Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

Mở rộng cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tam điệp ninh bình thực trạng và triển vọng khoá luận tốt nghiệp 299

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (499.84 KB, 76 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><&

£3 ^<^—

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY LĨNH Vực NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TAM ĐIỆP - NINH BÌNH
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG

Họ và tên sinh viên :
TỐNG THỊ HỒNG VÂN
Lớp
: NHA - K16
Khóa
: 2013 - 2017
Khoa
: NGÂN HÀNG

Hà Nội, tháng 05 năm 2017


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><&

£3 ^<^—

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY LĨNH VựC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TAM ĐIỆP - NINH BÌNH
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG

Họ và tên sinh viên
Lớp
Khóa
Khoa

: TỐNG THỊ HONG VÂN
: NHA - K16
: 2013 - 2017
: NGÂN HÀNG

Hà Nội, tháng 05 năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận này hồn thành là kết quả của quá trình nghiên cứu
một cách nghiêm túc, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của thạc sĩ Đinh Đức Thịnh. Trong

q trình thực hiện, em có tham khảo một số bài viết nhưng hồn tồn khơng sao chép.
Số liệu được sử dụng trong khóa luận là hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Tống Thị Hồng Vân


LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Học viện Ngân hàng và thời gian
thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tam Điệp em đã tích lũy
được nhiều kiến thức và kỹ năng quý báu cho bản thân.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô giảy dạy tại Học viên ngân
hàng đã cung cấp cho em rất nhiều kiến thức trong 4 năm học, và em xin đặc biệt cảm
ơn sâu sắc tới thầy giáo- Thạc sĩ Đinh Đức Thịnh đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em
hồn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Tam Điệp đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, chỉ bảo nhiệt tình về thực
tế hoạt động của ngân hàng trong suốt thời gian em thực tập và giúp đỡ em hồn thành
khóa luận này.
Trân trọng!


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ CHO
VAY TRONG LĨNH Vực NÔNG NGHIỆP CƠNG NGHỆ

CAO.........................4


1.1 Tổng quan về sản xuất nơng nghiệp cơng nghệ cao....................................... 4
1.1.1.............................................Khái quát về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
............................................................................................................................ 4
1.1.2

Mở rộng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao...........................8

1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá mở rộng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp CNC .
13
1.2.1

Mở rộng số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông

nghiệp
CNC............................................................................................................................ 13
1.2.2...................................................Mở rộng doanh số cho vay lĩnh vực NN CNC
.......................................................................................................................... 14
1.2.3.............................Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao
.......................................................................................................................... 15
1.3..............................Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay NoN CNC
.......................................................................................................................... 16
1.3.1............................................................................................Nhân tố khách quan
16
1.3.2.........................................................................................Các nhân tố chủ quan
17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG CHO VAY TRONG LĨNH
VựC NN CÔNG NGHỆ CAO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THƠN CHI NHÁNH TAM ĐIỆP..................................................20
2.1 Khái qt mơi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động CV

CNC


CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RÔNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CNC TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TAM ĐIỆP..................49
3.1.....Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp CNC tại địa phương và mở
rộng
hoạt động cho vay CNC tại Agribank chi nhánh Tam Điệp........................49
3.1.1.......Đinh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp CNC tại thành phố Tam Điệp
.......................................................................................................................... 49
3.1.2.......Định hướng mở rộng hoạt động cho vay CNC tại Agribank CN Tam Điệp
.......................................................................................................................... 49
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay NoN CNC (đối với ngân hàng)........................51
3.2.1

Xây

dựng chiến lược cho vay đối với nông nghiệp

nghệ
3.2.2

cao

51

Xác............................................... định và lựa chọn đối tượng ưu tiên đầu tư
51

3.2.3


Xây

nghiệp
3.2.4

dựng, hồn thiện và đa dạng quy trình cho
CNC

52

Xây..................................................... dựng cơ chế lãi suất cho vay phù hợp
54

3.2.5.....................................Đa dạng hóa sản phẩm cho vay nơng nghiệp nơng thơn
.......................................................................................................................... 54
3.2.6.............Hợp lý hóa mạng lưới hoạt động của các phịng giao dịch trên địa bàn
.......................................................................................................................... 56


DANH
DANH
MỤC
MỤC
BẢNG
TỪBIỂU,
VIẾT BẢN
TẮT ĐỒ
Bảng 2.1: Nguồn lực của Agribank Tam Điệp năm 2016 theo phịng ban...................24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mơ hình tổ chức NHNo & PTNT TP Tam Điệp...............................25

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Tam Điệp...............26
Biểu đồ 2.1:Tổng dư nợ cho vay tại NHNo&PTNT Tam Điệp năm 2014-2016..........29
Bảng 2.3:Cơ cấu cho vay của NHNo&PTNT TP Tam Điệp giai đoạn 2014-2016.......30
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo cơ cấu ngành giai đoạn 2014-2016.........................34
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay lĩnh vực NN giai đoạn 2014-2016.......................................36
Bảng 2.6:Doanh số thu nợ của NHNN Tam Điệp giai đoạn 2014-2016......................37
Bảng 2.7:Hệ số thu khách hàng vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp.....................38
Bảng 2.8:Tỷ lệ nợ xấu cho vay nông nghiệp của ngân hàng NN&PTNT TamĐiệp....39
Bảng 2.9:Nợ quá hạn cho vay Nông nghiệp................................................................39
NoN CNC
NHNo&PTNT

Nông nghiệp công nghệ cao
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

HTX
^CN

Hợp tác xã
Chi nhánh

CNC


Công nghệ cao




LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh cơng nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ văn minh, Phát triển nông
nghiệp, nông thôn được coi là vấn đề then chốt, ảnh hưởng đến sự thành cơng của q
trình phát triển kinh tế - xã hội và cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhiều
quốc gia. Đặc biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nơng nghiệp làm nền tảng.
Trong 30 năm đổi mới (1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng
trưởng nhanh và ổn định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo
hướng tích cực. Giá trị sản xuất nơng nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với
tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015). Sau khủng hoảng tài chính tồn cầu, mặc
dù kinh tế vĩ mơ gặp nhiều khó khăn nhưng nơng nghiệp, nơng thơn vẫn là ngành giữ
được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Tuy
nhiên, so với các nước khác trong khu vực, năng suất nông nghiệp của nước ta vẫn còn
rất thấp. Theo báo cáo “Triển vọng Phát triển Châu Á (ADO) 2017”, sản lượng nông
nghiệp bình quân trên mỗi lao động ở Việt Nam chỉ bằng 1/3 của Indonesia và chưa
bằng một nửa so với Thái Lan và Philippines. Trước đó, tại Diễn đàn phát triển doanh
nghiệp nơng nghiệp trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông
thôn mới, ngày 8/9/2016, ông Nguyễn Văn Bình, Trưởng ban Kinh tế Trung ương
khẳng định, giai đoạn 2000 - 2013, tốc độ tăng trưởng năng suất ngành nông nghiệp
Việt Nam chỉ đạt 3,4%, trong khi đó, ở Hàn Quốc và Trung Quốc, tốc độ đã đạt 7,5%
từ giai đoạn 1980 - 1995. Tức là tốc độ tăng trưởng của Việt Nam chưa bằng 1/2 của
Trung Quốc, Hàn Quốc cách đó 30 năm. Cịn năm 2014, năng suất lao động ngành
nông nghiệp chỉ bằng 39% năng suất lao động chung của nền kinh tế.

Kết quả này xảy ra là bởi tăng trưởng và phát triển nông nghiệp của Việt Nam
trong những thập kỷ qua chủ yếu là dựa vào cơ sở thâm dụng đầu vào sản xuất, nguồn
lực con người và tài nguyên thiên nhiên. Việc áp dụng cơng nghệ sâu vào nơng nghiệp
cịn rất hạn chế, bởi vậy chưa khai thác hết tiền năng phát triển nơng nghiệp ở nước ta.
Cùng với đó, việc chứng nhận doanh nghiệp là doanh nghiệp chất lượng cao vẫn cịn
nhiều khó khăn, nên rất ít doanh nghiệp hào hứng với danh hiệu này.

1


Do đó, Chính phủ cần có những chính sách tháo gỡ các nút thắt, cơ chế đi kèm
phải thơng thống và hợp lý để thu hút doanh nghiệp tham gia làm cơng nghệ cao
trong nơng nghiệp, khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch,
nông nghiệp công nghệ cao. Đặc biệt là Chính phủ cần có chủ trương về nguồn kinh
phí đầu tư cho nơng nghiệp cơng nghệ cao, các doanh nghiệp cần tiếp cận tốt với
nguồn kinh phí này để mở rộng và phát triển sản xuất.
Bên cạnh đó, vấn đề về tiếp cận tín dụng nơng nghiệp cần được ưu tiên giải
quyết. Thị trường tài chính nơng thơn bao gồm một số tổ chức, trong đó Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (VBARD) và Ngân hàng Chính sách
xã hội Việt Nam (VBSP) có vị trí hàng đầu, đại diện cho 66% của nguồn tín dụng
nơng thơn. Mặc dù các ngân hàng hợp tác xã là các Quỹ tín dụng nhân dân (PCFs) và
các tổ chức tài chính tư nhân khác đã được thành lập, đến nay các tổ chức này không
chiếm được vai trị đáng kể về tài chính nơng thơn. Thực tế này hạn chế tiếp cận với
các dịch vụ ngân hàng chính thức ở khu vực nơng thơn và lãi suất cao. Thiếu tài sản
thế chấp cũng hạn chế tiếp cận tín dụng của các hộ nơng dân quy mơ nhỏ. Kết quả là,
một nửa số hộ gia đình nơng thôn vẫn không thể tiếp cận các dịch vụ ngân hàng và tín
dụng phi chính thức vẫn là nguồn tín dụng quan trọng nhất ở nông thôn. Bởi vậy, mới
đây Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 813/QĐ-NHNN về chương trình cho
vay khuyến khích phát triển nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch
theo Nghị quyết 30/NQ-CP của Chính phủ.

Tam Điệp là thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Bình, là địa phương có thế mạnh
về đất đai, khí hậu để phát triển thâm canh các loại cây ăn quả, hoa và rau sạch, chăn
nuôi các loại gia súc như trâu, bị, hươu sao, nhím. Trong những năm gần đây, việc mở
rộng hạn điền, tích tụ ruộng đất và đưa công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp đã
giúp cho Tam Điệp trở thành một trong những địa phương có giá trị canh tác nơng
nghiệp đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Bên cạnh đó, với sự khuyến khích
của chính quyền địa phương, triển vọng trong thời gian tới, sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao sẽ phát triển hơn nữa, do đó nhu cầu vay vốn cũng sẽ tăng cao. Là ngân
hàng đứng đầu về cho vay lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố, ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh Tam Điệp luôn chú trọng đến việc cung cấp nguồn vốn cho cá
nhân, tổ chức phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, không ngừng nâng cao chất

2


lượng cho vay, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh để đứng vững trên
thị trường.
Xuất phát từ thực tế đó, sau q trình thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Tam Điệp, em xin được chọn đề tài nghiên cứu:”Mở
rộng cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh Tam Điệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối với lĩnh vực NoN
CNC, đặc điểm tính khả thi của các mơ hình nơng nghiệp cong nghệ cao trên địa bàn
thành phố Tam Điệp qua đó thấy được nhu cầu vay vốn và sự cần thiết mở rộng cho
vay linh vực NoN CNC của ngân hàng.
Nghiên cứu xem xét một cách tổng qt và có hệ thống hoạt động tín dụng và
thực trạng cho vay lĩnh vực nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh Tam Điệp để từ đó tìm ra giải pháp thiết thực nhằm mở rộng hoạt động
cho vay NoN CNC.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng cho NoN CNC tại NHNo&PTNT Tam
Điệp trong thời gian 3 năm từ 2014-2106 và triển vọng trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, diên xgiair, quy nạp, phân
tích thơng kê, so sánh.
5. Ket cấu đề tài gồm
Ngồi lời mở đầu và kết luận thì nội dung bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về nông nghiệp công nghệ cao và cho vay lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao
Chương II: Thực trạng và triển vọng cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tam Điệp
Chương III: Những giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay
NoN CNC tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tam Điệp.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ CHO VAY
TRONG LĨNH Vực NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
1.1 Tổng quan về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
1.1.1
1.1.1.1

Khái quát về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Khái niệm

Theo Vụ Khoa Học Công Nghệ- Bộ Nông Nghiệp và PTNT, Nông nghiệp công

nghệ cao là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ mới vào trong sản xuất,
các công nghệ đó bao gồm tự động hóa, cơ giới hóa các khâu của sản xuất nông
nghiệp,
CNTT, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, các giống vật nuôi, cây trồng mới
có năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.
Theo khái niệm của các nhà khoa học Trung Quốc, Nông nghiệp công nghệ cao
là việc ứng dụng những công nghệ mới như công nghệ tin học, công nghệ vũ trụ, công
nghệ tự động hóa, laser, năng lượng mới, vật liệu mới, cơng nghệ sinh học... vào
trong sản xuất nông nghiệp làm tác động đến tiến bộ của khoa học công nghệ, kinh tế
nơng nghiệp và có thể hình thành cơng nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp.
Tại Việt Nam, khái niệm Nông nghiệp công nghệ cao được sử dụng rộng rãi là
nền nông nghiệp được ứng dụng các công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo
bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của
xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1.2

Đặc trưng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Nền nơng nghiệp cơng nghệ cao có những đặc trưng cơ bản sau đây:
-

Vốn đầu tư lớn

-

Thu hồi lớn

-

Ứng dụng giàu tri thức: ví dụ riêng với việc ứng dụng công nghệ sinh học,

những kiến thức sau đây đều được áp dụng: tốn học, sinh học, nơng học, tin
học,

thực

vật học, động vật học, vi sinh học, di truyền, sinh học phân tử..
-

Xây dựng các xí nghiệp nơng nghiệp kiểu mới.

-

Thường tập trung vào các lĩnh vực như tạo giống mới qua kỹ thuật di truyền,
4


-

Quy trình chăn ni gia súc tự động và được kiểm soát chặt chẽ.

-

Phát triển các nguồn năng lượng mới, có thể dựa trên cây trồng và tảo, chú
trọng sản xuất cồn hay nguyên liệu thay thế dầu hỏa.

-

Sản xuất các nguồn thức ăn nhân tạo cho người và gia súc bao gồm các loại
thức ăn giàu đạm bằng việc thăm dị các nguồn đạm đơn bào, cơng nghệ lên men
với

các loại vi sinh vật có hiệu quả cao, sản xuất các lá protein ăn được và sản xuất
hàng
loạt các amoni acid bằng kỹ thuật lên men và kỹ thuật vi sinh vật.

1.1.1.3

Những khó khăn trong phát triển Nơng nghiệp CNC ở nước ta hiện nay

Có thể nói, những mơ hình nơng nghiệp cơng nghệ cao nói đã bước đầu đem lại
hiệu quả kinh tế thiết thực và đang dần trở thành hướng đi chủ yếu cho nông nghiệp
Việt Nam. Tuy nhiên, nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta vẫn cịn gặp nhiều khó
khăn và có những hạn chế nhất định:
-

Khó khăn về nguồn vốn đầu tư. Đây là một yếu tố quan trọng, bởi lẽ, để phát
triển nông nghiệp cơng nghệ cao, trước tiên phải có vốn đầu tư lớn cho việc xây
dựng
kết cấu hạ tầng, xử lý môi trường, đầu tư giống cây trồng, vật nuôi, đào tạo
người

lao

động, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm... Ước tính, ngồi chi phí vốn đầu tư cho
xây
dựng kết cấu hạ tầng, giống, đào tạo người lao động,. để xây dựng được một
trang
trại chăn ni quy mơ vừa theo mơ hình nông nghiệp công nghệ cao, cần khoảng
140
tỷ đồng - 150 tỷ đồng (gấp 4 lần - 5 lần so với trang trại chăn ni truyền
thống);


1

ha

nhà kính hồn chỉnh với hệ thống tưới nước, bón phân có kiểm sốt tự động theo
cơng
nghệ của I-xra-xen cần ít nhất từ 10 tỷ đồng - 15 tỷ đồng.
Song thực tế ở nước ta hiện nay, đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
chưa tương xứng với vai trò, tiềm năng phát triển. Nguồn vốn đầu tư mới chỉ đáp ứng
được 55% - 60% yêu cầu, hiệu quả đầu tư lại không cao. Hiện, cả nước chỉ có khoảng
5


-

Khó khăn về nguồn nhân lực. Để phát triển nơng nghiệp cơng nghệ cao, địi
hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực tế ở nước ta, nguồn nhân lực
chất
lượng cao am hiểu về khoa học - kỹ thuật trong nơng nghiệp cịn thiếu và yếu.
Chất
lượng lao động trong lĩnh vực nơng nghiệp vẫn cịn nhiều bất cập so với yêu cầu
phát
triển và hội nhập.
Theo Báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm 2015 lao động từ 15 tuổi trở lên

đang làm việc trong khu vực nông thôn chiếm 68,8%. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã
qua đào tạo đạt 13,9%. Trình độ thấp kém của người lao động đã ảnh hưởng rất lớn
đến việc tiếp cận với khoa học và cơng nghệ hiện đại. Trong khi đó, việc đào tạo đội
ngũ chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp ở nước ta còn nhiều bất cập, chưa bám sát

yêu cầu của thực tế cuộc sống. Đây là một trong những yếu tố quan trọng làm cản trở
việc thực hiện các chương trình nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, đặc biệt đối với
những vùng, miền có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
-

Khó khăn về tích tụ đất đai và kết cấu hạ tầng ở khu vực nơng thơn cịn nhiều
bất cập. Để sản xuất nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, cần phải có đất đai
với

quy

mơ lớn, ở vị trí thuận lợi cho sản xuất và lưu thơng hàng hóa. Ở nước ta hiện
nay,

việc

phát triển nơng nghiệp cịn thiếu quy hoạch, q trình tích tụ và tập trung ruộng
đất
cịn chậm. Chính sách đất nơng nghiệp chưa khuyến khích nơng dân bảo vệ đất


đầu

tư dài hạn vào đất. Bên cạnh đó, ở nhiều địa phương, những vị trí thuận lợi
thường
được ưu tiên cho xây dựng các khu cơng nghiệp, đơ thị, khu vui chơi giải trí.
Thêm vào đó, đất sản xuất nơng nghiệp ở nước ta hiện nay vẫn cịn rất manh
mún, cả nước có tổng diện tích đất sản xuất nơng nghiệp trên 10 triệu ha với khoảng 70
triệu thửa đất và gần 14 triệu hộ nơng dân. Với tình trạng này, nếu Nhà nước và các cấp
chính quyền khơng có những giải pháp thúc đẩy tích tụ tập trung những diện tích đất

đai
6


các doanh nghiệp khi muốn đầu tư phát triển nông nghiệp cơng nghệ cao ở các khu
vực có hạ tầng nơng thơn kém phát triển.
-

Khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao sẽ tạo ra một số lượng nông sản lớn, nếu không tính tốn kỹ về thị trường
sản

phẩm

làm ra sẽ khơng tiêu thụ hoặc khó tiêu thụ được. Hiện nay ở nước ta, thị trường
tiêu

thụ

sản phẩm nơng nghiệp cịn hạn hẹp, khơng ổn định, khả năng cạnh tranh và hiệu
quả
kinh tế sản xuất một số sản phẩm còn thấp, chưa tương xứng với mức độ đầu tư.
Phần lớn nông sản của Việt Nam xuất khẩu mới chỉ ở dạng thô, sơ chế, giá trị
gia tăng thấp, nhiều loại nông, lâm, thủy sản chưa có thương hiệu trên thị trường quốc
tế. Mặt khác, khi hiệp định tự do về thương mại giữa Việt Nam và các nước có hiệu
lực thì cạnh tranh về thị trường tiêu thụ nông sản trong nước sẽ ngày càng gia tăng.
Theo kết quả điều tra sơ bộ, hiện nay, các doanh nghiệp bao tiêu mới chỉ tiêu thụ được
khoảng 55% số lượng nông sản làm ra trong hợp đồng liên kết, còn lại khoảng 45%
doanh nghiệp phải bán ở thị trường tự do đầy rủi ro và bất ổn. Bởi lẽ, nước ta chưa có
sở giao dịch hàng hóa nên rủi ro về giá là khơng thể tránh khỏi.

-

Sự liên hết hoạt động khoa học - công nghệ giữa các tỉnh, thành trong nước còn
rời rạc. Nhiều địa phương chưa xây dựng được kế hoạch hợp tác chặt chẽ giữa
tổ

chức



cá nhân nghiên cứu khoa học với cơ quan quản lý nghiên cứu, cơ quan chuyển
giao

kết

quả và tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án. Mức độ
liên

kết

giữa nghiên cứu khoa học - công nghệ, giáo dục và đào tạo với sản xuất, kinh
doanh



lĩnh vực nơng nghiệp cịn nhiều hạn chế, thiếu sự hợp tác chặt chẽ giữa các tổ
chức

nghiên


cứu, phát triển, các trường đại học và doanh nghiệp, các hợp tác xã, nơng dân...
Do

đó,

nhiều đề tài, dự án chưa theo kịp những đòi hỏi từ thực tế sản xuất và đời sống.
Do cịn tồn tại nhiều khó khăn như trên, để có một nền nơng nghiệp phát triển
7


Tăng cường đầu tư cho hoạt động khoa học - công nghệ, đẩy mạnh việc nghiên
cứu, chọn, tạo các giống cây, con mới có năng suất, chất lượng cao và thích ứng với
biến đổi khí hậu, phù hợp với định hướng phát triển của từng địa phương.
Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
các trang trại, các hợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông,
lâm, thủy sản. Khuyến khích nơng dân mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản
xuất, bảo đảm cho nông nghiệp phát triển với trình độ cao và bền vững
1.1.2

Mở rộng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao

1.1.2.1 Mở rộng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao là yêu cầu
cấp thiết

❖ Chủ trương của Đảng, Ngân hàng nhà nước
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích
doanh nghiệp (DN) đầu tư vào nông nghiệp. Từ đầu năm 2014, trong Nghị quyết số
14/NQ-CP (ngày 5-3-2014), Chính phủ đã chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước phối hợp với
Bộ NN&PTNT, Bộ Khoa học và Cơng nghệ xây dựng chương trình cho vay thí điểm
phục vụ phát triển nơng nghiệp cho các mơ hình liên kết trong chuỗi sản xuất sản

phẩm nơng nghiệp, sản xuất áp dụng khoa học và công nghệ cao (CNC) và liên kết
trong chuỗi sản xuất sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu. Theo Ngân hàng Nhà nước,
thực hiện chỉ đạo này đã có 28 DN tại 22 tỉnh, thành phố được lựa chọn để triển khai
31 dự án. Kết quả tính đến cuối năm 2016, các ngân hàng thương mại đã giải ngân cho
22/28 DN vay vốn thực hiện 22/31 dự án với số tiền hơn 7.333 tỷ đồng. Trong khi đó,
cũng theo Ngân hàng Nhà nước, dư nợ cho vay lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn trong
tồn quốc (chưa bao gồm dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân
hàng Phát triển Việt Nam) tính đến cuối năm 2016 ước đạt 925 nghìn tỷ đồng, chiếm
khoảng 18% dư nợ cho vay của nền kinh tế với hàng triệu hộ nông dân và DN được
tiếp cận. Nhờ vậy, cả nước đã hoàn thiện một số mơ hình mẫu trong sản xuất nơng
nghiệp theo chuỗi liên kết, ứng dụng CNC. Tuy nhiên, các nguồn vốn cho vay trên,
đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng CNC chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn;
việc tiếp cận với các nguồn vốn này cịn nhiều khó khăn... Thực tế cho thấy, thực trạng
sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ; dự báo thị trường nông sản chưa sát; sản xuất
nông nghiệp tiềm ẩn nhiều rủi ro; bảo hiểm nông nghiệp chưa được nhân rộng... là
những rào cản ngăn cách “dịng chảy” vốn đầu tư cho nơng nghiệp, đặc biệt là nông
nghiệp ứng dụng CNC.
8


Mới đây nhất, tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7-3-2017 về phiên họp Chính
phủ thường kỳ tháng 2-2017, Chính phủ đã giao Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các
ngân hàng thương mại, chủ lực là các ngân hàng thương mại nhà nước, dành ít nhất
100 nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn huy động của các ngân hàng để thực hiện chương
trình cho vay lĩnh vực nơng nghiệp ứng dụng CNC, nông nghiệp sạch với lãi suất phù
hợp (thấp hơn lãi suất thị trường).
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã khẩn trương triển
khai tới các ngân hàng thương mại có dư nợ cho vay nơng nghiệp nông thôn lớn, và
hiện số vốn đăng ký đã đạt hơn 100 nghìn tỷ đồng để cho vay các dự án có hiệu quả
với lãi suất thấp hơn từ 0,5 đến 1,5%/năm so với lãi suất cho vay thông thường. Ngồi

ra, so với các gói tín dụng khác, triển khai gói 100 nghìn tỷ đồng được Ngân hàng Nhà
nước chỉ đạo cho vay với thủ tục thơng thống hơn.
Theo đó, tập thể, cá nhân chỉ cần có dự án hoạt động hiệu quả; có dự án/phương
án sản xuất kinh doanh thuộc tiêu chí chương trình; dự án nơng nghiệp ứng dụng CNC,
nông nghiệp sạch, danh mục CNC ứng dụng trong nông nghiệp sẽ được giải quyết vay
vốn ưu đãi. Hiện Agribank là một trong những đơn vị đặc thù cho vay trong lĩnh vực
nơng nghiệp, nơng thơn có vai trị chủ lực trong gói tín dụng 100 nghìn tỷ đồng.
Nhằm tạo thuận lợi cho các DN và ngân hàng thương mại, ngày 24-4-2017,
Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 813/QĐ-NHNN về chương trình cho
vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC, nông nghiệp sạch. Quyết
định nêu rõ, NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện chương trình, đảm bảo phù
hợp với nguyên tắc cho vay, vay vốn và điều kiện vay vốn quy định tại Điều 4 và Điều
7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.
về lãi suất cho vay, NHTM cho vay đối với các nhu cầu vốn ngắn, trung và dài
hạn bằng đồng Việt Nam của khách hàng để thực hiện chương trình với lãi suất cho
vay thấp hơn từ 0,5%/năm đến 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường
cùng kỳ hạn của NHTM, phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của NHNN.
Nguồn vốn cho vay chương trình do các NHTM cân đối từ nguồn vốn huy động
trên thị trường để thực hiện. Mức cho vay do NHTM và khách hàng thỏa thuận phù
hợp
với quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.
9


về tài sản bảo đảm cho khoản vay, NHTM và khách hàng thỏa thuận việc áp
dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay phù
hợp với quy định của pháp luật; Khách hàng vay vốn theo chương trình được sử dụng
tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo cho khoản vay theo quy định của
pháp luật.

Liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và cho vay mới, Quyết định quy
định, khách hàng khó khăn trong việc trả nợ vay do nguyên nhân khách quan, bất khả
kháng được NHTM chủ động xem xét: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ để phù hợp với khả
năng trả nợ của khách hàng. Khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ, NHTM cho vay được giữ
nguyên nhóm nợ 01 lần đối với một khoản nợ; Cho vay mới để phục hồi sản xuất kinh doanh đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất - kinh doanh khả thi.
Căn cứ quy định hiện hành và khả năng tài chính của mình, NHTM xem xét
thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác (bao gồm cả miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn; ưu
tiên thu nợ gốc trước thu nợ lãi sau) nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, phục
hồi sản xuất - kinh doanh.
Quyết định cũng quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của khách hàng và của
các NHTM. Cụ thể khách hàng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển
nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, nông nghiệp sạch quy định tại Quyết định này;
Cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của NHTM và chịu trách nhiệm về tính chính
xác của các thông tin đã cung cấp; Sử dụng vốn vay đúng mục đích và thực hiện đúng
các cam kết trong hợp đồng tín dụng, hồn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định;
Khách hàng chịu sự kiểm tra, giám sát của NHTM trong quá trình vay vốn, sử dụng
vốn. Các NHTM dành nguồn vốn để cho vay các dự án nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp sạch của khách hàng theo quy định của Quyết định này. Đồng
thời tiết giảm chi phí hoạt động để giảm lãi suất cho vay, nhằm hỗ trợ khách hàng phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch.
Bên cạnh đó, các NHTM phải xây dựng kế hoạch triển khai và có văn bản
hướng dẫn cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp sạch thống nhất trên tồn hệ thống; Đẩy mạnh cơng tác truyền thơng về
chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp sạch của ngân hàng; tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng đủ điều kiện
được tiếp cận vốn vay, đảm bảo công khai, minh bạch.
10


❖ Tính khả thi của phương án



Thực trạng phát triển của nông nghiệp CNC tại VN.
Trên thế giới, phát triển nông nghiệp công nghệ cao đã được thực hiện. Đặc

biệt, bằng việc hình thành các khu nơng nghiệp cơng nghệ cao ở các nước Mỹ, Anh,
Nhật Bản, Hà Lan, Israel, Trung Quốc.. .đã tạo ra sự bứt phá kỷ lục về năng suất, chất
lượng của cây trồng, vật nuôi chẳng hạn như: ở Israel năng suất cà chua đạt tới 250300 tấn/ha, bưởi đạt 100-150 tấn/ha, ở Trung Quốc giá trị sản lượng bình quân đạt từ
40.000-50.000 USD/ha/năm, gấp 40-50 lần sao với mơ hình sản xuất nơng nghiệp
truyền thống.
Ở Việt Nam, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước với định hướng phát
triển đúng đắn và các chính sách thích hợp, hiện nay ở nhiều địa phương, mơ hình phát
triển nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao đã được triển khai và đem lại hiệu quả kinh
tế cao. Tính đến cuối năm 2016, cả nước đã xây dựng được 29 khu NoN CNC tại 12
tỉnh và thành phố, các địa phương xây dựng khu NoN CNC đầu tiền có thể kể đến như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Lâm Đồng.
Điển hình cho mơ hình này là khu NoN CNC thành phố Hồ Chí Minh với diện
tích 88 ha được xây dựng từ năm 2004 và đi vào hoạt động từ năm 2010. Đây là khu
NoN CNC đầu tiên của cả nước chủ yếu cung cấp hạt giống chất lượng cao, nghiên
cứu và chuyển giao các mơ hình sản xuất rau an tồn cho nơng dân, các hợp tác xã, các
doanh nghiệp ngành nông nghiệp. Khu NoN CNC Thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút
được nhiều nhà khoa học vào làm việc trong các lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực ( 3 Tiến sĩ, 24 Thạc sĩ, hơn 100 kỹ sư và
cử nhân). Từ năm 2012 đến 2016, đã có 14 dự án đầu tư với tổng số vốn 190 tỷ đồng;
đã nhân giống được 510.380 cây lan bằng phương pháp cấy mô, ươm cây giống và
chuyển giao 28.100 cây cà tím, 382.000 cây ớt giống, 42800 cây bí giống, cung cấp
cho thị trường gần 60 tấn hạt giống chất lượng cao, 11.438 lít chế phẩm sinh học. Thu
nhập bình quân ổn định của người lao động đạt gần 5 triệu đồng/người/ tháng.
Khu NoN CNC ở Đức Trọng - Lâm Đồng cũng được đánh giá là mô hình đạt
hiệu quả kinh tế- xã hội cao. Với quy mô 300 ha, các sản phẩm được lựa chọn để phát

triển trong khu là: nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mơ đối với các cây trồng có
giá trị kinh tế cao, giống sạch bênh, sản xuất rau, hoa cao cấp, sản xuất nấm, dược liệu,

11


chè chất lượng cao an tồn và chăn ni bị sữa theo công nghệ sạch. Năng suất cây
trồng, vật nuôi tại đây cao hơn từ 7 đến 10 lần so với canh tác truyền thống, doanh thu
đạt tới 2 tỷ đồng/1 ha. Thu nhập bình quân của người lao động đạt 50 triệu đồng/
người/ năm.
Trong lĩnh vực sản suất Nông nghiệp cơng nghệ cao, nhiều chun gia nhận
định, khó khăn lớn nhất hiện nay là vấn đề đất đai. Đất nơng nghiệp manh mún, nhỏ lẻ
đang là khó khăn của nhiều địa phương khi muốn chuyển đổi, thu hút đầu tư vào lĩnh
vực này. Đối với địa bàn tỉnh Ninh Bình nói chung, do khơng bị giới hạn bởi chế độ
hạn điền, trong những năm gần đây, mở rộng hạn điền, tích tụ ruộng đất và đưa cơng
nghệ cao vào sản xuất nơng nghiệp đã giúp cho Ninh Bình trở thành một trong số ít địa
phương có giá trị canh tác nông nghiệp đạt trên 100 triệu/ha. Riêng tại thành phố Tam
Điệp đã có mơ hình sản xuất theo hướng NoN CNC là nông trường Đồng Giao. Nhờ
áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào canh tác như bón phân cân đối, thiết kế hệ thống
tưới tiết kiệm, kỹ thuật trồng xen đặc biệt, sử dụng che phủ nilon,... nên người dân
hạn chế được cỏ dại, sâu bệnh tự nhiên, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời,
tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giữ độ ẩm và giảm xói mịn đất. Từ 15% diện tích
nơng trường trồng dứa (1995), đến năm 2005, người dân Đồng Giao đã mở rộng lên
gần 30% (1.450ha). Tới nay, diện tích này đạt trên 60% (khoảng 3.500ha). Cây dứa ở
Đồng Giao cho thu hoạch quanh năm, tổng sản lượng dứa tới nay đạt trên 50.000 tấn
mỗi năm. Nhờ luân phiên khu vực trồng nên nhà máy chế biến của nông trường Đồng
Giao được cung cấp nguyên liệu đều đặn.
Phát triển ngành chăn ni trên địa bàn thành phố cũng rất thích hợp do người
dân có kinh nghiệm lâu năm, đất rộng làm trang trại, ngồi đất trồng cây cơng nghiệp,
cây ăn quả, một số vùng đất thường xun khơ hạn thích hợp trồng cỏ voi để làm thức

ăn các loại gia súc như trâu, bị, hươu sao, nhím.
Như vậy, với sự tham gia của khoa học công nghệ, đội ngũ lao động có kinh
nghiệm và đang dần nâng cao trình độ sản xuất, những dự án nông nghiệp công nghệ
cao ngày càng khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội, cần được khuyến khích phát
triển và mở rộng trên cả nước nói chung và địa bàn thành phố Tam Điệp nói riêng. Với
hiệu quả mang lại như các mơ hình trên cho thấy phát triển nền nơng nghiệp theo
hướng công nghệ cao là sự lựa chọn cần thiết và đúng đắn, NoN CNC đã và đang trở
thành điển hình cho nền nông nghiệp tri thức thế kỷ XXI.
12


1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá mở rộng cho vay trong lĩnh vực nông
nghiệp CNC
1.2.1

Mở rộng số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực

nông nghiệp CNC
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá:
1.2.1.1Mức tăng số lượng khách hàng:
MSL= St - St-1
Trong đó : MSL : mức tăng số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh
vực nông nghiệp công nghệ cao.
St : số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp công
nghệ cao năm t.
St-1

: số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

công nghệ cao năm t-1.

1.2.1.2

Tốc độ tăng số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực

nông nghiệp công nghệ cao
TLSL= MSL/ St-1 * 100%
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao năm nay so với năm trước là bao nhiêu.
Neu tỷ lệ này tăng và lớn hơn 0 cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách
hàng
vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tăng so với năm ngoái.
Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 cho thấy năm nay số lượng khách hàng
vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao vẫn tăng nhưng tốc độ
tăng của MSL thấp hơn mức độ tăng của St-1. Nguyên nhân có thể do ngân hàng đã
hạn chế cho vay đối tượng khách hàng này hoặc việc mở rộng tín dụng đối với đối
tượng khách hàng này đã đi vào ổn định.
1.2.1.3

Tỷ trọng số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông

nghiệp công nghệ cao
TTSL= Scv /S * 100%
Trong đó: Scv: số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao
S: tống số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
13


Chỉ số này phản ánh số lượng khách hàng vay vốn để sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp công nghệ cao chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách hàng có

quan hệ tín dụng vay vốn đối với ngân hàng.
Nếu tỷ trọng này tăng, có thể do S và Scv tăng, nhưng tốc độ tăng của Scv tăng
nhanh hơn, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã mở rộng cho vay đối với khách hàng sản
xuất trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Nhưng khi cả S và Scv giảm, tốc độ
giảm của S chậm hơn so với Scv thì TTSL tăng nhưng Ngân hàng đang thu hẹp quy
mơ khách hàng của mình.
Nếu tỷ trọng này giảm thì:
-Hoặc là ngân hàng đã thu hẹp cho vay khách hàng sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp công nghệ cao.
-Hoặc là mức mở rộng tín dụng đối với khách hàng vay vốn để sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao thấp hơn so với các thành phần kinh tế khác.
1.2.2

Mở rộng doanh số cho vay lĩnh vực NN CNC.

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách
hàng trong một thời gian nhất định. Các chỉ tiêu để đánh giá:
1.2.2.1Mức tăng doanh số cho vay MDS
MDS = DSt- DSt-1
Trong đó:
MDS: mức tăng doanh số cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao
DSt : doanh số cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao năm thứ t
DSt-1: doanh số cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao năm thứ t-1
Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi quy mơ tín dụng đối với lĩnh
vực nơng nghiệp cơng nghệ cao.
1.2.2.2

Tốc độ tăng doanh số cho vay lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao

TLDS= MDS/ DSt-1 *100%

Tỷ lệ này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao năm nay so với năm trước và bao nhiêu.
Nếu tỷ lệ này tăng và lớn hơn 0 cho thấy xu hướng ngân hàng mở rộng cho vay
đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thể hiện doanh số cho vay vẫn tăng về
mặt tuyệt đối nhưng tốc độ tăng của MDS nhỏ hơn tốc độ tăng của DSt-1. Nguyên nhân
14


là : hoặc Ngân hàng hạn chế mở rộng tín dụng với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao, hoặc là việc mở rộng tín dụng đối với lĩnh vực nơng nghiệp cơng nghệ cao đã trở
nên bão hịa.
1.2.2.3

Tỷ trọng doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao

TTDS= DS1ZDS * 100%
Trong đó: TTDS: tỷ trọng doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp
công nghệ cao
DS1: Doanh số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
DS: tổng doanh số cho vay của hoạt động tín dụng.
TTDS thể hiện : tại thời điểm hiện tại, trong tổng doanh số cho vay thì doanh
số cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao chiếm bao nhiêu phần tram. Sự
tăng lên hay giảm đi của TTDS chưa thể khẳng định là tốt hay xấu đối với ngân hàng,
muốn đánh giá chính xác ta phải xét đến các yếu tố DS1 và DS.
1.2.3

Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nơng nghiệp cơng nghệ cao

Dư nợ tín dụng tại một thời điểm phản ánh quy mơ tín dụng tại thời điểm đó.

Như vậy dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nơng nghiệp cơng nghệ cao cho biết quy mơ
tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại một thời điểm xác định. Các
chỉ tiêu đánh giá:
1.2.3.1Mức tăng dư nợ tín dụng:
MDN = DNt - DNt-1
Trong đó: MDN: mức tăng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nơng nghiệp cơng
nghệ cao.
DNt : dư nợ tín dung năm t đối với lĩnh vực nơng nghiệp cơng nghệ cao.
DNt-1: dư nợ tín dụng năm t-1 đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
MDN cho biết sự tăng hay giảm về số tuyệt đối của dư nợ tín dụng Ngân hàng
đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
1.2.3.2

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng:

TLDN = MDN Z DNt-1 *100%
Trong đó: TLDN: tốc độ tăng dư nợ tín dụng năm t so với năm t-1
MDN: mức tăng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
DNt-1: dư nợ tín dụng năm t-1 đối với lĩnh vực nơng nghiệp công nghệ cao.

15


×