Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
: NGƯT. PGS. TS. Lê Văn
Luyện
:: Vũ
Thị Minh Phượng
K18QTMA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Khóa học
: 2015 - 2019
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
: 18A4030491
Mã sinh viên
Lớp
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN VẰN HĨA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CƠ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG.
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ MARKETING
Hà Nội, năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Em tên là
: Vũ Thị Minh Phượng
Lớp
: K18QTMA
Khoa
: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành : Quản trị Marketing
Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện văn hóa doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV
— Chi nhánh Hải Phịng” là cơng trình nghiên cứu của riêng cá nhân em, khơng
sao
chép từ các cơng trình cá nhân khác. Tất cả những số liệu trong luận văn là trung
thực, chính xác và các thơng tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn
gốc.
Neu có thơng tin gì sai sự thực, em xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Học viện Ngân hàng đã
truyền
đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại
trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến NGƯT. PGS. TS. Lê Văn Luyện, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để em có thể hồn thành khóa luận này.
Qua đây, em cũng muốn giử lời cảm ơn đến các anh chị đang làm việc tại
BIDV chi nhánh Hải Phòng đã giúp đỡ và cung cấp cho em các tài liệu quý giá liên
quan đến lĩnh vực văn hóa doanh nghiệp của BIDV chi nhánh Hải Phịng trong suốt
q trình em thực tập tại ngân hàng nhằm giúp em hồn thiện khóa luận.
Mặc dù, khóa luận này đã được hồn thành với tất cả sự nỗ lực và cố gắng
của
bản thân nhưng vẫn khơng thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Kính mong nhận
được sự nhận xét và góp ý từ các thầy cơ giáo và các bạn để bài khóa luận này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vũ Thị Minh Phượng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH............................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................5
1.1. Khái niệm và vai trị của văn hóa doanh nghiệp...................................... 5
1.1.1.
Khái niệm văn hóa............................................................................... 5
1.1.2.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp...........................................................7
1.1.3.
Vai trị của văn hóa doanh nghiệp.......................................................... 8
1.2. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp, xây dựng giá trị văn hóa doanh
nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng....................................................................11
1.2.1.
Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp.................................................. 11
1.2.2.
Xây dựng các giá trị văn hóa doanh nghiệp......................................... 17
1.2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp..........19
1.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại............22
1.3.1.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại...............22
1.3.2.
Một số đặc điểm nổi bật của văn hóa doanh nghiệp tại các NHTM so với
các loại hình doanh nghiệp khác.....................................................................23
1.3.3.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong NHTM....................................24
1.4. Kinh nghiệm xây dựng các giá trị văn hóa doanh nghiệp của các doanh
nghiệp và ngân hàng khác, bài học rút ra cho BIDV Hải Phịng..................27
1.4.1.
Kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp,
ngân
hàng khác........................................................................................................27
1.4.2.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Hải Phịng................................ 34
TĨM TẮT CHƯƠNG 1:.......................................................................................35
CHƯƠNG
2:
THỰC
TRẠNG
VĂN
HĨA
DOANH
NGHIỆP
TẠI
NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM iii
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Hải Phịng..............................................................................................37
2.1.1..........................................................Lịch sử hình thành và phát triển
........................................................................................................... 37
2.1.2........................................................................................................Lĩ
nh vực hoạt động............................................................................... 38
2.1.3........................................................................................................Cơ
cấu tổ chức........................................................................................ 38
2.1.4.............................................................Ket quả hoạt động kinh doanh
........................................................................................................... 40
2.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát
triển Việt Nam BIDV - Chi nhánh Hải Phòng.................................................42
2.2.1.
Nhận thức về vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp của
CBCNV tại
BIDV Hải Phịng.............................................................................................42
2.2.2.
Thực trạng q trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG.............................................79
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV trong năm 2019.................................79
3.1.1.
Định hướng hoạt động của toàn bộ hệ thống BIDV............................ 79
3.1.2.
Định hướng hoạt động của BIDV Hải Phòng......................................79
3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện VHDN tại BIDV Hải Phịng...........80
3.2.1.
Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của CBCNV về các vấn đề xoay quanh
hoạt động xây dựng VHDN............................................................................. 80
3.2.2.
Đồng bộ hóa cơ sở vật chất giữa các PGD........................................... 81
3.2.3.
Điều chỉnh một số yếu tố liên quan đến nhận diện thương hiệu...........81
3.2.4.
Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dịch vụ............................................... 83
3.2.5. Tìm kiếm và lựa chọn công cụ E - marketing phù hợp cho trang
facebook
“Bank of Vietnam - BIDVnews”..................................................................... 84
3.2.6.
Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động Marketing nội bộ.........................85
iv
3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................86
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3.3.1.
Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.................................................... 86
3.3.2.
Kiến nghị với Hội sở chính của BIDV................................................. 87
TĨM TẮT CHƯƠNG 3:.......................................................................................88
KẾT LUẬN............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................viii
PHỤ LỤC................................................................................................................. x
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
ATM
Automatic Teller Machine - Máy rút tiền tự động
CBCNV
HĐQT
Cán bộ công nhân viên
Hội đồng quản trị
IDG
International Data Group - Tổ chức đầu tư mạo hiểm,
quản lý sự kiện, nghiên cứu và truyền thông kỹ thuật
ILO
số
International
Labour Organization - Tổ chức Lao động
Quốc tế
MSB
Vietnam Maritime Commercial Join Stock Bank -
^NH
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng
NH TMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng trung ương
PGD
^QR
Phòng giao dịch
Quick Responses - Mã đáp ứng nhanh
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences - Chương
TMCP
trình phân tích thống kê trong khoa học xã hội
Thương mại cổ phần
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
CP TPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và
Tiến Bộ xuyên Thái Bình Dương
v
vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1: So sánh Kaizen và đổi mới......................................................................32
B ảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Hải Phòng giai đoạn 2015 - 201841
Bảng 2.2: Số liệu mức độ nhận thức về các biểu hiện VHDN của CBCNV BIDV Hải
Phòng...................................................................................................................... 43
Bảng 2.3: Nhận thức của CBCNV về vai trò của nhân viên trong xây dựng VHDN
................................................................................................................................ 44
Bảng 2.4: Cảm nhận của khách hàng về các PGD của chi nhánh..........................48
Bảng 2.5: Cảm nhận của CBCNV về các PGD của chi nhánh..............................48
Bảng 2.6: Cảm nhận của CBCNV về đồng phục...................................................52
Bảng 2.7: Cảm nhận của khách hàng về sản phẩm dịch vụ...................................59
Bảng 2.8: Cảm nhận của khách hàng về giao diện của sản phẩm dịch vụ ngân hàng
số............................................................................................................................. 61
Bảng 2.9: Cảm nhận của khách hàng về hệ thống máy ATM..................................62
Bảng 2.10: Cảm nhận của khách hàng về cách cư xử, giao tiếp của CBCNV.........64
Bảng 2.11: Cảm nhận của khách hàng về thái độ của CBCNV khi có thắc mắc, khiếu
nại...........................................................................................................................65
Bảng 2.12: Cảm nhận của CBCNV về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
................................................................................................................................ 70
Hình:
Hình 2.1: Sơ đồ mơ hình tổ chức BIDV Hải Phịng................................................40
Hình 2.2: Mức độ coi trọng hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp.................42
Hình 2.3: Logo BIDV..............................................................................................50
Hình 2.4: Việc mặc đồng phục khi đi làm của CBCNV..........................................53
Hình 2.5: Cảm nhận của CBCNV về các phong trào đồn thể................................58
Hình 2.6: Cảm nhận của CBCNV về mơi trường làm việc.....................................65
Hình 2.7: Cảm nhận của CBCNV về điều mà họ nhận được khi làm việc tại ngân
hàng......................................................................................................................... 66
Hình 2.8: Niềm tin của CBCNV vào đường lối lãnh đạo và sự phát triển của ngân
hàng......................................................................................................................... 69
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
“Văn hóa doanh nghiệp” - một khái niệm khơng cịn q xa lạ đối với các
nhà
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Chỉ cần tìm kiếm từ khóa “văn hóa
doanh nghiệp” trên Google, chúng ta có thể nhận được hàng nghìn kết quả, cả về lý
luận cũng như ví dụ, thực tiễn điển hình của văn hóa doanh nghiệp cả ở Việt Nam và
trên thế giới.
Edouard Herriot - một chính khách, nhà văn, nhà nghiên cứu văn học sử
người
Pháp có nói: “Cái gì cịn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hóa”.
Điều này khẳng định rằng, văn hóa doanh nghiệp khơng chỉ đơn thuần là những giá
trị tinh thần mà trên tất cả nó là tài sản vơ hình q giá của doanh nghiệp. Nhất là ở
thời điểm hiện tại khi mà trong nước ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành
lập, cạnh tranh ngày càng gay gắt; cùng với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh
nước ngoài khiến cho cuộc chiến thêm phần khốc liệt, thì văn hóa doanh nghiệp lại
càng cho thấy được vai trò quan trọng của nó trong hoạt động thu hút, giữ chân nhân
tài; thu hút nhà đầu tư; thu hút khách hàng và đối tác.
Những thương hiệu thành công họ bán “những giá trị văn hóa kết tinh trong
sản phẩm đó” chứ khơng chỉ chăm chăm vào bán những sản phẩm, dịch vụ với chất
lượng tuyệt vời nhất. Những doanh nghiệp tồn tại lâu đời và có danh tiếng trên thế
giới cũng như tại Việt Nam luôn bán cái gọi là “sản phẩm văn hóa doanh nghiệp”
của
họ trước tiên đến với khách hàng, sau đó mới là sản phẩm, dịch vụ thực sự. Nếu như
nói xây dựng thương hiệu là để tìm một vị trí vững chắc trong trái tim của khách
hàng
thì văn hóa doanh nghiệp là nền tảng bền vững để vun đắp cho sự vững chắc đó.
Đặc biệt đối với ngành ngân hàng là một ngành ln lấy chữ “tín” làm hàng
đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ. Thêm vào đó, sự xuất hiện của các cơng ty tài
chính, cơng ty cho thuê tài chính tại Việt Nam trong vài năm gần đây đã tạo ra
1
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Hồn thiện văn hóa
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV
- Chi nhánh Hải Phịng” nhằm góp phần hồn thiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp
tại BIDV - Chi nhánh Hải Phịng.
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều các nghiên cứu viết về vấn đề
VHDN.
-
Một trong những nghiên cứu không thể không nhắc tới là nghiên cứu của
PGS. TS Dương Thị Liễu được trình bày trong cuốn “Bài giảng Văn hóa kinh
doanh”,
xuất bản năm 2011. Nhằm cung cấp, trang bị các kiến thức chung về các khía
cạnh
của văn hóa trong doanh nghiệp; và những kỹ năng cần thiết để tổ chức thực
hiện,
phát
triển văn hóa trong hoạt động kinh doanh, PGS. TS Dương Thị Liễu đã cho ra
đời
cuốn
“Bài giảng Văn hóa kinh doanh” với ba vấn đề nghiên cứu là: văn hóa, văn
hóa
doanh
nghiệp và văn hóa kinh doanh. Nghiên cứu đã chỉ ra tác động và vai trị của
văn
hóa
kinh
doanh trong mọi hoạt kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Nghiên cứu của PGS. TS Đỗ Minh Cương, tác giả đưa ra định nghĩa và cấu
trúc VHDN và tập trung đi vào nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề triết lý kinh
doanh.
Nghiên cứu của tác giả được trình bày cuốn “Văn hóa kinh doanh và triết lý
kinh
doanh” được xuất bản năm 2001 bởi nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
-
Đó là một số nghiên cứu nổi bật mang tính chất lý luận, cịn về các nghiên
cứu tình huống thực tiễn liên quan đến VHDN cũng có những bài nghiên cứu
nổi
bật.
Đầu tiên là luận án của Nguyễn Hải Minh với đề tài nghiên cứu “VHDN tại
2
Nam với mục đích phân tích bản sắc VHDN dựa trên các lý thuyết hiện đại về
VHDN;
đánh giá tổng thể VHDN và các thành tố quản lý tham gia vào q trình phát triển
VHDN; từ đó rút ra những bài học và khuyến nghị cho các DN Việt Nam trong phát
triển VHDN.
Và đặc biệt đối với BIDV thì đã có những bài nghiên cứu về VHDN tại chi
nhánh Vĩnh Long của Lê Hương Giang năm 2015 với luận văn “Hoàn thiện VHDN
tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long”, tại chi nhánh
Đà Nang với đề tài “Xây dựng và phát triển VHDN tại BIDV Đà Nằng” năm 2011.
Tuy nhiên, đối với BIDV Hải Phòng vấn đề được nghiên cứu chủ yếu là các vấn đề
liên quan đến sản phẩm dịch vụ. Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài nghiên cứu là hoàn
thiện VHDN tại BIDV Hải phịng, các phân tích và giải pháp sẽ được đưa ra phần
lớn
dưới góc độ của Marketing.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận để đánh giá thực tế
văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam BIDV - Chi nhánh Hải Phịng; phân tích những hạn chế cịn tồn tại; từ đó, đưa
ra một số giải pháp nhằm hồn thiện văn hóa doanh nghiệp của BIDV - Chi nhánh
Hải Phòng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề mang tính
lý luận về văn hóa doanh nghiệp và thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại
BIDV
Hải
Phịng.
-
Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiên trên cơ sở thu thập thơng tin về
ngân
hàng BIDV - Chi nhánh Hải Phịng. Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng: các số liệu thu thập được thông qua
khảo sát bằng bảng hỏi với 100 CBCNV và 110 khách hàng đang sử dụng
3
Hải Phòng còn được tiếp cận bằng các dữ liệu mang tính chất giải thích, minh chứng
từ trang thơng tin chính thức của BIDV và rất nhiều các tờ báo có uy tín trong nước.
6. Ket cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Khóa
luận được kết cấu 3 chương:
-
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp trong Ngân hàng thương
mại.
-
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
-
Chương 3: Một số giải pháp văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Khái niệm và vai trò của văn hóa doanh nghiệp
1.1.1.
Khái niệm văn hóa
Văn hóa gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội loài người. Phạm trù
văn hóa rất đa dạng và phức tạp. Thuật ngữ “văn hóa” có rất nhiều nghĩa, tùy vào
cách tiếp cận cũng như là góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ cho ra những khái niệm
về
văn hóa là khác nhau.
-
Theo nghĩa gốc của từ “văn hóa ”:
Ở phương Tây, văn hóa - culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp) hay kultur
(tiếng
Đức) đều xuất phát từ chữ Latinh - cultus, có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông
nom cây lương thực. Sau đó, từ cultus được mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã
hội
chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người.
Ở phương Đơng, trong tiếng Hán cổ, từ “văn hóa” bao hàm ý nghĩa “văn” là
vẻ đẹp của nhân tính, của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự tu
dưỡng
của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền. Chữ “hóa” là đem cái
văn - cái tốt, cái đẹp, cái đúng để cảm hóa, giáo dục và hiện thực hóa trong thực tiễn
và đời sống. Theo đó, văn hóa là nhân hóa hay nhân văn hóa.
Như vậy, từ “văn hóa” theo cách định nghĩa của phương Tây và phương
Đơng
đều có một điểm chung căn bản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người (bao
gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa là làm cho con người
và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Tuy khái niệm “văn hóa” được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng cũng
có thể phân loại chúng theo phạm vi nghiên cứu và hình thức biểu hiện.
5
sản phẩm riêng biệt bằng lao động và tri thức, đó chính là văn hóa. Do đó, nói đến
văn hóa là nói đến con người, nói tới những đặc trưng riêng chỉ có ở lồi người, việc
phát huy những năng lực bản chất của con người nhằm hoàn thiện con người, hướng
con người vươn tới chân - thiện - mỹ [1]. Đó là ba giá trị trụ cột vĩnh hằng của văn
hóa nhân loại.
Cho nên, theo nghĩa này, văn hóa có mặt trong tất cả các hoạt động của con
người dù đó chỉ là những suy tư thầm kín, những cách giao tiếp ứng xử cho đến
những
hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Hoạt động văn hóa là hoạt động sản xuất ra các
giá trị vật chất và tinh thần nhằm giáo dục con người khát vọng hướng tới chân thiện - mỹ và khả năng sáng tạo chân - thiện - mỹ trong đời sống.
+ Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của con
người. Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (bao gồm: tốn học, hóa học, vật lý
học,...) và văn hóa nghệ thuật (bao gồm: điện ảnh, văn học,...) được coi là hai phân
hệ chính của hệ thống văn hóa.
+ Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi như một ngành - ngành văn hóa
- nghệ thuật để phân biệt để phân biệt với các ngành kinh tế - kỹ thuật khác. Với
cách
hiểu này, văn hóa thường bị nhìn sai lệch, coi văn hóa là lĩnh vực hoạt động đứng
ngoài kinh tế, sống được nhờ sự trợ cấp của nhà nước và ăn theo nền kinh tế [1].
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện của văn hóa:
Văn hóa được phân loại thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần hay nói
đúng hơn, theo cách phân loại này, văn hóa bao gồm: văn hóa vật thể và văn hóa phi
vật thể. Các đền chùa, cảnh quan, di tích lịch sử cũng như các sản phẩm văn hóa
truyền thống đều thuộc loại hình văn hóa vật thể. Các phong tục, tập quán, các chuẩn
mực đạo đức,... thuộc loại hình văn hóa phi vật thể. Tuy nhiên thì cách phân loại này
cũng chỉ mang tính chất tương đối, vì trong một sản phẩm văn hóa thường có cả yếu
tố “vật thể” và “phi vật thể” như “cái hữu hình và cái vơ hình gắn bó hữu cơ gắn bó
hữ cơ với nhau, lồng vào nhau, như thân xác và tâm trí con người” [1].
Như vậy, khái niệm văn hóa rất rộng, trong đó những giá trị vật chất và tinh
thần được sử dụng làm nền tảng định hướng cho lối sống, đạo lý, tâm hồn và hành
động của mỗi dân tộc và các thành viên để vươn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong
mối quan hệ giữa người và người, giữa người với tự nhiên và môi trường xã hội.
6
về văn hóa như sau: “Văn hóa là tồn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài
người tạo ra trong q trình lịch sử”.
1.1.2.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa tham gia vào mọi hoạt động của con người và sự tham gia đó ngày
càng rõ nét, tạo thành những lĩnh vực văn hóa đặc thù như: văn hóa giáo dục, văn
hóa
gia đình, văn hóa chính trị,... và một lĩnh vực văn hóa khơng thể khơng kể đến là văn
hóa kinh doanh.
Trong một xã hội, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ. Xã hội
lớn có nền văn hóa chung, doanh nghiệp - xã hội thu nhỏ cũng cần xây dựng một
nền
văn hóa riêng. Dĩ nhiên, nền văn hóa riêng ấy phải chịu ảnh hưởng, đồng thời cũng
là một bộ phận cấu thành nên nền văn hóa chung. Edgar Schein - nhà quản trị nổi
tiếng người Mỹ có nói: “Văn hóa doanh nghiệp gắn với văn hóa xã hội, là một bước
tiến của văn hóa xã hội, là tầng sâu của văn hóa xã hội. Văn hóa doanh nghiệp địi
hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ
giữa người với người. Nói rộng ra, nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên
một nền văn hóa doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc
dân
tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay”.
Các nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới bắt đầu tìm hiểu và nghiên cứu về
văn
hóa doanh nghiệp từ đầu những năm 70 của thế kỷ 20, sau sự thành công rực rỡ của
các cơng ty Nhật Bản. Khi đó, các cơng ty Mỹ bắt đầu dành sự chú ý và tìm hiểu
nguyên nhân của sự thành công của các công ty Nhật Bản. Và văn hóa doanh nghiệp
là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thành công của các công ty
Nhật
Bản trên khắp thế giới, được các chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và các nhà quản
lý tìm ra.
Vậy văn hóa doanh nghiệp là gì?. Cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều
những định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn chưa có định nghĩa nào
được cơng nhận một cách chính thức.
7
và vừa, đã đưa ra định nghĩa như sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị,
các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học,
đạo
đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến
và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của Edgar Schein - chuyên gia nghiên
cứu các tổ chức: “Văn hóa công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các
thành
viên trong cơng ty học dược trong q trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các
vấn đề với mơi trường xung quanh”.
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị vật chất và giá trị tinh
thần được gây dựng nên trong suốt quá trình hình thành và phát triển của một doanh
nghiệp. Các giá trị đó trở thành quan niệm, tập quán truyền thống, ăn sâu vào mọi
hoạt động của doanh nghiệp, chi phối hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp
để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. Văn hóa doanh nghiệp xác lập một hệ
thống
các giá trị được mọi người trong doanh nghiệp chấp nhận, tôn trọng, chia sẻ và thực
hiện các hành vi dựa trên các giá trị đó. Văn hóa doanh nghiệp là một trong những
yếu tố gắn kết lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, hướng hành vi của cá nhân vào việc
thực hiên tốt nhất mục tiêu và kỳ vọng của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp sẽ khiến cho doanh nghiệp trở nên khác biệt trong vô
số các doanh nghiệp khác trên thị trường và nó được coi là bản sắc riêng của mỗi
doanh nghiệp, liên quan đến các nhận thức những gì thấy được, nghe được. Theo
cách
hiểu này, văn hóa doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau: “Văn hóa doanh
nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và
phương pháp tư duy được mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng thuận và có
ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt
động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”.
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là những đặc trưng, bản sắc, nét riêng cơ bản
để
phân biệt giữa các doanh nghiệp với nhau; và là những chuẩn mực hành vi, hệ thống
các
8
được coi là tài sản quý giá nhất trong doanh nghiệp. Mỗi người ln mang trong
mình
những giá trị văn hóa, do vậy mà con người có thể đi lên từ tay không nhưng không
bao giờ từ tay không về văn hóa. Văn hóa được coi là nên tảng cho sự phát triển của
doanh nghiệp nên xuất phát điểm của doanh nghiệp sẽ rất cao nếu nó được xây dựng
trên nền tảng văn hóa. Văn hóa doanh nghiệp có vai trị quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, chúng được thể hiện như sau:
-
Văn hóa doanh nghiệp là một nguồn lực của doanh nghiệp:
Mục tiêu của văn hóa doanh nghiệp là xây dựng một phong cách quản trị
hiệu
quả đưa hoạt động của doanh nghiệp vào nề nếp và xây dựng mối quan hệ hợp tác
thân thiện giữa các thành viên của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp trở thành
một
cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện và tiến thủ.
Trên
cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành cơng của doanh nghiệp.
Do đó, xây dựng được những giá trị văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, tiến bộ, đảm
bảo cho sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.
-
Văn hóa doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trên
thị trường:
Tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất
lớn
vào yếu tố văn hóa. Yếu tố văn hóa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành chiến
lược, mục tiêu, tầm nhìn và chính sách. Nó tạo ra định hướng có tính chất chiến
lược,
đồng thời cũng tạo ra thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược cho bản
thân
doanh nghiệp. Môi trường văn hóa cịn tác động mạnh mẽ đến tinh thần, thái độ,
hành
vi của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Mà chính các thành viên trong
doanh
nghiệp sẽ là người tạo ra những kợi thế cạnh tranh cho chính doanh nghiệp như: lợi
thế về chất lượng sản phẩm, lợi thế về đội ngũ nhân sự có trình độ cao,... Suy cho
9
hóa khác biệt với các doanh nghiệp khác. Những giá trị văn hóa của một doanh
nghiệp
thành cơng gây ấn tương rất mạnh cho cơng chúng bên ngồi và là niềm tự hào của
các thành viên trong doanh nghiệp.
-
Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm cho toàn doanh nghiệp:
Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động
sản
xuất kinh doanh trên lanh thổ Việt Nam càng trở nên mạnh mẽ và gay gắt hơn bao
giờ hết. Người lao động có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc chọn nơi mà họ có thể
cống hiến. Do đó, một nền văn hóa tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng
cố lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp.
Người lao động họ làm việc khơng chỉ vì tiền mà cịn vì rất nhiều các nhu cầu
khác. Theo A. Maslow, nhu cầu của con người bao gồm năm nhu cầu, được xếp theo
thứ tự từ thấp đến cao như sau: nhu cầu sinh lý; nhu cầu an ninh; nhu cầu xã hội giao tiếp; nhu cầu được tôn trọng; nhu cầu tự khẳng định để tiến bộ. Các nhu cầu
này
là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn, có tính khách quan ở mỗi cá nhân,
là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
Từ mơ hình của A. Maslow, ta có thể thấy rằng, thật là sai lầm nếu doanh
nghiệp có tư tưởng rằng chỉ cần trả một mức lương cao, hậu hĩnh là có thể thu hút và
giữu chân được người tài. Người lao động họ cần nhiều hơn thế, họ chỉ gắn bó, trung
thành, tận tâm, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp tạo ra một
môi trường làm việc mà tại đó người lao động cảm thấy hứng thú khi làm việc, họ
được phát huy hết khả năng cũng như năng lực của mình và dĩ nhiên là kết quả lao
động, thành tích của họ được ghi nhận một cách xứng đáng.
-
Văn hóa doanh nghiệp góp phần tạo động lực làm việc cho người lao động:
Văn hóa doanh nghiệp là sự gắn kết giữa cá nhân với doanh nghiệp bằng mối
liên hệ giữa công việc mà họ đang làm với nỗ lực đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp
thông qua việc thực thi các chính sách của chiến lược để tiến tới mục tiêu. Văn hóa
doanh nghiệp cho người lao động thấy sự đóng góp của họ trong việc hoàn thành
mục
10
(bao gồm: hệ thống thông tin; các phương thức phân quyền và giao việc; xây dựng
môi trường làm việc thân thiện, cởi mở;...). Bên cạnh đó, một mơi trường văn hóa
doanh nghiệp thuận lợi, ổn định sẽ giúp cho các thành viên cảm thấy gắn bó và nhìn
thấy tương lai của họ trong tương lai của doanh nghiệp vì vậy họ sẽ nỗ lực, cống
hiến
hết mình để hồn thành tốt cơng việc, góp phần vào việc tạo ra sự thành cơng của
doanh nghiệp.
1.2.
Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp, xây dựng giá trị văn hóa
doanh
nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1.
Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có thể được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau.
Thuật ngữ “cấp độ” thể hiện mức độ nhìn nhận được các hiện tượng văn hóa của
người quan sát. Theo Edgar H. Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành ba
mức độ khác nhau, dựa trên tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó. Các cấp độ này
đi từ biểu hiện hữu hình, có thể nhìn thấy và cảm nhận được cho đến bản chất của
văn hóa, đó là các giá trị cốt lõi của văn hóa. Đây là cách tiếp cận độc đáo, khoa học,
đi từ hiện tượng đến bản chất của văn hóa doanh nghiệp, giúp chúng ta hiểu một
cách
sâu sắc, đầy đủ những bộ phận cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp của một doanh
nghiệp.
Với cách tiếp cận của Edgar H. Schein, văn hóa doanh nghiệp được chia
thành
ba cấp độ như sau:
a. Cấp độ thứ 1 — Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp là những sự vật, hiện
tượng được thể hiện một cách rõ ràng ra bên ngồi mà một người có thể nhìn, nghe
và cảm nhận khi tiếp xúc với doanh nghiệp. Các thực thể hữu hình mơ tả một cách
tổng qt nhất mơi trường vật chất và các hoạt động xã hội trong một doanh nghiệp.
Nó bao gồm các hình thức cơ bản sau:
- Kiến trúc đặc trưng và diện mạo của doanh ngiệp:
Kiến trúc và diện mạo được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, luôn được các
11
nghiệp. Kiến trúc được thể hiện thông qua việc các phòng làm việc được thiết kế
như
thế nào?, nội thất trong phịng được bố trí ra sao?, màu sắc chủ đạo là màu gì và nó
tượng trưng cho điều gì?,.. Trên thực tế, kiến trúc và diện mạo của doanh nghiệp sẽ
có ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động trong q trình làm việc.
-
Ngơn ngữ, khẩu hiệu:
Ngơn ngữ là phương tiện giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày, do cách ứng
xử, giao tiếp giữa các thành viên trong doanh nghiệp quyết định. Những người sống
và làm việc chung trong một mơi trường thường có xu hướng dùng chung một loại
ngôn ngữ. Để làm việc được với nhau, các thành viên trong doanh nghiệp cần có sự
hiểu biết lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc
trưng của doanh nghiệp.
Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng nhũng từ dễ nhớ, đơn giản, thể
hiện một cách cơ đọng, súc tích nhất triết lý kinh doanh của doanh nghiệp.
-
Biểu tượng, đồng phục, bài hát truyền thống:
Biểu tượng biểu thị một cái gì đó khơng phải chính nó và có tác dụng giúp
mọi
người nhận ra hay hiểu được cái mà nó biểu thị. Các cơng trình kiến trúc, lễ nghi,
giai
thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những dặc trưng của biểu tượng. Logo cũng được
coi
là biểu tượng. Logo là một tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về tổ chức bằng
ngơn ngữ nghệ thuật. Nó là loại biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn nên được
các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng. Logo được in lên trên các biểu tượng khác
của
doanh nghiệp như: đồng phục, các ấn phẩm, các đồ dùng văn phòng, các sản phẩm,
quà tặng cho khách hàng,.
Đồng phục và bài hát truyền thống là những giá trị văn hóa tạo ra nét đặc
trưng
cho doanh nghiệp, tạo ra sự đồng cảm, gắn bó giữa các thành viên trong doanh
nghiệp.
Chúng cũng góp phần taọ nên niềm tự hào cho CBCNV về công ty mình. Bên cạnh
12
tục được áp dụng khi tiến hành một buổi lễ. Lễ nghi là những nghi thức đã trở thành
thói quen, được mặc định khi tiến hành một hoạt động nào đó, nó thể hiện cả trong
đời sống hàng ngày chứ không chi trong những dịp đặc biệt. Lễ nghi tạo nên đặc
trưng riêng về văn hóa. Với mỗi nền văn hóa khác nhau, lễ nghi cũng sẽ có hình thức
khác nhau.
Lễ kỷ niệm là hoạt động được tổ chức hằng năm nhằm nhắc nhở mọi người
trong doanh nghiệp ghi nhớ những giá trị của doanh nghiệp và là dịp để tôn vinh
doanh nghiệp. Thông qua các lễ kỷ niệm, doanh nghiệp muốn khơi dậy niềm tự hào
ở mỗi thành viên trong doanh nghiệp, để từ đó, họ sẽ lao động hăng say, cống hiến
hết mình vì sự phát triển của doanh nghiệp.
Các chương trình, hoạt động, sự kiện thường niên được tổ chức bởi doanh
nghiệp nhằm mang lại những giá trị thiết thực cho CNCNV, giúp họ giảm bớt những
căng thẳng sau những giờ làm việc mệt mỏi, làm giàu đời sống tinh thần cho
CBCNV
và quan trọng hơn cả là gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, kết
dính
tình đồng đội. Khơng chỉ các chương trình, hoạt động trong nội bộ mà doanh nghiệp
sẽ tự tổ chức hoặc tham gia đồng tổ chức cùng các doanh nghiệp khác để thực hiện
các hoạt động hướng tới cộng đồng, thể hiện trách nhiệm của một doanh nghiệp đối
với xã hội.
- Hình thức, mẫu mã của sản phẩm:
Mỗi một doanh nghiệp ln ln cố gắng tạo ra cho mình sự khác biệt về
hình
thức, mẫu mã sản phẩm so với doanh nghiệp khác. Khác với ngày xưa là một người
bán vạn người mua thì dĩ nhiên là khách hàng họ chẳng thể nhầm lẫn sản phẩm với
một doanh nghiệp khác được. Những trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, khách
hàng họ có quyền lựa chọn sản phẩm trong một tập hợp sản phẩm của doanh nghiệp
khác nhau. Do đó, hình thức, mẫu mã sản phẩm của doanh nghiệp nào bắt mắt, gây
ấn tượng thì khách hàng sẽ lựa chọn. Tạo ra được hình thức, mẫu mã của sản phẩm
đi vào tâm trí, tiềm thức của khách hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã thành
13
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp với
nhau, với khách hàng, với đối tác, với cơ quan chính quyền:
Thái độ, cung cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp với nhau,
với khách hàng, với đối tác, với cơ quan chính quyền sẽ định hình cách nhìn nhận
của
mọi người đối với doanh nghiệp. Đó có phải là doanh nghiệp tơn trọng khách hàng,
coi “khách hàng là thượng đế” hay không?, là doanh nghiệp tôn trọng và thể hiện sự
chuyên nghiệp khi làm việc với đối tác không?, là doanh nghiệp hợp tác, tuân thủ
luật
pháp khi làm việc với các cấp chính quyền không?. Thái độ, cách mà các thành viên
trong doanh nghiệp ứng xử với nhau sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mơi trường, bầu
khơng
khí làm việc và tất yếu ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc. Đặc biệt, đối với
các doanh nghiệp dịch vụ thì thái độ và cũng cách ứng xử của nhân viên đặc biệt
được
quan tâm. Bởi trong ngành dịch vụ, yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong
bảy yếu tố đóng góp cho sự thành công của các doanh nghiệp dịch vụ. Nói đến dịch
vụ là nói đến q trình cung ứng dịch vụ với sự tham gia chủ yếu của con người và
khách hàng sẽ đánh giá chất lượng dịch vụ khơng chỉ dựa trên kết quả dịch vụ mà
cịn
dựa trên cả q trình cung cấp dịch vụ. Do đó, thái độ, cung cách ứng xử của các
thành viên với các đối tượng khác nhau (bao gồm: khách hàng, đối tác, cơ quan
chính
quyền) sẽ có yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng ra thị
trường.
Có thể nói, cấp độ 1 là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy dễ dàng nhất ngay
trong lần tiếp xúc đầu tiên, nhất là với những yếu tố vật chất như là: kiến trúc, cách
bày trí phịng ban, logo, slogan, đồng phục của cán bộ công nhân viên,... Đặc điểm
chung của cấp độ này đó là chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất cơng việc kinh doanh
của doanh nghiệp, quan điểm của người lãnh đạo. Đây là cấp độ văn hóa dễ thay đổi
nhất trong ba cấp độ và chưa thể hiện hết được những giá trị thực sự trong văn hóa
của doanh nghiệp.
b. Cấp độ thứ 2 — Những giá trị được tuyên bố
14
chúng một cách chính xác, rõ ràng. Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các
thành viên trong doanh nghiệp cách thức để đối phó với một số tình thế cơ bản và
rèn
luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp. Những
giá trị được tuyên bố gồm những nội dung sau:
-
Tầm nhìn:
Tầm nhìn là trạng thái trong tương lại mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Nó cho
thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống nhất trong tổ chức.
Tầm nhìn cho thấy được bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp trong tương lai với
giới
hạn về thời gian tương đối dài, định hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp
chung
sức, nỗ lực đạt được trạng thái đó.
-
Triết lý kinh doanh, sứ mệnh và các giá trị cơ bản:
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết họa mà chủ thể kinh doanh hình
thành để hướng dẫn tư duy và hành động cho toàn thể các thành viên trong tổ chức.
Nó bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống, từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
được con người tổng kết và rút ra những tư tưởng chủ đạo như là những nguyên tắc
về đạo lý và phương pháp quản lý để dẫn dắt hành vi. Khi hình thành triết lý kinh
doanh, các nhà quản trị chiến lược của doanh nghiệp xuất phát từ những lý do cơ
bản:
muốn tuyên bố lý do tồn tại của tổ chức, khẳng định những điểm nổi bật của tổ chức
này so với tổ chức khác về đạo lý kinh doanh và biện pháp hành động. Triết lý kinh
doanh được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: bài hát truyền thống, bản
tuyên bố chính thức,...
Sứ mệnh cũng nhấn mạnh lại lý do vì sao tổ chức tồn tại?, mục đích của tỏ
chức là gì?, tại sao tổ chức lại làm như vây?, làm như thế nào? và để phục vụ ai?. Sứ
mệnh và các giá trị cơ bản nêu lên vai trò, trách nhiệm mà tự thân doanh nghiệp đặt
ra cho chính mình. Nó giúp cho việc xác định con đường, cách thức và các giai đoạn
hành động để đi tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định.
-
Mục tiêu chiến lược:
Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, doanh nghiệp luôn phải chịu
những tác động của cả chủ quan lẫn khách quan. Những tác động này có thể tạo ra
15
để hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sẽ có mục tiêu ngắn
hạn và mục tiêu dài hạn tương ứng với các mốc thời gian và nội dung mục tiêu cụ
thể. Ở mỗi giai đoạn hoạt động khác nhau thì mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là khác
nhau. Các mục tiêu này được xây dựng dựa trên tình hình mơi trường kinh doanh,
điều kiện của doanh nghiệp và việc doanh nghiệp đang đứng ở đau trong “lộ trình”
thực hiện sứ mệnh của mình.
- Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những giá trị thiết yếu và mang tính lâu dài của một tổ chức.
Nó tập hợp những quy tắc hướng dẫn rất nhỏ có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mọi
thành viên trong tổ chức suy nghĩ và hành động.
Giá trị cốt lõi không quan tâm đến dư luận, nó có giá trị thực chất và có tầm
quan trọng rất lớn đối với những thành viên bên trong tổ chức. Giá trị cốt lõi là một
số rất hiếm những quy tắc hướng dẫn có khả năng ảnh hưởng vơ cùng lớn, là linh
hồn
của tổ chức; đó là những giá trị làm nhiệm vụ hướng dẫn tất cả các hành động trong
doanh nghiệp. Giá trị cốt lõi thường rất có chiều sâu và là những giá trị cực kì quan
trọng. Các giá trị này rất ít khi thay đổi theo sự biến động của thị trường.
c. Cấp độ thứ 3 - Những quan niệm chung
Trong bất cứ cấp độ văn hóa nào đi chăng nữa (văn hóa dân tộc, văn hóa
vùng
miền, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp,...) cũng đều có các quan niệm
chung, được hình thành và tồn tại trong một khoảng thời gian dài, chúng ăn sâu vào
tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và mặc nhiên được cơng
nhận.
Những quan niệm chung trong văn hóa doanh nghiệp cũng như trong văn hóa
nói chung được hình thành và tồn tại sau quá trình hoạt động, xử lý, sàng lọc, chắt
lọc từ các tình huống thực tế xảy ra tại doanh nghiệp trong một thời gian dài. Khơng
thể nhìn thấy được, cũng không được nêu ra nhưng mọi người làm theo, đó là những
niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vơ thức, đã ăn sâu vào tiềm thức
của mỗi thành viên trong doanh nghiệp nên mặc nhiên được công nhận. Các quan
niệm chung này là cơ sở cho các hành động, định hướng hình thành các nhận thức ở
mỗi các nhân trong doanh nghiệp.
16