Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

CHIẾN LƯỢC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.97 MB, 38 trang )

CHIẾN LƯỢC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG


MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN .............................................................................................................1
1. Năng lượng ..............................................................................................................1
1.1. Định nghĩa ........................................................................................................1
1.2. Các loại năng lượng .........................................................................................1
2. Ảnh hưởng của việc sản xuất và tiêu thụ năng lượng đến môi trường ...................5
2.1. Ảnh hưởng của nhà máy thủy điện đến môi trường ........................................5
2.2. Ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện đến môi trường. ......................................7
2.3. Ảnh hưởng từ các nhà máy điện hạt nhân .......................................................9
2.4. Ảnh hưởng từ các nhà máy điện sinh khối ....................................................10
2.5. Ảnh hưởng từ hoạt động khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời .............11
3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường ............................................13
3.1. Định nghĩa ......................................................................................................13
3.2. Gỉai pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm ........................................................13
3.3. Lợi ích của sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng.......................................15
II. THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TIẾT KIỆM VÀ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM ................................................15
1. Thực trạng các nguồn năng lượng của Việt Nam .................................................15
2. Cung – Cầu về năng lượng của Việt Nam hiện nay và dự báo trong tương lai ....16
2.1. Tình hình cung cấp năng lượng của Việt Nam hiện nay ............................... 16
2.2. Tình hình sử dụng năng lượng của Việt Nam hiện nay .................................18
2.3. Kịch bản tiết kiệm năng lượng của Việt Nam trong tương lai ......................18
III. CHIẾN LƯỢC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 23
1. Tại Việt Nam .........................................................................................................23
1.1. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia....................................................23
1.2. Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai
đoạn 2019 – 2030 ..................................................................................................24


1.3. Kế hoạch Năng lượng sản xuất tại Việt Nam (MVEP) .................................25
1.4. Chính sách về Sử dụng hiệu quả năng lượng và Gỉam thiểu biến đổi khí hậu
(EE-CC) ................................................................................................................27
2. Trên Thế giới .........................................................................................................28
2.1. “Năng lượng xanh” ở Đức .............................................................................28
2.2. “Đảo năng lượng xanh” ở Đan Mạch ............................................................29
2.3. “Chung cư xanh” ở Singapo ..........................................................................29
2.4. “Tăng trưởng xanh” của Hàn Quốc ............................................................... 30
3. Một số ý tưởng về năng lượng hướng tới bảo vệ môi trường ............................... 30
KẾT LUẬN ..................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................33



DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tình hình cung cấp năng lượng tại Việt Nam..............................................16
Biểu đồ 2. Kịch bản TKNL cho khu vực nông nghiệp ..................................................19
Biểu đồ 3. Kịch bản TKNL cho khu vực dịch vụ ..........................................................20
Biểu đồ 4. Kịch bản TKNL cho giao thông vận tải .......................................................20
Biểu đồ 5. Kịch bản TKNL cho hộ gia đình .................................................................21
Biểu đồ 6. Kịch bản TKNL cho khu vực công nghiệp ..................................................22


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Nhiên liệu dầu mỏ ..............................................................................................1
Hình 2. Than đá ...............................................................................................................1
Hình 3. Các nguồn năng lượng tái tạo .............................................................................2
Hình 4, 5. Pin và máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời .....................................2
Hình 6, 7. Các loại tua bin gió hiện nay ..........................................................................3
Hình 8. Nhà máy thủy điện Sơn La .................................................................................3

Hình 9. Nhà máy thủy điện Hịa Bình .............................................................................3
Hình 10, 11. Nguyên liệu năng lượng sinh khối .............................................................4
Hình 12. Khai thác năng lượng địa nhiệt.........................................................................5
Hình 13, 14. Nhà máy thủy điện làm mất rừng ............................................................... 5
Hình 15. Ảnh hưởng của nhà máy thủy điện ...................................................................6
Hình 16. Ngập úng khi nhà máy điện xả lũ .....................................................................6
Hình 17, 18. Dầu mỏ và than đá là nguồn tài nguyên có hạn..........................................7
Hình 19. Ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện ..................................................................8
Hình 20, 21. Xỉ than từ nhà máy nhiệt điện ....................................................................9
Hình 22. Bên trong nhà máy điện hạt nhân .....................................................................9
Hình 23. Viên nhiên liệu .................................................................................................9
Hình 24. Nổ nhà máy điện hạt nhân Fukushima ...........................................................10
Hình 25. Nhà máy điện sinh khối KCP, Việt Nam .......................................................10
Hình 26. Q trình trung hịa cacbon ............................................................................11
Hình 27. Diện tích để thu thập năng lượng mặt trời......................................................12
Hình 28. Rác thải từ tấm pin mặt trời ............................................................................13
Hình 29, 30. Gỉai pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm trong giao thơng .......................14
Hình 31. Nhãn dãn tiết kiệm năng lượng ......................................................................14
Hình 32. Chương trình AIR-INK – mực bút từ bụi khí thải .........................................14
Hình 33. Diễn đàn triển khai Nghị quyết số 55-NQ/TW (11/2/2020) ..........................23
Hình 34. Hình ảnh trong quá trình thực hiện chương trình ...........................................24
Hình 35. Họp báo cơng bố Kế hoạch năng lượng MVEP 2.0 .......................................25
Hình 36. Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm nhẹ BĐKH ....................................28
Hình 37. Ơ tơ điện sạc pin năng lượng mặt trời ............................................................29
Hình 38. Hình ảnh một chung cư ở Singapo .................................................................30
Hình 39. Hình ảnh của Ecocapsule................................................................................30
Hình 40. Hình ảnh của máy tạo cát từ vỏ chai bia ........................................................31
Hình 41. Hình ảnh của hệ thống Homebiogas ............................................................... 31
Hình 42. Hình ảnh của thiết bị Nozzle ..........................................................................31



I. TỔNG QUAN
1. Năng lượng
1.1. Định nghĩa
Năng lượng là khả năng của một vật hoặc hệ vật trong việc sinh công cơ học, tỏa
nhiệt và phát sáng. Năng lượng bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp và năng lượng thứ
cấp được sinh ra thơng qua q trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp.
1.2. Các loại năng lượng
Năng lượng được phân thành nhiều loại và có nhiều cách phân loại năng lượng
như: dựa theo nguồn gốc của nhiên liệu, phân loại theo mức độ ơ nhiễm, phân loại
theo trình tự sử dụng,… Phân loại theo nguồn gốc vật chất của năng lượng, có thể chia
năng lượng thành hai loại là năng lượng vật chất chuyển hố tồn phần và năng lượng
tái tạo.
1.2.1. Năng lượng vật chất chuyển hóa tồn phần
Năng lượng vật chất chuyển hố tồn phần là nguồn cung cấp chủ yếu năng
lượng cho các hoạt động sản xuất và đời sống của con người. Tính đến những năm đầu
thế kỉ XXI, năng lượng hoá thạch cung cấp hơn 85 % tổng năng lượng tiêu thụ tồn
cầu.

Hình 2. Than đá

Hình 1. Nhiên liệu dầu mỏ

Đây là dạng năng lượng mà nhiên liệu sản sinh ra nó khơng có khả năng tái sinh
và mất đi vĩnh viễn. Thành phần chủ yếu của nhóm năng lượng này là các dạng nhiên
liệu hố thạch (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên). Các loại nhiên liệu này được hình thành
thơng qua sự hố thạch của động, thực vật trong một thời gian rất dài, tính tới hàng
triệu năm. Việc tái tạo loại nhiên liệu hố thạch phải mất tới hàng triệu năm, vì vậy
đây là nguồn nhiên liệu được coi là không thể phục hồi, đến một ngày nào đó nó sẽ
biến mất khỏi Trái Đất.


1


1.2.2. Năng lượng tái tạo
Là năng lượng thu được từ những nguồn ngồi 3 dạng nhiên liệu hố thạch đã đề
cập ở trên, đó là: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng
lượng sinh khối, năng lượng nước….

Hình 3. Các nguồn năng lượng tái tạo
 Năng lượng Mặt trời
Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng lý tưởng, vơ tận, sẵn có khắp mọi nơi.
Năng lượng khổng lồ của mặt trời được sinh ra từ phản ứng nhiệt hạch trong nhân ở
nhiệt độ lên đến 15 triệu độ. Phần lớn năng lượng mặt trời bị phân tán vào vũ trụ, chỉ
một phần rất nhỏ của nó đến được trái đất, nhưng “lượng nhỏ” đó cũng đã lên đến
1,73.1014 (10 lũy thừa mũ 14) kW. Năng lượng mặt trời hay được gọi là năng lượng
xanh vì ít gây ơ nhiễm mơi trường.







Hình 4, 5. Pin và máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời
 Năng lượng gió
Năng lượng gió là động năng của khơng khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái
Đất. Đây là một nguồn tài ngun vơ tận. Sử dụng năng lượng gió khơng gây ra các
vấn đề mơi trường quan trọng do gió là nguồn năng lượng sạch, không tạo ra chất thải,
không sinh ra SO2, CO2 hay NOx. Gió khơng cần “ngun liệu”, nó gần như vơ tận, chỉ

phải tốn kém cho việc đầu tư thiết bị ban đầu. Vì thế, các công nghệ tiến bộ mới cho
2


thấy năng lượng gió sẽ có thể trở thành nguồn năng lượng quan trọng trong những thập
kỷ tới, mặc dù hiện nay, gió chỉ có một vị trí nhỏ trong bức tranh năng lượng.

Hình 6, 7. Các loại tua bin gió hiện nay
 Năng lượng thủy điện
Nước là nguồn tài nguyên phục hồi được, là nguồn năng lượng sạch, hiệu quả và
có tiềm năng to lớn. Năng lượng thủy điện được sinh ra nhờ sức nước, ví dụ như để
chạy máy phát điện (thế năng của nước ở một độ cao nhất định được giữ lại nhờ đập
và chuyển thành động năng khi nước chảy qua rãnh tràn (spill way), làm quay tuabin,
phát ra điện.

Hình 8. Nhà máy thủy điện Sơn La

Hình 9. Nhà máy thủy điện Hịa Bình

 Năng lượng sinh khối
Năng lượng sinh khối là năng lượng cung cấp từ thực vật và các chất thải của
sinh vật bị phân huỷ. Nếu được xử lý trong các hầm ủ đặc biệt, từ sinh khối ta có thể
lấy ra một loại khí có thể cháy được, gọi là “khí sinh học” hay “biogas”, trong đó
thành phần chủ yếu là khí metan (CH4). Sinh khối chứa năng lượng hóa học, nguồn
năng lượng tử mặt trời tích lũy trong thực vật qua quá trình quang hợp. Sinh khối là
các phế phẩm từ nơng nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp...),phế phẩm lâm nghiệp (lá
khô, vụn gỗ,…), giấy vụn, meetan từ các bãi chôn lấp, trạm xử lý nước thải, phân từ
các trại chăn nuôi gia súc và gia cầm.
3



Hình 10, 11. Nguyên liệu năng lượng sinh khối
Sinh khối, đặc biệt là gỗ, than gỗ (charcoal) cung cấp phần năng lượng đáng kể
trên thế giới. Ít nhất một nửa dân số thế giới dựa trên nguồn năng lượng chính từ sinh
khối. Con người đã sử dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn cách đây hàng ngàn năm.
Hiện nay, gỗ vẫn được sử dụng làm nhiên liệu phổ biến ở các nước đang phát triển.
Đây là một nguồn năng lượng khá hấp dẫn với nhiều ích lợi to lớn cho mơi
trường do NLSK có thể tái sinh được; NLSK tận dụng chất thải làm nhiên liệu. Do đó
nó vừa làm giảm lượng rác vừa biến chất thải thành sản phẩm hữu ích. Đốt sinh khối
cũng thải ra CO2 nhưng mức S và tro thấp hơn đáng kể so với việc đốt than bitum. Ta
cũng có thể cân bằng lượng CO2 thải vào khí quyển nhờ trồng cây xanh hấp thụ chúng.
Vì vậy, sinh khối lại được tái tạo thay thế cho sinh khối đã sử dụng nên cuối cùng
không làm tăng CO2 trong khí quyển.
 Năng lượng địa nhiệt
Năng lượng địa nhiệt là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong tâm của Trái
Đất. Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt
động phân hủy phóng xạ của các khống vật và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ
tại bề mặt Trái Đất.
Cụ thể hơn, nguồn năng lượng nhiệt này tập trung ở khoảng vài km dưới về mặt
trái đất, phần trên cùng của vỏ trái đất. Nguồn nhiệt lượng này được chuyển lên mặt
đất qua dạng hơi hoặc nước nóng khi nước chảy qua đất đá nóng. Cùng với sự tăng
nhiệt độ khi đi sâu vào vỏ trái đất, nguồn nhiệt lượng liên tục từ lịng đất được ước
đốn tương đương với một khoảng năng lượng 42 triệu MW. Lịng đất thì vẫn tiếp tục
nóng hằng tỷ năm nữa, đảm bảo một nguồn nhiệt năng gần như vô tận. Chính vì vậy
địa nhiệt được liệt vào dạng năng lượng tái tạo.

4


Hình 12. Khai thác năng lượng địa nhiệt

2. Ảnh hưởng của việc sản xuất và tiêu thụ năng lượng đến môi trường
2.1. Ảnh hưởng của nhà máy thủy điện đến mơi trường
Những tác động mơi trường điển hình từ các nhà máy thủy điện đã được nhận
biết và đánh giá tập trung vào những vấn đề sau:
- Ngập lụt và xói lở bờ sơng do thay đổi chế độ nước hạ lưu và vận hành xả
khơng đúng quy trình.
- Suy giảm tài nguyên sinh học nhất là rừng. Mất rừng và ảnh hưởng đến đa dạng
sinh học với hơn 1500 ha rừng ngập trong lịng hồ cùng tồn bộ diện tích đất sản xuất
của khu vực này bị mất. Hậu quả có thể thấy được đó là hiện tượng rửa trơi, xói mịn
đất xung quanh gây bồi lắng lịng hồ làm giảm dung tích lịng hồ do làm ảnh hưởng
đến khả năng cắt lũ.

Hình 13, 14. Nhà máy thủy điện làm mất rừng
- Hạn hán, sa mạc hóa hạ du và nhiễm mặn
Việc lấy nước bất hợp lý, không tuân thủ chế độ xả tối thiểu và khơng xem xét
tính tốn đến dịng chảy mơi trường về hạ du của các NMTĐ trên các hệ thống sông đã
gây ra những tác động: Thiếu nước sản xuất nông nghiệp ở hạ du do khơng đủ nước
cho các cơng trình thủy lợi, đặc biệt là các trạm bơm làm cho đất bị bạc màu, giảm
5


năng suất cây trồng; Nguy cơ sa mạc hóa hạ lưu, do việc tích nước của các hồ chứa đã
dẫn đến hình thành các đoạn sơng chết sau đập, nhiều diện tích đất nơng nghiệp khơng
đủ nước tưới gây khơ hạn và sa mạc hóa; Xói mịn và sạt lở bờ sông; Vấn đề nhiễm
mặn. Như vậy, các điều kiện về vận hành nhà máy, đặc biệt là loại nhà máy đường dẫn
sau đập cần phải được quy định để giảm tác động tiêu cực về dòng chảy mùa kiệt và
yêu cầu bảo vệ rừng trở nên cấp thiết và bắt buộc đối với các lưu vực sơng.

Hình 15. Ảnh hưởng của nhà máy thủy điện
- Úng ngập vào mùa lũ

Chế độ vận hành của các nhà máy thủy điện và cơ chế lấy nước của các nhà máy,
đặc biệt là các nhà máy loại chuyển dòng sang lưu vực khác sẽ gây ra hiện tượng ngập
lụt bất thường ở lưu vực tiếp nhận, nhiều diện tích đất bị ngập sâu trong nước, nhiều
khu vực ven sông bị sạt lở phá hủy các cơng trình giao thơng, cơng trình thủy lợi gặm
dần các bãi bồi màu mỡ ven sông, mất mùa do chưa kịp thu hoạch, ảnh hưởng đến an
sinh xã hội, làm đảo lộn sinh hoạt của người dân.

Hình 16. Ngập úng khi nhà máy điện xả lũ
6


- Tài nguyên thủy sản bị giảm sút
Việc xả nước khơng thường xun khơng đảm bảo dịng chảy tối thiểu cho khu
vực hạ du đã khiến cho các hệ sinh thái nước và ven sông ở khu vực sau đập thủy điện
bị suy giảm. Các đập ngăn dịng, khơng có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm
tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những lồi q hiếm hoặc đặc hữu có tính
thương phẩm cao làm giảm thu nhập của người dân trong vùng.
2.2. Ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện đến môi trường.
Theo phân tích và đánh giá của Tổng cục Mơi trường (Bộ Tài ngun và Mơi
trường), trong q trình xây dựng lẫn vận hành, các nhà máy nhiệt điện đều gây ra
những tác động nghiêm trọng đến môi trường
- Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú và đa dạng trên thế giới. Tuy nhiên, do quản lí thiếu đồng bộ, công nghệ khai thác
lạc hậu, nhất là việc khai thác trong lĩnh vực năng lượng đang là những nguyên nhân
dẫn đến lãng phí nguồn lực quốc gia, tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, đe dọa sự phát
triển bền vững của đất nước. Bên cạnh đó, với tốc độ nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày
càng tăng thì chắc chắn các nguồn năng lượng truyền thống sẽ dần cạn kiệt.

Hình 17, 18. Dầu mỏ và than đá là nguồn tài nguyên có hạn

- Gia tăng nguy cơ mưa axit
Trong quá trình vận hành, các nhà máy nhiệt điện sản sinh khí thải lị hơi, khí
thải từ các phương tiện vận chuyển, ơ nhiễm khơng khí từ q trình bốc xếp nguyên
vật liệu và từ các nguồn khác. Khí thải của nhà máy nhiệt điện có chứa các chất ơ
nhiễm có nồng độ cao như bụi (có thể gây kích thích hơ hấp, xơ hóa phổi, ung thư
phổi, tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hóa), SO2 (có thể nhiễm độc qua
da, giảm dự trữ lượng kiềm trong máu; tạo mưa axít, gây ảnh hưởng xấu tới sự phát
triển thảm thực vật và cây trồng; tăng cường q trình ăn mịn kim loại, phá hủy vật
liệu bê tơng và các cơng trình nhà cửa; ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng
ơzơn), CO (làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào do CO
7


kết hợp với hemoglobin và biến thành cacboxyhemoglobin), CO2 (gây rối loạn hơ hấp
phổi, hiệu ứng nhà kính, tác hại đến hệ sinh thái), tổng hydrocarbon (có thể gây nhiễm
độc cấp tính như suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giác quan và có khi gây tử
vong)… Qua đó cho thấy, việc phát tán khí thải sẽ góp phần làm gia tăng mức độ ơ
nhiễm khơng khí tại khu vực dự án, đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các
hệ sinh thái.

Hình 19. Ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện
Tiếng ồn và độ rung cũng là nguồn gây ơ nhiễm khơng khí khá nghiêm trọng,
trước hết ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động trực tiếp, sau đó tới khu vực lân
cận. Trong q trình hoạt động của nhà máy nhiệt điện, tiếng ồn, rung động phát sinh
từ quá trình va chạm hoặc chấn động, chuyển động qua lại do sự ma sát của các thiết
bị như hệ thống máy bơm và mô tơ điện, các phương tiện giao thơng vận tải.
Bên cạnh đó, nhà máy nhiệt điện sử dụng khối lượng lớn nước làm mát. Sau khi
sử dụng, nhiệt độ nước sẽ tăng lên nên khi thải ra môi trường sẽ làm ảnh hưởng đến
chất lượng nước, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến tốc độ phân
hủy các hợp chất hữu cơ trong nước. Nước thải từ quá trình xử lý khí thải chứa lưu

huỳnh bị ơ nhiễm kiềm, chất rắn lơ lửng (MgSO3, MgSO4) và có nhiệt độ cao. Đặc
biệt, nước thải từ quá trình tái sinh các hạt nhựa trao đổi ion có chứa axít hoặc xút.
Loại nước thải này nếu không được xử lý sẽ làm thay đổi tính chất hóa lý của vùng
nước tiếp nhận và gây ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật tại khu vực thải. Do các
chất gây ô nhiễm phát thải ra môi trường với nồng độ cao nên hệ sinh thái cũng chịu
nhiều tác động khác nhau. Đối với hệ sinh thái dưới nước, các nguồn nước thải từ nhà
máy nhiệt điện làm chất lượng nguồn nước xấu đi, ảnh hưởng tới sự sống của hầu hết
các loài thủy sinh và thậm chí gây cạn kiệt một số lồi có giá trị kinh tế, chẳng hạn
tôm, cá...
8


Hình 20, 21. Xỉ than từ nhà máy nhiệt điện
Đối với hệ sinh thái trên cạn, hầu hết các chất ô nhiễm chứa trong khí thải, nước
thải, chất thải rắn và các chất thải nguy hại đều có tác động xấu đến đời sống của động,
thực vật như làm cho cây trồng chậm phát triển; đặc biệt các khí axít gây tác hại đến
các loại rau, đậu, lúa, bắp; các loại cây ăn trái và cây cảnh. Các chất ô nhiễm khơng
khí như bụi than, SO2, NO2, CO, tổng hydrocarbon và Aldehyt, ngay cả ở nồng độ
thấp cũng làm chậm quá trình sinh trưởng của cây trồng ở nồng độ cao làm vàng lá,
hoa quả bị lép, nứt và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết.
2.3. Ảnh hưởng từ các nhà máy điện hạt nhân
- Chất thải phóng xạ vẫn còn là một vấn đề chưa được giải quyết. Chất thải từ
năng lượng hạt nhân cực kỳ nguy hiểm và phải được bảo quản cẩn thận trong hàng
ngàn năm (10.000 năm theo các tiêu chuẩn của Cơ quan bảo vệ mơi trường Hoa Kỳ).
- Trong q trình vận hành các nhà máy điện hạt nhân, chúng vẫn thải ra một
lượng chất thải phóng xạ gây nguy hiểm.
- Rủi ro cao: Mặc dù có một tiêu chuẩn an tồn cao nói chung, nhưng các tai nạn
vẫn có thể xảy ra. Việc xây dựng một nhà máy với độ an tồn 100% là khơng thể.
Ln ln có một xác suất nhỏ sẽ xảy ra sự cố. Hậu quả của một tai nạn là có sức tàn
phá tuyệt đối tới cả con người lẫn tự nhiên.


Hình 22. Bên trong nhà máy điện hạt nhân
9

Hình 23. Viên nhiên liệu


Hình 24. Nổ nhà máy điện hạt nhân Fukushima
2.4. Ảnh hưởng từ các nhà máy điện sinh khối
Theo nhiều chuyên gia cho rằng sử dụng năng lượng sinh khối là giảm thiểu ơ
nhiễm mơi trường vì ngun liệu sử dụng để sản xuất năng lượng sinh khối là cồn và
dầu mỡ động thực vật, không chứa các hợp chất thơm, hàm lượng lưu huỳnh cực thấp,
không chứa chất độc hại. Sử dụng năng lượng sinh khối so với xăng dầu giảm khoảng
được 70% khí CO2 và 30% khí độc hại, do năng lượng sinh khối chứa một lượng cực
nhỏ lưu huỳnh, chứa 11% oxy, nên cháy sạch hơn. Năng lượng sinh khối phân hủy
sinh học nhanh, ít gây ơ nhiễm nguồn nước và đất.
Giảm lượng chất thải đổ ra môi trường: Với nguồn năng lượng sinh khối này
giúp ích nhiều trong việc quản lý xử lý chất thải – vấn đề nan giải tại nhiều quốc gia.
Hiện nay rác thải gỗ thực vật động vật xử lý bằng việc chôn lấp hoặc đổ ra môi trường
biển. Việc xây dựng nhà máy sử dụng năng lượng sinh khối có thể giảm độ lớn của núi
rác thải này. Nhờ vậy tác động tích cực đến mơi trường, hệ sinh thái.

Hình 25. Nhà máy điện sinh khối KCP, Việt Nam

10


Các cây trồng nông nghiệp và các nguyên liệu sinh khối khác được coi là các
nguyên liệu góp phần làm trung hòa cacbon bởi chu kỳ sống thực tế của nó, thực vật
thu cacbon đioxit thơng qua q trình quang hợp. Trong quá trình diễn ra quang hợp,

khi thực vật hấp thụ CO2 và giải phóng trở lại khí quyển khi bị đốt cháy.

Hình 26. Q trình trung hịa cacbon
Tuy nhiên, cho dù các nhiên liệu đầu vào tự chúng có khả năng trung hịa cacbon,
thì q trình chuyển đổi các vật liệu thô thành năng lượng sinh khối vẫn có thể gây
phát thải cacbon vào khí quyển. Lượng cacbon thải ra được thực vật tiếp tục hấp thụ
lại trong quá trình quang hợp nhưng thời gian phụ thuộc vào loại sinh khối. Ngoài ra,
hoạt động sản xuất ra nguyên liệu của năng lượng sinh khối sẽ có tác động tiêu cực
đến môi trường như hiện tượng khai thác rừng tràn lan gậy hậu quả nghiêm trọng đến
khí hậu, các phương tiện vận chuyển thải ra một lượng khí CO2, một loại khí góp phần
gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Mặc dù vậy, nhưng những tác động tiêu cực của nhà máy điện sinh khối đến môi
trường là không đáng kể so với những lợi ích tích cực mà nó mang lại.
2.5. Ảnh hưởng từ hoạt động khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời
Các hệ thống năng lượng mặt trời mang lại lợi ích đáng kể về môi trường so với
các nguồn năng lượng thông thường, do đó chúng góp phần rất lớn vào sự phát triển
bền vững của xã hội. Tuy nhiên, đôi khi, việc triển khai trên quy mô rộng của các hệ
thống như vậy phải đối mặt với những tác động tiêu cực đến mơi trường. Những vấn
đề có thể là một rào cản mạnh mẽ cho sự tiến bộ hơn nữa của các hệ thống này trong
tương lai.
- Sử dụng đất và tác động sinh thái

Trong quan điểm sản xuất điện ở quy mơ lớn, các hệ thống năng lượng mặt trời
cần có diện tích lớn để thu thập năng lượng. Do đó, việc triển khai dự án có thể can
thiệp vào việc sử dụng đất hiện có và ảnh hưởng đến các khu vực hoang dã.
11


Vì các hệ thống năng lượng có thể tác động đến đất đai thơng qua thăm dị vật liệu,
khai thác, sản xuất và xử lý vật liệu. Do đó, một số vùng đất được sử dụng để lấy đi tài

nguyên đến mức những thay đổi phát sinh là không thể đảo ngược, tương tự như tài
ngun khống sản.

Hình 27. Diện tích để thu thập năng lượng mặt trời
- Tác động đến tài ngun đất, nước và khơng khí
Thực tế, nếu chỉ nhìn vào những tấm pin năng lượng mặt trời sẽ khơng thấy có
phát thải CO2. Nhưng để sản xuất ra được những tấm pin ấy, phải cần nhiều nguồn
nguyên vật liệu. Q trình sản xuất ngun vật liệu đó sẽ tác động đến môi trường.
Việc xây dựng các công trình năng lượng mặt trời trên diện tích đất rộng lớn áp
đặt giải phóng mặt bằng, dẫn đến nén đất, thay đổi kênh thốt nước và tăng xói mịn.
Như với sự phát triển của bất kỳ cơ sở công nghiệp quy mô lớn nào, việc xây
dựng các nhà máy năng lượng mặt trời có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng khơng
khí. Những mối đe dọa này bao gồm việc giải phóng mầm bệnh mang trong đất và dẫn
đến sự gia tăng bụi bẩn trong khơng khí có tác động làm ô nhiễm các hồ chứa nước.
- Kim loại nặng
Các tấm pin mặt trời thực chất được sản xuất bằng kim loại nặng như Cadi
Telluride. Mặc dù sự thật là sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời sử dụng các vật liệu
nguy hiểm này, than và dầu cũng chứa những hiểm họa tương tự, được giải phóng với
q trình đốt cháy chúng. Ngoài ra, sau khi tấm pin mặt trời hư hỏng, cũng trở thành
nguồn rác thải ảnh hưởng môi trường, cần phải xử lý để hạn chế ô nhiễm.

12


Hình 28. Rác thải từ tấm pin mặt trời
Như vậy, có thể nói do q trình sử dụng năng lượng như điện năng, dầu, khí đốt
trong sản xuất và đời sống của con người ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến mơi
trường.
Trực tiếp: q trình sử dụng thải các chất ảnh hưởng xấu đến mơi trường như
CO2, khói bụi, chất thải rắn,…

Gián tiếp: do chúng ta sử dụng năng lượng nhiều vào để phục vụ sản xuất và đời
sống làm cho việc khai thác và sản xuất năng lượng tăng nên dẫn đến các nguồn tài
nguyên cạn kiệt, quá trình sản xuất ra năng lượng gia tăng tác động đến môi trường.
3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường
3.1. Định nghĩa
Sử dụng năng lượng tiết kiệm hay còn gọi là sử dụng hiệu quả là việc đảm bảo
thực hiện được các hoạt động cần thiết với mức tiêu phí năng lượng thấp nhất.
3.2. Gỉai pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm
Ngày 7 tháng 5 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/CTTTg về việc tăng cường tiết kiệm năng lượng giai đoạn 2020-2025. Theo chỉ thị đã đề
ra bao gồm các giải pháp:
Sử dụng công nghệ LED trong chiếu sáng giao thông. Thiết kế các hệ thống điều
khiển thông minh để vận hành chiếu sáng theo giờ, theo mùa và theo từng khu vực cụ
thể để tiết kiệm điện. Nâng cao ý thức tham gia giao thông, giảm ùn tắc, tiết kiệm
nhiên liệu khi sử dụng phương tiện tham gia giao thông.

13


Hình 29, 30. Gỉai pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm trong giao thông
Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, thiết bị nhãn dán năng lượng. Lựa chọn công suất
thiết bị phù hợp với nhu cầu.

Hình 31. Nhãn dãn tiết kiệm năng lượng
Sử dụng điện mặt trời trên mái nhà, bình đun nước nóng năng lượng mặt trời.
Tận dụng ánh sáng và thơng gió tự nhiên.
Tái sử dụng các nguồn lực và năng lượng.

Hình 32. Chương trình AIR-INK – mực bút từ bụi khí thải
14



3.3. Lợi ích của sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng
- Đối với cơ sở công nghiệp: Giảm chi phí năng lượng, tăng khả năng cạnh tranh,
tăng năng suất sản xuất,cải thiện chất lượng hàng hóa, tăng lợi nhuận.
- Đối với quốc gia: giảm nhập khẩu năng lượng, tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc
gia, tiền tiết kiệm được có thể dùng cho các hoạt động xóa đói giảm nghèo, chủ động
hơn trong việc sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
- Đối với tồn cầu: giảm phát thải khí nhà kính, duy trì và ổn định mơi trường
bền vững.
II. THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TIẾT KIỆM VÀ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM
1. Thực trạng các nguồn năng lượng của Việt Nam
Việc dự báo về trữ lượng dầu lửa và khí đốt ở biển Đơng rất khó khăn do có sự
tranh chấp lãnh thổ. Tuy nhiên, đã có những dự báo ban đầu. EAI dự báo dự trữ khí
đốt sẽ có nhiều tiềm năng hơn so với dự trữ dầu mỏ ở biển Đông. Tuy vậy, việc khai
thác và vận chuyển có nhiều khó khăn về địa hình, hải văn và bão.
Chuyên gia tư vấn năng lượng Wood Mackenzie ước tính có khoảng xấp xỉ 11 tỷ
thùng dầu và 190 nghìn tỷ feet khối khí tự nhiên đã được xác định là có tiềm năng
trong khu vực trải dài từ Singapo và eo biển Malacca đến eo biển Đài Loan. Ngồi ra,
dự báo có tới 125 tỷ thùng dầu và 500 nghìn tỷ feet khố khí tự nhiên nằm trong khu
vực chưa được phát hiện.
Theo Tổng Cơng ty Than và khống sản Việt Nam, tổng trữ lượng tài nguyên, trữ
lượng than ở Việt Nam tính ở mức -300m so với mực nước biển là 48,7 tỷ tấn, trong
đó trữ lượng than xác định cân đối vào quy hoạch 7,2 tỷ tấn. 72% trữ lượng than phân
bố ở Quảng Ninh. Ngoài ra, khoảng 210 tỷ tấn ở đồng bằng sông Hồng ở mức -1000m
đến -3000m so với mực nước biển chưa được đưa vào dữ liệu về trữ lượng.
Tiềm năng thủy điện ở nước ta, theo một báo cáo của ngành: Tổng trữ năng lý
thuyết các sông là 300 tỷ KWh, công suất lắp máy 34.674 KWh/năm; trữ năng kỹ
thuật xác định khoảng 12,3 tỷ KWh, tương đương công suất lắp máy 31.000 MW.
Hiện các công trình thủy điện mới khai thác khoảng 8.075 MW, chiếm trên 26% tiềm

năng kinh tế.
Năng lượng nguyên tử: Theo Quyết định phê duyệt định hướng quy hoạch phát
triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ để
giải quyết khó khăn về năng lượng, nước ta sẽ chú trọng phát triển năng lượng nguyên
tử từ năm 2020, với nguồn nhiên liệu nhập khẩu.

15


Năng lượng gió: Trong chương trình đánh giá về năng lượng cho châu Á đã có
một khảo sát chi tiết về năng lượng gió khu vực Đơng Nam Á, trong đó Việt Nam có
tiềm năng gió lớn nhất với tổng tiềm năng điện gió ước đạt 513.360 MW, tức là bằng
hơn 200 lần công suất của thủy điện Sơn La, và hơn 10 lần tổng công suất dự báo của
ngành điện vào năm 2020.
Ngoài ra, với đường bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam cịn có
tiềm năng rất lớn về năng lượng sóng, thủy triều, năng lượng sinh học… Tuy nhiên
khai thác chúng là một bài tốn lớn về kỹ thuật, kinh tế và mơi trường.
Tóm lại, theo đánh giá của nhiều chuyên gia, tuy có nguồn năng lượng đa dạng
nhưng tài nguyên năng lượng của Việt Nam vẫn chưa thực sự dồi dào và còn hạn chế
về khả năng khai thác.
2. Cung – Cầu về năng lượng của Việt Nam hiện nay và dự báo trong tương lai
2.1. Tình hình cung cấp năng lượng của Việt Nam hiện nay

0,4%

5,1%

38%
20,7%


2,3%

33,5%
Thủy điện

Năng lượng than đốt

Năng lượng dầu đốt

Năng lượng khí đốt

Năng lượng tái tạo

Dầu Diesel

Biểu đồ 1. Tình hình cung cấp năng lượng tại Việt Nam
Nhìn vào cơ cấu đóng góp trong ngành điện thì thủy điện vẫn đang chiếm tỷ
trọng rất lớn (38%).Tuy nhiên, sản lượng điện từ các nhà máy thủy điện thường không
ổn định vì phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng nước đổ về cũng như lượng nước tích ở
các hồ thủy điện. Với thủy điện nhỏ, thời gian qua đã khai thác khoảng 50% tiềm
năng, các nguồn còn lại ở các vùng sâu, vùng xa, khu vực không thuận lợi, giá khai
thác cao. Theo các báo cáo đánh giá gần đây nhất thì hiện nay có trên 1.000 địa điểm
đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, qui mô từ 100kW tới 30MW
16


với tổng cơng suất đặt trên 7.000MW, các vị trí này tập trung chủ yếu ở vùng núi phía
Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đứng thứ 2 là nhiệt điện than đốt (33.5%). Nhưng hiện nay vấn đề đảm bảo
nhiên liệu than cho phát điện là “bài tốn khó” đầu tiên các NMNÐ phải đối mặt.

Thiếu than khơng cịn là dự báo, cảnh báo, mà là thực tế nhức nhối, khi tổng nhu cầu
than cho phát điện năm 2020 được tính tốn ở mức 67 triệu tấn, nhưng tổng sản lượng
than khai thác của Tổng công ty (TCT) Ðông Bắc và Tập đồn Cơng nghiệp Than Khống sản Việt Nam (TKV) chỉ đáp ứng được khoảng… một nửa, tức là khoảng 32 35 triệu tấn. Việt Nam thiếu hụt hơn 30 triệu tấn than cho phát điện, với nhiều chủng
loại bao gồm cả than antraxit và than bitum, sub-bitum. Nhập khẩu than được cho là
“lối thoát” duy nhất, tuy nhiên, đây cũng là con đường khơng đơn giản.
Tính tới thời điểm hiện tại ở Việt Nam, năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng
mặt trời, gió, sinh khối,… chỉ chiếm 0.4% trong cơ cấu đóng góp ngành điện. Về cơ
bản, quá trình biến đổi nguồn năng lượng tự nhiên thành năng lượng tái tạo là bằng
cách sử dụng các thiết bị kỹ thuật chuyển đổi năng lượng nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả
vượt trội.
Đặc biệt, trong 10 năm trở lại đây, năng lượng mặt trời đang được khai thác tích
cực, dẫn đầu xu thế tái tạo năng lượng. Việt Nam phát triển thành công nhiều dự án
năng lượng mặt trời với hơn 100 dự án đã kí hợp đồng mua bán điện (PPA) với Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Tổng công suất hiện tại của các nhà máy điện mặt
trời đã đưa vào vận hành xấp xỉ 6.000MW, chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền nam, cụ
thể là Nam Trung Bộ. Ninh Thuận và Bình thuận là hai tỉnh tập trung nhiều dự án,
chiếm tới hơn 42%. Với nhiều lợi ích mang lại cho Chính phủ cũng như cộng đồng,
điện mặt trời áp mái đã được người dân, doanh nghiệp quan tâm.
Với lợi thế đường biển dài hơn 3.200km và tốc độ gió trung bình ở Biển Đơng
Việt Nam hằng năm lớn hơn 6m/s ở độ cao 65m, phát triển năng lượng gió ở Việt Nam
có triển vọng rất lớn, nhất là vùng duyên hải miền trung, Tây Ngun và các đảo. Hiện
nay, có chín nhà máy (trang trại) điện gió đang vận hành với tổng cơng suất 304,6MW,
trong đó lớn nhất là trang trại điện gió Bạc Liêu với gần 100MW, nhỏ nhất là nhà máy
điện gió Phú Quý 60MW nối lưới độc lập (không nối lưới điện quốc gia) trên đảo Phú
Q (Bình Thuận), cịn lại là 7 nhà máy điện gió quy mơ cơng suất nhỏ dưới 50 MW.
Song, phát triển điện gió đang tiến từng bước khá chậm mà nguyên nhân do có quá
nhiều rào cản, khó khăn về pháp lý, kỹ thuật, kinh phí và nhân lực. Có thể nói, khá ít
dự án điện gió triển khai thành cơng. Số cịn lại cịn rất chậm vì chỉ được ngân hàng
giải ngân một phần hoặc có giấy phép nhưng chưa có đầu tư. Nhưng lý do chính khiến
ít doanh nghiệp đầu tư là giá mua điện cịn q thấp trong khi chi phí kết nối mạng

điện khá cao.
17


Ngồi năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối (NLSK) chưa
được nhiều người hiểu rõ và biết đến. Là một nước nơng nghiệp, Việt Nam có tiềm
năng lớn về nguồn NLSK bao gồm gỗ, phế thải – phụ phẩm nông nghiệp, rác thải đô
thị và các chất thải hữu cơ khác. Mặc dù vậy, hiện chỉ có bã mía tại các nhà máy
đường có nguồn ngun liệu đủ lớn để phát điện nhưng chỉ bán được với giá thành
thấp nên chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư.
2.2. Tình hình sử dụng năng lượng của Việt Nam hiện nay
Nhu cầu năng lượng của nước ta ngày càng tăng cao. Giai đoạn từ 2001-2010,
tổng sản xuất năng lượng sơ cấp (các loại than, dầu khí, thủy điện) tăng từ 32 triệu tấn
dầu quy đổi (TOE) đến 62 triệu TOE gấp 1,9 lần bởi bình quân tăng 6,8%/năm; tổng
tiêu thụ năng lượng thương mại cuối cùng (tức là năng lượng thương mai như tại thời
điểm nhận của hộ tiêu thụ, khơng tính năng lượng phi thương mai như củi, than bùn,
phụ phẩm nông nghiệp…) tăng từ 11,9 triệu TOE lên 35 triệu TOE (gấp 2,9 lần); điện
tiêu thụ bình quân đầu người tăng từ 289 KWh lên 998 KWh/người/năm (gấp 3,5 lần).
Nguyên nhân gia tăng nhu cầu tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam
Tăng trưởng kinh tế: Về lý thuyết, tăng trưởng kinh tế gắn với tăng nhu cầu năng
lượng. Nước ta có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại cao trên thế giới, do vậy nhu cầu
năng lượng tăng nhanh.
Tiêu hao năng lượng cho một đơn vị sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp
của nước ta cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Cường độ năng lượng trong
công nghiệp Việt nam cao hơn Thái Lan và Malaysia khoảng 1,5-1,7 lần. So với các
nước phát triển, tỷ lệ giữa nhu cầu năng lượng so với tăng trưởng GDP cao gấp 2 lần,
trong khi đó các nước phát triển tỷ lệ này là dưới 1 lần.
Nguyên nhân sử dụng năng lượng không hiệu quả của Việt Nam:
Rào cản kỹ thuật (công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ và chậm đổi mới, tỷ lệ hao
hụt quá cao trong khâu chuyển tải, sự thiếu hiểu biết về tiết kiệm năng lượng, thiếu

thông tin về công nghệ tiết kiệm năng lượng, ý thức của cán bộ quản lý, năng lực cán
bộ vận hành thiết bị kém,…)
Rào cản kinh tế (phân tích tài chính khơng phù hợp, thiếu vốn đầu tư, thiếu vốn
phát triển công nghệ, …)
Rào cản về thể chế, chính sách (thiếu các chính sách thúc đẩy việc sử dụng năng
lượng theo hướng tiết kiệm và hiệu quả).
2.3. Kịch bản tiết kiệm năng lượng của Việt Nam trong tương lai
Kịch bản tiết kiệm năng lượng được xây dựng thông qua Viện Năng lượng dựa
trên Kịch bản phát triển kinh tế cơ sở.

18


 Đối với khu vực nông nghiệp
Về cơ bản, nền nơng nghiệp Việt Nam có tỷ lệ cơ giới hóa thấp, chăn nuôi quy
mô lớn chưa được nhân rộng, và đánh bắt gần bờ vẫn còn phổ biến nên tiêu thụ năng
lượng của ngành vẫn ở mức rất thấp. Chỉ hai phân ngành chính: Đánh bắt thủy hải sản
và tưới tiêu, nơng nghiệp khác được sử dụng để tính tốn tiềm năng tiết kiệm năng
lượng cho khu vực nông nghiệp. Kết quả so với Kịch bản cơ sở, tỷ lệ năng lượng tiết
kiệm sẽ là 4,8%; 7% và 9,5% tương ứng ở các năm 2025, 2030 và 2035.
1000

908

900
800

847
782


777

734

813

700
600
500
400

300
200
100
0
2025
KB cơ sở

2030

2035

KB TKNL

Biểu đồ 2. Kịch bản TKNL cho khu vực nông nghiệp
 Khu vực Dịch vụ
Theo dự báo, đây sẽ là ngành có tốc độ tăng trưởng tiêu thụ năng lượng cao trong
giai đoạn tới. Kịch bản tiết kiệm năng lượng giả thiết rằng cường độ năng lượng của
ngành này giảm dần gần 12% vào năm 2035, đồng thời tỷ lệ chuyển hóa nhiên liệu
cao, dầu DO gần như biến mất vào năm 2035.


19


6000
4908

5000

4191

4130

4000

3503

3299

3000

2837

2000
1000
0
2025

2030
KB cơ sở


2035
KB TKNL

Biểu đồ 3. Kịch bản TKNL cho khu vực dịch vụ
Kết quả tính tốn cho thấy, tỷ lệ năng lượng tiết giảm so với năng lượng tiêu thụ
ở Kịch bản cơ sở sẽ là 7,7%; 10,45% và 11,95% tương ứng ở các năm 2025, 2030 và
2035.
 Giao thông vận tải
Giao thông vận tải là một ngành phức tạp, có nhiều hình thức vận tải và cơng
nghệ khác nhau. Với giả thiết là tiêu thụ nhiên liệu đường hàng khơng được giữ
ngun, kết quả tính tốn cho thấy, tỷ lệ năng lượng tiết giảm so với năng lượng tiêu
thụ ở Kịch bản cơ sở sẽ là 4,4%, 6,3% và 9,1% tương ứng ở các năm 2025, 2030 và
2035.
40000

36929
33309

35000


30663 28141

30000

25000

20000



23239
21468

15000



10000

5000
 0



2025

2030

2035

KB cơ sở

KB TKNL

Biểu đồ 4. Kịch bản TKNL cho giao thông vận tải
20



×