KHĨA LUẬN TƠT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VƠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUÔC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ ĐƠNG
Sinh viên thực hiện
: Vũ Phương Thảo
Lớp
: K19NHA
Khóa học
:2016 - 2020
Mã sinh viên
: 19A4000591
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Phan Anh
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân được đúc kết trong quá
trình học tập và nghiên cứu thực tiễn. Các thông tin, số liệu sử dụng trong khóa luận là
trung thực, được thu từ những nguồn đáng tin cậy.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Vũ Phương Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn và sự biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trường
Học
viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Ngân hàng đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho em trong quá trình học tập.
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm TS. Phan Anh, người đã hướng dẫn em trong suốt
q trình thực hiện đề tài này. Ngồi ra, em cũng xin cảm ơn các anh chị thuộc Chi
nhánh
VIB Hà Đông đã giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại
đơn
vị.
Do hiểu biết và kiến thức còn non trẻ nên trong quá trình làm khóa luận sẽ khó
tranh khỏi những sai sót. Em rất mong các thầy cơ thơng cảm và có những ý kiến đóng
góp quý báu để bài khóa luận được nghiên cứu sâu và thực tế hơn. Từ đó sẽ giúp ích
cho
em trong cơng việc sau này.
ii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................. 5
1.1.......................Tổng quan hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại
............................................................................................................................ 5
1.1.1.......................................................................................Nguồn vốn của NHTM
5
1.1.2..................................................................Hoạt động huy động vốn của NHTM
9
1.1.3........................................................................................................................ Cá
c nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM.........................14
1.2........................................................................................................................... Nâ
ng cao hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.........................19
1.2.1...........................................................................................................Khái niệm
19
1.2.2................Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động huy động huy động vốn của NHTM
19
1.3.....Kinh nghiệm nâng cao hoạt động huy động vốn tại một số NHTM và bài
học
rút ra cho chi nhánh VIB Hà Đông................................................................ 24
1.3.1.
Kinh nghiệm nâng cao hoạt động huy động vốn tại một số ngân hàng
trong và
ngoài nước.................................................................................................................... 24
1.3.2........................................................Bài học rút ra cho chi nhánh VIB Hà Đông
27
iii
2.2.1..........................Văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động huy động vốn
................................................................................................................ 32
2.2.2.............................................................................................................Ph
ân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà Đông 35
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
VIB Hà
Đông............................................................................................................................ 45
2.3.1.Kết quả............................................................................................ khảo
sát 45
2.3.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh
VIB Hà
Đông............................................................................................................................. 49
2.4..................................................................................................................... M
ột số đánh giá về hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà Đông 50
2.4.1......................................................................................Kết quả đạt được
................................................................................................................ 50
2.4.2....................................................................................................Hạn chế
................................................................................................................ 51
2.4.3............................................................................................Nguyên nhân
................................................................................................................ 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................... 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI CHI NHÁNH VIB HÀ ĐÔNG.................................................................55
3.1.
Định hướng nâng cao hoạt động huy động vốn tại VIB giai đoạn
2021-2025.55
3.1.1.........................................Định hướng của Ngân hàng Quốc tế Việt Nam - VIB
55
3.1.2...........................................................Định hướng của chi nhánh VIB Hà Đông
55
3.2.Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà
iv
3.2.7....................Cải thiện DANH
công tácMỤC
điều hành,
VIẾTgiám
TẮTsát và hoạt động của chi nhánh
60
3.3...................................................................................................Một số kiến nghị
.......................................................................................................................... 60
3.3.1.
60
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà................................. nước
3.3.2.
61
Kiến nghị đối với Ngân hàng Quốc tế.........Việt Nam - VIB:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................... 63
KẾT LUẬN CHUNG................................................................................................. 64
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
BHTG
Bảo hiểm tiền gửi
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
DN
Doanh nghiệp
GTCG
Giấy tờ có giá
HĐV
Huy động vốn
KH
Khách hàng
NVHĐ
Nguồn vốn huy động
NVNH
Nguồn vốn ngắn hạn
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
v
TTTT
Thị trường tiền tệ
VHĐ
Vốn huy động
VIB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức..................................................................................31
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Tổng NVHĐ tại VIB Hà Đông giai đoạn 2017-2019...................................35
Bảng 2.2: Cơcấu VHĐ theo hình thức của VIB Hà Đơng giai đoạn 2017-2019 ......37
Bảng 2.3: Cơcấu VHĐ theo đối tượng của VIB Hà Đơng giai đoạn 2017-2019.......39
Bảng 2.4: Cơcấu chi phí HĐV của VIB Hà Đông giai đoạn 2017-2019...................43
Bảng 2.5: Cơcấu thông tin khách hàng tham gia khảo sát.........................................46
Bảng 2.6: Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng tại chi nhánh VIB Hà Đông.......................................................................47
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tổng NVHĐ và tốc độ tăng trưởng NVHĐ tại VIB Hà Đông giai đoạn
2017-2019 ...................................................................................................................36
Biểu đồ 2.2: Cơ
cấu VHĐ.............................................................................theo
hình thức của VIB Hà Đơng giai đoạn 2017-2019 ......................................................38
Biểu đồ 2.3: Cơ
cấu VHĐ.............................................................................theo
đối tượng của VIB Hà Đông giai đoạn 2017-2019.......................................................40
Biểu đồ 2.4: Cơ
cấu VHĐ.............................................................................theo
kỳ hạn của VIB Hà Đông giai đoạn 2017-2019............................................................41
Biểu đồ 2.5: Cơ
cấu VHĐ.............................................................................theo
loại tiền của VIB Hà Đông giai đoạn 2017-2019..........................................................42
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới huy động vốn tuy không mang lại
lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng, nhưng lại là nghiệp vụ rất quan trọng. Vốn huy động
là nguồn “nguyên liệu” chính đảm bảo cho các NHTM vận hành và hoạt động tốt.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là ngân hàng bán lẻ với thị phần chỉ ở
mức khiêm tốn, độ phủ sóng của mạng lưới còn chưa rộng, làm hạn chế khả năng tiếp
cận khách hàng của ngân hàng. Trong khi đó VIB lại phụ thuộc khá nhiều vào tiền gửi
và vay liên ngân hàng, với tỷ lệ tiền gửi và vay thị trường liên ngân hàng chiếm tới trên
20% tổng nguồn vốn huy động, một tỷ lệ khá cao so với mức trung bình của các ngân
hàng. Tuy được hưởng lợi với chi phí vốn thấp do lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
thấp hơn so với huy động từ khách hàng, nhưng rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt lại
cao
hơn. Do đó, VIB cần phải có chiến lược phát triển, nâng cao mảng huy động từ khách
hàng và giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng.
Chi nhánh VIB Hà Đông là một trong những chi nhánh lớn và có thời gian hoạt
động lâu nhất trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
VIB Hà Đơng có rất nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm bán lẻ. Tuy
nhiên,
hiện nay chi nhánh vẫn chưa khai thác tốt các lợi thế đó, mức tăng trưởng vốn huy động
cịn chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh và sự phát triển của VIB. Tỷ trọng
vốn huy động dân cư trong tổng vốn huy động của ngân hàng vẫn còn khiêm tốn, tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh đang có xu hướng giảm dần (từ 22,98%
năm 2018 xuống còn 18,10% năm 2019). Đặc biệt, những quyết định giảm một loạt lãi
suất nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn xã hội ứng phó
với dịch Covid- 19 của NHNN đã tác động rất nhiều đến hoạt động huy động vốn của
VIB Hà Đơng. Vì vậy, để phát triển bền vững, đảm bảo khả năng cạnh tranh và khả
năng
1
hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Hà Đơng” để làm đề tài khóa
luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
-
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn tại NHTM
-
Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà Đông
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
VIB Hà Đông
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà Đông
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Chi nhánh VIB Hà Đông
+ Phạm vi thời gian: Thực trạng huy động vốn từ năm 2017-2019, đề xuất giải
pháp
năm 2021-2025
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
-
Thu thập, thống kê và tính toán số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của chi nhánh VIB Hà Đông qua các năm 2017, 2018, 2019.
-
So sánh, đối chiếu số liệu để xem xét sự thay đổi và tốc độ tăng trưởng của các
chỉ tiêu.
-
Trên cơ sở các số liệu thống kê tiến hành tổng hợp, phân tích thực trạng huy
động
vốn của chi nhánh và đưa ra nhận xét từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị.
-
Bảng hỏi khảo sát
+ Thời gian khảo sát: tháng 3/2020
+ Đối tượng khảo sát: khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh VIB Hà Đông
+ Số lượng bảng hỏi phát ra: 50
2
5. Tổng quan nghiên cứu
Liên quan đến hoạt động huy động vốn tại NHTM đã có một số bài nghiên cứu
sau:
-
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Quảng Bình”, năm 2010 của tác giả Phạm Xuân Tình, Đại
học
Kinh tế Huế, Huế.
-
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả tăng trưởng nguồn vốn từ dân
cư
cư và tổ chức kinh tế tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Láng Hạ” năm 2013 của tác giả Dương Anh Tiến, Học viện Ngân hàng, Hà Nội.
-
Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Sài
Gịn
Thương Tín”, năm 2016 của tác giả Trịnh Phương Thảo, Học viện Ngân hàng,
Hà Nội.
-
Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Quế Võ”, năm 2018 của tác giả
Đặng
Thủy Hà, Học viện Ngân hàng, Hà Nội.
Các nghiên cứu trên đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận chung về hoạt động huy
động vốn của các NHTM. Phân tích được thực trạng huy động vốn đối với các đối
tượng
khác nhau, dựa trên những thông tin, số liệu thu thập được đưa ra nhận xét, đánh giá, từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao huy động vốn của NH và một số kiến nghị
với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3
6. Kết cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại NHTM
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh VIB Hà Đông
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại chi nhánh VIB
Hà Đông
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Tổng quan hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại
1.1.1.
Nguồn vốn của NHTM
1.1.1.1.
Khái niệm về vốn của NHTM
Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động
được để đầu tư, cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Nó chi phối tồn bộ hoạt động của NHTM cũng như quyết định sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng.
1.1.1.2.
Cơ cấu nguồn vốn của NHTM
a) Vốn tự có
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc về
sở hữu của ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ, được hình thành từ khi
ngân hàng thành lập được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận của ngân hàng và vốn góp
thêm của chủ sở hữu.
Theo quy định tại Thông tư số 19/2017/TT-NHNN, vốn tự có bao gồm:
Vốn cấp 1
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Vốn cấp 2
Vốn điều lệ
Quỹ dự trữ bổ sung VĐL
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, mua
sắm TSCĐ
Lợi nhuận không chia lũy
kế
Thặng dư vốn cổ phần
Chênh lệch tỷ giá hối đối
các khoản phải trừ/giảm trừ
bổ
sung
•
•
•
•
•
50% chênh lệch tăng do
đánh
giá
lại tài sản
40% chênh lêch tăng do
đánh
giá
lạo các khoản góp von đầu
tư
dài
hạn
Dự phòng chung
Trái phiếu chuyển đổi
các khoản phải trừ/các
Đây là nguồn vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để mua sắm trang thiết bị, đầu
tư cơ sở vật chất, nhà cửa hình thành nên tài sản cố định cho ngân hàng. Phần còn lại sử
dụng để đầu tư, liên doanh và cho vay nhằm đem lại lợi nhuận. Trong khi đó các quỹ dự
5
trữ là bộ phận bắt buộc phải trích lập trong quá trình hoạt động của ngân hàng theo tỷ lệ
quy định
Vốn này tuy chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều
kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng, vừa cho thấy quy mô của ngân hàng
vừa phản ánh khả năng thanh toán đối với khách hàng. Sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ
quyết định năng lực và sự phát triển của NHTM.
b) Vốn huy động
“Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ
chức
kinh tế và cá nhân trong xã hội, thơng qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh
toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh” ( NGND PGS.TS Tô Ngọc Hưng, chủ biên, 2014 ). Xét trên tổng thể nguồn vốn kinh doanh của
NHTM, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 80-90%) và có sức ảnh hưởng
lớn tới hoạt động của ngân hàng.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng
chỉ có quyền sử dụng chứ khơng có quyển sở hữu và có trách nhiệm hồn trả đúng thời
hạn cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn. Chính vì vậy, chi phí huy
động vốn cũng cao hơn so với hầu hết các nguồn vốn khác do ngân hàng phải tiến hành
chi trả lãi và trích lập sự phịng theo quy định của NHNN. Bên cạnh đó, việc chịu tác
động trực tiếp từ các chủ sở hữu cũng khiến cho nguồn vốn này tương đối nhạy cảm với
thị trường như tỷ giá, lãi suất và tỷ lệ lạm phát,.. .Do đó, nguồn vốn này khơng chỉ được
sử dụng để kinh doanh mà cịn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh
toán cho ngân hàng. Việc ngân hàng có nguồn vốn huy động tốt sẽ góp phần mở rộng
và
phát triển hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác, tử đó mở
rộng thị phần của cho mình.
Vốn huy động gồm có: Vốn tiền gửi, phát hành những giấy tờ có giá và vốn vay
- Vốn tiền gửi: Bao gồm tiền gửi của dân cư, của các tổ chức kinh tế và tiền gửi
6
sinh lời dự phòng cho nhu cầu tiêu dùng tương lai. Đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế
được sinh ra từ một bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời, khách hàng lúc này có nhu cầu tìm
kiếm một phương tiện lưu trữ tiền, đồng thời vẫn sinh lời và có thể tận dụng được các
loại hình dịch vụ tiện ích mà ngân hàng là trung gian thanh tốn như chi trả lương,
thanh
tốn hóa đơn theo u cầu của khách hàng. Theo đó, tất cả những nguồn tiền này sẽ
được
khách hàng gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn hoặc tiền gửi có kỳ
hạn tùy vào nhu cầu.
-
Phát hành giấy tờ có giá: Bên cạch các phương thức trên, NHTM còn phát hành
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và kỳ phiếu.. .để huy động vốn trên thị trường.
Theo
Thơng
tư số 16/2016/TT-NHNN: “Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
(sau
đây
gọi là giấy tờ có giá) là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức tín
dụng,
chi
nhánh ngân hàng nước ngồi phát hành với người mua giấy tờ có giá trong một
thời
hạn
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. ”
-
Vốn đi vay là khoản tiền vay mượn thêm thường để đáp ứng nhu cầu bổ sung
vốn
hoạt động nhằm giải quyết rủi ro thanh khoản như hết vốn khả dụng hay thiếu
khoản
dự
trữ và điều tiết lượng lưu thông của ngân hàng. Vốn đi vay bao gồm:
+ Vay từ NHNN: Theo quy định của pháp luật hiện hành, các tổ chức tín dụng là
ngân hàng được vay ngắn hạn bằng việc tái cấp vốn của NHNN thơng qua các hình
thức
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, cho vay, cầm cố giấy tờ có giá. Ngồi ra
7
c) Vốn khác
Bên cạnh vốn tự có, vốn huy động và vốn đi vay, nguồn vốn của ngân hàng còn
được hình thành từ các nguồn vốn khác như vốn tiếp nhận, vốn phát sinh trong quá
trình
hoạt động của ngân hàng. Vốn tiếp nhận là nguồn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước và
các tổ tài chính để thực hiện tài trợ các dự án về phát triển kinh tế- xã hội, cải tạo môi
trường,.. .theo đối tượng và mục định xác định. Cịn nguồn vốn hình thành trong q
trình hoạt động là nguồn vốn ngân hàng tạo lập được trong quá trình cung cấp, thực
hiện
các dịch vụ của ngân hàng như làm đại lý, chuyển tiền hay làm trung gian thanh tốn.
1.1.1.3.
Vai trị của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì khơng
thể khơng có vốn, nó là nhân tố quan trọng phản ánh năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp. Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu.
-
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức thực hiện các nghiệp vụ và chủ động
trong
kinh doanh
Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên cần phải có vốn, vốn phản ánh
năng
lực kinh doanh của doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ khơng thể hoạt động được chỉ với
nguồn
vốn tự có vì vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng và
chỉ giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập, còn sau khi đi vào hoạt động vốn huy
động sẽ quyết định quy mô cho vay, đầu tư nên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của
ngân hàng. Vậy nên nếu ngân hàng khơng có vốn thì sẽ khơng thể tiến hành hoạt động
kinh doanh, vì vốn khơng chỉ là phương tiện mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu.
Ngân hàng nào có nguồn vốn càng lớn thì càng có thể mạnh trong cạnh tranh.
-
Vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng
8
tài trợ cho các dự án lớn và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ
ngân hàng. Đồng thời tạo điều kiện kinh doanh đa năng trên năng trên các thị trường
tiền
tệ, thị trường ngoại hối.
-
Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán và nâng cao vị thế của NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động,
địi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín được thể hiện trước hết
là ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng. Khi ngân hàng có nguồn vốn
lớn, lành mạnh và ổn định, khả năng thanh khoản sẽ được đảm bảo, từ đó gây dựng
niềm
tin với khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh, nâng cao vị thế của ngân hàng.
-
Góp phần thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của quốc gia
Hoạt động huy động vốn góp phần kiềm chế và kiểm sốt lạm phát thơng qua điều
chỉnh lượng tiền trong lưu thông, ổn định giá trị đồng tiền từ đó ổn định nền kinh tế từ
đó góp thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước theo mục tiêu đặt ra nhằm ổn định và
phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2.
Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.2.1.
Khái niệm hoạt động huy động vốn
Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhất
trong hoạt động của NHTM. Trong hoạt động của các ngân hàng sơ khai, nghiệp vụ này
đơn thuần chỉ là hoạt động cất giữ hộ tài sản và của cải cho cơng chúng nhằm đảm bảo
an tồn, tiền lúc này đơn thuần chỉ là vật kí gửi chứ khơng đóng vai trị là nguồn vốn
đối
với ngân hàng và lúc này người phải trả phí là người gửi tiền chứ không phải ngân
hàng.
Tiền lúc này không được xem là tiền tệ đúng nghĩa vì khơng có khả năng luân chuyển
và không sinh ra lợi nhuận. Khi nhu cầu cho vay ngày càng tăng, vị thế đó bị đảo
9
NHTM huy động vốn chủ yếu từ ba nguồn chính là từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế
và trên thị trường vốn.
Xuất hiện từ khá lâu đời và không ngừng thay đổi, phát triển cùng với sự phát
triển
của hệ thống ngân hàng, nội hàm khái niệm oạt động huy động vốn đã có những thay
đổi đáng kể, cả về quy mơ và hình thức thể hiện. Huy động vốn là hoạt dộng kinh doanh
chính và quan trọng của NHTM vì nguồn vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu được
khai
thác từ nguồn vốn huy động. (Nguyễn Thị Thúy Vân, 2014)
1.1.2.2.
Các hình thức huy động vốn
Theo Điều 3, Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP về Tổ chức và hoạt
động của Ngân hàng thương mại, NHTM được huy động vốn dưới vốn dưới các hình
thức sau:
“ 1. Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng
Nhà
nước chấp thuận.
3. Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức
tín dụng nước ngồi.
4. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”
a) Nhận tiền gửi:
NHTM nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức
tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi tiết kiệm.
10
NH)" (TS. Nguyễn Hồng Yến, chủ biên, 2018). Do đó lãi suất của loại tiền gửi này
thường rất thấp, có khi bằng khơng. Có hai loại tiền gửi khơng kỳ hạn:
Thứ nhất, tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán), “đây là tiền khách hàng gửi vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ hộ và thanh toán” (PGS.TS Phan Thị Thu Hà, chủ
biên,
2013). Đối với loại tiền gửi này, khách hàng được sử dụng các cơng cụ thanh tốn để
chi
trả như ủy nhiệm chi, séc và các lệnh khác...
Thứ hai, tiền gửi khơng kỳ hạn phi giao dịch, đó là khoản tiền được ký gửi với
mục
đích an tồn tài sản, khơng mang tính chất phục vụ thanh tốn. Khi khách hàng cần có
thể rút ra sử dụng
Tiền gửi khơng kỳ hạn có mức độ biến động khá cao và ngân hàng thường khó có
thể dự đốn được quy mơ có thể huy động huy động. Chính vì vậy ngân hàng chỉ được
sử dụng một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó.
-
Tiền gửi có kỳ hạn: “Là loại tiền thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là các
doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình hoặc những khoản
vốn
chuyên
dùng mà khách hàng cần phải quản lý riêng." (TS. Nguyễn Hồng Yến, chủ biên,
2018).
Khoản tiền gửi này tương đối ổn định và có tính an tốn cao do thời gian hồn
vốn
đã được xác định trước, nhờ đó mà ngân hàng có thể chủ động hơn chủ động hơn trong
quá trình sử dụng vốn và hoạch định chiến lược quản trị vốn của mình. Các NHTM hiện
nay rất chú trọng các biện pháp để kích thích huy động loại tiền gửi này băng cách đưa
ra nhiều kỳ hạn thanh toán với các mức lãi suất khác nhau hoặc kèm theo các dịch vụ,
giải thưởng, khuyến mãi hấp dẫn,... để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng. Tuy nhiên
chi phí để huy động lại cao hơn do lãi suất của loại tiền này cao hơn so với tiền gửi
11
chính của nguồn vốn này là có tính ổn định cao, tuy nhiên chi phí huy đơng vốn lại khá
cao. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: “Chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư, nhưng do
nhu cầu chi không xác định trước nên khách hàng chỉ gửi không kỳ hạn để hưởng lãi và
đảm bảo an tồn cho khoản tiền nhàn rỗi đó, chứ khơng có nhu cầu thanh tốn qua ngân
hàng. Điểm khác biệt giũa TGTK không kỳ hạn với TGKKH là khi gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, khách hàng được ngân hàng trao cho một quyển sổ tiết kiệm để theo dõi, cịn
đối
với tiền gửi thanh tốn thì số tiền của khách hàng chỉ được theo dõi trên tài tài khoản
qua
các giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng.” (TS. Nguyễn Hồng Yến, chủ biên, 2018).
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: “Chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư và do nhu cầu
chi tiêu được xác định trước, có kế hoạch nên khách hàng gửi vào ngân hàng với mục
đích chính là để hưởng lãi. Về nguyên tắc người gửi tiền chỉ có thể rút tiền khi đến hạn.
Tuy nhiên, nếu khác hàng rút vốn trước hạn, tùy theo chính sách của từng ngân hàng,
khách hàng có thể được trả lãi theo lãi suất khơng kỳ hạn hoặc có cách tính phù hợp tùy
theo thời gian gửi thực tế. Do tính ổn định cao nên TGTK có kỳ hạn được hưởng lãi
suất
cao hơn TGKKH; kỳ hạn cang dài, lãi suất càng cao.” (TS. Nguyễn Hồng Yến, chủ
biên,
2018).
b) Phát hành giấy tờ có giá
Theo Khoản 1, Điều 4 Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN : “Giấy tờ có giá là
chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa
vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều
khoản
cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua”
12
thời hạn từ một năm trở lên, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy
tờ có giá dài hạn khác. ”
NHNN cho phép huy động vốn thơng qua phát hình giấy tờ có giá dưới ba hình
thức là chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và trái phiếu ngân hàng. Trong đó:
Chứng chỉ tiền gửi “là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động
vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có kỳ hạn với lãi suất
trả trước. Tính lỏng cao, có thể được chuyển nhượng và mệnh giá thống nhất theo một
mức giá chuẩn. Lãi suất được tổ chức phát hành ấn định dựa trên lãi suất cạnh tranh của
TTTT, tình trạng tài chính của người phát hành và thời hạn của chứng chỉ tiền gửi.”
(TS.
Hà Thị Sáu - TS. Nguyễn Tường Vân, chủ biên, 2018)
Kỳ phiếu ngân hàng là giấy chứng nhận nợ cam kết trả tiền vô điều kiện do người
lập phiếu phát ra, hứa trả một số tiền nhất định cho người chủ sở hữu kỳ phiếu hoặc
theo
lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó và do ngân hàng bảo
lãnh.
Trái phiếu ngân hàng là trái phiếu do ngân hàng phát hành xác định nghĩa vụ của
ngân hàng phát hành phải trả cho người giữ trái phiếu một khoản tiền xác định trong
một
thời gian cụ thể với một lợi tức quy định.
c) Vay NHNN, vay các TCTD khác trong và ngồi nước
“Trong q trình hoạt động kinh doanh, NHTM có thể vay NHNN theo nhiều hình
thực: vay thơng thường, vay chiết khấu, vay cầm cố, vay kỳ hạn, vay hỗ trợ đặc biệt,
vay
thanh toán bù trừ.. .Vay NHNN là một trong những cách tốt nhất để bổ sung dự trữ
thanh
13
1.1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.3.1.
Nhân tố khách quan
a) Môi trường kinh tế xã hội
Tất cả các hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động huy động vốn của NH đều
gắn liền với môi trường kinh tế xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, tăng
trưởng
và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân
cư cũng cao hơn từ đó lượng tiền gửi vào NH cũng tăng lên hay khả năng huy động vốn
tăng lên. Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn
cũng tăng lên, NH phải tăng sẽ lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền
vào
NH để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế. Ngược lại,
khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thối, thu nhập thực tế của người lao động giảm
và ngày càng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của KH vào sự ổn định của đồng
tiền, hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong tồn nền kinh tế sẽ giảm
xuống khiến quy mô huy động hệ thống NH cũng giảm theo. Khi đó NH sẽ gặp khó
khăn
trong cơng tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố lịng tin của KH vào hệ thống
ngân hàng.
b) Mơi trường pháp lý
Mọi hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế bao gồm cả hoạt động của NH đều
phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Các hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh
của luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước. Mặt
khác, ở Việt Nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mơ hình tổng cơng ty do vậy
các chi nhánh ngân hàng trong hoạt động của mình ngồi việc phải tn thủ theo pháp
luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành cịn phải tn thủ theo các quy
định
mà Hội sở chính ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho
14
c) Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt là
ngành NH, một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp.
Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sơi động hơn do sự tham
gia của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Ngồi ra do
hình thức cạnh tranh khơng đa dạng như các ngành khác làm cho tính cạnh tranh của
NH
ngày càng cao. Các NH cạnh tranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ. Do đó
các
NH phải xây dựng được mức lãi suất hợp lý, hấp dẫn, cải thiện chất lượng dịch vụ kết
hợp với danh tiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động.
d) Yeu tố tiết kiệm của dân cư
Hoạt động huy động vốn của NH chủ yếu được hình thành từ việc huy động các
nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư. Lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người
dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai.
Do đó công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này.
Nếu
khơng có tiết kiệm thì sẽ khơng có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại.
Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập, thói
quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh tế. Nếu nền kinh tế
mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung của dân cư là đổi đồng
tiền nội tệ ra các đồng tiền ngoại tệ hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản... những tài
sản có tính ổn định cao hơn. Ngồi ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác
nhau
thì yếu tố tâm lý, văn hóa và lối sống cũng khác nhau. Do đó NH phải nắm bắt được
yếu
tố tâm lý của người dân từ đó đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp.
1.1.3.2.
Nhân tố chủ quan
15