Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

Hoạt động bảo lãnh tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Thực trạng và Giải pháp - Khoá luận tốt nghiệp 256

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.67 MB, 90 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
=====* ⅛ *=====

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn

GS.TS NGUYỄN VĂN TIẾN

Họ tên sinh viên

TRẦN THỊ THU HÀ

Lớp

TTQTA- K14

Mã sinh viên

14A4000701

Khoa


Ngân hàng

Hà Nội, Tháng 5 năm 2015


Ký tự

Nguyên văn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp “Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank). Thực trạng và giải
pháp” là cơng trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực. Các số liệu có nguồn trích dẫn,
kết quả trong khóa luận là đáng tin cậy.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trường Học viện Ngân hàng đã truyền đạt
cho em những kiến thức và bài học quý báu trong những năm học ở trường đại học.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Văn Tiến đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt q trình viết khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank) chi nhánh Láng Hạ đã tạo điều kiện cho em trong q trình thực
tập tại đây và hồn thành khóa luận này .

Sinh viên
Trần Thị Thu Hà.


NHNN
NHTM

TMCP
TCB
TCTD
HSBC
HĐQT
HĐTD
QTRR
BLNH
Khối S&D
Khối BB
Khối KHDN
WB
RM
LRM
Hub WB
Hub KVH
CA
CO
CC
CS
CCA
FI

Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thương mại Cổ phần
Techcombank
Tổ chức tín dụng
Hongkong Shanghai Banking Corporation
Hội đồng quản trị

Hội đồng tín dụng
Quản trị rủi ro
Bảo lãnh ngân hàng
Khối Bán hàng và kênh phân phối
Khối Bán buôn
Khối Khách hàng doanh nghiệp
Whole bank
Chuyên viên Khách hàng doanh nghiệp
Giám đốc quản lý KHDN WB tại Chi nhánh (thuộc Khối S&D)
Các bộ phận của WB đặt tại Chi nhánh của khối S&D
Cụm hỗ trợ tín dụng thuộc khối Vận hành cơng nghệ
Chun viên phân tích tín dụng (Credit Analyst )
Chuyên viên vận hành tín dụng (Credit Operation)
Chuyên viên kiểm sốt sau tín dụng (Credit Control)
Dịch vụ khách hàng (Customer Service )
Kiểm sốt sau tín dụng và Hỗ trợ kinh doanh miền Bắc/ Nam
Ban Định chế tài chính thuộc Khối nguồn vốn của ngân hàng
(Financial Institution)


Tên
Sơ đồ 1.1

Nội dung
Mối quan hệ ba bên chính tham gia BLNH

Trang
4

DANH MỤC BẢNG BIỂU ,BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ


Quy trình bảo lãnh trực tiếp

9

Sơ đồ 1.3

Quy trình bảo lãnh gián tiếp

10

Sơ đồ 1.4

Quy trình xác nhận bảo lãnh

11

Sơ đồ 1.5

Quy trình bảo lãnh có đảm bảo

12

Sơ đồ 1.6

Quy trình phát hành đồng bảo lãnh

13

Sơ đồ 1.7


Quy trình bảo lãnh giáp lưng

13

Sơ đồ 1.8

Quy trình bảo lãnh phụ

14

Sơ đồ 2.1

Mơ hình quản trị Techcombank

28

Biểu đồ 2.1

Tình hình huy động vốn của Techcombank giai đoạn
2011- 2014.

29

Biểu đồ 2.2

Nguồn vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng
tại Techcombank giai đoạn 2011- 2014.

30


Bảng 2.1

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại
Techcombank giai đoạn 2011- 2014.

30

Biểu đồ 2.3

Tình hình dư nợ tín dụng tại Techcombank giai đoạn
2011- 2014.

32

Bảng 2.2

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tại Techcombank
giai đoạn 2011- 2014

32

Bảng 2.3

Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank giai
đoạn 2011- 2014.

33

Sơ đồ 1.2



Biểu đồ 2.4

Kết quả kinh doanh của Techcombank giai đoạn 20112014.

34

Sơ đồ 2.2

Quy trình cho vay và bảo lãnh dành cho Khách hàng
giao dịch tại Hội sở/Hub WB.

36

Sơ đồ 2.3

Quy trình cho vay và bảo lãnh dành cho Khách hàng
giao dịch tại các ĐVKD thuộc SnD trên địa bàn khơng
có Hub WB.

37

Bảng 2.4

Biểu phí dịch vụ bảo lãnh tại Techcombank dành cho
khối Ngân hàng bán bn.

39-40


Bảng 2.5

Biểu phí dịch vụ bảo lãnh tại Techcombank danh cho
khối Khách hàng doanh nghiệp.

41-42

Bảng 2.6

Doanh số phát hành bảo lãnh tại Techcombank giai
đoạn 2011- 2014.

43

Biểu đồ 2.5

Doanh số phát hành bảo lãnh tại Techcombank giai
đoạn 2011- 2014.

Bảng 2.7

Số món bảo lãnh phát hành Techcombank giai đoạn
2011- 2014.

46

Biểu đồ 2.6

Số món bảo lãnh phát hành tại Techcombank giai đoạn
2011- 2014.


47

Bảng 2.8

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tại Techcombank giai
đoạn 2011- 2014.

48

Biểu đồ 2.7

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tại Techcombank giai
đoạn 2011- 2014.

48

44



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................2
5. Kết cấu đề tài..........................................................................................2
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

...........................................................................................................................3
1.1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.......3
1.1.1. Khái niệm và các bên tham gia...................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm, vai trò và chức năng......................................................4
1.1.3 Phân loại bảo lãnh ngân hàng..........................................................8
1.1.4 Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh.........................17
1.2. Quy trình bảo lãnh ngân hàng......................................................21
1.3. Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng.....................................................21
1.3.1. Đối với người được bảo lãnh........................................................21
1.3.2. Đối với người thụ hưởng bảo lãnh............................................... 22
1.3.3. Đối với ngân hàng bảo lãnh..........................................................22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạt động bảo lãnh ngân hàng. 23
1.4.1. Nhân tố khách quan..................................................................... 23
1.4.2. Nhân tố chủ quan..........................................................................24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................26
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM..............27
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam
.................................................................................................................... 27
2.1.1...............................................Quá trình hình thành và phát triển
....................................................................................................27
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng..............................29
2.2.................................Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh
.........................................................................................................35
2.3. Thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ


2.3.1. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank..........................36
2.3.2. Biểu phí dịch vụ bảo lãnh............................................................38

2.3.3. Kết quả hoạt động bảo lãnh tại Techcombank.............................43
2.4.........................................................................................................Đán
h giá về nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank............................50
2.4.1. Những kết quả đạt được...............................................................50
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.................................52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................. 56
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN
THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI TECHCOMBANK..........................57
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng...........................................57
3.1.1. Định hướng phát triển chung.......................................................57
3.1.2. Định hướng về mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng.
58
3.2 Giải pháp..............................................................................................59
3.2.1 Nhóm giải pháp trong ngắn hạn.................................................... 59
3.2.2. Nhóm giải pháp trong dài hạn..................................................... 62
3.3. Một số kiến nghị................................................................................67
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan ban ngành nhà nước có liên
quan..........................................................................................................67
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................70
3.3.3. Kiến nghị với khách hàng.............................................................73
3.3.4. Kiến nghị với Techcombank.........................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong suốt thập kỉ vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển

mình đáng kinh ngạc. Hội nhập với quốc tế cả về chiều rộng và chiều sâu. Và kể từ sau
khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm 2006, độ mở của nền
kinh tế đã tăng vọt từ mức 100% lên 150% chỉ trong vòng 2 năm, luồng vốn gián tiếp
và trực tiếp chảy vào nước ta mạnh chưa từng có. Diễn biến kinh tế- xã hội đã đem đến
cho nước ta những cơ hội mới, giúp Việt Nam thuận lợi từ ao làng tiến ra biển lớn, có
cơ hội trở thành “ New Dragon” của Châu Á hay một “ Little China” phát triển mạnh
mẽ vượt bậc.
Trong giai đoạn trải nghiệm những thách thức quan trọng nhất của cơ chế thị
trường và tồn cầu hóa đó, các Ngân hàng thương mại muốn tồn tại và phát triển buộc
phải tự hoàn thiện và khơng ngừng đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ của mình.
Trong đó, bảo lãnh ngân hàng cũng được các ngân hàng hết sức quan tâm và chú
trọng. Đặc biệt là từ khi hội nhập, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
tăng mạnh, nhu cầu bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương của các doanh nghiệp là
tất yếu. Các ngân hàng muốn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và có uy tín trên
thị trường thế giới cần khơng ngừng mở rộng và hồn thiện nghiệp vụ bảo lãnh.
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, cùng với uy tín và năng lực tài chính của mình đã
đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, đem lại thu nhập đáng kể trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng cũng
gặp khơng ít khó khăn và hạn chế; để phát triển và hoàn thiện hơn nghiệp vụ bảo lãnh,
bản thân ngân hàng cũng có những chuyên đề đào tạo và chính sách nhất định.
Xuất phát từ những vấn đề trên và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam, em quyết định chọn “Hoạt động bảo lãnh tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam. Thực trạng và giải pháp” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.


2

2. Mục đích nghiên cứu.

Khóa luận đề cập nghiên cứu tới hệ thống lý luận về bảo lãnh ngân hàng, thực
trạng bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam. Từ những đánh giá về
những khó khăn cịn tồn tại bên cạnh những kết quả đã đạt được, đưa ra giải pháp, kiến
nghị để phát triển và hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
-

Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam.

-

Phạm vi nghiên cứu:

+ Khơng gian: Tình hình thực tế về nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
+ Thời gian: Giai đoạn 2011- 2014
4. Phương pháp nghiên cứu.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận duy vật biện
chứng; Phương pháp tiếp cận lịch sử- logic; Phương pháp phân tích- tổng hợp- so
sánh- đánh giá; Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp khảo sát thực tiễn.
5. Ket cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục nguồn tài liệu tham khảo, danh mục
bảng biểu...., nội dung của luận văn gồm 3 chương và có kết cấu như sau:
-

Chương 1: Những vấn đề chung về bảo lãnh ngân hàng.

-


Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam.

-

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển và hoàn thiện nghiệp vụ bảo
lãnh tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.


3

CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1.

Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.

1.1.1.

Khái niệm và các bên tham gia

1.1.1.1.

Khái niệm.

Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức: “Tín dụng chữ kýsignature credit” là hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn của các ngân hàng.
Theo Thông tư số 28/2012/TT- NHNN ngày 3/10/2012 quy định về BLNH:
“Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính

thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải
nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận”.
Theo Điều 361, Luật dân sự Việt Nam 2005, “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau
đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh)
sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh),
nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực
hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình”.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010 quy định: “Bảo lãnh ngân hàng
là một trong các hình thức cấp tín dụng, được thực hiện thơng qua sự cam kết bằng
văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng khơng thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn
trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay”.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau, song về bản chất, bảo lãnh ngân hàng
được hiểu theo một nghĩa thống nhất: Bảo lãnh ngân hàng là một loại hình tín dụng
của ngân hàng.
1.1.1.2.

Các bên tham gia.

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh, thường có ít nhất ba chủ thể tham gia là: Người
bảo lãnh, Người được bảo lãnh và Người thụ hưởng bảo lãnh.


4

Bên bảo lãnh (Gurantor): Là người phát hành thư bảo lãnh, thường là ngân hàng,

tổ chức tín dụng hay tổ chức tài chính, gọi chung là ngân hàng. Ngân hàng bảo lãnh
phải là ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính, được bên thụ hưởng chấp nhận.
Bên được bảo lãnh (The Principal): Là khách hàng yêu cầu ngân hàng phát hành
thư bảo lãnh.
Bên thụ hưởng bảo lãnh (The beneficiary): Là người được ngân hàng bồi thường
khi người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Ngồi ra cịn các bên liên quan khác như: Bên xác nhận bảo lãnh, Bên bảo lãnh
đối ứng.....
1.1.2.

Đặc điểm, vai trò và chức năng.

Bảo lãnh ngân hàng thường được ví như tấm giấy thông hành cho doanh nghiệp
trong các hoạt động mua bán trả chậm, không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của
doanh nghiệp nhận bảo lãnh mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ có cơ sở để tin tưởng
lẫn nhau hơn. Bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích cực
trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các giao dịch kinh doanh khơng chỉ ở trong
lĩnh vực tín dụng mà cả trong dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản
phẩm...
Với ý nghĩa là một loại hình bảo lãnh đặc thù, bảo lãnh ngân hàng vừa có
những đặc điểm của bảo lãnh nói chung, ngân hàng vừa có những đặc điểm riêng để
phân biệt với những hình thức bảo lãnh khác. Có thể nhận diện bảo lãnh ngân hàng
thơng qua các đặc điểm chính sau đây:
1.1.2.1

Đặc điểm.

a. Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau.
Mối quan hệ giữa các bên chính tham gia trong một nghiệp vụ bảo lãnh:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ ba bên chính tham gia trong BLNH.


(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)


5

Trong đó:
(1) : Mối quan hệ gốc, hợp đồng gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh.
(2) : Mối quan hệ giữa người xin bảo lãnh và ngân hàng phát hành thư bảo lãnh,
trong
đó người xin bảo lãnh làm đơn yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho đối
tác trong hợp đồng gốc thụ hưởng.
(3) : Mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và người thụ hưởng. Khi
hợp
đồng bị vi phạm, ngân hàng bồi thường cho người thụ hưởng.
b. Hình thành trên cơ sở của hợp đồng, sau khi phát hành thì độc lập với hợp
đồng.
Bảo lãnh ngân hàng tuy mang mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau, song
thư bảo lãnh lại có tính độc lập tương đối với hợp đồng cơ sở. Bởi việc thanh toán thư
bảo lãnh chỉ căn cứ vào điều kiện và điều khoản quy định trong hợp đồng bảo
lãnh.Việc thực hiện bảo lãnh không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào ngồi giao dịch
bảo lãnh. Ngân hàng chỉ giao dịch trên chứng từ, không biết đến việc thực hiện nghĩa
vụ của bên được bảo lãnh.
Sự ghi nhận tính chất độc lập trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng là đảm bảo
tương đối chắc chắn cho lợi ích của người nhận bảo lãnh, đồng thời là lợi thế của bảo
lãnh ngân hàng so với các hình thức bảo lãnh khác khơng phải do tổ chức tin dụng
thực hiện.
c. Bảo lãnh là một hình thức tài trợ thương mại.
Bản chất của bảo lãnh ngân hàng là một cơng cụ tài trợ cả về uy tín lẫn tài chính.
Khi mà bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh thiếu sự tin tưởng trong việc kí kết

hay thực hiện hợp đồng do nhiều nguyên nhân khác nhau thì cần có một bên thứ ba
đứng ra làm bảo đảm.
d. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ ngoại bảng.
Bảo lãnh là một hình thức tín dụng, về bản chất bảo lãnh là hình thức tài trợ bằng
uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Khi tiến hành cam kết phát hành thư bảo
lãnh cho khách hàng, ngân hàng chưa phải xuất quỹ tiền ngay, do đó, bảo lãnh thuộc
một trong các hoạt động ngoại bảng của ngân hàng, tức hoạt động bảo lãnh chưa làm
thay đổi bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Tuy nhiên, khi rủi ro thực sự xảy ra, và
ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng, lúc này khách hàng sẽ phải
nhận nợ bắt buộc. Khi đó, hoạt động bảo lãnh được chuyển từ tài sản ngoại bảng vào
tài sản nội bảng.


6

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng không chỉ đem đến nguồn thu lợi nhuận cho các
ngân hàng mà cịn có ý nghĩa to lớn với các doanh nghiệp, là chất “ bôi trơn” cho các
hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại trong nền kinh tế.
a. Đối với nền kinh tế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nền kinh tế, bảo lãnh ngân hàng tồn tại và phát
triển như một tất yếu khách quan. Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò như là chất xúc tác
cho các hợp đồng kinh tế, giao dịch hàng hóa nội địa và ngoại thương,... được tiến
hành nhanh chóng và thuận lợi, giúp cho các hoạt động này ngày càng phát triển và sôi
động.
Thêm vào đó, bảo lãnh ngân hàng cịn có vai trị quan trọng trong việc tăng thêm
nguồn vốn cho các doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế; đặc biệt là dịng
vốn từ nước ngồi chảy vào. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cịn gặp nhiều khó
khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn nước ngồi, lịng tin tạo dựng với các bạn hàng
trên thị trường quốc tế cịn chưa cao, chính vì thế, nhờ có các ngân hàng - định chế tài
chính với uy tín và năng lực tài chính của mình đã giúp cho các doanh nghiệp có được

nguồn vốn đầu tư dài hạn và chi phí tương đối thấp từ nước ngồi; tăng cường mối
quan hệ kinh tế quốc tế thông qua bảo lãnh ngoại thương.
b. Đối với ngân hàng bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động tín dụng của ngân hàng, do đó, nó góp
phần tạo nên nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Ngân hàng phát hành bảo lãnh sẽ thu phí bảo lãnh từ khách hàng, phí này chiếm
một tỷ trọng khơng nhỏ trong tổng phí thu từ dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó,
nghiệp vụ bảo lãnh cịn giúp cho ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm của mình để phục
vụ khách hàng, tăng tính cạnh trang và là một kênh chia sẻ rủi ro hiệu quả trong danh
mục sản phẩm kinh doanh của mình.
Đối với những trường hợp cấp bảo lãnh cho khách hàng chưa có hạn mức bảo
lãnh hay khơng phải dưới hình thức bảo lãnh tín chấp, ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải kí quỹ một khoản tiền tại ngân hàng làm tài sản đảm bảo. Khoản kí
quỹ khơng có lãi suất hoặc lãi suất rất thấp này sẽ là nguồn vốn mà ngân hàng có thể
tạm thời sử dụng để cho vay.
Cuối cùng, bảo lãnh giúp ngân hàng tăng vị thế, mở rộng mối quan hệ đại lý, đặc
biệt là trên thị trường quốc tế, bởi việc chấp nhận bảo lãnh của một ngân hàng cũng
đồng nghĩa với việc chấp nhận mức độ uy tín và khả năng thanh tốn của ngân hàng
đó.
c. Đối với doanh nghiệp được bảo lãnh:


7

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng “ chữ kí”, ngân hàng cung cấp uy
tín của mình để đảm bảo cho khách hàng có đủ điều kiện giao dịch, kí kết hợp đồng
khi họ chưa tạo được niềm tin với phía đối tác của mình.
Đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập, nhờ
có sự bảo lãnh uy tín từ ngân hàng mà doanh nghiệp có thể tìm được những nguồn
vốn, nguồn tài trợ khác hoặc tham gia đấu thầu, được ứng trước tiền Iiang,... giúp cho

doanh nghiệp có thể đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường và dần dần tạo niềm tin, uy tín với đối tác.
Ngồi ra với chức năng đơn đốc hồn thành hợp đồng, bảo lãnh còn thúc đẩy các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nghiêm túc và tuân thủ pháp luật. Hơn nữa khi
đến xin bảo lãnh tại ngân hàng, doanh nghiệp sẽ được ngân hàng tư vấn trong việc
thực hiện hợp đồng hiệu quả, hợp pháp mang lại lợi nhuận tối đa.
d. Đối với doanh nghiệp nhận bảo lãnh:
Với chức năng pháp lí và chức năng là công cụ bảo đảm, bảo lãnh ngân hàng
giúp cho doanh nghiệp nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng) có thể n tâm hơn khi kí kết
các hợp đồng kinh tế, hạn chế được tối đa những rủi ro có thể xảy ra từ phía đối tác
của mình.
Bảo lãnh đảm bảo bù đắp rủi ro kịp thời cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của họ trong hợp
đồng; khi đó ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra thực hiện thay nghĩa vụ cho khách hàng
nếu doanh nghiệp nhận bảo lãnh xuất trình được các chứng từ phù hợp với yêu cầu.Và
uy tín của ngân hàng càng lớn thì mức độ chắc chắn của cam kết bảo lãnh càng cao.
1.1.2.3.

Chức năng.

a. Chức năng pháp lí.
Ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khách hàng tức là ngân hàng thừa nhận ràng
buộc pháp lí với người thụ thưởng hợp đồng bảo lãnh. Ngân hàng phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm bồi thường khi có bất kì điều kiện bảo lãnh nào phát sinh. Nếu khách hàng
khơng hồn trả số tiền mà ngân hàng đã trả thay này thì ngân hàng hồn toàn chịu rủi
ro.
b. Chức năng bồi thường.
Bảo lãnh ngân hàng là cơng cụ bảo đảm an tồn cho người thụ hưởng, tránh cho
bên nhận bảo lãnh gặp phải những rủi ro khơng mong muốn từ phía đối tác. Khi bên
được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, phía ngân hàng sẽ cung cấp cho người hưởng một



8

khoản bồi hồn tài chính cho những thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng đó gây ra.
Đây cũng chính là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng.
c. Công cụ tài trợ.
Là công cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho người được bảo lãnh. Khi ngân
hàng phát hành thư bảo lãnh, không trực tiếp cấp vốn cho khách hàng nhưng ngân
hàng đã đem lai những thuận lợi về mặt ngân quỹ như khi được vay vốn. Đồng thời
bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái điều hcinhr gánh nặng nợ cho
hợp đồng hoặc dự án bằng cách bảo vệ bên thụ hưởng bảo lãnh chống lại những rủi ro
do người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng.
d. Chức năng thúc đẩy.
Khi ngân hàng phát hành thư bảo lãnh thì ngân hàng bị ràng buộc nghĩa vụ trả
thay cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng gốc và người được bảo
lãnh sẽ phải có trách nhiệm hồn trả cho ngân hàng số tiền đó bên cạnh những khoản
lãi phạt trả chậm hay vi phạm hợp đồng. Do vậy, để tránh tổn thất xảy ra, người được
bảo lãnh luôn cố gắng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Mặt khác, do chịu trách
nhiệm cam kết bồi thường, nên ngân hàng phát hành cũng thường xuyên kiểm tra,
giám sát tạo ra một áp lực thực hiện hợp đồng, giảm thiểu sai phạm từ phía khách hàng
của mình.
1.1.3 Phân loại bảo lãnh ngân hàng.
1.1.3.1.

Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh.

a. Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee )
Là loại bảo lãnh, trong đó ngân hàng của bên yêu cầu phát hành bảo lãnh trực
tiếp cho người thụ hưởng.

Sau khi đã bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy địi bồi hồn trực
tiếp từ người xin bảo lãnh.


9

Sơ đồ 1.2. Quy trình bảo lãnh trực tiếp:

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
Trong đó:
(1) Hợp đồng cơ sở được kí kết giữa bên yêu cầu và bên thụ hưởng.
(2) Trên cơ sở hợp đồng gốc, người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư
bảo lãnh và cam kết hồn trả.
(3) Trường hợp khơng có ngân hàng đại lí, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và
chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng.
(4) Trường hợp có ngân hàng đại lí, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và chuyển
cho
người thụ hưởng thơng qua ngân hàng đại lí.
b. Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee):
Bảo lãnh gián tiếp hay một thuật ngữ khác thường dùng là bảo lãnh đối ứng, là
loại hình bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh không phải
theo yêu cầu của bên yêu cầu bảo lãnh mà là theo yêu cầu trong thư bảo lãnh đối ứng
của một ngân hàng khác (thông thường là ngân hàng phục vụ bên yêu cầu bảo lãnh).
Đây là hình thức bảo lãnh gián tiếp thơng qua bên thứ ba, được sử dụng trong ngoại
thương vì loại hình bảo lãnh này được thực hiện trong quan hệ mua bán hàng hóa,
thanh tốn dịch vụ quốc tế.
Đối với trường hợp bảo lãnh gián tiếp, phải có ít nhất 2 ngân hàng tham gia vào
hoạt động bảo lãnh:



10

-

Ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (first bank/instructing bank): trực tiếp
tiếp nhận yêu cầu bảo lãnh của khách hàng.

-

Ngân hàng phát hành bảo lãnh (second bank/issuing bank) : có quan hệ trực tiếp
với bên thụ hưởng.

Có thể xuất hiện thêm một ngân hàng thứ 3 đóng vai trị là ngân hàng thông báo
bảo lãnh cho người thụ hưởng.
Để bảo lãnh gián tiếp có hiệu lực thì ngân hàng chỉ thị phải phát hành một thư
bảo lãnh (gọi là thư bảo lãnh đối ứng hay thư bảo lãnh giáp lưng) cho ngân hàng bảo
lãnh hưởng. Nội dung và các điều khoản trong thư bảo lãnh đối ứng phải giống với các
nội dung và điều khoản trong thư bảo lãnh chính. Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, thứ tự
bồi hồn như sau: Người thụ hưởng truy địi ngân hàng bảo lãnh, sau đó ngân hàng
bảo lãnh truy địi ngân hàng chỉ thị và cuối cùng, ngân hàng chỉ thị truy địi người u
cầu bảo lãnh.
Sơ đồ 1.3: Quy trình bảo lãnh gián tiếp:

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
Trong đó:
(1) Hợp đồng cơ sở được kí kết giữa bên yêu cầu bảo lãnh và bên thụ hưởng.
(2) Trên cơ sở hợp đồng gốc, khác hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chỉ thị
cho
ngân hàng đại lí phát hành thư bảo lãnh và chuyển cho người thụ hưởng
(3) Ngân hàng chỉ thị phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng bảo lãnh hưởng.

(4) Ngân hàng bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh và chuyển cho người thụ hưởng.
c. Xác nhận bảo lãnh.
Cũng giống như trong trường hợp xác nhận tín dụng thư, xác nhận bảo lãnh là


11

trường hợp ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng bảo lãnh điền thêm sự xác nhận đảm
bảo khả năng thanh tốn vào thư bảo lãnh trước khi thơng báo cho bên thụ hưởng. Bên
thụ hưởng bảo lãnh lúc này nhận được khả năng đảm bảo thanh toán từ cả ngân hàng
phát hành và ngân hàng xác nhận.

Sơ đồ 1.4 : Xác nhận bảo lãnh.
(2) Yêu cầu BL
Người yêu cầu BL

Ngân hàng phát hành

1

(3)Bảo lãnh

^ (1) Hợp đồng

(điều khoản BL)

Ngân hàng xác nhận

(4) Xác nhận
BL

---- -------

Người thụ hưởng BL

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
Trong đó:
(1) Hợp đồng gốc giữa bên yêu cầu bảo lãnh và bên thụ hưởng.
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh có xác nhận.
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh đề nghị ngân hàng xác nhận xác nhận thư bảo
lãnh.
(4) Ngân hàng xác nhận phát hành thư xác nhận bảo lãnh cho người thụ hưởng
d. Bảo lãnh có đảm bảo.
Trong trường hợp ngân hàng phát hành bảo lãnh không thực sự tin tưởng vào khả
năng tài chính của bên yêu cầu bảo lãnh, bên cạnh việc yêu cầu bên được bảo lãnh
thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính (ký quỹ, đặt cọc, thế chấp...) ngân hàng có
thể yêu cầu sự đảm bảo từ bên thứ ba (công ty mẹ, ngân hàng, cơng ty bảo hiềm, tổ
chức tín dụng khác.). Trường hợp này cũng tương tự như khi ngân hàng phát hành
nhận được một bảo lãnh đối ứng để phát hành bảo lãnh. Trong trường hợp phải thanh
toán theo thư bảo lãnh, ngân hàng sẽ đòi tiền từ các tổ chức đảm bảo này.


12

Sơ đồ 1.5: Quy trình bảo lãnh có đảm bảo.

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
Trong đó:
(1) Hợp đồng cơ sở giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng, trong đó có điều
khoản bảo lãnh.
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

(3) Người được bảo lãnh yêu cầu cho bên thứ ba yêu cầu đảm bảo.
(4) Bên bảo đảm phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành, đảm bảo cho
người được bảo lãnh.
(5) Ngân hàng phát hành phát hành thư bảo lãnh và gửi đến ngân hàng thông
báo/xác
nhận.
(6) Ngân hàng thông báo/ xác nhận thư bảo lãnh chô người thụ hưởng.
e. Đồng bảo lãnh.
Khi số tiền bảo lãnh vượt quá khả năng tài chính của một ngân hàng hoặc do
khẩu vị rủi ro của ngân hàng, ngân hàng muốn phân tán rủi ro thì có thể kêu gọi các
ngân hàng khác cùng tham gia trong nghiệp vụ đồng bảo lãnh.
Các ngân hàng thành viên tham gia trong một nghiệp vụ đồng bảo lãnh sẽ chọn
một ngân hàng đứng ra làm ngân hàng bảo lãnh chính. Các ngân hàng cịn lại sẽ cam
kết chịu trách nhiệm theo từng phần đóng góp của mình bằng các bảo lãnh đối ứng.


13

Khi khách hàng được bảo lãnh thực hiện không đúng hoặc khơng thực hiện nghĩa
vụ của mình thì các ngân hàng thành viên sẽ chuyển tiền về ngân hàng đầu mối để trả
thay cho người được bảo lãnh và tự có trách nhiệm truy thu số tiền này từ khách hàng.
Sơ đồ 1.6: Quy trình phát hành đồng bảo lãnh.

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
f. Bảo lãnh giáp lưng
Nhờ sự phát triển mở cửa của nền kinh tế mà quá trình lưu thơng hàng hóa từ
người bán sang người mua cũng thuận lợi hơn, trong đó mua bán hàng hóa qua trung
gian cũng xảy ra hết sức phổ biến. Để tránh rủi ro khi nhà trung gian khơng thanh
tốn/ khơng thực hiện hợp đồng, bảo lãnh giáp lưng đã ra đời.
Sơ đồ 1.7:Quy trình bảo lãnh giáp lưng.


(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)


14

Trong trường hợp nhà xuất khẩu không giao hàng, nhà nhập khẩu trung gian đòi
tiền theo Bảo lãnh thực hiệ hợp đồng (1), đồng thời nhà nhập khẩu cũng sẽ đòi tiền
theo bảo lãnh thực hiện hợp đồng (2); còn nếu nhà nhập khẩu trung gian lại mua được
hàng từ nhà cung cấp khác để đảm bảo thực hiện hợp đồng với nhà nhập khẩu thì sẽ
khơng làm phát sinh đòi tiền từ bảo lãnh thực hiện hợp đồng (2). Nhưng nếu nhà nhập
khẩu khơng thanh tốn cho nhà nhập khẩu trung gian thì sẽ phát sinh địi tiền từ nhà
Bảo lãnh thanh toán (2).
g. Bảo lãnh phụ.
Để đảm bảo cho nhà thầu thực hiện cơng trình theo đúng tiến độ và yêu cầu, nhà
thầu chính yêu cầu những nhà thầu phụ phải mở những bảo lãnh mà người thụ hưởng
là nhà thầu chính. Những bảo lãnh này được gọi là bảo lãnh phụ.
Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh phụ chỉ phụ thuộc vào thời hạn thực hiện cơng
trình mà khơng phụ thuộc vào bảo lãnh chính.
Sơ đồ 1.8: Quy trình bảo lãnh phụ.

(Nguồn: Tài liệu học tập Tài trợ Thương mại quốc tế, Học viện Ngân hàng)
1.1.3.2.

Căn cứ theo mục đích phát hành.

a. Bảo lãnh vay vốn.


15


Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ cho bên
được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh khong thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
b. Bảo lãnh dự thầu.
Là loại hình bảo lãnh mà ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho bên mời thầu thụ
hưởng để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Bảo lãnh dự thầu thực
chất là công cụ thay thế việc ký quỹ của người dự thầu, bảo lãnh dự thầu cịn có tác
dụng để cho bên chủ thầu thấy đơn dự thầu là một đề nghị nghiêm túc và bên dự thầu
sẽ ký hợp đồng nếu trúng thầu. Mục đích của bảo lãnh dự thầu là nhằm bù đắp thiệt
hại về thời gian chi phí cho chủ thầu do những vi phạm của người dự thầu gây ra như:
Rút đơn thầu, trúng thầu nhưng không ký tiếp hợp đồng cung ứng.
Mức bảo lãnh thông lệ là từ 2%- 10% giá trị hợp đồng, nếu là dự án đầu tư xây
dựng cơ bản thì số tiền thường rất lớn.
c. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có ý nghĩa đảm bảo lợi ích của người mua, chủ đầu
tư khi người bán, nhà thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Bảo lãnh này thường có hiệu
lực ngay khi chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh dự thầu và kết thúc khi bên được bảo lãnh
hoàn thành theo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
Giá trị bảo lãnh thường từ 10%- 20% giá trị hợp đồng gốc và có thể giảm dần
theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
d. Bảo lãnh tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước.
Là loại bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh
để đảm bảo cho nghĩa vụ hoàn trả tiền tạm ứng của bên được bảo lãnh theo hợp đồng
được kí kết với bên nhận bảo lãnh.
Mục đích của bảo lãnh là nhằm bảo đảm cho bên nhận bảo lãnh nhận lại số tiền
đã đặt cọc hay ứng trước trong trường hợp bên được bảo lãnh khong hoàn thành nghĩa
vụ hợp đồng.
Giá trị bảo lãnh bằng số tiền mà người thụ hưởng đã ứng trước cho bên được bảo
lãnh, thường từ 5%- 30% giá trị hợp đồng.

e. Bảo lãnh thanh toán.


17
16
1.1.3.1.

Căn cứ vào điều kiện thanh toán.
Bảo lãnh thanh toán có ý nghĩa bảo vệ lợi ích của người bán, nhà thầu trong
trường hợp hợp đồng gốc quy định việc thanh toán trả chậm nhưng người mua, chủ
đầu tư lại khơng thanh tốn đầy đủ hoặc khơng thanh tốn đúng hạn.
Trong những năm gần đây bảo lãnh thanh toán trở nên rất phát triển và có thể sử
dụng thay cho phương thức tín dụng chứng từ, vì nó tiết kiệm chi phí hơn (L/C rất
nhiều chi phí trong khi ngân hàng bảo lãnh cho người nhập khẩu hầu như ít khi thu phí
vì nó được lợi từ việc sử dụng khơng mất phí khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng gửi
vào kí quỹ), thủ tục lại giản đơn hơn và Ngân hàng phát hành cũng không gặp phải rủi
ro lớn khi thanh tốn tiền cho xuất trình khơng phù hợp.
Giá trị của bảo lãnh thường rất lớn, gần như bằng giá trị của hợp đồng. Thời hạn
hiệu lực của bảo lãnh thanh toán thường trùng với thời hạn trả chậm mà người bán
cung cấp cho người mua.
f. Bảo lãnh bảo hành.
Loại bảo lãnh này thường được áp dụng trong đấu thầu xây dựng để bảo hành
cơng trình hoặc bảo lãnh trong các hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ để bảo hành thiết bị
máy móc. Trong trường hợp người cung ứng hoặc người dự thầu không bảo hành thiết
bị, công trình thì ngân hàng bảo lãnh sẽ trả tiền bảo lãnh cho người thụ hưởng để thuê
một công ty khác sửa chữa, bảo hành.
Thời hạn hiệu lực của thư bảo hành thường từ 12 đến 14 tháng kể từ ngày lắp đặt
thiết bị hoàn thành, chạy thử hoặc từ ngày nghiệp thu cơng trình xây dựng. Tỷ lệ bảo
lãnh thơn thường là 5%- 10% giá trị hợp đồng.
g. Bảo lãnh thuế nhập khẩu.

Là cam kết của ngân hàng với cơ quan hải quan về việc ngân hàng sẽ thanh toán
cho cơ quan hải quan nếu quá thời hạn được nộp thuế bảo lãnh mà người nộp thuế
khơng thanh tốn thuế hoặc người nộp thuế đã thanh tốn nhưng khơng đầy đủ.
Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh theo nhu cầu của khách hàng nhưng không
vượt quá thời hạn chậm nộp thuế tối đa được pháp luật cho phép.
h. Bảo lãnh nhận hàng.
Bảo lãnh nhận hàng thường được sử dụng trong giao dịch ngoại thương và đi
kèm với thư tín dụng, trường hợp hàng hóa đến trước chứng từ, ngân hàng phát hành
có thể tài trợ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng trước thơng qua hình thức bảo lãnh
nhận hàng. Khi đó ngân hàng sẽ phát hành thư bảo lãnh cho hãng tàu/ nhà xuất khẩu
để nhà nhập khẩu có thể đi nhận hàng mà chưa cần xuất trình bộ chứng từ đường biển.

a. Bảo lãnh thanh tốn vơ điều kiện.
Là cam kết của ngân hàng phát hành bảo lãnh trả ngay, không hủy ngang số tiền


×