NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><& £3 ^<^—
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP
NGÂN HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CẤU TRÚC
NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
PHẠM THỊ QUỲNH
Lớp
NHTMI
Khóa
14
Khoa
NGÂN HÀNG
GVHD
Th.S ĐẶNG THẾ TÙNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận này là cơng trình nghiên cứu của bản thân, các số
liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là chính xác và phản ánh đúng thực trạng của
đối tượng nghiên cứu. Các thơng tin tham khảo sử dụng trong khóa luận đều có nguồn
gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tác giả chịu hồn tồn về tính chính xác của khóa luận.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Quỳnh
LỜI MỤC
CẢM VIẾT
ƠN TẮT
DANH
Qua khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đặng Thế Tùng, giáo viên
hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em từng bước hồn thành khóa luận này. Em cũng xin
chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Học viện Ngân hàng, những người đã
cung cấp cho em những nền tảng quý báu trong suốt bốn năm học qua.
Do khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn cũng như trình độ của người viết cịn
hạn chế, khóa luận chắc chắn khơng tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết. Em rất
mong các thầy cô thơng cảm và góp ý chân thành để bài khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Từ viết tắt
Ý nghĩa
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BoA
Bank of America
BTMU
CAR
Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ
Tỷ lệ an toàn vốn
CN NHNNg
CPI
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chỉ số giá tiêu dùng
DaiAbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á
DPRR
Dự phòng rủi ro
EC
Ủy ban Châu Âu
Eximbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
Ficombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất
GDP
Tổng sản phẩm Quốc nội
GP Bank
Ngân hàng thương mại cố phần Dầu khí Tồn cầu
Habubank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
HDbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển tp Hồ Chí Minh
Lienvietpostbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt
LVB
Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Maritimebank
Ngân hàng thương mại cố phần Hàng hải
MBbank
Ngân hàng thương mại cố phần Quân đội
MDB
Ngân hàng thương mại cố phần Phát triển Mekong
MHB
Ngân hàng thương mại cố phần Nhà đồng bằng sông Cửu
Long
M&A
Navibank
Mua lại và sáp nhập
Ngân hàng thương mại cố phần Nam Việt
NCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc dân
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNNg
NHTMCP
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng thương mại cố phần
NHTMNN
OCB
Ngân hàng thương mại Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
Oceanbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương
PGbank
Ngân hàng thương mại cố phần Xăng dầu Petrolimex
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cố phần Ngoại thương Việt Nam
ROA
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Sacombank
Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gịn thương tín
SCB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gịn - Hà Nội
TCTD
Tổ chức tín dụng
Tienphongbank
Ngân hàng thương mại cố phần Tiên Phong
TinnghiaBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa
TrustBank
Ngân hàng thương mại cố phần Đại Tín
USD
Vietinbank
Đơ la Mỹ
Ngân hàng thương mại cố phần Công thương Việt Nam
VNBC
Ngân hàng thương mại cổ phần Xây dựng Việt Nam
VND
Đồng Việt Nam
VPSC
Tiết kiệm Bưu điện
Western Bank
Ngân hàng thương mại cố phần Phương Tây
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG ....5
1.1 Lý luận chung về mua lại và sáp nhập ngân hàng......................................... 5
1.1.1..........................................................................Khái niệm mua lại và sáp nhập
............................................................................................................................ 5
1.1.2...........................................................Phân loại mua lại và sáp nhập ngân hàng
............................................................................................................................ 7
1.1.3...............................Các phương thức thực hiện mua lại và sáp nhập ngân hàng
.......................................................................................................................... 10
1.1.4..........................................................Quy trình mua lại và sáp nhập ngân hàng
.......................................................................................................................... 11
1.1.5
Lợi ích và hạn chế của hoạt
động mua lại và sáp
1.1.6
nhập ngânhàng.....................15
Những nhân tố ảnh hưởng hoạt
động mua lại và
sáp nhập ngânhàng...............17
1.2 Hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng trên.................................. thế giới
19
1.2.1....................................................................................................................... Th
ực trạng mua lại và sáp nhập một số ngân hàng thương mại trên thế giới........19
1.2.2........................................................Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
.......................................................................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP TRONG
QUÁ TRÌNH TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM..........................26
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam từ năm 20082011
với yêu cầu tái cấu trúc............................................................................................. 26
2.1.1........................................................Bối cảnh kinh tế thời kì tái cấu trúc
............................................................................................................... 26
2.1.2
Tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trước
2.3.4 Đánh giá hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam trong quá trình
tái cấu trúc................................................................................................................... 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP
..................................................................................................................................... 60
NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM...............................................................................60
3.1 Triển vọng mua lại và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam............................60
3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam
trong giai đoạn tái cấu trúc.......................................................................................61
3.2.1
Giải pháp đối với................................................................ các
cơ quanNhà nước................................................................ 61
3.2.2
Giải pháp đối với................................................................ các
ngân hàngthương mại Việt Nam........................................ 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................72
KẾT LUẬN................................................................................................................73
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và CPI Việt Nam giai đoạn 2006-2011............27
Biểu đồ 2.2 : Số lượng ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2008-2011 .............................28
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2008-2011 .....................30
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tồn ngành giai đoạn.......2008-2011
31
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ cho vay/ tiền gửi giai đoạn 2008 - 2011.....................................31
Biểu đồ 2.6: Giá trị nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu toàn ngành giai đoạn 2008 -...........2011
32
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nợ quá hạn toàn ngành giai đoạn 2008 - 2011.........................33
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2011.....................29
Bảng 2.2: Dự phòng rủi ro, nợ quá hạn và nợ xấu năm 2010 và 2011.......................34
Bảng 2.3 : ROA và ROE trung bình ngành ngân hàng một số nước năm 2011..........34
Bảng 2.4: Các văn bản pháp luật có quy định liên quan đến M&A doanh nghiệp.....38
Bảng 2.5: Các văn bản pháp luật có quy định liên quan đến M&A ngân hàng..........38
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động mua lại và sáp nhập (Mergers and Acquisitions) lần đầu tiên xuất
hiện ở Mỹ vào cuối thế kỷ XIX. Đến cuối thế kỉ XX, đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế thế
giới chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của làn sóng mua lại và sáp nhập doanh nghiệp
đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, khơng chỉ ở những quốc gia phát triển
như Mỹ, Châu Âu, Châu Mỹ Latinh,... mà cịn lan sang các nước có nền kinh tế mới
nổi như Hàn Quốc, Singapore,. hay một số nước đang phát triển như Thái Lan và cả
Việt Nam. Một số quốc gia có thị trường mua lại và sáp nhập ngân hàng sôi động phải
kể đến như Thụy Sĩ, sau mua lại và sáp nhập ngân hàng, trên thị trường chỉ còn tồn tại
hai ngân hàng hoạt động là Union de Banques Suisses và Credit Suisse, Hà Lan chỉ với
3 ngân hàng, Úc với 4 ngân hàng, hay Malaysia từ 54 ngân hàng xuống cịn 10 tập
đồn tài chính, Thái Lan từ 70 xuống cịn 15 ngân hàng... Trên thế giới đã chứng kiến
nhiều thương vụ mua lại và sáp nhập ngân hàng đình đám, cho ra đời những tập đồn
tài chính lớn nhất trong khu vực và trên thế giới thời điểm đó. Đầu tiên phải kể đến vụ
sáp nhập hai đại gia ngân hàng ABN Amro của Hà Lan và Barclays PLC của Anh với
giá trị hơn 91 tỷ USD năm 2007, tiếp đến Bank of America mua lại Merrill Lynch với
giá 50 tỷ USD vào năm 2008, hay tập đoàn lớn nhất Nhật Bản Mitsubishi UFJ
Financial group là kết quả của sự sáp nhập giữa hai ngân hàng UFJ Holding và
Mitsubishi Tokyo Financial group năm 2005,... Có thể thấy hoạt động mua lại và sáp
nhập ngân hàng là biện pháp mà các nước trên thế giới sử dụng để cải tổ lại hệ thống
ngân hàng, tránh đỗ vỡ, nâng cao khả năng cạnh tranh và khai thác các lợi thế kinh tế.
Kinh nghiệm từ những nước trên thế giới, trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập
quốc tế và tồn cầu hóa, nhiều thách thức và khó khăn như hiện nay, mua lại và sáp
nhập đang là một xu hướng tất yếu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Có thể nói, nền kinh tế cũng như hệ thống ngân hàng Việt Nam đã cơ bản vượt
qua cơn khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, những hệ lụy của nó đã bộc lộ nhiều vấn đề
bất ổn trong lĩnh vực ngân hàng, đó là thanh khoản khó khăn, nợ xấu có dấu hiệu tăng
cao, chất lượng quản trị điều hành hạn chế, sản phẩm dịch vụ nghèo nàn, lợi nhuận chủ
yếu từ hoạt động tín dụng, rủi ro cao ảnh hưởng đến an toàn hệ thống. Trước những
2
khó khăn và thách thức đó, Ngân hàng Nhà nước đã tiến hành tái cấu trúc hệ thống
ngân hàng theo Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày
01/03/2012. Theo đó, một trong những giải pháp quan trọng về việc xử lý các ngân
hàng yếu kém theo Đề án là khuyến khích và tạo điều kiện cho các ngân hàng mua lại
và sáp nhập trên nguyên tắc tự nguyện để tăng quy mô hoạt động và khả năng cạnh
tranh. Nếu không thể thực hiện mua lại hoặc sáp nhập một cách tự nguyện hoặc chưa
tìm được phương án tự tái cơ cấu, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp sáp
nhập, hợp nhất, mua lại trên cơ sở bắt buộc đối với tổ chức tín dụng yếu kém. Kể từ
khi triển khai Đề án 254, hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng Việt Nam diễn ra
vô cùng sôi động và đạt được những kết quả nhất định. Năm 2015 là năm cuối cùng
trong lộ trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng theo Đề án 254, ngành ngân hàng Việt
Nam đã cho thấy những tín hiệu tích cực trong việc giải quyết các ngân hàng yếu kém,
giảm bớt tình trạng rủi ro thanh khoản đang đe dọa rủi ro hệ thống và khôi phục niềm
tin vào tương lai ngành ngân hàng và nền kinh tế.
Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài “ Hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng
trong quá trình tái cấu trúc ngân hàng tại Việt NamT là đề tài nghiên cứu của mình
để
khái quát và đánh giá về hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam từ khi
Đề án tái cấu trúc ngân hàng được triển khai, từ đó đề xuất một số giải pháp đề thúc
đẩy
và nâng cao hiệu quả hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng trên các
khía cạnh khái niệm về sáp nhập, mua lại; các phương thức thực hiện thương vụ mua
lại và sáp nhập ngân hàng; các lợi ích và hạn chế; các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động này, bài viết đi vào:
Thứ nhất, phân tích thực trạng và xu hướng hoạt động mua lại và sáp nhập ngân
hàng trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động này tại thị trường tài
chính Việt Nam;
Thứ hai, làm rõ tình hình hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam trước yêu cầu tái cấu trúc và khái quát yêu cầu tái cấu
3
Thứ ba, phân tích q trình và hiệu quả của một số thương vụ mua lại và sáp
nhập ngân hàng Việt Nam từ năm 2011 đến đầu năm 2015, đánh giá về những kết quả
đạt được và hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp cho các cơ quan nhà nước và các
ngân hàng Việt Nam để nâng cao chất lượng và thúc đẩy hoạt động mua lại và sáp
nhập ngân hàng phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực kinh
doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam; hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại
của một số quốc gia và khu vực trên thế giới và các ngân hàng thương mại và một số
tổ chức tài chính có liên quan ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Các ngân hàng thương mại Việt Nam, một số tổ chức tài
chính có liên quan và một số ngân hàng của các nước trên thế giới.
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng
thương mại tập trung từ năm 2008 đến 2011;
Phân tích diễn biến hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng Việt Nam tập
trung từ năm 2011 đến đầu năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, thống kê số liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu các quy định của pháp
luật với thực tế hoạt động sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng ở Việt Nam; tham
khảo các lý thuyết tài chính tiền tệ, ngân hàng trong và ngồi nước.
Xuất phát từ xu thế và kinh nghiệm của các ngân hàng hiện đại trên thế giới
hiện nay, diễn biến hoạt động mua lại và sáp nhập của các ngân hàng trong nước, có
những nhận định và phát triển các ý tưởng, các quan điểm để xây dựng các chiến lược,
chính sách sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng ở Việt Nam. Trong q trình
nghiên cứu, tác giả có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn đồng thời có tham khảo
nhiều tài liệu, số liệu, một số cơng trình nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến
nội dung đề tài.
5. Ket cấu của khóa luận
Tên khóa luận: “Hoạt động mua lại và sáp nhập trong quá trình tái cấu trúc
ngân hàng tại Việt Nam”.
4
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục và các tài liệu tham khảo, khóa luận
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mua lại và sáp nhập ngân hàng
Chương 2: Thực trạng hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng trong
quá trình tái cấu trúc ngân hàng tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng
tại Việt Nam
5
CHƯƠNGI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG
1.1 Lý luận chung về mua lại và sáp nhập ngân hàng
1.1.1
Khái niệm mua lại và sáp nhập
Trên thế giới, các hoạt động mua lại và sáp nhập (Mergers and Acquisitions viết
tắt là M&A) được hình thành rất sớm và phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường
với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty, tập đồn đa quốc gia với nhau. Vơ hình
chung, các hoạt động này đã tạo ra một xu thế, hướng các cơng ty, tập đồn đến việc
liên kết tập trung nhằm tận dụng giá trị cộng hưởng từ thương hiệu, tài chính và thị
trường. Trong những năm qua, hoạt động M&A doanh nghiệp đã khá quen thuộc tại
Việt Nam, đặc biệt là M&A trong lĩnh vực ngân hàng. Hoạt động này được quan tâm
nhiều hơn khi có sự bùng nổ của thị trường chứng khốn từ năm 2006. Có thể nhận
thấy M&A ngân hàng là một sản phẩm phát triển của nền kinh tế thị trường, là công cụ
để thị trường tài chính tự điều chỉnh thay cho việc can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh
hành chính và các chính sách bao cấp, sử dụng tiền từ ngân sách trong hoạt động
M&A ngân hàng.
Theo Andrew J.Sherman & Milledge A.Hart1
Sáp nhập là sự kết hợp giữa hai hay nhiều công ty, tồn bộ tài sản và nợ của
cơng ty bán chuyển giao cho công ty mua.
Mua lại là việc mua nhà xưởng, thiết bị, một bộ phận hay toàn bộ công ty.
Theo Giáo sư Alexander Roberts, Tiến sĩ William Wallace và Tiến sĩ Peter
Moles2:
Sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một công ty mới và quy
trình thỏa thuận thường phức tạp.
Mua lại là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty thành một cơng ty mới trong đó
quy trình thỏa thuận khơng nhất thiết phải xảy ra.
Theo Luật cạnh tranh của Canada:
Sáp nhập là sự giành được hoặc thiết lập, gián tiếp hay trực tiếp, bởi một hay
nhiều người bằng việc mua cổ phần hoặc tài sản, bằng việc gia nhập hoặc liên kết kinh
1
2
viết trong cuốn Merger& Acquisitions from A to Z xuất bản năm 2006
viết trong cuốn Mergers and Acquisitions xuất bản năm 2007
6
doanh hoặc bằng các hình thức khác, để kiểm sốt tất cả hoặc một phần quyền lợi đáng
kể trong toàn bộ hoặc một phần của một doanh nghiệp của một đối thủ cạnh tranh, nhà
cung cấp, khách hàng hoặc một người khác. Theo quy định của luật này thì một “lợi
ích đáng kể” trong tồn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp chỉ đạt được khi một hoặc
nhiều người có khả năng ảnh hưởng một cách cốt yếu đến thái độ kinh tế (các quyết
định liên quan đến giá cả, bàn hàng, phân phối, tiếp thị, hoặc đầu tư) của những doanh
nghiệp hoặc một phần của những doanh nghiệp này.3
Mua lại và sáp nhập là một thuật ngữ mới xuất hiện ở Việt Nam, được quy định
rời rạc trong một số văn bản luật.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
Sáp nhập doanh nghiệp: Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là cơng ty bị sáp
nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là cơng ty nhận sáp nhập)
bằng cách chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty
nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.4
Hợp nhất doanh nghiệp: Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là cơng ty bị hợp
nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng
thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.5
Trong Luật Doanh nghiệp lại không đề cập đến hoạt động mua lại doanh nghiệp
mà được nhắc đến trong Luật Cạnh tranh năm 2004:
“Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần
tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề
của doanh nghiệp bị mua lại”6
Theo Thông tư 04/2010/TT-NHNN quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại
tổ chức tín dụng:
Sáp nhập tổ chức tín dụng là hình thức một hoặc một số tổ chức tín dụng (sau
đây gọi là tổ chức tín dụng bị sáp nhập) sáp nhập vào một tổ chức tín dụng khác (sau
đây gọi là tổ chức tín dụng nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền,
3
4
5
6
Theo mục 91- Luật cạnh tranh của Canada
Điều 195 - Luật Doanh nghiệp năm 2014
Điều 194 - Luật Doanh nghiệp năm 2014
Điều 17 - Luật Cạnh tranh năm 2004
7
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của tổ chức tín dụng bị sáp nhập.
Hợp nhất tổ chức tín dụng là hình thức hai hoặc một số tổ chức tín dụng (sau
đây gọi là tổ chức tín dụng bị hợp nhất) hợp nhất thành một tổ chức tín dụng mới (sau
đây gọi là tổ chức tín dụng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại
của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất.
Mua lại tổ chức tín dụng là hình thức một tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ
chức tín dụng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ
chức tín dụng khác (tổ chức tín dụng bị mua lại). Sau khi mua lại, tổ chức tín dụng bị
mua lại trở thành cơng ty trực thuộc của tổ chức tín dụng mua lại.
Tóm lại có thể hiểu: “Mua lại và sáp nhập ngân hàng là hoạt động giành
quyền kiểm soát một ngân hàng, một bộ phận ngân hàng thơng qua việc sở hữu
tồn bộ hoặc một phần cổ phần của ngân hàng đó. Bản chất của giao dịch này là
phải tạo ra những giá trị mới cho các cổ đông về vật chất lẫn tinh thần do việc duy
trì tình trạng cũ khơng cịn đạt được, xác lập sở hữu cổ phần và thực thi quyền sở
hữu để kiểm soát ngân hàng nhằm làm thay đổi hoặc tạo ra những giá trị mới có lợi
ích thiết thực cho cổ đơng ngân hàng”.
1.1.2
Phân loại mua lại và sáp nhập ngân hàng
1.1.2.1 Căn cứ theo chức năng của công ty thành viên
M&A theo chiều ngang: Là hình thức M&A giữa hai ngân hàng kinh doanh và
cạnh tranh trên cùng một dòng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong cùng một thị trường.
Hình thức này tạo điều kiện cho các ngân hàng kết hợp với nhau để tạo ra một quy
mơ và trình độ ngân hàng mà ở đó việc kinh doanh có hiệu quả hơn, kết quả cho bên
sáp nhập lợi thế kinh tế nhờ quy mô, cơ hội mở rộng thị trường, kết hợp thương hiệu,
giảm chi phí cố định, tăng hiệu quả của hệ thống phân phối. Tuy nhiên, hạn chế của
hình thức này là việc đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng bị giới hạn.
Ví dụ: Liên minh thẻ tín dụng giữa ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank)- ngân hàng Đông Á- ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
hoạt động trong nước
8
M&A theo chiều dọc: Là hình thức M&A giữa hai đối tác nằm trên cùng một
chuỗi giá trị, dẫn tới mở rộng về phía trước hoặc phía sau của ngân hàng sáp nhập trên
chuỗi giá trị đó. M&A theo chiều dọc đem lại cho ngân hàng lợi thế về đảm bảo, kiểm
soát chất lượng nguồn dịch vụ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giảm chi phí trung
gian, chủ động về chi phí và sản phẩm đầu ra trước đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, so
với M&A chiều ngang thì hạn chế của hình thức này là giới hạn ở việc mở rộng quy
mơ hoạt động của các ngân hàng.
Ví dụ: Ngân hàng Liên Việt (LVB) thực hiện mua lại Tiết kiệm Bưu điện
(VPSC) để xây dựng thành ngân hàng Bưu điện Liên Việt (Lienvietpostbank) nhằm
thừa hưởng hệ thống mạng lưới bưu cục làm điểm giao dịch và tiết kiệm bưu điện trở
thành sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.
M&A kết hợp hình thành tập đồn: Là hình thức M&A diễn ra giữa các đối tác
hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khơng có sự liên quan, cạnh tranh nhau,
nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh theo cả hai hướng ngang và dọc. Những đối
tượng muốn theo đuổi chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ sẽ lựa chọn chiến
lược liên kết thành lập tập đồn để có thể cùng lúc đáp ứng được các yêu cầu về một
số chức năng quản trị, nghiên cứu, kỹ thuật ứng dụng, sản xuất, marketing... Vì vậy
đối tác này có thể sáp nhập với một mục tiêu khác đang hoạt động trong lĩnh vực
muốn nhắm đến để thông qua mục tiêu bị sáp nhập xâm nhập vào thị trường đó.
Ví dụ: Tập đồn lớn nhất Nhật Bản Mitsubishi UFJ Financial group là kết quả
của sự sáp nhập giữa hai ngân hàng UFJ Holding và Mitsubishi Tokyo Financial group
năm 2005.
1.1.2.2
Căn cứ vào giới hạn phạm vi lãnh thổ
M&A trong nước: Là hình thức M&A diễn ra giữa các ngân hàng trong cùng
một quốc gia, một vùng lãnh thổ. Với hình thức này, ngân hàng sẽ rất thuận lợi và dễ
dàng hơn trong việc tìm đối tác chung trong một lĩnh vực hoạt động để đàm phán và
thỏa thuận, hạn chế được nhiều vấn đề phát sinh khi M&A như việc hịa hợp phương
châm kinh doanh, văn hóa ứng xử, chính sách thị trường, đối tác cạnh tranh, xây dựng
thương hiệu. Tuy nhiên, các ngân hàng khơng có được nhiều cơ hội để học hỏi kinh
nghiệm về công nghệ mới, cách thức quản trị và điều hành theo mô hình các ngân
hàng hiện đại.
9
Ví dụ: ngân hàng Nhà Hà Nội (Habubank) sáp nhập với ngân hàng Sài Gòn Hà Nội (SHB), Viettel mua lại cổ phần của ngân hàng Quân đội (MBbank),...
M&A xuyên quốc gia: Là hình thức M&A giữa ngân hàng trong nước và ngân
hàng nước ngoài. Xu hướng hội nhập và làn sóng tồn cầu hóa như hiện nay đã dần
dần xóa bỏ biên giới kinh doanh, xu thế hợp nhất và sáp nhập xuyên biên giới ngày
càng phổ biến và có tính thiết thực trong mơi trường kinh doanh tồn cầu và hội nhập
kinh tế quốc tế.
Ví dụ: Deutsche Bank mua lại 20% cổ phần của Habubank; ngân hàng Kỹ
Thương (Techcombank) có 15% cổ phần của Ngân hàng HSBC; Ngân hàng BNP tham
gia mua 15% cổ phần của ngân hàng Phương Đông (OCB),.
1.1.2.3
Căn cứ vào thái độ của ngân hàng mục tiêu
M&A tự nguyện: Là hình thức M&A mà quyền có thể tham gia M&A phụ
thuộc vào chủ sở hữu tổ chức tín dụng (TCTD) để phù hợp với mục tiêu phát triển
ngân hàng và nguyện vọng của chủ sở hữu với đa số cổ đông. Thông thường, thương
vụ sẽ đem lại quyền lợi cho các bên tham gia.
Ví dụ: NHTMCP Sài Gòn (SCB) là kết quả hợp nhất tự nguyện của 3 ngân
hàng: Việt Nam Tín Nghĩa (Tinnghiabank), Đệ Nhất (Ficombank), Sài Gịn;
NHTMCP Phát triển tp Hồ Chí Minh (HDbank) sáp nhập với NHTMCP Đại Á
(DaiAbank) trong khi 2 ngân hàng này tình hình hoạt động ổn định, tương đối tốt,..
M&A chỉ định: Là hình thức khơng tự nguyện hay có thể nói là bắt buộc, các
ngân
hàng tiến hành M&A theo chỉ định của Nhà nước. Một TCTD nào đó rơi vào tình trạng
hoạt động kinh doanh yếu kém, có nguy cơ đổ vỡ, ảnh hưởng đến an tồn hệ thống,
không
gia tăng được nội lực hoặc không thực hiện M&A theo phương thức tự nguyện thì có
thể
phải thực hiện theo lộ trình sắp xếp, chấn chỉnh củng cố của Nhà nước.
Trong trường hợp này, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ xây dựng phương án
đối với từng trường hợp cụ thể để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi
thực hiện.
Ví dụ: NHNN mua lại bắt buộc NHTMCP Đại Dương (Oceanbank) và
10
Chủ thể thực hiện là ngân hàng (doanh nghiệp) khác: diễn ra trong các trường
hợp như: sáp nhập tiếp quản chỉ một ngân hàng sáp nhập còn tồn tại; hợp nhất cho ra
đời một pháp nhân mới; mua lại cổ phần giành quyền kiểm soát; mua lại tài sản.
Chủ thể thực hiện là ban quản trị hoặc cổ đông nội bộ: diễn ra trong các trường
hợp mua cổ phần để giành quyền kiểm sốt, chuyển hình thức từ cơng ty đại chúng
sang công ty riêng lẻ.
1.1.3 Các phương thức thực hiện mua lại và sáp nhập ngân hàng
1.1.3.1
Thương lượng tự nguyện
Phương thức này được thực hiện khi cả hai ngân hàng đều dự đốn lợi ích
chung đạt được hoặc tiềm năng phát triển sau khi thương vụ diễn ra. Trong thời kì
khủng hoảng kinh tế khó khăn, các ngân hàng nhỏ và yếu thường chủ động tìm kiếm,
đề nghị các ngân hàng quy mô lớn, làm ăn hiệu quả hơn sáp nhập hoặc mua lại. Trong
thời kì hội nhập, các ngân hàng trung bình cũng tự động sáp nhập với nhau để mở rộng
quy mô, tăng hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh các ngân hàng lớn trong nước
cũng như nước ngồi. Sau q trình tìm kiếm, xem xét đánh giá ngân hàng mục tiêu,
hội đồng quản trị và ban điều hành các bên sẽ tiến hành thương lượng, đàm phán giá
và đưa đến thương thảo hợp đồng sáp nhập.
1.1.3.2
Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Phương thức này được thực hiện khi ngân hàng lớn hoặc đối thủ cạnh tranh đã
xác định được ngân hàng mục tiêu và có kế hoạch thâu tóm ngân hàng này, nhưng sẽ
tiền hành mua lại cổ phần từ từ mà không thông báo cho ngân hàng mục tiêu. Ngân
hàng mua lại sẽ tiến hành thu gom dần cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu trên thị
trường chứng khoán hoặc mua lại cổ phần của các nhà đầu tư chiến lược, các cổ đông
nhỏ lẻ. Đến một khối lượng cần thiết và đủ lớn, ngân hàng mua lại sẽ triệu tập họp Đại
hội cổ đông bất thường và đề nghị mua lại hết số cổ phiếu còn lại của các cổ đông.
1.1.3.3
Chào thầu
Phương thức này được thực hiện khi ngân hàng hoặc nhóm nhà đầu tư đã xác
định được ngân hàng mục tiêu, thường là đối thủ cạnh tranh của mình và có ý định
mua lại tồn bộ ngân hàng này một cách công khai. Ngân hàng thực hiện mua lại sẽ
thông báo công khai và đề nghị mua lại cổ phiếu của cổ đông hiện hữu với mức giá
hấp dẫn, cao hơn nhiều so với giá thị trường hiện tại để lôi kéo cổ đông nhường quyền
11
sở hữu cũng như quản lý ngân hàng của mình. Thơng thường ban quản trị, các vị trí
chủ chốt của ngân hàng mục tiêu sẽ bị thay thế, mặc dù thương hiệu và cơ cấu tổ chức
của nó vẫn có thể được giữ lại mà không nhất thiết bị sáp nhập hồn tồn vào ngân
hàng thơn tính, trường hợp này sẽ phát sinh quan hệ công ty mẹ - công ty con.
1.1.3.4
Mua lại tài sản của ngân hàng
Một ngân hàng có thể mua tất cả hoặc phần lớn tài sản của ngân hàng mục tiêu.
Ngân hàng thu mua có thể đơn phương hoặc cùng ngân hàng mục tiêu định giá tài sản
của ngân hàng đó qua tư vấn của cơng ty định giá tài sản độc lập, dựa trên cơ sở kết
quả
định giá họ sẽ đề nghị mức giá chào thầu với ngân hàng mục tiêu có sở hữu tài sản
tham gia. Các tài sản vơ hình như thương hiệu, thị phần, nhân sự, hệ thống khách hàng,
văn hóa doanh nghiệp... thường gặp khó khăn trong việc định giá và thống nhất hai
bên.
Vì vậy, phương thức này thường ít được thực hiện khi mua bán đối tác lớn mà chủ yếu
thích hợp cho các giao dịch mua lại những ngân hàng có quy mơ tài sản nhỏ và vừa.
Theo phương thức này thì ngân hàng mục tiêu sau khi mua lại tài sản thực tế sẽ khơng
cịn hoạt động kinh doanh bình thường và nhiều trường hợp sẽ chấm dứt hoạt động.
1.1.3.5
Lôi kéo cổ đông bất mãn
Khi ngân hàng hoạt động kinh doanh yếu kém và thua lỗ, ln có một bộ phận
không nhỏ cổ đông bất mãn và muốn thay đổi ban quản trị và điều hành ngân hàng
mình. Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh có thể lợi dụng tình hình này để lơi kéo bộ phận
cổ đơng đó. Trước tiên, thơng qua thị trường, họ sẽ mua một số lượng cổ phần tương
đối lớn cổ phiếu trên thị trường để trở thành cổ đông của ngân hàng mục tiêu. Sau khi
nhận được sự ủng hộ, họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ
đông, hội đủ số lượng cổ phần chi phối để loại bỏ ban quản trị cũ và bầu đại diện ngân
hàng thu mua vào hội đồng quản trị mới. Cảnh giác với hình thức thơn tính này, ban
quản trị có thể sắp đặt các nhiệm kỳ của ban điều hành và ban quản trị xen kẽ nhau
ngay từ trong Điều lệ ngân hàng. Bởi vì mục đích cuối cùng của ngân hàng thu mua và
cổ đông bất mãn là thay đổi ban điều hành.
1.1.4 Quy trình mua lại và sáp nhập ngân hàng
Khi một ngân hàng có ý định thực hiện hoạt động mua lại và sáp nhập, cần có
một kế hoạch chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn.
12
Bộ phận M&A cùng các bộ phận có liên quan của ngân hàng sẽ xác định rõ
mục tiêu chiến lược của thương vụ M&A này, đó là: động cơ tiến hành hoạt động
M&A? ngân hàng sẽ được gì sau thương vụ này? ngân hàng sẽ mở rộng hoạt động, gia
tăng giá trị thông qua hoạt động này như thế nào? phương pháp tiến hành, cần bổ sung
nguồn lực gì?...Trên cơ sở chiến lược đã xác định rõ ràng, các tiêu chí, tiêu chuẩn của
ngân hàng mục tiêu sẽ được xây dựng cho việc tìm kiếm, tiếp cận, đánh giá, đàm phán
và đi đến mục đích cuối cùng, mua lại hoặc sáp nhập.
Bước 2: Tìm kiểm và xác định ngân hàng mục tiêu
Dựa trên tiêu chí của ngân hàng mục tiêu, ngân hàng sẽ nhận diện toàn bộ ứng
viên tiềm năng, có khả năng đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Trên cơ sở danh sách đó, ngân
hàng tiến hành thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu của ngân hàng này, phân tích sơ bộ
trên những tiêu chí then chốt để sàng lọc danh sách và tiến hành phân tích tổng thể các
khía cạnh, có sự phân tích so sánh để lựa chọn ngân hàng mục tiêu. Xem xét đánh giá
ngân hàng mục tiêu trên tất cả các phương diện: năng lực tài chính, đội ngũ nhân viên,
khách hàng, địa điểm kinh doanh, tình trạng cơ sở vật chất, đối thủ cạnh tranh,...Sau
khi đánh giá sâu hơn danh sách ứng viên tiềm năng trên những khía cạnh trên, ngân
hàng thâu tóm tiếp cận mục tiêu, thu thập sâu hơn nữa các đặc điểm của ngân hàng
mục tiêu, tránh sự lựa chọn đối nghịch đồng thời đánh giá khả năng của thương vụ.
Sau bước này ngân hàng mục tiêu có thể được xác định rõ ràng và có thể bước sang
giai đoạn đàm phán sơ bộ.
Bước 3: Đàm phán sơ bộ
Sau khi xác định được ngân hàng mục tiêu, ngân hàng mua lại sẽ tiến hành cuộc
đàm phán tiếp xúc. Đây là một quá trình dài và trong suốt quá trình này các bên sẽ
thoả thuận sơ bộ với nhau. Hầu hết các thoả thuận này liên quan đến phương thức hành
xử giữa các bên trong thời gian diễn ra cuộc đàm phán. Hầu hết các thảo thuận này
khơng mang tính chất ràng buộc.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch mua lại và sáp nhập chi tiết
Sau khi đã có bản giao ước hợp đồng sơ bộ, ngân hàng thực hiện việc mua bán
phải nghĩ đến vấn đề xây dựng kế hoạch sáp nhập chi tiết. Mặc dù đã có chiến lược
cho việc mua lại, sáp nhập song đó chỉ là những định hướng hết sức tổng thể về nội
dung thương vụ. Sau khi đàm phán sơ bộ và xác định rõ ngân hàng mục tiêu một cách
13
tương đối chính xác, Ngân hàng thực hiên M&A nên hiệu chỉnh, xem xét lại chiến
lược của mình cho sát với diễn biến thực tế. Không chỉ quan trọng trong quá trình tiền
M&A mà bản kế hoạch chi tiết này còn hết sức cần thiết để đảm bảo cho thương vụ
M&A thành công sau này. Bản kế hoạch sáp nhập là một lộ trình tổng thể các cơng
việc cần thực hiện sau khi hoàn tất việc mua bán, sáp nhập, được trao đổi và phân công
thực hiện chi tiết cho từng bộ phận của ngân hàng mới. Nó bao gồm các cơng việc cần
phải thực hiện như kiểm sốt tài chính, sắp xếp lại tổ chức, kế hoạch phối hợp hoạt
động
kinh doanh của hai ngân hàng... Bản kế hoạch cũng nêu lên lộ trình cơng việc cụ thể
cùng sự phân cơng cơng việc đó cho tồn bộ hệ thống, khơng chỉ dừng lại ở bộ phận
chuyên trách về công tác M&A như bước một. Điều này là để đảm bảo hoạt động của
ngân hàng sau M&A có thể được vận dụng ngay lập tức khi các thủ tục về mua lại, sáp
nhập hoàn tất, là nội dung và cơ sở quan trọng cho một thương vụ M&A thành công.
Bước 5: Khảo sát đánh giá toàn diện ngân hàng mục tiêu
Sau khi kết thúc giai đoạn đàm phán sơ bộ và bản thoả thuận nguyên tắc đã
được hai bên kí kết, ngân hàng thực hiện M&A và ngân hàng mục tiêu bước sang giai
đoạn khảo sát toàn diện. Ba lĩnh vực chính cần được khảo sát đó là thương mại, tài
chính và pháp luật. Kết thúc giai đoạn này, ngân hàng mua lại sẽ có một bộ thơng tin
đầy đủ thống nhất về ngân hàng mục tiêu phục vụ cho các yêu cầu sau:
Thứ nhất, đánh giá đúng thực trạng trên tất cả các mặt hoạt động của ngân hàng
mục tiêu thấy được cách thức vận hành, phương thức hoạt động để thấy được ưu điển
cần phát huy và những yếu điểm cần cải tổ lại.
Thứ hai, kiểm tra lại sự đáp ứng của ngân hàng mục tiêu với chiến lược và kế
hoạch M&A, thấy được nguồn lực vốn có của mục tiêu và các nguồn lực tiềm năng
cho sự cộng lực xuất hiện sau khi thực hiện M&A.
Thứ ba, thấy được các vấn đề cần thực hiên sau M&A để ngân hàng mới hoạt
động thành công hơn.
Thứ tư, việc khảo sát toàn diện sẽ cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào cho hoạt
động định giá trong thương vụ M&A ngân hàng.
Bước 6: Định giá
Sau khi thu thập được đầy đủ các thơng tin từ bên ngồi cũng như từ cuộc khảo
sát toàn diện vừa qua, ngân hàng chào mua bước vào một giai đoạn quan trọng đó là
14
định giá. Cái đích của việc định giá là xác định mức giá sẽ trả cho mỗi cổ đông để có
được ngân hàng mục tiêu. Định giá giá trị ngân hàng là một cơng việc rất quan trọng
và có tác động rất mạnh đến kết quả của thương vụ M&A. Ket quả định giá sẽ làm cơ
sở cho việc thỏa thuận giao dịch M&A. Nhìn chung thì việc định giá bao gồm những
nội dung sau: Xác định giá trị ngân hàng bị mua lại dưới góc độ của một thực thể độc
lập; Xác định những giá trị tăng thêm có được từ thương vụ M&A; Xác định mức giá
sẽ trả cho mỗi cổ đông bên bán.
Một nội dung khác cũng cần được xác định trong khâu đoạn này đó là xác định
nguồn tài trợ vốn cho việc sáp nhập, từ vay nợ hay huy động vốn chủ sở hữu, phương
thức thanh tốn cho các cổ đơng bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu hay kết hợp cả hai
và các cách thức xử lý kế toán thương vụ mua bán.
Bước 7: Đàm phán, kí kết thoả thuận cuối cùng và thực hiện mua lại, sáp nhập.
Trên cơ sở kết quả của q trình khảo sát đánh giá tồn diện mục tiêu và q
trình định giá, ngân hàng mua bước vào vịng đàm phán thoả thuận cuối cùng với ngân
hàng bán. Thoả thuận cuối cùng sẽ được lập thành một hợp đồng mua bán. Mục tiêu
của hợp đồng này là qui định chi tiết và có tính bắt buộc thi hành với tất cả các bên về
các vấn đề trong giao dịch như vấn đề tài chính, cơ cấu, quyền và nghĩa vụ các bên
tham gia. Sau khi hơp đồng đã kí kết, các bên sẽ tiến hành những thủ tục pháp lý cần
thiết cho thương vụ này. Các thủ tục pháp lý bao gồm việc trình Đại hội đồng cổ đơng
mỗi bên về phương án mua lại, sáp nhập bao gồm nội dung về mua lại, sáp nhập, huy
động vốn... và cuối cùng là lập hồ sơ về việc mua lại, sáp nhập trình các cơ quan có
thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Khi hoàn tất được các thủ tục pháp lý, các bên tham gia sẽ tiến hành hoạt động
mua lại, sáp nhập. Thông thường mức giá mua lại sáp nhập sẽ được thông qua tại đại
hội cổ đông và nêu trong các hồ sơ pháp lý sẽ là mức giá nguyên tắc. Mức giá thực tế
sẽ do Hội đồng quản trị quyết định phụ thuộc vào tình hình thực tế thị trường. Trên cơ
sơ thống nhất lợi ích của các bên tham gia việc mua lại, sáp nhập được tiến hành. Các
công văn pháp lý tiếp theo như: bố cáo về ngân hàng mới, gửi thông báo đến các
khách hàng, thực hiện đăng kí kinh doanh... sẽ được khẩn trương thực hiện để hoàn tất
thương vụ mua lại, sáp nhập ngân hàng.
15
1.1.5
Lợi ích và hạn chế của hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng
1.1.5.1. Các lợi ích của hoạt động mua lại và sáp nhập ngân hàng
a. Mở rộng được quy mô ngân hàng
Khi sáp nhập các ngân hàng lại với nhau đồng nghĩa với việc sáp nhập về vốn,
lao động... tạo ra được quy mô lớn hơn cho ngân hàng, đội ngũ nhân viên đông đảo
hơn,
nguồn vốn tăng lên, từ đó có khả năng cung ứng vốn lớn cho những dự án lớn và kéo
dài. Đồng thời việc sáp nhập này cũng giúp cắt giảm bớt các chi phí th văn phịng,
nhân viên, chi phí hoạt động của các đơn vị cũ. Hai hay nhiều ngân hàng riêng lẻ có
những sản phẩm khác nhau khi kết hợp lại sẽ tạo ra việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ
cho nhau hoặc thay thế lẫn nhau sẽ làm gia tăng tính tiện ích của sản phẩm dịch vụ
ngân
hàng sau sáp nhập từ đó sẽ thu hút khách hàng nhiều hơn, giá trị dịch vụ của sản phẩm
sẽ ngày càng cao hơn dẫn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng tăng trưởng hơn.
b. Tăng thêm tính đa dạng hóa về sản phẩm của ngân hàng
Việc mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm có thể đưa ngân hàng tiếp cận với một
nhóm đối tượng khách hàng mới, tăng thị phần của ngân hàng góp phần đem về lợi ích
kinh tế lớn hơn.
c. Tận dụng được hệ thống khách hàng
Mỗi ngân hàng có một đặc thù kinh doanh riêng có, do vậy khi kết hợp lại sẽ có
những lợi thế riêng để khai thác bổ sung cho nhau. Ngân hàng sau M&A sẽ được kế
thừa hệ thống khách hàng của các ngân hàng trước, từ đó khách hàng sẽ được cung cấp
các sản phẩm dịch vụ mà trước đây ngân hàng kia khơng có, làm tăng sự gắn bó của
khách hàng với ngân hàng đồng thời tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.
d. Giảm chi phí thay cho việc mở rộng hệ thống, khai thác thị trường mới
Nếu so sánh với việc đầu tư mới cho một ngân hàng mới trong thị trường tiềm
năng thì việc mua lại và sáp nhập sẽ tiết kiệm khoản chi phí lớn, giảm tải các khoản
xây dựng phát triển ban đầu do đây là thị trường mới và chưa có nhiều kinh nghiệm
khi cạnh tranh với các ngân hàng đã tồn tại.
e. Thu hút nhân sự giỏi
Khi sáp nhập các ngân hàng lại với nhau thì sẽ dẫn tới việc phải cắt bỏ bớt các
đơn vị, bộ phận trên tồn bộ hệ thơng để tránh dư thừa và không tận dụng hết được