HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
O
KHOA NGÂN HÀNG
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ị
Đề tài: Hoạt động kinh doanh thẻ của
I
I
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
ị
I
ị
I
Sinh viên: Nguyễn Huy Phan
ị
I Lớp: K18 CLC C
ị
JI Khóa học: Chính quy Khóa 18 - Chat lượng cao Khóa 2
I
ị
I
ị
I
ị
I
ĩ
I
I
I
I
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
Ị
I
ị
I
ị
I
ị
J
Ị
I
Ị Mã sv: 18A7510135
I
Ị
I
I zɔ • ■>
∙ Λ 1 . r.
IA
rr∏ XT
Λ Tl^
XT^
I Giảng viên hướng dân: TS. Nguyễn Hông Yên
I
I
Ị
I
ị
~
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Ị
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
O
KHOA NGÂN HÀNG
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
ị
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
I
Đề tài: Hoạt động kinh doanh thẻ của
ị
I
I
ị
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
I
ị
I
ị Sinh viên: Nguyễn Huy Phan
I
ịI Lớp: K18 CLC C
I• Khóa học: Chính quy Khóa 18 - Chat lượng cao Khóa 2
! Mã sv: 18A7510135
I
!
r>∙.
∙λ 1
.Λ. 1Ã ™ X1
X t,;
Ị Giảng viên hướng dân: TS. Nguyễn Hông Yên
!
I
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
I
ị
I
ị
I
ị
I
ĩ
I
I
I
I
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
Ị
I
ị
I
ị
I
ịI
ị
I
ị
I
ị
I
ị
I
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác.
Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn
rõ ràng.
Tơi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Nguyễn Huy Phan
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khố luận với đề tài “Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam”, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô,
đặc biệt là những thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong thời gian em học ở
trường, giúp em có những kiến thức cơ bản và chun sâu để em có thể hồn thành
khóa luận của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn hồng
Yến đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để chỉ bảo tận tình cho em, giúp em
hồn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Lời cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các anh chị ở Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam nói chung và Ban giám đốc chi nhánh Đơ Thành nói riêng đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em để có thể đạt được kết quả như mong muốn.
Mặc dù, em đã cố gắng hồn thiện khóa luận nhưng do năng lực cịn hạn chế
nên khóa luận khơng tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của
các thầy cơ để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................. 1
3. Khoảng trống nghiên cứu........................................................................................ 3
4. Mục đích nghiên cứu............................................................................................... 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.......................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
7. Kết cấu luận văn...................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ..................6
1.1. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:.........................................6
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán...........................................6
1.1.2. Khái niệm và đặc điểmcủa thẻ thanh toán........................................................8
1.1.2.1. Khái niệm....................................................................................................8
1.1.2.2. Đặc điểm cơ bản của thẻ thanh toán...........................................................8
1.1.3. Phân loại thẻ......................................................................................................9
1.1.3.1. Theo công nghệ sản xuất:...........................................................................9
1.1.3.2. Theo chủ thể phát hành:............................................................................10
1.1.3.3. Theo tính chất thanh tốn thẻ:..................................................................10
1.1.3.4. Theo hạn mức tín dụng:.............................................................................11
1.1.3.5. Theo phạm vi sử dụng thẻ:.........................................................................12
1.1.3.6....................Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ phát hành và thanh tốn thẻ
12
1.1.3.7................................................Những lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán
14
1.1.3.8. Đối với người sử dụng thẻ.........................................................................14
1.1.3.9. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ.....................................................................16
1.1.3.10.........................................................................................Đối với ngân hàng
17
1.1.3.11..................................................................Đối với phát triển kinh tế - xã hội
18
1.1.3.12..............................................Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay
19
1.1.3.13.........................................Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ
19
1.1.3.14...........................................Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ
20
1.1.3.15................................................Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
22
1.1.3.16.........Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM:
.......................................................................................................................... 25
1.1.3.17.......................................................................Các nhân tố nội bộ ngân hàng
25
1.1.3.18.......................................................................Điều kiện khoa học công nghệ
25
1.1.3.19............................................................................................Khả năng về vốn
25
1.1.3.20.............................................................................................Nguồn nhân lực
25
1.1.3.21...............................................................................Các nhân tố từ bên ngoài
26
1.1.3.22...........................................................................Các điều kiện về mặt xã hội
26
1.1.3.23.................................................................................Các điều kiện về kinh tế
26
1.1.3.24......................................................................................Điều kiện về pháp lý
27
1.1.3.25.................................................................................Điều kiện về cạnh tranh
27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK...............................................................28
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietinbank.................................................................................................................... 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................28
2.1.2. Hệ thống tổ chức..............................................................................................29
2.1.3. Ket quả hoạt động chung;................................................................................30
2.2. Đặc tính sản phẩm và quy trình phát hành thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Cơng Thương Việt Nam......................................................................................32
2.2.1. Quy trình phát hành thẻ NH TMCP Công Thương Việt Nam và so sánh với
BIDV........................................................................................................................... 32
2.2.1.1. Quy trình tại NH TMCP Cơng Thương Việt Nam.....................................32
2.2.1.2. So sánh quy trình phát hành thẻ với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam(BIDV)......................................................................................................34
2.2.2. Các sản phẩm thẻ của NH TMCP Công Thương Việt Nam và các tiện ích đi
kèm.............................................................................................................................. 35
2.2.2.1. Cácsản phẩm thẻ.......................................................................................35
2.2.2.2. Các dịch vụtiệních đi kèm.........................................................................39
2.2.2.3. So sánh các tiện ích nổi bật của những dòng sản phẩm thẻ đặc trưng của
Vietinbank với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV............................................41
2.3. Ket quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam Vietinbank......................................................................................47
2.3.1.
Thị phần thẻ tại Việt Nam nói chung...........................................................47
2.3.2.
Số lượng thẻ phát hành của Vietinbank.......................................................48
2.3.3.
Tốc độ tăng trưởng số thẻ hoạt động trên
số thẻ phát hành....................51
2.3.4. Tốc độ tăng trưởng các doanh nghiệp, đơn vị, cán bộ, công nhân viên được
trả lương qua thẻ..........................................................................................................53
2.3.5. Tốc độ tăng trưởng mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ....................54
2.3.6. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ...........................................................55
2.3.6.1. Doanh thu từ hoạt động phát hành thẻ.....................................................56
2.3.6.2. Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ.................................................... 56
2.3.6.3. Doanh thu từ các tổ chức thẻ....................................................................57
2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Cơng Thương ViệtNam Vietinbank:...............................................................58
2.4.1. Thuận lợi..........................................................................................................58
2.4.2. Khó khăn.......................................................................................................... 59
2.5. Ngun nhân.......................................................................................................60
2.5.1. Ve môi trường xã hội.......................................................................................60
2.5.2. về đội ngũ cán bộ tác nghiệp...........................................................................61
2.5.3. về nền tảng cơ sở kỹ thuật:..............................................................................61
2.5.4. Áp lực cạnh tranh từ phía các
ngân hàng kinh doanh thẻ khác.....................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK
..................................................................................................................................... 62
3.1. Định hướng kinh doanh từ 2019 đến 2021......................................................... 62
3.1.1. Định hướng phát triển chung...........................................................................62
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thẻ................................................................63
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Vietinbank ....63
3.2.1. Mở rộng mạng lưới ATM:................................................................................63
DANH
MỤC
CÁC
TỪlưới
VIẾT
TẮT
3.2.2. Mở
rộng
mạng
POS
cùng các chính sách ưu đãi cho ĐVCNT:................64
3.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm thẻ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều
chương trình ưu đãi cho sản phẩm thẻ:.......................................................................65
3.2.4. Nâng cao chiến lược truyền thông:..................................................................66
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:.............................................................67
3.2.6. Tăng cường chương trình quảng cáo, giới thiệu thu hút khách hàng:.............68
3.2.7. Tăng cường công tác quản trị rủi ro:...............................................................68
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 71
STT
Chữ cái viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
UB
Ủy ban
2
NHCT
Ngân hàng Công Thương
3
HĐQT
Hội đồng quản trị
4
NHTM
Ngân hàng thương mại
5
TMCP
Thương mại cổ phần
6
NHPH
Ngân hàng phát hành
7
NHTT
Ngân hàng thanh tốn
8
HMTD
Hạn mức tín dụng
9
TCTQT
Tổ chức thẻ quốc tế
10
ATM
Máy hướng dẫn giao dịch tự động
11
POS
Điểm chấp nhận thẻ
12
PIN
Mã số nhận diện cá nhân trong giao dịch thẻ
13
TDQT
Tín dụng quốc tế
14
TTT
Trung tâm thẻ
15
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
16
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
__________________________________Hình__________________________________ Trang
Hình 1.1. Quy trình thanh tốn thẻ
30
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Phòng kinh doanh thẻ tại NH TMCP Cơng Thương Vietinbank
38
Hình 2.2. Sơ đồ Quy trình phát hành thẻ của Vietinbank
41
DANH MỤC SƠ ĐỒ-BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
________________________________Bảng, Biểu________________________________ Trang
Bảng 2.1 Các mức phí, ưu đãi của thẻ ATM C-Card ở NH Vietinbank
50
Bảng 2.2 Hạn mức từng hạng thẻ TDQT VISA/MASTER của NH Vietinbank
52
Bảng 2.3 Các mức phí của thẻ TDQT tại NH Vietinbank
53
Bảng 2.4 Điều kiện, hồ sơ và ưu đãi khi mở và sử dụng sản phẩm thẻ tín dụng
54
Biểu đồ 2.5 Thị phần thẻ tại Việt Nam nói chung
56
Bảng 2.6. Số lượng thẻ phát hành từng loại của Vietinbank tính đến cuối kì các năm
57
2016 - 2018________________________’_____________________________________
DANH MỤC BẢNG, Biểu
Bảng 2.7 Cơ cấu thẻ thanh toán tại Vietinbank
59
Bảng 2.8 Lượng thẻ phát hành từng loại của Vietinbank trong giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.9 Tình hình phát triển hoạt động chi lương qua thẻ giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.10 Tình hình phát triển mạng lưới ATM và POS giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.11 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank
Bảng 2.12 Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ của Vietinbank
Nam
60
62
63
64
66
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Với lợi thế về mặt thời gian ngắn cho việc thanh toán, sự an toàn, mức độ hiệu quả
trong sử dụng, phạm vi có thể thanh tốn vơ cùng rộng rãi cùng sự linh hoạt và các tiện
lợi mà thẻ thanh toán đem lại cho chủ thể liên quan, thẻ ngân hàng đã làm biến đổi hoàn
toàn cách thức chi tiêu, giao dịch của tồn thể xã hội, từ đó dần khẳng định vị trí của
mình trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực hiện đa dạng hóa dịch vụ và
hiện
đại hóa công nghệ ngân hàng là vô cùng cần thiết đối với các ngân hàng nói chung và
“Ngân hàng TMCP Cơng Thương Việt Nam (VietinBank)” nói riêng. Đặc biệt là trong
thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khi mà ngân hàng có nhiều cơ hội hơn
trong việc mở rộng các hoạt động chi tiêu khơng dung tiền mặt, thì nhiệm vụ phát triển
hoạt động kinh doanh thẻ trở nên vô cùng cần thiết đối với ngân hàng Vietinbank.
Trong
những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng VietinBank đã đạt được
những thành quả rất lạc quan, là một trong những ngân hàng dẫn đầu thị trường về số
lượng, doanh số thanh toán và tốc độ kinh doanh thẻ tại Việt Nam. Trong thời gian thực
tập tại VietinBank, dựa trên việc quan sát, tham khảo ý kiến và trực tiếp thực hiện các
nghiệp vụ về thẻ, em quyết định thực hiện đề tài “Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” để có cái nhìn cụ thể hơn về dịch
vụ thẻ, đồng thời nắm được thực trạng của hoạt động kinh doanh thẻ tại đây. Qua đó,
mong sẽ thấy được những thành tựu cũng như hạn chế và đưa ra các đề xuất thiết thực
góp phần phát triển “Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt
Nam”.
Tổng quan nghiên cứu:
Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã được biết đến hơn 10 năm trước đây, nhưng
phải
đến năm 1998 thị trường thẻ mới trở nên sơi động khi có sự tham gia của nhiều ngân
hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân hàng và đó chính là cơ
hội để các Ngân hàng thương mại Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh và đây cũng
1
là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại giúp Việt Nam đi tắt đón đầu trong
dịch vụ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng trong nước có sức mạnh cạnh tranh về
công nghệ với các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực mới mẻ này. Tuy nhiên, đây
cũng là dịch vụ đem lại khơng ít những khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam như: khó
khăn về kinh tế xã hội, khoa học cơng nghệ nói chung và bản thân ngân hàng nói riêng
đã gây nhiều trở ngại đối với việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ đạt tới những giá
trị tiềm năng vốn có của nó, buộc ngân hàng phải khơng ngừng tự mình nhìn lại và đưa
ra các biện pháp giải quyết để có thể đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị
trường. Hoạt động sôi nổi của thị trường thẻ những năm qua đã thu hút sự chú ý của
nhiều nhà nghiên cứu. Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn đề thẻ, có thể tổng hợp
các cơng trình đó như sau:
- Nguyễn Danh Lương (2003), Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội - “Những giải pháp
nhằm phát triển hình thức thanh tốn thẻ ở Việt Nam'”, cơng trình phân tích đánh
giá thực trạng của hình thức thanh tốn ở nước ta, đặc biệt là nghiên cứu, phân
tích tranh chấp và rủi ro trong nghiệp vụ thẻ. Qua đó đưa ra những bài học kinh
nghiệm, giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu tổn thất, hạn chế rủi ro, mở rộng
và hồn thiện thị trường thanh tốn thẻ ở nước ta“.
- Trần Tấn Lộc (2004), Luận án tiến sĩ Khoa học, Thành phố Hồ Chí Minh - “Giải
pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ Ngân hàng tại Việt Nam", cơng trình
đề cập những lý luận tổng quan về thẻ ngân hàng. Khảo sát thị trường thẻ tại
ngân hàng Việt Nam từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị
trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam“.
- Lê Văn Tề, Trương Thị Hồng (1999), NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh - “Thẻ
thanh tốn quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán quốc tế tại Việt Nam'”, cuốn
sách đề cập lịch sử ra đời quy trình phát hành và thanh tốn thẻ quốc tế. Một
số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ trong tương lai ở Việt
Nam. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ quốc tế và ứng dụng thẻ thanh toán tại VCB Hồ Chí Minh .
2
- Trần Mai Ước (01-02/2006), “ Phát triển thanh toán thẻ tại Việt Nam thách thức
và cơ hội”” đăng trên tạp chí Cơng nghệ ngân hàng, tác giả tổng quan về tình
hình
phát triển trong lĩnh vực thanh tốn thẻ tại Việt Nam trong thời gian qua, bên
cạnh đó đề cập những tiện ích, cũng như thách thức và đưa ra những gợi ý phát
triển lĩnh vực này trong thời gian tới“ .
- Nguyễn Đức (8/2006), “Để phát triển thị trường thẻ ngân hàng” đăng trên Diễn
đàn Thị trường chủ nhật, tác giả nêu lên thực trạng hoạt động thị trường thẻ
ngân
hàng các ngân hàng và đưa ra những giải pháp để phát triển thị trường thẻ ngân
hàng“.
- Trần Tấn Lộc (2003), “Một số vấn đề về phát triển hệ thống ATM tại Việt
Nam””
đăng trên Chuyên đề Tạp chí ngân hàng, tác giả đưa ra những nguyên nhân dẫn
đến hạn chế và thực hiện kết nối hệ thống ATM để khắc phục đề xuất một số
giải
pháp, bốn phương án cơ bản góp phần đưa dịch vụ ATM phát triển mạnh mẽ tại
Việt Nam trong thời gian tới“.
- Trung Kiên (02/2006), “Thị trường thẻ ATM vẫn cịn nhiều thách thức’” đăng
trên
tạp chí Thời báo kinh tế Việt Nam, bài báo đề cập đến những khó khăn khi sử
dụng thẻ ATM“.
- Lê Ngọc Sơn (08/2006), “Thẻ ATM- “chiếc ví hiện đại”” đăng trên Xã hội
thông
tin, bài viết nêu lên những ưu điểm, tiện ích khi sử dụng thẻ ATM và một số
cách
thức để sử dụng thẻ an tồn
Khoảng trống nghiên cứu:
Các cơng trình trên đã nghiên cứu thẻ ngân hàng nói chung ở góc độ khác
nhau,tuy nhiên hiện vẫn chưa có tài liệu nào tập trung nghiên cứu một cách hệ thống
vai trò hoạt động dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Vì vậy,
đề tài này được lựa chọn để tìm hiểu đánh giá vai trị của việc phát triển dịch vụ thanh
tốn thẻ ATM nói chung và Ngân hàng Cơng Thương Việt Nam nói riêng, định hướng
và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh, đổi mới hiệu quả phát triển dịch vụ thẻ ATM
3
trong thời gian tới.
Mục đích nghiên cứu:
Nhằm góp phần thiết thực trong việc hình thành một sản phẩm khoa học có giá
trị lý luận và thực tiễn về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Hệ thống hố, phân tích, thống kê một cách logic thực trạng của hoạt động dịch
vụ thẻ tại ngân hàng thương mại để có cơ sở đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong
hoạt
động thẻ tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
Từ thực tiễn phát sinh, đưa ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất giải pháp, kiến
nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động thanh tốn thẻ nhằm góp phần
nâng cao uy tín và thương hiệu của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng như
thúc đẩy hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển an tồn và hiệu quả .
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều tổ chức phát hành trên
phạm vi toàn thế giới, trong giới hạn đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu và giải
quyết
các vấn đề liên quan đến tình hình phát hành, sử dụng thẻ thanh toán tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam trong thời gian qua.
Phạm vi nghiên cứu gồm các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ
nói chung và các hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mại Việt
Nam nói riêng .
Phươngphápnghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích và
tổng hợp: Tiếp cận thực tế, thu thập thông tin, đối chiếu, phân tích, đánh giá, đồng thời
vận dụng kiến thức của các mơn học về tài chính ngân hàng và những kinh nghiệm
thực tiễn làm việc trên lĩnh vực dịch vụ thẻ ngân hàng để giải quyết những vấn đề đặt
ra trong đề tài“.
4
Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động kinh doanh thẻ
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt
Nam
Chương 3: Những giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công
Thương Việt Nam“
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
1.1. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại:
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
Thẻ đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới. Trong phạm vi rộng, thẻ nói
chung bao gồm tất cả các loại: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng... Thẻ
thanh tốn là một trong những thành tựu của ngành công nghiệp ngân hàng. Đó là cuộc
cách mạng trong lĩnh vực tài chính cá nhân và sẽ khơng có sự bùng nổ trong bán lẻ vào
những năm 1970 và 1980 nếu không có sự ra đời của thẻ. Sự phát triển của thẻ là thành
quả của sự đổi mới và khả năng marketing của các chuyên gia ngân hàng thế giới.
Năm 1946, dạng thẻ đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charge-It của ngân hàng John
Biggins xuất hiện tại Mỹ, cho phép các khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa bằng
các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành. Các đại lý nộp các phiếu giao dịch cho
ngân
hàng Biggins, ngân hàng sẽ thanh tốn các giao dịch đó cho các đại lý và thu lại tiền từ
các khách hàng.
Những năm sau đó, ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vào thị trường
thẻ. Thẻ Charge-It đã mở đường cho sự ra đời của thẻ vào năm 1951 do ngân hàng
Franklin National, New York phát hành. Tại đây, khách hàng xin cấp hạn mức tín dụng
và được thẩm định khả năng thanh tốn, tình hình tài chính thơng qua hoạt động tín
dụng
trước đó của họ với ngân hàng. Những khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ được cấp thẻ để
thực
hiện giao dịch tại các đại lý chấp nhận thẻ. Các cơ sở này khi nhận được giao dịch sẽ
liên hệ với ngân hàng, nếu được phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền
sau
đối với ngân hàng. Các chủ thẻ phải trả toàn bộ dư nợ vào cuối tháng.
Năm 1955, hàng loạt thẻ mới như Trip Charge, Golden Key, Dinner Club,
Gourmet Club rồi đến Carte Blanche và American Express (1958), JCB (1961) ra đời.
Năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ ngân hàng của riêng
mình, the Bank Americard, và đã đạt được nhiều thành cơng. Với những lợi ích của hệ
thống thanh tốn này, ngày càng có nhiều tổ chức tín dụng tham gia thanh toán. Nhiều
6
tổ chức phát hành thẻ khác bắt đầu liên kết để cạnh tranh với Bank of America. Năm
1966, 14 ngân hàng Mỹ liên kết thành tổ chức Interbank (Interbank Card AssociationICA), một tổ chức mới có khả năng trao đổi thơng tin các giao dịch thẻ tín dụng. Năm
1967, việc hợp tác của bốn ngân hàng ở California đổi tên từ California Bankcard
Association thành Western States Bank Card Association (WSBA) và mở rộng mạng
lưới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía tây nước Mỹ. Sản phẩm thẻ của tổ
chức này là Master Charge. Tổ chức này cũng cấp phép cho Interbank sử dụng tên và
thương hiệu Master Charge. Vào cuối thập niên 1960, nhiều tổ chức tài chính đã trở
thành thành viên của Master Charge và đủ sức cạnh tranh với Bank Americard.
Tuy nhiên, để hình thức thanh tốn thẻ có thể thu hút được khách hàng cần phải
có một mạng lưới thanh tốn lớn, khơng chỉ trong phạm vi một địa phương, một quốc
gia mà trên phạm vi tồn cầu. Đứng trước địi hỏi đó, InterBank (Master Charge) và
Bank of American (Bank Americard) đã xây dựng một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn
trong xử lý thanh tốn thẻ tồn cầu. Năm 1977, Bank Americard trở thành Visa USA và
sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa. Năm 1979, Master Charge cũng trở thành một
tổ chức thẻ quốc tế lớn khác là Master Card. Bốn tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất hiện nay
là Visa, Master Card, Amex, JCB.
-> Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên
kết
với nhau để khai thác lĩnh vực thu lợi nhuận này. Thẻ dần dần được xem như một công
cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán. Các loại thẻ Master Card,
Visa,
Amex, JCB được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và cùng phân chia những thị trường
rộng
lớn.
Chính sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và những ứng dụng của
cuộc cách mạng thơng tin trong lĩnh vực ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sự ra đời
của thẻ với nhiều tên gọi khác nhau mà hiện nay đang được sử dụng phổ biến ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Với lợi thế về vốn, chuyên môn trong nghiệp vụ thẩm định, cơ
sở hạ tầng sẵn có phục vụ cho hoạt động phát hành và thanh toán, thẻ do ngân hàng
phát hành thực sự được đông đảo công chúng quan tâm và ưa thích. Trong khoảng thời
7
gian 25 năm trở lại đây, ngành công nghiệp thẻ thanh toán, đặc biệt là thẻ ngân hàng
mới thực sự được phát triển.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán
1.1.2.1. Khái niệm
Thẻ là một tấm nhựa chứa băng từ hoặc chip điện tử để lưu giữ các thông tin, số
liệu cần thiết đã được mã hố. Nói một cách ngắn gọn, thẻ là một phương tiện thanh
tốn
khơng dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách
hàng
và được sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lí, các máy rút tiền tự động hoặc
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ trong phạm vi số dư tài
khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ
thẻ.
Đối với ngân hàng, việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động bao gồm các
nghiệp vụ cho vay, huy động vốn (đặt cọc hoặc có tiền trong tài khoản), thanh tốn
trong nước và ngồi nước.
1.1.2.2. Đặc điểm cơ bản của thẻ thanh toán
Hầu hết các loại thẻ thanh toán quốc tế làm bằng nhựa cấu tạo với 3 lớp được ép
với kĩ thuật cao. Thẻ có kích thước: 84mm x 54mm x 0,76mm có góc trịn gồm 2 mặt
có
in đầy đủ các yếu tố như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành
thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực... và một số yếu tố khác tuỳ theo quy định của
các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ.
a. Mặt trước của thẻ gồm:
- Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ, của tổ chức thẻ: Mỗi loại thẻ có
một biểu tượng riêng, mang tính đặc trưng của tổ chức phát hành thẻ. Đây được
xem
như một yếu tố an ninh, chống lại sự giả mạo.
- Số thẻ (được in nổi): số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và
được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà
có chữ số, cách cấu trúc theo nhóm khác nhau.
8
- Họ tên chủ thẻ: in chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của người
được
uỷ quyền nếu là thẻ công ty.
- Ngày hiệu lực của thẻ (được in nổi): là thời hạn mà thẻ được phép lưu hành. Tuỳ
theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên
và ngày cuối cùng được sử dụng thẻ.
- Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: mỗi loại thẻ ln có ký hiệu
an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực nhằm tăng tính an tồn của thẻ, đề
phịng giả mạo.
Ngồi ra cịn có thể có các yếu tố khác như: chữ kí, hình của chủ thẻ, hình nổi khơng
gian 3 chiều (hoặc chip đối với thẻ điện tử).
b. Mặt sau của thẻ gồm:
- Dải băng từ chứa các thông tin như: số thẻ, ngày hết hạn, tên chủ thẻ, ngân hàng
phát hành, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
- Dải băng chữ kí của chủ thẻ: cơ sở chấp nhận thẻ đối chiếu chữ ký này với chữ
ký
khi thực hiện thanh tốn thẻ.
1.1.3. Phân loại thẻ
1.1.3.1. Theo cơng nghệ sản xuất:
a. Thẻ khắc chữ nổi: Các thông tin cần thiết được khắc nổi lên bề mặt của thẻ. Tấm
thẻ đầu tiên đã được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không sử dụng
thẻ loại này nữa vì kỹ thuật sản xuất q thơ sơ, dễ bị làm giả.
b. Thẻ băng từ: Được sản xuất dựa trên kĩ thuật từ tính với một băng từ chứa hai rãnh
thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay.
Tuy
nhiên, do thẻ mang tính thơng tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng
được các kĩ thuật mã bảo đảm an tồn, thơng tin trong thẻ khơng tự mã hố được, người
ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính nên có thể bị lợi dụng để
lấy cắp tiền.
9
c. Thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip (thẻ thông minh): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ,
dựa trên kĩ thuật vi xử lí tin học. Thẻ được gắn một chip điện tử có cấu trúc giống như
một máy tính hồn hảo. Thẻ thơng minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của chip
điện tử khác nhau, có tính an tồn và bảo mật rất cao. Nhưng do giá thành cao, hệ
thống máy móc chấp nhận thẻ đắt nên việc sử dụng thẻ này còn chưa phổ biến như thẻ
từ. Việc phát hành và chấp nhận thẻ thông minh mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển
dù các tổ chức thẻ vẫn đang khuyến khích các ngân hàng thành viên đầu tư để phát
hành và chấp nhận loại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
1.1.3.2. Theo chủ thể phát hành:
a. Thẻ do ngân hàng phát hành: Là thẻ thanh toán do các NHTM phát hành để giúp
khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số
tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Loại thẻ này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó
khơng chỉ lưu hành trong một quốc gia mà cịn có thể lưu hành trên tồn cầu như thẻ
Visa, Master,..
b. Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là các loại thẻ du lịch và giải trí
của
các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex,.. và cũng lưu hành trên
tồn cầu.
1.1.3.3. Theo tính chất thanh tốn thẻ:
a. Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được
phép sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hồn để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những
cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Thẻ tín dụng thường do ngân hàng phát hành và thường
được quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế
chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm vi hạn mức đã cho và phải
thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng, lãi suất tín dụng tuỳ thuộc
vào quy định của mỗi ngân hàng phát hành. Thẻ tín dụng được coi là một cơng cụ tín
dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
10
b. Thẻ ghi nợ: Có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Chủ
thẻ cũng có thể được ngân hàng cấp cho một mức thấu chi theo sự thoả thuận giữa hai
bên. Những giao dịch thực hiện bằng thẻ này sẽ được khấu trừ vào tài khoản của chủ
thẻ
và ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT). Thẻ ghi nợ có hai loại cơ
bản
là thẻ on-line và thẻ off-line. Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà những thông tin về giao dịch
được kết nối trực tiếp từ thiết bị điện tử đặt tại CSCNT hoặc điểm rút tiền mặt tới ngân
hàng phát hành. Giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ
thẻ. Thẻ off-line là thẻ mà thông tin giao dịch được lưu tại máy điện tử của CSCNT và
được chuyển đến ngân hàng phát hành muộn hơn (khơng có kết nối trực tiếp với điểm
thanh toán). Giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài
ngày.
Về bản chất, đây cũng là một loại của thẻ ghi nợ nhưng thẻ này chỉ được
dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng, các máy rút tiền tự động (ATM) và sử dụng
các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp như kiểm tra số dư, chuyển khoản, chi trả các
khoản vay,... Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ
được trừ dần vào số tiền kí quĩ. Thẻ rút tiền mặt có hai loại. Một loại chỉ được dùng
để rút tiền mặt tại những máy rút tiền tự động của ngân hàng phát hành, cịn loại kia
ngồi địa điểm trên còn được sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ
hợp thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.
1.1.3.4. Theo hạn mức tín dụng:
a. Thẻ vàng: Là loại thẻ được phát hành cho những đối tượng có thu nhập cao, có uy
tín, khả năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Loại thẻ này nhìn chung có hạn
mức tín dụng cao hơn thẻ thường.
b. Thẻ thường (thẻ chuẩn): Là loại thẻ căn bản nhất, mang tính chất phổ biến, đại
chúng, được hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Thẻ có hạn mức tín
dụng thấp hơn thẻ vàng.
11
1.1.3.5. Theo phạm vi sử dụng thẻ:
a. Thẻ nội địa: Chỉ được sử dụng trong phạm vi quốc gia mà nó được phát hành, do đó
đồng tiền được sử dụng và thanh toán là đồng bản tệ. Loại thẻ này chỉ do một tổ chức
hoặc một ngân hàng điều hành và có hai loại. Một loại do tổ chức tài chính hoặc ngân
hàng trong nước phát hành và chỉ được sử dụng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó. Loại
thứ hai là thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế nhưng được phát hành để sử
dụng trong nước.
b. Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được sử dụng trên phạm vi quốc tế, dùng ngoại tệ mạnh
làm
đồng tiền thanh toán. Thẻ quốc tế được hỗ trợ và quản lý trên tồn thế giới bởi những tổ
chức tài chính lớn như Visa, Master hoặc công ty điều hành hoạt động thống nhất và
đồng bộ. Thẻ quốc tế được ưa chuộng bởi tính an tồn, tiện lợi của nó.
1.1.4. Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
* Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết với các thành viên, đặt ra các qui
định
bắt buộc đối với các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ
thống
toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc
tế đều phải gia nhập vào ít nhất là một tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ được tổ chức
dưới hai hình thức: hiệp hội và ngân hàng (hay cơng ty).
Hình thức hiệp hội: do một nhóm ngân hàng liên kết với nhau thành lập ra. Hiệp
hội soạn thảo các quy định riêng về cách tổ chức, cấp phép, bù trừ, thanh toán áp dụng
cho tất cả các thành viên của hiệp hội, đồng thời tổ chức về vấn đề cạnh tranh trên thị
trường và vấn đề pháp lý. Hiệp hội không trực tiếp phát hành thẻ mà giao việc này cho
các ngân hàng thành viên và thu phí thường niên. Điển hình của loại hình này là các tổ
chức Visa và Master.
Hình thức ngân hàng (hay công ty): do một hoặc hai ngân hàng hay công ty
đứng
ra tổ chức và độc quyền phát hành loại thẻ của họ. Họ trực tiếp phát hành thẻ và đứng
ra
quản lý chủ thẻ. Việc mở rộng thị trường được thực hiện bằng cách lập ra các ngân
hàng
12