Tải bản đầy đủ (.docx) (107 trang)

Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NH TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ngọc khánh khóa luận tốt nghiệp 632

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 107 trang )


g

WA

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
---------^>^ £2 ^<^------

KHOA LUAN TOT NGHIEP
Đề tài:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH
Sinh viên thực hiện
: Trần Phương Linh
Lớp

: K19CLC-NHB

Khóa học

: 2016-2020

Mã sinh viên

: 19A4000366

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương

Hà Nội, tháng 06 năm 2020




Khóa luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,
xuất
phát từ thực tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Ngọc Khánh Hà Nội.
Tác giả luận văn

Trần Phương Linh

SV: Trần Phương Linh

i

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa
Khóaluận
luậntốt
tốtnghiệp

nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tơi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã và đang giảng
DANH
MỤC
VIET
TẮT
dạy trong chương trình
Chất lượng
caoTỪ
của NGỮ
khoa Ngân
hàng
tại Học viện Ngân hàng,
những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, làm cơ sở để tôi thực hiện
tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn
tơi trong thời gian thực hiện luận văn. Những hướng dẫn và góp ý của cơ đã mang lại
cho tơi rất nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề
tài.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh/chị/em đồng nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội đã hỗ trợ
tôi rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như thực hiện luận văn.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cơ để luận văn được hồn
thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Học viên


Từ viết tắt
BIDV
CBTD
CN
KHDN
NHNN
NHTM
QTTD
QTRRTD
RRTD
TMCP
TSĐB
TSC
VHĐ

______________________ Nội dung___________________________
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Cán bộ tín dụng___________________________________________
Trần Phương Linh
Chi nhánh_______________________________________________
Khách hàng doanh nghiệp___________________________________
Ngân hàng Nhà nước_______________________________________
Ngân hàng thương mại_____________________________________
Quản trị tín dụng__________________________________________
Quản trị rủi ro tín dụng_____________________________________
Rủi to tín dụng___________________________________________
Thương mại cổ phần_______________________________________
Tài sản đảm bảo__________________________________________
Trụ sở chính_____________________________________________
Vốn huy động____________________________________________


SV: Trần Phương Linh

ii

Lớp: 19CLCNHB


SV: Trần Phương Linh

iii

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phịng rủi ro tại các ngân hàng thương
mại..................................................................................................................................
29
Bảng 2.1: Ket quả huy động vốn tại BIDV CN Ngọc Khánh giai đoạn 20172019................................................................................................................................
35
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại BIDV CN Ngọc Khánh giai đoạn 20172019................................................................................................................................
36
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn
2017-2019


37
Bảng 2.4: Tình hình huy động - cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh
Ngọc
Khánh
giai
đoạn
20172019
38
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN Ngọc Khánh
phân
theo
kỳ
hạn
cho
vay
giai
đoạn
20172019
39
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN Ngọc Khánh
phân
theo
quy

doanh
nghiệp giai
đoạn
20172019
40

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN Ngọc Khánh
phân
theo
loại
hình
doanh nghiệp
giai
đoạn
20172019
41

SV: Trần Phương Linh

iv

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN Ngọc Khánh
phân theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 20172019................................................................................................................................
43
Bảng 2.9: Xep hạng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh tính
đến
31/12/2019......................................................................................................................
50
Bảng 2.10: Định hướng tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi

nhánh
Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
53
Bảng 2.11: Quy định về TSĐB trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi
nhánh
Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
54
Bảng 2.12: Tỷ lệ TSĐB trên tổng dư nợ cho vay KHDN tại BIDV CN Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
55
Bảng 2.13: Trích lập dự phịng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV CN
Ngọc
Khánh
giai
đoạn
20172019
56
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá công tác QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại
BIDV
CN
Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
59
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá công tác QTRRTD trong hoạt động cho
vay
doanh
nghiệp

tại
BIDV
CN
Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
61

SV: Trần Phương Linh

v

Lớp: 19CLCNHB


Khóa luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Bảng 2.16: Phân loại dư nợ của KHDN tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn
20172019................................................................................................................................
63

DANH MỤC BIỂU ĐÒ
BIỂU ĐÒ
Trang
Biểu đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp
theo

hình

tập
trung................................................................................................................................
18
Biểu đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp
theo

hình
phân
tán...................................................................................................................................
18
Biểu
đồ
1.3:
Quy
trình
quản
trị
rủi
ro
tín
dụng................................................................................................................................
19
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
33
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN
Ngọc
Khánh
phân

theo
kỳ
hạn
cho
vay
giai
đoạn
20172019................................................................................................................................
39
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN
Ngọc
Khánh
phân
theo
quy

doanh
nghiệp
giai
đoạn
20172019................................................................................................................................
40
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN
Ngọc
Khánh phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2017-

SV: Trần Phương Linh

vi


Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

2019................................................................................................................................
42
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp của BIDV CN
Ngọc
Khánh
phân
theo
ngành
nghề
kinh
doanh
giai
đoạn
20172019................................................................................................................................
44
Biểu đồ 2.6: Tổ chức bộ máy QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của
BIDV
Chi
nhánh
Ngọc
Khánh..............................................................................................................................
46


SV: Trần Phương Linh

vii

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT....................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ......................................................................................... iv
LỜI NĨI ĐẦU........................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........................................................................1
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................ 4
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................. 5
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 5
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaydoanh nghiệpcủa NHTM.................7
1.1.1. Khái niệm.................................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụngtrong hoạt động chovay doanh nghiệp.......8
1.1.3. Nguyên nhân phát sinh............................................................................. 9

1.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng.........................................................................11
1.1.5. Tác động của rủi ro tín dụng................................................................... 12
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM .. 15
1.2.1. Khái niệm............................................................................................... 15
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng...................................................................................................... 15
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp................................................................................................ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................... 30

SV: Trần Phương Linh

viii

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGỌC KHÁNH
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Ngọc Khánh.........................................................................................31
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Ngọc Khánh..............................................................................31
2.1.2. Tổ chức bộ máy BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh..................................... 32
2.1.3. Ket quả hoạt động kinh doanh chung của BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh

giai đoạn 2017-2019...........................................................................................34
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi
nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019.............................................................. 37
2.2.1. Mức độ tăng trưởng tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại
BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019 .......................................... 37
2.2.2. Mức độ tập trung tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV
Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019..................................................... 38
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại
BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019............................................. 44
2.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh.......................................................................44
2.3.2. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh............................................................45
2.3.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại
BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh............................................................................47
2.4. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại BIDV chi nhánh Ngọc Khánh...............................................................58
2.4.1. Khảo sát đánh giá của các cán bộ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam........................................................................................58

SV: Trần Phương Linh

ix

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp


2.4.2. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại BIDV chi nhánh Ngọc Khánh............................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI BIDV CHI
NHÁNH NGỌC KHÁNH
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp...............................................................................72
3.1.1. Định hướng phát triển chung trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.................................................................72
3.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh của Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội....72

3.1.3. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
của Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội.................................................................... 74
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh.............................................................75
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực......................................................75
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp............................................................................................... 76
3.2.3. Tiếp tục xây dựng, phát triển mô hình đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay doanh nghiệp................................................................................ 76
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp................................................................................................................. 77
3.2.5. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin ....78
3.3. Kiến nghị...................................................................................................... 78
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam......78
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN......................................................................... 79
3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có liên quan80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................... 81


SV: Trần Phương Linh

x

Lớp: 19CLCNHB


Khóa luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

KẾT LUẬN........................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................83
PHỤ LỤC............................................................................................................. 86

SV: Trần Phương Linh

xi

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI NĨI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng được xem như là “xương sống”

của mọi ngân hàng thương mại (NHTM), nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM nhưng tỷ
lệ thuận với nó là mức độ rủi ro của nghiệp vụ này cũng chiếm phần lớn trong tổng
mức
rủi ro của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đối với mỗi ngân hàng, rủi ro là một yếu tố
tất yếu khách quan, do đó mỗi ngân hàng khơng thể triệt tiêu hoàn toàn được rủi ro mà
phải đương đầu với nó. Rủi ro và lợi nhuận ngân hàng kỳ vọng là hai yếu tố tỷ lệ thuận
với nhau trong một mức độ nhất định, lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro tiềm ẩn
càng
lớn. Rủi ro tín dụng (RRTD) nói chung và rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh
nghiệp nói riêng gây ra tổn thất về tài chính, khiến cho kết quả kinh doanh của ngân
hàng bị giảm sút, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, thậm chí là dẫn đến phá sản.
Vì vậy, RRTD là rủi ro thường xuyên xảy ra đồng thời gây ra hậu quả nặng nề
đến
chất lượng kinh doanh của các NHTM. Phịng ngừa và hạn chế rủi ro khơng chỉ có ý
nghĩa quan trọng đối với tất cả các ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh
tế nhằm ổn định sự phát triển của toàn xã hội. Do đó, quản trị rủi ro tín dụng
(QTRRTD)
là cơng tác quan trọng, không thế thiếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của quản trị RRTD trong hoạt động kinh doanh nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển an toàn, ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) với vị thế là một trong những NHTM lớn nhất Việt
Nam
luôn chủ động cập nhật và ứng dụng những tiêu chuẩn quốc tế để QTRRTD.
Xuất phát từ nguyên do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh", trong đó nghiên cứu thực trạng RRTD và
cơng tác QTRRTD trong hoạt động tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại Chi

nhánh
Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019, qua đó đề xuất các giải pháp hồn thiện quản trị
RRTD tại chi nhánh.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

SV: Trần Phương Linh

1

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Cơng tác QTRRTD là nội dung quan trọng đối với tất cả các NHTM. Vì vậy,
trước
đề tài này, có nhiều cá nhân và tổ chức đã thực hiện các nghiên cứu có liên quan khơng
chỉ trong nước và quốc tế, tiêu biểu như:
• Các nghiên cứu ở nước ngồi.
- Cơng trình nghiên cứu “The effect of credit risk management on financial
performance of the Jordanian commercial banks” của Ali Sulienman Alshatti (2015).
Cơng trình này nhằm kiểm tra ảnh hưởng của quản trị RRTD trong kết quả kinh doanh
của các NHTM tại Jordan giai đoạn 2005-2013 và lựa chọn 13 Ngân hàng tại Jordan
làm mẫu thử. Qua đó Nhà nghiên cứu khuyến nghị các Ngân hàng cải thiện QTRRTD
để đạt được nhiều lợi nhuận hơn.
- Công trình nghiên cứu “Managing Creadit Risk: Beyond Basel 2” của KPMG
(2008). Cơng trình này đã cung cấp một cái nhìn tổng thể trong QTRRTD hiện đại tại
các NHTM áp dụng Basel 2, bao gồm: Các khía cạnh cơ bản của rủi ro tín dụng, hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ, giải quyết các thách thức trong định giá tín dụng cho
từng mức độ rủi ro, quản lý danh mục tín dụng bằng nhiều mơ hình lượng hóa rủi ro,
ứng dụng cơng cụ phái sinh,... Thơng qua đó, người đọc có thể hiểu rõ về các nội dung
trong QTRRTD khi thực hiện Basel 2.
- Cơng trình nghiên cứu “Measuring And Managing Credit Risk” của McGraw
Hill (2004) làm rõ những nội dung cơ bản của RRTD, những yêu cầu cần thiết để có
thể
đo lường RRTD và đánh giá hiệu quả của 5 mơ hình đo lường danh mục đầu tư.
- Cùng nhiều cơng trình nghiên cứu khác trên thế giới đề cập đến RRTD và
QTRRTD tại Ngân hàng như: “Analyzing Banking Risk” của Hennie Greuning (1999);
“Managing Bank Risk” của Morton Glantz (2002); “Retail Credit Risk Managenment”
của Mario Anolli (2013); “Credit Risk Managenmenf ’ của Ken Brown, Peter Moles
(2014); “Measure Credit Risk In A Large Banking System” của Zin Zhang, Bernd
Schwaab, Andre Lucas (2014),...Các cơng trình này đều đề cập đến những khía cạnh
khác nhau của QTRRTD theo truyền thống hoặc theo hiện đại, bao gồm các nội dung
như: Phân tích, đo lường RRTD, chấm điểm và xếp hạng tín dụng, các mơ hình lượng
hóa rủi ro,.
• Các nghiên cứu trong nước:

SV: Trần Phương Linh

2

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp


- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Luận cứ khoa học về xác định mơ hình quản lý rủi ro
tín
dụng tại hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam” của tác giả Lê Thị Huyền Diệu
(2010). Tác giả nghiên cứu thực trạng RRTD tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
so sánh giữa trước và sau năm 2000. Qua đó đánh giá việc ứng dụng các mơ hình quản
trị rủi ro của các NHTM qua 3 nội dung: Mơ hình tổ chức, mơ hình đo lường và mơ
hình
kiểm sốt rủi ro từ đó đúc kết lại quy trình các bước QTRRTD bao gồm: Nhận biết rủi
ro, đo lường rủi ro, quản trị rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý nợ.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012). Tác giả đưa ra cơ sở lý luận về
RRTD và quản trị RRTD, kinh nghiệm QTRRTD tại các ngân hàng cụ thể trên thế giới
(Hàn Quốc, Canada, Mỹ, Hà Lan, Thái Lan). Qua đó phân tích thực trạng QTRRTD tại
Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2008-2011.
Tác giả đưa ra những kết quả tốt bên cạnh những hạn chế cịn tồn tại của Ngân hàng
Cơng thương và phương án tăng cường QTRRTD tại ngân hàng.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân
đội”
của tác giả Nguyễn Quang Hiện (2016). Trên các cơ sở lý luận về RRTD và QTRRTD,
tác giả phân tích thực trạng QTRRTD tại các Ngân hàng trên thế giới và đi sâu chi tiết
vào Ngân hàng TMCP Quân đội tại Việt Nam. Từ đó đưa ra các phương án tăng cường
hiệu quả quản trị RRTD tại Ngân hàng.
- Cùng nhiều nghiên cứu trong nước khác như: “Quản trị rủi ro trong hoạt động
của Ngân hàng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam” của
Trần
Đình Định (2008); “Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại” của PGS.TS Nguyễn
Đăng Đờn (2009); “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn
Văn Tiến (2010); “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các ứng dụng trong quản trị
rủi ro tín dụng theo Basel 2” của Lê Thanh Tùng (2014);...
Nhìn chung, các nghiên cứu trên có những đóng góp quan trọng vào nền tảng xây

dựng cơ sở lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM trong thời gian qua.
Tuy
nhiên, bên cạnh đó các nghiên cứu này vẫn còn tồn tại một vài “khoảng trống” nghiên
cứu, cụ thể:
- Một vài nghiên cứu đưa ra chủ yếu xây dựng giải pháp phịng ngừa và kiểm
sốt
RRTD tại các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam rất đa

SV: Trần Phương Linh

3

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

dạng từ quy mơ, tổ chức quản lý, khẩu vị rủi ro, chính sách rủi ro,... khác nhau, cho nên
sẽ khơng có một mơ hình hay giải pháp nâng cao chất lượng QTRRTD chung áp dụng
cho tất cả các NHTM.
- Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện lâu đời, lạc hậu và chưa có tính cập nhật
so
với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
- Khách hàng tín dụng của ngân hàng gồm các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức
kinh doanh với đặc điểm, điều kiện và quy trình tín dụng, mức độ rủi ro tín dụng,...
khác nhau. Vì vậy khi nghiên cứu cơng tác QTRRTD cho tất cả các khách hàng thì
người
đọc sẽ khơng có cái nhìn rõ ràng và chính xác đối với từng loại khách hàng.

- Bên cạnh đó cũng chưa có nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu một cách toàn
diện về RRTD và công tác QTRRTD đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh trong giai đoạn
2017-2019 cũng như đưa ra đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả QTRRTD tại
ngân hàng.
Vì vậy, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh” nhằm
bổ sung các nghiên cứu về cơ sở lý luận, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017 - 2019
đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Ngân hàng.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về RRTD và quản trị RRTD nói chung và trong hoạt
động cho vay doanh nghiệp nói riêng tại NHTM.
- Nghiên cứu thực trạng RRTD và quản trị RRTD trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh giai đoạn 2017-2019.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong
hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh.

SV: Trần Phương Linh

4

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp


4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: RRTD và quản trị RRTD trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh.
Phạm vi nghiên cứu:
• Phạm vi khơng gian: Tập trung nghiên cứu công tác quản trị RRTD trong hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ngọc Khánh.
• Phạm vi thời gian:
- Số liệu sơ cấp là kết quả khảo sát được tiến hành trong tháng 3 và tháng 4 năm
2020.
- Số liệu thứ cấp trong 3 năm hoạt động 2017-2019 của Ngân hàng TMCP Đầu

và Phát triển Việt nam Chi nhánh Ngọc Khánh.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, liên kết, sắp xếp các thơng tin về
RRTD cũng như QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, qua đó tạo nên một
hệ thống thơng tin đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thu thập, thống kê các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp
về QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại các NHTM nói chung và tại
BIDV CN Ngọc Khánh nói riêng theo chuỗi thời gian từ các báo cáo, văn bản của
NHNN
và nội bộ.
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Sắp xếp, tổng hợp các nội dung liên
quan đến RRTD và QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, từ đó ứng dụng
thực tiễn tại Ngân hàng nghiên cứu.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả phát các phiếu khảo sát để khảo
sát công tác QTRRTD trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Ngọc
Khánh, bao gồm: Sở giao dịch, các chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Nội. Các đối
tượng khảo sát bao gồm các cán bộ tín dụng, các cán bộ quản lý, quản trị rủi ro và các
cán bộ giám sát.

6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được trình bày bao gồm 3 chương:

SV: Trần Phương Linh

5

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh
nghiệp tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc Khánh.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngọc
Khánh.

SV: Trần Phương Linh

6

Lớp: 19CLCNHB



Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương
mại
1.1.1. Khái niệm
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng tại ngân hàng, tiêu
biểu như:
Theo quan điểm của Henie Van Greuning và một vài nhà kinh tế học khác
(Analyzing Bank Risk, 1999): Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay được định nghĩa
là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tính dụng. Điều này gây ra ảnh hưởng đối với dòng
chu chuyển tiền tệ và khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Theo quan điểm của Timothy W.Koch - Giáo sư tài chính tại Đại Học South
Carolina (Bank Management, 2014): Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro xảy ra khi
khách
hàng sai hẹn, nghĩa là khách hàng khơng có khả năng thanh tốn vốn gốc và lãi theo
thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi của thu nhập thuần và giá trị thị trường của
vốn xuất phát từ việc khách hàng thanh tốn trễ hẹn hay khơng có khả năng thanh tốn.
Theo quan điểm của Ủy ban Basel cơng bố năm 2000 (Basel Committee on
Banking Supervion), rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác
của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận.
Theo quyết định số 02/2013/TT-NHNN, quy định về phân loại tài sản có, mức
trích, phương pháp trích lập dự phịng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi, tại Điều 3:

“Rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng
xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi do khách hàng
khơng thực hiên hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ
của
mình theo cam kết”.
Như vậy, tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của rủi ro tín dụng,
nhưng các khái niệm này đều chứa đựng cách hiểu chung nhất về nội dung của rủi ro
tín
dụng như sau: Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi khách hàng của ngân hàng sai hẹn

SV: Trần Phương Linh

7

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

trong việc chi trả tiền lãi hoặc vốn gốc như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Sự sai
hẹn có thể là khách hàng trễ hạn hoặc khơng có khả năng thanh tốn.
Từ khái niệm này ta cũng suy ra khái niệm của rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho
vay doanh nghiệp là rủi ro mà ngân hàng không thu được đầy đủ hoặc việc thanh tốn
khơng đúng hạn các khoản cho vay (bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi vay) từ khách hàng là
doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là một yếu tố khách quan do đó nó

ln luôn tồn tại và bản thân mỗi ngân hàng không thể triệt tiêu rùi ro mà phải đương
đầu với nó. Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp nói riêng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng,
làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản. Vì vậy,
rủi
ro tín dụng là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng nhất
đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Do đó, quản trị rủi ro tín dụng nói chung và
trong
hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng là cơng tác quan trọng, không thế thiếu trong
hoạt động ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Là rủi ro ln tồn tại và gắn liền với hoạt động
của ngân hàng thương mại. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng. Rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp xảy ra khi có hiện tượng bất cân
xứng
thơng tin. Các doanh nghiệp có thể cung cấp những báo cáo tài chính khơng chính xác,
khơng chuẩn mực và chưa được kiểm tốn nhằm đánh lừa cán bộ tín dụng đưa ra
những
quyết định khơng chính xác trong q trình xét duyệt cho vay. Do vậy bất kì khoản vay
nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội
kinh doanh dựa trên mối quan hệ giữa rủi ro và lợi ích nhằm đạt được những lợi ích
xứng đáng với rủi ro chấp nhận được. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà
ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, nằm trong phạm vi khả năng các
nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của Ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc trưng của ngân hàng là
trung
gian tài chính tiền tệ, do đó đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc, hậu quả mà rủi ro mang lại.


SV: Trần Phương Linh

8

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

- Rủi ro tín dụng với giá trị lớn: Trái với khách hàng là cá nhân, trong mối quan
hệ
tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường có
nhu cầu vay vốn với giá trị lớn, do đó khi phát sinh nợ quá hạn thì thường là nợ quá
hạn
với món lớn, gây tổn thất khơng nhỏ tới kết quả kinh doanh của ngân hàng. Hơn nữa,
các khoản vay cho doanh nghiệp có thời hạn tương đối dài, vì vậy sẽ chịu nhiều ảnh
hưởng của biến động nền kinh tế xã hội, đồng nghĩa với sự ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguyên nhân phát sinh
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng có thể đến từ nhiều bên khác nhau, có thể khái
quát từ 3 nguyên nhân chính sau đây:
a. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thứ nhất, ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng khơng rõ ràng, chưa phù hợp với
thực trạng phát triển nền kinh tế. Mỗi ngân hàng có chính sách cho vay các doanh
nghiệp
khác nhau, việc chính sách tín dụng của ngân hàng thiếu minh bạch, rõ ràng, nhiều sơ
hở sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Thứ hai, ngân hàng chưa đa dạng hóa các danh mục đầu tư. Một cơng cụ ln

được
nhắc đến trong quản trị tín dụng là quản trị danh mục đầu tư. Đa dạng hóa danh mục
đầu
tư là một giải pháp hữu hiệu trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, nhiều
ngân
hàng vẫn lựa chọn chỉ cho vay rất ít ngành, hoặc một vài loại doanh nghiệp. Điều này
dẫn đến việc ngân hàng có rủi ro tín dụng đạt mức cao do chất lượng tín dụng của ngân
hàng sẽ chỉ phụ thuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng và khơng có sự
phân tán rủi ro.
Thứ ba, sự yếu kém của đội ngũ cán bộ ngân hàng bao gồm cả về năng lực trình
độ cũng như phẩm chất đạo đức. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cịn non kém,
thiếu kinh nghiệm sẽ khơng có khả năng thẩm định và xử lý thông tin dẫn đến việc
đánh
giá hồ sơ xin vay hay khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi xuất vay và kỳ hạn
khơng
phù hợp gây rủi ro tín dụng cao cho ngân hàng. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng có phẩm
chất đạo đức kém, dễ bị cám dỗ sẽ gây nên hậu quả vô cùng lớn cho Ngân hàng bằng
việc dựa trên mối quan hệ hay mục đích cá nhân mà bỏ qua những thủ tục cần thiết,
thông đồng với doanh nghiệp để lập hồ sơ giả,...

SV: Trần Phương Linh

9

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp


Thứ tư, các cấp quản lý trong ngân hàng thiếu sát sao trong việc giám sát các
khoản
vay tín dụng. Để giải ngân cho một khoản vay, cán bộ tín dụng cần có sự thơng qua của
ban lãnh đạo. Do đó, nếu cấp trên khơng có sự kiểm tra sát sao, đánh giá chất lượng tín
dụng do cán bộ tín dụng cung cấp đã chính xác hay chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng rất
cao và sẽ khơng có những chỉ đạo kịp thời khi rủi ro xảy ra.
Thứ năm, ngân hàng đôi khi quá coi trọng về lợi nhuận, quan tâm những khoản
vay mang lại lợi nhuận cao hơn so với những khoản vay lành mạnh, dẫn đến việc định
giá khoản vay không đúng với mức độ rủi ro của khách hàng. Vì cạnh tranh nên nhiều
ngân hàng đã để lãi suất cho vay thấp, thậm chí khơng tính đến phần bù rủi ro. Việc
làm
này đưa rủi ro tín dụng của ngân hàng lên mức cao.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng có thể xuất phát từ 2 nhóm khách hàng là cá
nhân
và khách hàng là doanh nghiệp. Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, luận văn chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp.
Do đó, đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao
gồm:
Thứ nhất, do doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng để trả nợ.
Trường
hợp này là rất phổ biến do: Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích do đó mất vốn hoặc
hiệu quả đầu tư thấp; chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào bị tăng cao dẫn đến chi phí
sản xuất tăng lên, doanh thu doanh nghiệp giảm sút; sản phẩm kém chất lượng, khó
cạnh
tranh, thị hiếu thay đổi, khơng phù hợp với thị trường; khách hàng có trình độ yếu kém
trong năng lực quản lý, trình độ chun mơn trong kinh doanh yếu, hiệu quả sử dụng
vốn giảm, khả năng trả nợ giảm;...Bên cạnh đó, có rất nhiều doanh nghiệp lao vào

những
cơ hội kinh doanh mạo hiểm, rủi ro lớn nhưng mang lại lợi nhuận cao, nên khi xảy ra
bất trắc ảnh hưởng khơng chỉ đến doanh nghiệp mà cịn gây tổn thất lớn với ngân hàng.
Thứ hai, do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, cố tình chiếm dụng vốn của
ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp để đạt được mục đích sẵn sang sử dụng mọi thủ đoạn
để lừa dối ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính sai lệch dẫn
đến việc đánh giá sai khả năng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra những sản phẩm tín
dụng với chất lượng và kỳ hạn khơng phù hợp. Ngồi ra cũng có những doanh nghiệp
kinh doanh có lãi tuy nhiên vẫn trì hỗn việc thực hiện nghĩa vụ nợ đối với ngân hàng
với ý định không trả nợ hoặc kéo dài thời gian được sử dụng vốn vay.

SV: Trần Phương Linh

10

Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

c. Nguyên nhân khác
Những nguyên nhân này phần lớn là nguyên nhân khách quan, xuất phát từ môi
trường xung quanh như:
Rủi ro từ các nguyên nhân bất khả kháng do môi trường tự nhiên, thiên nhiên gây
ra như thiên tai, lũ lụt... hay do dịch bệnh gây nên như dịch sởi, virus corona,...rất bất
ngờ, khó lường trước, nằm ngồi khả năng kiểm sốt của con người và gây ra các tác
động xấu, nghiêm trọng đến chất lượng tín dụng cũng như thời hạn cho vay giữa ngân
hàng và doanh nghiệp, gia tăng các khoản nợ quá hạn. Khi có thiên tai xảy ra, khách

hàng cùng ngân hàng cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất rất lớn, điều này đồng nghĩa với
việc các ngân hàng cũng phải chia sẻ rủi ro cùng với khách hàng của mình.
Rủi ro từ những biến động kinh tế khơng dự báo được. Hiện nay thị trường thế
giới
nói chung và Việt Nam nói riêng biến động quá nhanh và khơng dự đốn trước được do
hậu quả tất yếu của q trình hội nhập quốc tế và tự do hóa tài chính. Khi nền kinh tế
ổn
định, hoạt động kinh doanh phát triển lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
tín dụng, rủi ro vỡ nợ và rủi ro nợ quá hạn có tỷ lệ thấp và tương đối an tồn. Tuy
nhiên,
khi nền kinh tế có biến động như suy thối, lạm phát, nhiều doanh nghiệp khơng thể
thích ứng và vượt qua khó khăn dẫn đến sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giảm
thiểu khả năng trả nợ. Tất cả những nguyên nhân khách quan đến từ nền kinh tế nếu
khơng có dự đốn và phương án phịng ngừa kịp thời thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng
đến việc thu hồi các khoản vay của ngân hàng.
Rủi ro từ mơi trường chính trị, kinh tế, pháp luật. Cơng cụ không thể thiếu trong
việc điều hành nền kinh tế, đảm bảo sự phát triền cân bằng, bền vững là các chính sách,
quy định, thơng tư, điều lệ của Nhà Nước, Chính Phủ. Khi hệ thống pháp luật ổn định
thì mơi trường kinh doanh sẽ phát triển lành mạnh và ngược lại, sự thiếu nhất quán
trong
các chính sách kinh tế pháp luật sẽ gây ảnh hưởng, khó khăn khơng nhỏ đến không chỉ
doanh nghiệp mà cả ngân hàng. Doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng khi Nhà Nước có những
thay đổi về quy định thuế, vốn,... cũng như hoạt động của ngân hàng sẽ bị tác động bởi
những thông tư, quy định về tài sản đảm bảo, dự trữ, trích lập,.
1.1.4. Phân loại rủi ro tín dụng

SV: Trần Phương Linh

11


Lớp: 19CLCNHB


Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp

Từ khái niệm và nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp, rủi ro này được phân chia thành Rủi ro giao dịch (Transaction Risk) và
Rủi ro danh mục (Portfolio Risk).
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và phân tích tín
dụng khi ngân hàng lựa chọn, xác định những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản
trong hợp đồng tín dụng cho vay giữa ngân hàng và khách hàng, các loại tài sản đảm
bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm
bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản
vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân thành 2 loại:
rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

- Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng biệt bên trong
của
mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động
hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của doanh nghiệp vay.
- Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng mà những khách hàng này hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh
vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,...
1.1.5. Tác động của rủi ro tín dụng
Khi rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp nói riêng xảy ra sẽ gây tác động nghiêm trọng không chỉ đến Ngân hàng là bên
cho vay không thu hồi lại được nguồn vốn mà còn ảnh hưởng nặng nề đến uy tín của
doanh nghiệp đi vay và đến sự phát triển của nền kinh tế.
a. Tác động đối với khách hàng trong nền kinh tế

SV: Trần Phương Linh

12

Lớp: 19CLCNHB


×