Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

PHỤC HỒI Ô NHIỄM ĐẤT VÀ NƯỚC NGẦM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 19 trang )

ĐỀ TÀI: PHỤC

HỒI Ô NHIỄM ĐẤT VÀ NƯỚC NGẦM

ĐỀ TÀI:
Tại khu vực A rộng khoảng 1000 m2, là nơi làm kho chứa hóa chất bảo vệ
thực vật trải qua 12 năm. Đất ô nhiễm nặng, đề xuất phương pháp xử lý và
cải tạo đất tại khu vực này để có thể trồng trọt và sinh hoạt?


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ .............................................................................. 1
1.1. Đất ơ nhiễm những thành phần chính nào? ............................................. 1
1.1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật.................................................................... 1
1.1.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật .................................................... 2
1.1.3. Thành phần chính của đất ơ nhiễm .................................................... 2
1.2. Tính chất của các thành phần ................................................................... 4
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1. Các phương pháp xử lý ô nhiễm đất ........................................................ 4
2.1.1. Phân huỷ bằng tia cực tím (uv) hoặc bằng ánh sáng mặt trời ........... 4
2.1.2. Xử lý ô nhiễm đất bằng sóng plassma ............................................... 5
2.1.3. Biện pháp ozon và UV ....................................................................... 6
2.1.4. Biện pháp oxy hóa bằng khơng khí ướt ............................................. 6
2.1.5. Biện pháp xử lý tồn dư hợp chất bảo vệ thực vật bằng phân hủy sinh
học ................................................................................................................ 6
2.1.6. Phương pháp hóa học (Fenton) kết hợp với phân hủy vi sinh........... 7
2.2. Phương pháp lựa chọn để xử lý ............................................................... 7
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 8
3.1. Mô tả phương pháp xử lý ......................................................................... 8
3.1.1. Giai đoạn chuẩn bị ............................................................................. 8


3.1.2. Giai đoạn xử lý bằng hóa chất ........................................................... 9
3.1.3. Giai đoạn cải tạo, hoàn trả mặt bằng ............................................... 11
3.2. Tính hiệu quả của phương pháp............................................................. 12
3.3. Đánh giá phương pháp ........................................................................... 12
3.3.1. Khả năng ứng dụng vào thực tiễn cao ............................................. 12
3.3.2. Đơn giản, dễ vận hành ..................................................................... 13
3.3.3. Khả năng tái sử dụng cao đất đã xử lý............................................. 13
3.3.4. Tính bền vững cao và rủi ro thấp ..................................................... 13
3.4. Phục hồi sau khi xử lý............................................................................ 13


3.4.1. Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý ............................ 13
3.4.2. Quản lý nguồn nước, tưới nước hợp lý, khoa học ........................... 14
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 14
1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 14
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 15


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thời gian tồn lưu của các thuốc BVTV .................................................. 3
Bảng 2: Thời gian bán phân hủy của các thuốc BVTV ........................................ 3

DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Thuốc BVTV ............................................................................................ 2
Hình 2: Sự biến đổi thuốc trừ sâu trơng đất .......................................................... 2
Hình 3: Xử lý ơ nhiễm đất bằng các tia cực tím từ ánh sáng mặt trời. ................. 5
Hình 4: Sóng Plasma làm phá hủy kết cấu của các thành phần trong thuốc bảo vệ
thực vật. ................................................................................................................. 6
Hình 5: Đào xới đất ............................................................................................... 8

Hình 6: Phơi và làm tơi đất ................................................................................... 8
Hình 7: Điều chỉnh độ Ph của đất ......................................................................... 9
Hình 8: Trộn vơi bột vào đất ............................................................................... 11
Hình 9: Trộn phân vi sinh vào đất....................................................................... 11


MỞ ĐẦU
Hóa chất bảo vệ thực vật làm thối hóa đất, ơ nhiễm nước mặt, nước ngầm,
ơ nhiễm khơng khí và gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái. Hóa chất gây
ơ nhiễm mơi trường thơng qua nhiều con đường khác nhau như nước thải từ kho
chứa thuốc khi có sự cố đổ vỡ hóa chất, cháy nổ, sét đánh xảy ra, nước mưa
chảy tràn qua các kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật đã bị xuống cấp, lượng
thuốc còn dư đọng lại trong chai bị quăng xuống ao, hồ, sông hay lượng thuốc
dư thừa trong quá trình sử dụng quá liều lượng ngấm vào đất cũng như mạch
nước ngầm…
Không chỉ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hóa chất bảo vệ thực
vật tồn lưu với bốn tính chất độc hại, khó phân hủy, khả năng di chuyển xa, tích
lũy sinh học cịn gây ra những ảnh hưởng có hại đối với khả năng sinh sản, sự
phát triển, hệ thần kinh, tuyến nội tiết và hệ miễn dịch đều có liên quan tới hóa
chất. Con người bị nhiễm chủ yếu thông qua các thực phẩm ô nhiễm, các đường
khác ít phổ biến hơn là uống nước ô nhiễm và tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
Đối với con người và động vật có vú, các hóa chất bảo vệ thực vật có thể được
lây truyền thơng qua nhau thai và sữa mẹ tới động vật sơ sinh.
I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1. Đất ô nhiễm những thành phần chính nào?
1.1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật
Là bất kì hợp chất hay hỡn hợp được dùng với mục đích ngăn ngừa, tiêu
diệt hoặc kiểm sốt các tác nhân gây hại, bao gồm vật chủ trung gian truyền
bệnh của con người hoặc động vật, các bộ phận không mong muốn của thực vật
hoặc động vật gây hại hoặc ảnh hưởng đến các quá trình sản xuất, chế biến, bảo

quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản, gỗ và các sản phẩm từ gỗ,
thức ăn chăn nuôi hoặc hợp chất phân tán lên động vật để kiểm sốt cơn trùng,
nhện hay đối tượng khác trong hoặc trên cơ thể chúng.
Dựa trên các đối tượng gây hại khác nhau mà thuốc bảo vệ thực vật được
phân ra một số loại chính như sau:
 Thuốc diệt trừ cỏ dại
1


 Thuốc trừ sâu, trừ nhện hay côn trùng gây hại
 Thuốc trừ nấm, vi khuẩn hay vi sinh vật gây hại
 Thuốc điều hịa sinh trưởng, phát triển

Hình 1: Thuốc BVTV
1.1.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
 Nhóm Clo hữu cơ
 Nhóm lân hữu cơ
 Nhóm Carbamat
 Nhóm Pyrethroid

Hình 2: Sự biến đổi thuốc trừ sâu trơng đất
1.1.3. Thành phần chính của đất ơ nhiễm
Hóa chất BVTV đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt
thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất. Theo kết quả
nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất,
ngồi ra cịn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất. Khi vào trong đất một phần
thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại.
2



Bảng 1: Thời gian tồn lưu của các thuốc BVTV

Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của
đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa. Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm
nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt
tính sinh học kém. Những khu vực chơn lấp hóa chất BVTV thì tốc độ phân giải
cịn chậm hơn nhiều.
Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào yếu tố môi
trường. Tuy nhiên, một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng tồn tại trong
đất của thuốc là “thời gian bán phân hủy”, tính từ khi thuốc được đưa vào đất
cho tới khi một nửa lượng thuốc bị phân hủy.
Bảng 2: Thời gian bán phân hủy của các thuốc BVTV

3


1.2. Tính chất của các thành phần
Nhóm Clo hữu cơ: Nhóm này bao gồm những hợp chất hữu cơ bền vững
trong MT tự nhiên và thời
gian bán phân hủy dài.
Đại diện gồm Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo, Lindan, Methoxychlor
Nhóm lân hữu cơ: đều là các este, là các dẫn xuất hữu cơ của acid
photphoric, thời gian bán phân hủy ngắn hơn nhóm clo hữu cơ, bao gồm
parathion, malathion, diclovos, clopyrifos…
Nhóm Carbamat: là các dẫn xuất hữu cơ của acid cacbamic, gồm những
hóa chất ít bền vững hơn trongmơi trường tự nhiên, gồm carbofuran, carbaryl,
carbosulfan, isoprocarb, methomyl,…
Nhóm Pyrethroid: có nguồn gốc tự nhiên, là hỗn hợp của các este khác
nhau với
cấu trúc phức tạp. Đại diện của nhóm này gồm cypermethrin, permethrin,

fenvalarate, deltamethrin,…
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Các phương pháp xử lý ô nhiễm đất
2.1.1. Phân huỷ bằng tia cực tím (uv) hoặc bằng ánh sáng mặt trời
Các phản ứng bằng phương pháp này thường làm gãy mạch vòng hay gãy
các mối liên kết giữa Clp và Cacbon của các hoạt chất có trong thuốc bảo vệ
thực vật. Ưu điểm của biện pháp này là hiệu suất xử lý cao, chi phí cho xử lý
thấp, rác thải an tồn ngồi mơi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của biện pháp là
không thể áp dụng để xử lý chất ô nhiễm chảy tràn và chất thải rửa có nồng độ
đậm đặc. Nếu áp dụng để xử lý ơ nhiễm đất thì lớp đất trực tiếp được tia UV
chiếu khơng dày hơn 5mm. Do đó, khi cần xử lý ô nhiễm môi trường đất nhanh
với lớp đất bị ô nhiễm tới các tầng sâu hơn 5 mm thì biện pháp này ít được sử
dụng và đặc biệt trong công nghệ xử lý hiện trường.

4


Hình 3: Xử lý ơ nhiễm đất bằng các tia cực tím từ ánh sáng mặt trời.
2.1.2. Xử lý ơ nhiễm đất bằng sóng plassma
Biện pháp này được tiến hành trong thiết bị chuyên dụng của nó. Chất hữu
cơ được dẫn qua ống phản ứng là Detector Plasma sinh ra sóng phát xạ electron
cực ngắn (vi sóng). Sóng phát xạ electron tác dụng vào các phân tử hữu cơ tạo ra
nhóm gốc tự do và sau đó dẫn tới các phản ứng tạo SO 2, CO2, HPO32-, Cl2, Br2,
… ( sản phẩm tạo ra phụ thuộc vào bản chất hợp chất bảo vệ thực vật).
Ví dụ: Malathion bị phá huỷ như sau: Plasma + C10H19OPS2 15O2 + 10CO2
+ 9H2O + HPO3.
Kết quả thực nghiệm theo biện pháp trên một số loại HCBVTV đã phá huỷ
đến 99% (với tốc độ từ 1,8 đến 3 kg/h).
Ưu điểm của biện pháp này là hiệu suất xử lý cao, thiết bị gọn nhẹ. Khí thải
khi xử lý an tồn cho mơi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của biện pháp này là

chỉ sử dụng hiệu quả trong pha lỏng và pha khí, chi phí cho xử lý cao, phải đầu
tư lớn.

5


Hình 4: Sóng Plasma làm phá hủy kết cấu của các thành phần trong thuốc
bảo vệ thực vật.
2.1.3. Biện pháp ozon và UV
Ozon hóa kết hợp với việc chiếu tia cực tím là biện pháp phân hủy các chất
thải hữu cơ trong dung dịch hoặc trong dung môi. Kỹ thuật này được áp dụng
trong việc xử lý ô nhiễm do thuốc trừ sâu ở Mỹ. Phản ứng hóa học của quá trình
là: Thuốc trừ sâu, diệt cỏ + O3 CO2 + H2O + các nguyên tố khác.
Ưu điểm của biện pháp này là sử dụng thiết bị gọn nhẹ, chi phí vận hành
thấp, chất thải ra mơi trường sau khi xử lý là loại ít độc, thời gian phân huỷ rất
ngắn. Nhược điểm của biện pháp là chỉ sử dụng có hiệu quả cao trong các pha
lỏng, pha khí. Chi phí ban đầu cho xử lý ơ nhiễm đất là rất lớn.
2.1.4. Biện pháp oxy hóa bằng khơng khí ướt
Biện pháp này dựa trên cơ chế oxy hố bằng hỡn hợp khơng khí và hơi
nước ở nhiệt độ cao > 350C và áp suất 150 atm. Kết quả xử lý đạt hiệu quả 95%.
Chi phí cho phương pháp này chưa được nghiên cứu, có thể đây là phương pháp
khó.
2.1.5. Biện pháp xử lý tồn dư hợp chất bảo vệ thực vật bằng phân hủy sinh
học
Việc loại bỏ có hiệu quả tồn dư hợp chất bảo vệ thực vật là một trong các
khó khăn chính mà nền nơng nghiệp phải đối mặt. Vi sinh vật đất được biết đến
6


như những cơ thể có khả năng phân huỷ rất nhiều hợp chất hóa học dùng trong

nơng nghiệp. Trong những năm gần đây xu hướng sử dụng vi sinh vật để phân
huỷ lượng tồn dư các chất trừ sâu một cách an toàn được chú trọng nghiên cứu.
Phân huỷ sinh học tồn dư hợp chất bảo vệ thực vật trong đất, nước, rau quả là
một trong những phương pháp loại bỏ nguồn gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ
sức khoẻ cộng đồng và nền kinh tế.
Biện pháp phân huỷ hợp chất hóa học bằng tác nhân sinh học dựa trên cơ
sở sử dụng nhóm vi sinh vật có sẵn mơi trường đất, các sinh vật có khả năng phá
huỷ sự phức tạp trongb cấu trúc hố học và hoạt tính sinh học của các loại thuốc
hóa học. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng trong môi trường đất quần thể vi sinh
vật trong mơi trường đất ln ln có khả năng thích nghi đối với sự thay đổi
điều kiện sống.
2.1.6. Phương pháp hóa học (Fenton) kết hợp với phân hủy vi sinh
Là phương pháp sử dụng phản ứng oxi hóa để phá hủy các chất độc hại,
đây là phương pháp được dùng để xử lý với đất ô nhiễm quy mô lớn, với các
nồng độ hóa chất khác nhau, yêu cầu hiệu suất xử lý cao, thời gian hoàn trả mặt
bằng nhanh, sản phẩm sau xử lý không gây độc hại với môi trường, đất sau khi
xử lý được trộn với phân hữu cơ vi sinh để cải tạo và phục hồi tính chất đất.
2.2. Phương pháp lựa chọn để xử lý
Tùy vào mức độ ơ nhiễm, điều kiện địa hình, quy mô của vùng ô nhiễm để
áp dụng các quy trình xử lý khác nhau như: Phương pháp cơ lập đất nhiễm thuốc
bảo vệ thực vật (TBVTV) kết hợp với phân hủy hóa học, Phương pháp đốt có
xúc tác, phương pháp hóa học, Phương pháp phân hủy bằng kiềm nóng, phương
pháp phân hủy sinh học, Phương pháp phá hủy bằng vi sóng Plasma, phương
pháp phân hủy ozon hóa kết hợp với tia UV , phương pháp oxy hóa ở nhiệt độ
cao… Tuy nhiên đối với các dự án xử lý ô nhiễm đất do hóa chất bảo vệ thực vật
tồn lưu, thì cơng nghệ xử lý đất bằng phương pháp hóa học (Fenton) kết hợp với
phân hủy vi sinh, là phương pháp được cho là phù hợp nhất.

7



III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả phương pháp xử lý
Quy trình cơng nghệ xử lý bằng phương pháp hóa học (Fenton) kết hợp với
phân hủy vi sinh:
3.1.1. Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Đào xới đất

Hình 5: Đào xới đất
- Dựa vào mức độ ơ nhiễm hóa chất và điều kiện mặt bằng thi công của khu
vực dự án.
Tiến hành phân chia các khu vực để xử lý ô nhiêm;
- Đất được đào xới lên theo từng lớp trong mỗi khu vực ơ nhiễm; sau đó tập
kết tại bãi xử lý;
Bước 2: Phơi và làm tơi đất:

Hình 6: Phơi và làm tơi đất
8


Để làm tăng diện tích tiếp xúc của các phân tử đất ơ nhiễm với hóa chất
dùng để xử lý, qua đó làm tăng hiệu quả của việc xử lý ô nhiêm, tiến hành bước
2:
- Tiến hành làm tơi thô
- Phơi đất đạt độ ẩm thích hợp từ 70- 80%;
- Nghiền nhỏ;
Bước 3: Điều chỉnh độ pH của đất:

Hình 7: Điều chỉnh độ Ph của đất
- Trước khi đem đất đi xử lý ô nhiễm cần tiến hành kiểm tra, xác định độ

pH trong đất. Cứ 100m3 đất, tiến hành lấy mẫu để kiểm tra.
- Điều chỉnh pH trong đất phù hợp cho phản ứng:
+ Với loại đất có pH>5 điều chỉnh pH bằng axit (dùng axit H2SO4)
+ Với loại đất có pH < 3 điều chỉnh pH bằng vơi
+ Với loại đất có độ pH nằm trong khoảng 3-5-Với loại đất này tiến hành
sang giai đoạn xử lý bằng hóa chất mà khơng cần phải
điều chỉnh pH.
3.1.2. Giai đoạn xử lý bằng hóa chất
Bước 4: Trộn FeSO4.7H2O vào đất ô nhiễm bằng máy trộn bê tông
Khi:pH trong đất đạt ngưỡng theo yêu cầu của phản ứng Fenton, tiến hành
công
9


tác trộng FeSO4.7H2O với đất bằng máy trộn.
Cho lượng FeSO4.7H2O theo tỷ lệ đã tính tốn với các tầng ơ nhiễm vào
đất và
đảo kỹ. Trình tự thực hiện cơng tác trộn FeSO4.7H2O như sau:
- Vệ sinh bãi tập kết, tạo mặt bằng cho công tác đảo trộn
- Chuẩn bị máy trộn có dung tích thích hợp;
- Vận chuyển FeSO4.7H2O từ nhà kho tới bãi tập kết, phạm vi 30m;
- Định lượng khối lượng đất và cho vào máy trộn;
- Định lượng FeSO4.7H2O theo đúng tỷ lệ rồi cho vào máy trộn;
- Tiến hành đảo trộn đều hỗn hợp đất ô nhiễm và FeSO4.7H2O bằng máy
trộn;
Bước 5: Trộn H2O2 vào hỗn hợp đất ô nhiễm
Sau khi đã đảo trộn đất nhiễm với FeSO4.7H2O, tiến hành cho H2O2 theo
tỷ lệ đã tính tốn cho các tầng đất ơ nhiễm vào hỡn hợp đất.
Do: H2O2 tồn tại ở dạng dung dịch nên phải tiến hành trộn bằng thủ cơng.
Trình tự

thực hiện cơng tác trộn H2O2 như sau:
- Vệ sinh bãi tập kết, tạo mặt bằng cho công tác đảo trộn;
- Cân, đong lượng dung dịch H2O2 và hỗn hợp đất ô nhiễm theo đúng tỉ lệ;
- Vận chuyển vật liệu H2O2 từ nhà kho tới bãi tập kết, phạm vi 30m;
- Tưới dung dịch H2O2 lên hỗn hợp đất và tiến hành đảo trộn đều bằng thủ
công hết khối lượng ô nhiễm.

10


3.1.3. Giai đoạn cải tạo, hoàn trả mặt bằng
Bước 6: Trộn vơi bột vào đất:

Hình 8: Trộn vơi bột vào đất
Sau thời gian ủ để để hóa chất tác dụng hết với thuốc BVTV, tiến hành bổ
sung vôi bột vào lớp đất xử lý để trung hòa pH của đất về trung tính, đưa độ pH
về khoảng 6-8. Trình tự thực hiện công tác trộn vôi bột với hỗn hợp đất như sau:
- Vệ sinh bãi tập kết, tạo mặt bằng cho công tác đảo trộn;
- Vận chuyển vôi bột từ nhà kho tới bãi tập kết, phạm vi 30m
- Định lượng khối lượng hỗn hợp đất xúc ra bãi trộn;
- Định lượng vôi bột theo đúng tỷ lệ rồi cho vào với hỗn hợp đất;
Bước 7: Trộn phân vi sinh vào đất

Hình 9: Trộn phân vi sinh vào đất
Sau đó, sử dụng phân vi sinh để thúc đẩy quá trình hoạt động của các vi
sinh vật trong đất, quá trình này có tác dụng phục hồi mơi trường đất, làm đất tơi
11


xốp và tăng độ phì nhiêu cho đất. Trình tự thực hiện công tác trộn phân vi sinh

vào đất
Bước 8. Hoàn trả đất về mặt bằng:
Toàn bộ lượng đất đã qua xử lý được hồn trả về vị trí ban đầu, nơi đã được
lót lớp màng HDPE từ trước để ngăn cách với lớp đất bên ngồi. Do hình thức
xử lý là cuốn chiếu, nghĩa là tiến hành xử lý từng khu vực rồi mới chuyển sang
khu vực khác nên đất sau khi xử lý sẽ được hoàn trả ngay tại chỗ.
Để tránh trường hợp xấu nhất là điều kiện thời tiết mưa gió sẽ dẫn đến tính
trạng ơ nhiễm trở lại một phần đất đã xử lý, đất sau khi xử lý sẽ được hồn trả
tại chỡ và cần được cách ly với khu vực đất chưa xử lý. Việc ngăn chia này sẽ
được thực hiện nhờ các lớp màng HDPE và rãnh thoát nước ngăn chia giữa khu
vực đã xử lý và chưa xử lý.
Bước 9: Phủ đất màu để phục vụ các mục đích khác
Sau khi hồn trả đất đã xử lý về vị trí cũ, phủ lớp đất màu dày 40 cm lên
tồn bộ diện tích đất xử lý tạo điều kiện cho nhân dân có thể sử dụng canh tác
sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống, làm tăng khả năng phục hồi của mơi
trường đất.
3.2. Tính hiệu quả của phương pháp
Với cơng nghệ xử lý hóa học kết hợp với sinh học như trên, nồng độ thuốc
BVTV trong đất sau xử lý sẽ đạt mức an tồn để có thể sử dụng cho các mục
đích khác.
Nhờ lớp màng chống thấm HDPE lót đáy và lớp đất phủ màu, các hóa chất
BVTV cịn lại trong đất (nếu có) sẽ khơng có khả năng phát tán ra mơi trường
xung quanh khi có hiện tượng thời tiết bất thường như mưa lũ, nắng nóng, gió
bão,.. Do đó, mơi trường khơng khí khu vực thực hiện dự án cũng được đảm bảo
trong phạm vi an toàn.
3.3. Đánh giá phương pháp
3.3.1. Khả năng ứng dụng vào thực tiễn cao
Hiện nay, Thanh Hóa đã có 3 dự án đã UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch xử
lý ô nhiễm đất bằng công nghệ Fenton kết hợp với phân hủy vi sinh, tại các kho
12



thuốc: Thôn 5, 6 xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn; Làng Đông Môn, xã Vĩnh
Long, huyện Vĩnh Lộc; Cầu Kênh, xã Hải An, huyện Tĩnh Gia.
3.3.2. Đơn giản, dễ vận hành
Công việc vận hành chủ yếu ở các công đoạn thô rất đơn giản, việc sử dụng
các
loại thiết bị máy móc thơng dụng chứng tỏ cơng nghệ dễ vận hành
3.3.3. Khả năng tái sử dụng cao đất đã xử lý
Với cơng nghệ xử lý hóa học kết hợp với sinh học như trên, nồng độ thuốc
BVTV trong đất sau xử lý sẽ đạt mức an tồn để có thể sử dụng cho các mục
đích khác. Nhờ lớp màng chống thấm HDPE lót đáy và lớp đất phủ màu, các
hóa chất BVTV cịn lại trong đất (nếu có) sẽ khơng có khả năng phát tán ra mơi
trường xung quanh khi có hiện tượng thời tiết bất thường như mưa lũ, nắng
nóng, gió bão,.. Do đó, mơi trường khơng khí khu vực thực hiện dự án cũng
được đảm bảo trong phạm vi an tồn.
3.3.4. Tính bền vững cao và rủi ro thấp
Để tránh trường hợp xấu nhất là điều kiện thời tiết mưa gió sẽ dẫn đến tính
Việc ngăn chia này sẽ được thựtrạng ô nhiễm trở lại một phần đất đã xử lý, đất
sau khi xử lý sẽ được hoàn trả tại chỗ và cần được cách ly với khu vực đất chưa
xử lý.c hiện nhờ các lớp màng HDPE và rãnh thoát nước ngăn chia giữa khu vực
đã xử lý và chưa xử lý.
Sau khi hoàn trả đất đã xử lý về vị trí cũ, phủ lớp đất màu dày 40 cm lên
tồn bộ diện tích đất xử lý tạo điều kiện cho nhân dân có thể sử dụng canh tác
sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống, làm tăng khả năng phục hồi của môi
trường đất.
3.4. Phục hồi sau khi xử lý
3.4.1. Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lý
Ưu tiên sử dụng các loại phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh
kết hợp với sử dụng phân bón vơ cơ cân đối, hợp lý.


13


Chuyển dần từ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học sang sử dụng các
loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học là nền tảng cho việc phục hồi hệ cân bằng
sinh thái trong tự nhiên;
3.4.2. Quản lý nguồn nước, tưới nước hợp lý, khoa học
Thiết lập hệ thống hạ tầng thủy lợi phù hợp với quy hoạch vùng nông
nghiệp trên cơ sở vừa bảo vệ nguồn nước và điều tiết nguồn nước tập trung một

cách hiệu quả trong mùa mưa lũ nhằm hạn chế tác hại của lũ lụt gây xói mịn,
rửa trơi đất.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
HCBVTV là vấn đề cần thiết nhằm giải quyết nhu cầu tái sử dụng trực tiếp
nguồn đất, đảm bảo các nhu cầu an toàn trong việc sinh hoạt và sản xuất nơng
nghiệp.
Cơng nghệ Felton sử dụng các hóa chất FeSO4.7H2O làm chất xúc tác và
dung dịch H2O2 làm chất oxy hóa đều là các hóa chất khơng độc hại, lượng tồn
dư trong đất đều không gây ảnh hưởng đến mơi trường đất và nước. Cụ thể
FeSO4.7H2O cịn tồn dư trong đất khơng gây ảnh hưởng bởi vì sắt là thành phần
của đất, còn H2O2 trong đất sẽ phân hủy thành H2 và O2 đvì vậy vấn đề hóa chất
tồn dư sẽ không ảnh hưởng đến chất lượng đất sau xử lý
2. KIẾN NGHỊ
Cần có sự chung tay và góp sức từ Nhà nước và chính quyền địa phương để
ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp gây ơ nhiễm từ các kho lưu trữ hóa
chất. Các chủ doanh nghiệp tại các kho chứa hóa chất cần có trách nhiệm kiểm
tra và rà sốt tại kho chứa hóa chất của mình.


14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIÁO TRÌNH Ơ NHIỄM MƠI TRƯỜNG ĐẤT VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ,
Lê Văn Khoa nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Báo cáo hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu
thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân hủy tại Việt Nam

15



×