bài, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng chữ viết tắt,
danh mục bảng biểu, hình vẽ, nội dung chính của luận văn có cấu trúc như sau:
V

Chương 1. Cơ sở lý luận về tín dụng DNNVV và chất lượng thẩm định tín
dụng DNNVV tại Ngân hàng thương mại.

V

Chương 2. Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

V

Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.


12

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DNNVV VÀ CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.


Tổng quan về hoạt động tín dụng và tín dụng DNNVV tại Ngân

hàng
thương mại
1.1.1.

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1.

Khái niệm tín dụng

“Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 thì tín dụng được hiểu
là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác”.
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
(Nguyễn Minh Kiều 2009, tr.23)”.
Theo quan điểm của Tác giả thì tín dụng là sự vay mượn vốn, tài sản của
người khác bằng uy tín, tín nhiệm của người sử dụng, trong đó có ít nhất hai chủ thể
là người cho vay và người đi vay. Người cho vay có quyền sở hữu vốn nhưng chưa
hoặc khơng có nhu cầu sử dụng vốn nên chuyển giao quyền sử dụng mà không
chuyển giao quyền sở hữu cho người đi vay trong một khoảng thời gian được định
sẵn và người đi vay có trách nhiệm hồn trả số vốn đã vay kèm theo một khoản chi
phí nhất định.
1.1.1.2.

Các hình thức tín dụng


Theo quy định của “Nghị định số 59/20009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM thì NHTM được cấp tín dụng cho
các tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho th tài chính và các hình thức khác theo quy


13

định của NHNN Việt Nam”. Trong các hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt
động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Định nghĩa về các hình thức tín dụng
theo cuốn “ Tín dung và thẩm định tính dụng Ngân hàng của tác giả Nguyễn Minh
Kiều, 2009”:


Cho vay
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”.


Bảo lãnh
“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam

kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một
NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM”.



Chiết khấu
“Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy địi các

cơng cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán. NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy
tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác”.


Cho thuê tài chính
“Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thơng qua việc

cho th máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở
hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên
thuê là khách hàng. Để cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính, NHTM phải mở cơng
ty con cho th tài chính riêng”.
1.1.2.

Qui trình cấp tín dụng


14

NHTM. Qui trình tín dụng khoa học và hợp lý sẽ nâng cao chất lượng tín dụng đồng
thời phần nào sẽ giảm rủi ro cho khoản vay.
về cơ bản, qui trình cấp tín dụng của các NHTM bao gồm có 6 bước sau:
Thu thập hồ sơ khách hàng và lập đơn đề nghị cấp tín dụng; thẩm định tín dụng;
quyết định phê duyệt tín dụng; giải ngân cho khách hàng; giám sát sau vay và thanh

lý hợp đồng.
(1) Thu thập hồ sơ và lập đơn đề nghị cấp tín dụng
Ngay khi các cán bộ bán hàng tìm kiếm được khách hàng tiềm năng, các cán
bộ quản lý khách hàng sẽ trao đổi, tư vấn các gói vay phù hợp với nhu cầu tương
ứng của từng khách hàng.
Sau đó, khi khách hàng đồng ý sử dụng sản phẩm ngân hàng, các cán bộ bán
dựa theo danh mục hồ sơ yêu cầu của từng Ngân hàng để yêu cầu khách hàng cung
cấp (hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh năng lực, hồ sơ về mục đích vay vốn, hồ sơ
về tài sản bảo đảm,...). Dựa vào các hồ sơ chứng từ khách hàng cung cấp, cán bộ
bán sẽ làm tờ trình đề nghị cấp tín dụng cho khách hàng.
(2) Thẩm định tín dụng
Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định tín dụng sẽ phân tích, đánh giá về
năng lực pháp lý, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, mục đích sử dụng vốn,. và
dự báo các vấn đề có khả năng phát sinh trong tương lai như khả năng thực hiện
phương án, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn. Thẩm định tín dụng nhằm dự báo các
rủi ro; khả năng kiểm sốt, quản lý khoản tín dụng của ngân hàng; đưa ra các biện
pháp giám sát và hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Bên cạnh đó, thẩm định tín dụng cịn
kiểm tra tính chân thực, hợp lý, chính xác của hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng,
đồng thời nhận định về sự hợp tác, thiện chí của khách hàng để đưa ra quyết định
cấp tín dụng.
(3) Quyết định phê duyệt tín dụng
Quyết định phê duyệt tín dụng là việc mà tổ chức tín dụng đồng ý hoặc từ
chối cho vay đối với đề nghị của khách hàng. Bước này là bước quyết định xem hồ
sơ của khách hàng có thỏa mãn các điều kiện riêng biệt của từng Ngân hàng hay


15

khơng. Vì vậy, ngân hàng thường trao quyền phán quyết cấp tín dụng cho các cán
bộ có trình độ chun mơn cao và có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động cấp tín

dụng nhằm tránh các quyết định khơng chính xác. Tuy nhiên vẫn xảy ra trường hợp
đối nghịch, khách hàng tốt có đầy đủ các năng lực và khả năng tài chính, khả năng
trả nợ thì lại từ chối cho vay, cịn khách hàng hoạt động kém, khơng đủ điều kiện
cho vay thì lại đưa ra quyết định đồng ý cấp tín dụng.
Trường hợp khách hàng được phê duyệt đồng ý cho vay, các cán bộ quản lý
khách hàng sẽ thông báo và hướng dẫn các hồ sơ, thủ tục cần thiết để ký kết hợp
đồng tín dụng với Ngân hàng. Trong trường hợp, phê duyệt từ chối cho vay, Ngân
hàng sẽ đưa ra lý do và trả lời khách hàng.
(4) Giải ngân
Sau khi khách hàng và ngân hàng hoàn thiện các thủ tục theo đúng quy định
thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân tín dụng cho khách hàng. Khách hàng sẽ nhận
nợ hoặc cam kết nhận khoản tín dụng mà ngân hàng đã giải ngân để sử dụng đúng
mục đích đề nghị cấp tín dụng. Ở bước này vẫn có thể phát hiện và ngăn ngừa kịp
thời nếu có vướng mắc, sai sót ở các bước trước.
(5) Giám sát sau vay
Giám sát sau vay là một trong những khâu kiểm tra trong quá trình khách
hàng vay vốn tại VPBank có sử dụng đúng mục đích theo đề xuất ban đầu khơng,
cơ sở kinh doanh có hoạt động thực tế khơng, Từ đó ngăn chặn kịp thời các sai
phạm của khách hàng.
(6) Thanh lý hợp đồng
Khi khoản tín dụng tới hạn thu hồi, phía ngân hàng tiến hành các thủ tục cần
thiết để thanh lý tín dụng như: thu hồi nợ gốc, lãi và các khoản phí liên quan, giải
tỏa các tài sản thế chấp cho khoản cấp tín dụng hoặc có thể xem xét để tái cấp tín
dụng nếu như khách hảng tiếp tục có nhu cầu. Sau khi tiến hành xong các thủ tục
trên, ngân hàng sẽ thanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng và đương nhiên các
bên khơng có nghĩa vụ gì với nhau nữa.


16


Hình 1: Qui trình cấp tín dụng
(Nguồn: Tác giả)
1.2.

Tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại

1.2.1.

Khái quát chung về khách hàng DNNVV

1.2.1.1.

Khái niệm về DNNVV

Trên thế giới, định nghĩa về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau ở
từng thời điểm, từng quốc gia. Một doanh nghiệp ở quốc gia này thì được xếp vào
doanh nghiệp nhỏ nhưng với điều kiện kinh tế khác lại được xếp thành doanh
nghiệp vừa. Tại Việt Nam, căn cứ theo “Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ban hành ngày
30/06/2009”, ta có định nghĩa như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân


17

đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí uu tiên).”
Theo ý hiểu của tác giả, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là
những doanh nghiệp có số luợng lao động ít, doanh thu nhỏ và quy mơ vốn thấp. Có

thể chia loại hình này thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tùy thuộc vào từng Ngân hàng có những tiêu chí
riêng để phân loại thành doanh nghiệp khác nhau. Hiện tại, theo quy định của
VPBank, doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro SME) là doanh nghiệp có doanh thu duới
20 tỷ, hoặc doanh thu duới 30 tỷ nhung số luợng lao động duới 10 nguời. Doanh
nghiệp nhỏ (Small SME) là doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đến duới 100 tỷ, số
luợng lao động từ 10 nguời trở lên. Doanh nghiệp vừa (Middle SME) là doanh
nghiệp có doanh thu từ 100 tỷ - 400 tỷ. Sau đây, tác giả xin đuợc viết tắt thuật ngữ “
Doanh nghiệp nhỏ và vừa” thành DNNVV.
1.2.1.2,

Đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam

“Theo thống kê của cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ kế hoạch và Đầu tu,
tính đến tháng 12/2018, cả nuớc có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn
đăng ký là 1.478.101 tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về số
vốn đăng ký so với năm 2017. Tổng số luợng doanh nghiệp mới thành lập và hoạt
động năm 2018 lên gần 166 nghìn doanh nghiệp, trong đó 97.2% là DNNVV. Đây
là năm thứ tu liên tiếp có số luợng doanh nghiệp thành lập mới và số vốn đăng ký
đạt cao nhất trong lịch sử. Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô, số luợng, khối
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đóng góp to lớn cho sự tăng truởng kinh tế xã hội” nguồn mpi.gov.vn
Việc tăng truởng nhanh về số luợng DNNVV cũng kéo theo hàng loạt các
vấn đề liên quan nhu các chi phí về nguyên vật liệu, nhân cơng, ... Tất cả các chi
phí đó địi hỏi các doanh nghiệp phải có khoản dự trữ hoặc tìm kiếm nguồn vốn để
đáp ứng chi trả phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Một trong các
kênh vay vốn phổ biến là Vay Ngân hàng.
Sự khác biệt về nền kinh tế và môi truờng pháp lý đã tạo ra các DNNVV ở


18


nước ta có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, cơng nghệ lạc hậu
Các DNNVV thơng thường nguồn vốn ít nên khả năng đầu tư nhiều để nâng
cấp các trang thiết bị, máy móc cơng nghệ hiện đại là khơng cao. Việc sử dụng các
trang thiết bị, công nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến số lượng và chất lượng sản phẩm
không cao, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Thứ hai, năng lực quản lý cịn non kém
DNNVV có quy mô nhỏ, nguồn vốn thấp nên việc đăng ký thành lập và hoạt
động tương đối dễ dàng. Vì vậy có những doanh nghiệp start- up có đội ngũ lãnh
đạo non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ chun môn và năng lực quản lý
tốt chưa nhiều. Đại đa số các chủ doanh nghiệp và giám đốc chưa trải qua các khóa
đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, hiểu biết về ngành nghề và kiến thức kinh
tế xã hội còn hạn chế. Mặt khác, do quy mô nhỏ nên các chủ doanh nghiệp tự quản
lý DNNVV, khơng th hoặc khó có thể trả lương cao kèm các chế độ đãi ngộ tốt
để thu hút các nhà quản lý giỏi.
Thứ ba, DNNVV đa phần là thiếu vốn
Ở Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp khá dễ dàng với vốn điều lệ ít, hoạt
động kinh doanh chủ yếu vào chiếm dụng vốn vay. Đa số các DNNVV trong tình
trạng thiếu vốn. Điều đó cho thấy nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh, đầu tư tài sản cố định của các DNNVV là rất lớn. Số lượng DNNVV
đơng đảo chính là đối tượng khách hàng tiềm năng của các Ngân hàng thương mại
(NHTM). Tuy nhiên, điều kiện cho vay và lãi suất cho vay của Ngân hàng là rào
cản lớn cho việc huy động vốn của các DNNVV.
Thứ tư, hoạt động kinh doanh năng động, ngành nghề đa dạng
DNNVV hoạt động rất đa dạng ở tất cả các mảng và ngành nghề như: sản
xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, ...
về ngành nghề kinh doanh
Với quy mô vốn nhỏ, chất lượng nguồn nhân lực cịn hạn chế nên có nhiều
lĩnh vực DNNVV khơng tham gia như Ngân hàng tài chính, khai thác dầu mỏ,



20
19

luyện kim,
Khách
sảnhàng
xuấtkhi
điện,..
vay vốn
.Cáccủa
lĩnhNgân
vực hàng
mà nhóm
phải sử
DNNVV
dụng nguồn
này thuờng
vốn phù
hoạt
hợpđộng
với
hoạt
chủ động
yếu là
thực
lĩnh
tế và
vựcđúng

thuơng
mục mại,
đích dịch
kê khai
vụban
ăn đầu,
uống,đồng
logistic,
thời có
hay
trách
cácnhiệm
ngành cơng
thanh
nghiệp
tốn
nhẹđủnhu
gốchàng
và lãi
thủtheo
cơng
cam
mỹkết.
nghệ, sản xuất bao bì,.
1.2.2.2.
về thị Các
trường
phương
và sự thức
cạnh tín

tranh
dụng khách hàng DNNVV
Các
DNNVV
phương
hoạt
thức
động
tín với
dụng
sốđối
luợng
với lớn,
khách
chấp
hàng
nhận
DNNVV
sự cạnh
được
tranh
phân
khốc
loạiliệt,
theotạo
một
ra mơi
số tiêu
truờng
chí về:

cạnh
Thờitranh
hạn, gay
đối tượng,
gắt, cùng
mục với
đíchđó
sử là
dụng,
sứchình
ép thị
thứctruờng
đảm bảo,
khiến các
phương
DNNVV
thức
buộc
chophải
vay,...
thuờng xun thay đổi mẫu mã, đổi mới các mặt hàng, nâng cao
chất luợng, giảm thiểu chi phí để có thể phân phối và tiêu thụ hàng hóa.
Mặt khác, DNNVV có “máu liều” cao, sẵn sàng khai thác triệt để các cơ hội
phát triển và chấp nhận rủi ro cao. Các doanh nghiệp này sẵn sàng đầu tu vào các
lĩnh vực mạo hiểm, vì trong truờng hợp xấu nhất mà hoạt động khơng thành cơng
thì cũng không bị thiệt hại nặng nề nhu các doanh nghiệp lớn, nhanh chóng có thể
đứng dậy mà làm lại từ đầu.
Thị truờng của các DNNVV chủ yếu là kênh cung cấp nguyên vật liệu, kênh
phân phối, đại lý bán hàng, nhà vận chuyển,. cho phục vụ các doanh nghiệp lớn,
khách hàng cá nhân. Do số luợng lớn, mục đích kinh doanh là tìm kiếm thị truờng

tiêu thụ tiềm năng cịn bỏ ngỏ, những thị truờng này thuờng mới, hoạt động chua ổn
định và chứa đựng khơng ít rủi ro khiến cho khơng ít các DNNVV chao đảo.
1.2.2.

Tín dụng khách hàng DNNVVcủa Ngân hàng thương mại

1.2.2.1.

Khái niệm tín dụng khách hàng DNNVV

Theo quan điểm của tác giả thì tín dụng DNNVV là một hoạt động cấp tín
dụng của NHTM trong đó bên cho vay là NHTM tài trợ nguồn vốn cho bên đi vay
là khách hàng DNNVV có nhu cầu sử dụng vốn dựa trên sự thống nhất và đồng
thuận của các bên về số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay,
lãi suất cho vay., sau một thời gian nhất định đã thỏa thuận thì bên đi vay sẽ hoàn
trả vốn ban đầu cho bên cho vay và kèm theo một khoản lãi suất.
Nhu vậy trong quan hệ cho vay, NHTM đã chuyển nhuợng quyền sử dụng
vốn sang cho khách hàng trong một khoảng thời hạn nhất định và có kèm thu phí.
Tiêu chí phân loại
Thời hạn cho vay

Đặc điểm
o Cho vay ngắn hạn

+ Thời hạn: <= 12 tháng
+ Mục đích vay: Vay bổ
sung vốn lưu động


o Cho vay trung hạn


+ Thời hạn: 12th <= thời
hạn <= 60th
+ Mục đích: Vay mua xe,
đầu tư máy móc thiết bị,
dây chuyển sản xuất,..

o Cho vay dài hạn

+ Thời hạn: >= 60 th
+ Mục đích: Đầu tư các
dự án sản xuất, xây
dựng,..

❖ Mục

đích sản xuất

kinh doanh

Phục vụ hoạt động sản
xuất, thương mại, dịch vụ
thơng thường

❖ Đầu

Theo mục đích sử dụng

tư tài sản cố


định

vốn vay

Phục vụ cho việc đầu tư
máy móc trang thiết bị, xe
cộ để hình thành tài sản
cố định

❖ Mục

đích kinh

doanh xuất nhập

Phục vụ cho các doanh
nghiệp xuất khẩu, nhập


khẩu

khẩu hoặc cả xuất nhập

21khẩu.
❖ Kinh

doanh bất

động sản
Theo hình thức đảm bảo


■ Vay

có TSĐB

tiền vay

Phục vụ cho hoạt động
kinh doanh bất động sản
Khách hàng có tài sản thế
chấp, bảo lãnh hoặc cầm
cố khi vay ngân hàng.

■ Vay

khơng có

TSĐB

Khơng có TSĐB

cho

khoản vay, cho vay dựa
trên uy tín khách hàng.

V Vay

từng lần


Mỗi lần khách hàng có
nhu cầu vay vốn phải lập
đầy đủ hồ sơ tín dụng
tương

Theo phương thức cho
vay

ứng

với từng

phương án kinh doanh.
V Vay

hạn mức

Khách hàng sẽ lập đề nghị
vay vốn một lần yêu cầu
ngân hàng cấp một hạn
mức tín dụng trong một
khoảng thời gian xác định
(thơng

thường

12th).

Trong thời hạn đó, khách
hàng có thể vay vào trả ra

liên tục, miễn đảm bảo
tổng dư nợ không vượt
quá hạn mức được cho
phép.


×