HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------^^ɑ^^--------
KHỐ LUẬN TĨT NGHIỆP
Đề tài
Hồn thiện văn hố doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện
PGS.TS. Phạm Thị Hồng Anh
:
Đinh Lâm Phương
Mã Sinh Viên
20A4030248
Lớp
K20QTDNC
Khố
2017 - 2021
Hà Nội, 2021
LỜI CẢM ƠN
Với mỗi sinh viên, khóa luận tốt nghiệp có ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Trải qua
q trình 4 năm được học tập và rèn luyện tại Học viện Ngân hàng và sau khoảng
thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP VPBank, em đã lựa chọn đề tài “Hồn thiện
văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank” cho
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Để hồn thiện được khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc
nhất đến cô PGS.TS Phạm Thị Hồng Anh. Với sự quan tâm của cơ, cô đã dành
thời gian để hỗ trợ và hướng dẫn em trong suốt q trình nghiên cứu và giúp em
hồn thành Khóa luận được trọn vẹn nhất có thể.
Em cũng xin gửi tới các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh cùng Ban Giám Đốc Học viện Ngân Hàng, các Khoa, các phòng ban chức năng của trường lời cảm ơn
sâu sắc. Em cảm thấy rất may mắn và tự hào vì đã có 4 năm Đại học có sự quan
tâm, dạy bảo của các thầy cô với nhiều kiến thức quý báu và trải nghiệm bổ ích và
đã tạo điều kiện giúp em trong suốt quá trình học tập và viết khóa luận này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các anh, các chị hiện đang
công tác tại Ngân hàng VPBank đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong q trình thực
tập và hồn thiện khóa luận.
Do cịn hạn chế nhiều về trình độ lý luận và thời gian hồn hồn nên khóa luận sẽ
khơng tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến nhận xét và
đóng góp của thầy cơ để khóa luận được bổ sung và hồn thiện tốt hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
1
DANH
LỜI
MỤC
CAM
TỪĐOAN
VIẾT TẮT
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hồn thiện văn hóa doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank” là do bản thân em
Đinh Lâm Phương, sinh viên lớp K20QTDNC, Khoa Quản trị kinh doanh hoàn
thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Hồng Anh.
Khóa luận được thực hiện dựa trên tài liệu thu thập được tại đơn vị thực tập và
các dẫn chứng trong bài đều ghi nguồn rõ ràng, cụ thể.
Em xin đảm bảo và chịu trách nhiệm trước những vi phạm nếu có trong khóa
luận này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Từ viết tắt
Từ nguyên nghĩa
CBNV
^CB
Cán bộ nhân viên
Cán bộ
^DN
Doanh nghiệp
TH
Khách hàng
^NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng Thương mại
^NV
Nhân viên
PGD
Phòng Giao dịch
TCNH
TMCP
Tài chính Ngân hàng
Thương mại Cơ phần
VHDN
TH
Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa
Đinh Lâm Phương
ii
HÌNH
TRAN
G
11
Hình 1.1 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Hình 2.1 Ngân hàng VPBank
Phịng
giao dịch
ĐồngBẢNG,
Xn
DANH
MỤC
HÌNH,
33 ĐỊ
SƠ ĐỒ, BIEU
Hình 2.2 Bài trí Phịng giao dịch VPBank Đồng Xn
34
Hình 2.3 Logo biêu tượng của VPBank
35
Hình 2.4 Hoạt động dã ngoại cho CBNV Ngân hàng
37
Hoạt động VPBank HaNoi Marathon được diễn ra vào ngày
Hình 2.5 20/10/2019
39
Hình 2.6 Hoạt động nhân đạo “Đơng ấm vùng cao” tại Nghệ An
39
Hình 2.7 Nhân viên VPBank Phịng Giao dịch Đồng Xuân
42
Hình 2.8 Báo cáo thường niên VPBank 2020
45
Hình 2.9 Chương trình đào tạo của VPBank
49
BẢNG
Bảng
1.1
Bảng
2.1
Bảng
2.2
TRAN
G
16
Các mơ hình của VHDN
Đặc điêm của đối tượng nghiên cứu
28
Kêt quả nhân viên cho điêm các giá trị văn hóa
52
SƠ ĐỒ
TRAN
G
26
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức VPBank
iii
BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu theo thâm niên công tác của NV
29
Biêu đồ 2.2
Cơ cấu theo trình độ học vấn của nhân viên
29
Biểu đồ 2.3
Cơ cấu theo vị trí cơng tác của NV
30
Biểu đồ 2.4
VHDN có cân thiêt trong hoạt động và sự phát triển
VPBank
31
Biểu đồ 2.5
Nhận thức về các giá trị VPBank mang lại cho nhân viên
32
Biểu đồ 2.6
Nhận thức về các giá trị VH hữu hình của nhân viên
36
Biểu đồ 2.7
Mức độ yêu thích các phong trào tập thể của VPBank
40
Biểu đồ 2.8
Đánh giá về việc tổ chức các hoạt động tập thể của Ngân
hàng
40
Biểu đồ 2.9
Việc tuân thủ mặc đồng phục của nhân viên
43
Biểu đồ 2.10 Hiểu về sứ mệnh, tâm nhìn, triêt lý kinh doanh
46
Tham gia các buổi đào tạo về văn hóa doanh nghiệp của
Biểu đồ 2.11 nhân viên
48
Biểu đồ 2.12 Nhận thức về các giá trị VPBank mang lại cho NV
50
Biểu đồ 2.13 Kêt quả khảo sát NV khi xử lý việc
53
iv
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.................................................. iv
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HĨA DOANH NGHIỆP...................5
1.1.
Khái qt về văn hóa.................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm văn hóa................................................................................5
1.1.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa...............................................................6
1.1.3. Những nét đặc trưng của văn hóa.........................................................6
1.2.
Văn hóa doanh nghiệp.................................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp.....................................................7
1.2.2. Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp.............................................8
1.2.3. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh
nghiệp ............................................................................................................10
1.3.
Cấu trúc và mơ hình của văn hóa doanh nghiệp......................................... 10
1.3.1. Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp.................................................... 10
1.3.2. Mơ hình của văn hóa doanh nghiệp....................................................16
1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp......................................20
1.4.1. Văn hóa dân tộc..................................................................................20
1.4.2. Người Lãnh đạo..................................................................................21
1.4.3. Những giá trị tích lũy..........................................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG VPBANK...................................................................................................25
2.1.
Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
VPBank.................................................................................................................. 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:..................................................25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức:..................................................................................25
2.2.
Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của VPBank......................................... 27
2.2.1. Nhận thức về văn hóa doanh nghiệp của VPBank..............................27
2.2.2. Mức độ thứ nhất- Các giá trị trực quan..............................................32
vi
2.2.3. Mức độ thứ 2 - Các giá trị tuyên bố....................................................45
2.2.4. Mức độ thứ 3 - Những quan niệm chung.............................................48
2.3.
Thực trạng mơ hình văn hóa được áp dụng tại VPBank............................. 51
2.4.
Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng VPBank...........54
2.4.1. Kết quả đạt được về văn hóa doanh nghiệp của VPBank....................54
2.4.2. Tồn tại trong quá trình áp dụng văn hóa doanh nghiệp tại VPBank ...56
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại..........................................................57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG VÀ HỒN THIỆN VĂN HĨA
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VPBANK..................................60
3.1.
Định hướng phát triển của Ngân hàng VPBank đến năm 2025..................60
3.2.
Giải pháp khắc phục để hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng
VPBank................................................................................................................... 62
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các cán bộ nhân viên về văn hóa doanh
nghiệp 62
3.2.2. Các giải pháp khác.............................................................................68
3.2.3. Áp dụng các mô hình văn hóa doanh nghiệp khác...........................69
3.3.
Một số kiến nghị........................................................................................ 69
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền.......................69
3.3.2. Đối với Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank...........................70
3.4.
Hạn chế của đề tài...................................................................................... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................................... 73
KẾT LUẬN CHUNG............................................................................................ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Vll
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Muốn xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững thì danh tiếng của doanh nghiệp
là một phần khơng thể thiếu. Khi có danh tiếng, doanh nghiệp có thể thu hút nhà
đầu tư, thu hút nhân tài, thu hút KH và đối tác. Việc định hình, điều chỉnh và phát
triển văn hóa của doanh nghiệp là một trong những yếu tố được xem là quan trọng
để có được danh tiếng. Đó là một quá trình gây dựng lâu dài đi cùng với lịch sử phát
triển của DN, tạo nên các giá trị, quan niệm, tập quán truyền thống của DN.
VHDN được xem là vô cùng quan trọng đối với ngành ngân hàng bởi đây là một
ngành kinh doanh dịch vụ tài chính, có nhiều những rủi ro. Vì vậy NH ln đặt chữ
“Tín” lên trên hết. VHDN được xem như là mục đích, tơn chỉ của hoạt động NH.
Và đây cũng là một phần của VH kinh doanh đang được các ngân hàng tiếp tục gìn
giữ và phát huy.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần được thành lập sớm nhất tại Việt nam. Năm 2017, VPBank đã
trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam. Bên cạnh đó, VPBank
cịn áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, tranh thủ kinh nghiệm và kỹ
năng của các đối tác chiến lược nước ngoài như OCBC. Những hoạt động của
VPBank cho thấy việc nỗ lực thực hiện các dự án chuyển đổi, thúc đẩy bán hàng,
cải cách mơ hình phục vụ khách hàng, cải tiến quy trình nghiệp vụ... đang có những
chuyển biến rất tích cực. Để triển khai chiến lược nói trên hậu thuẫn khơng thể
khơng kể đến đó chính là văn hóa doanh nghiệp của VPBank. Tại VPBank, vấn đề
VHDN luôn được các lãnh đạo quan tâm và xây dựng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em chọn đề tài “Hồn thiện văn hóa doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP VPBank.” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Bằng
việc quan sát, đánh giá, phân tích để đề ra một số giải pháp, em mong sẽ góp phần
giúp 4 phịng Giao dịch hoàn thiện và phát triển VHDN, tiếp tục vững mạnh và
thành cơng.
Tổng quan nghiên cứu:
Văn hóa doanh nghiệp là một đề tài được rất nhiều người quan tâm và đã có những
bài nghiên cứu từ các nhà khoa học đưa ra những ý kiến khác nhau, những nghiên
1
cứu với những khía cạnh cụ thể, khách quan đến những tiến sĩ, thạc sĩ nghiên cứu
cho đề tài luận văn của mình. Hiện nay với xu thế hội nhập kinh tế, các NHTM
trong nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển văn hóa doanh
nghiệp. Thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu liên quan về đề tài này ở các NHTM
ở Việt Nam, trong đó có một số đề tài như:
Võ Thành Tiên (2014),“Phát triển văn hóa doanh nghiêp tại Ngân hàng TMCP Á
Châu” luận văn thạc sĩ. Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
ngân hàng, làm rõ các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh
nghiệp. Từ đó phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp của NH
TMCP Á Châu.
Nguyễn Văn Hải (2010), “Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân
hàng Techcombank trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế”. Đề tài nghiện cứu vai
trò VHDN, thực trạng VHDN tại Techcombank và đưa ra giải pháp phát triển
VHDN tại Techcombank.
Hồng Huy Thành (2010), “ Văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng Công thương
Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng”. Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng
đến văn hóa doanh nghiệp, thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại chi nhánh Hai Bà
Trưng. Qua đó đưa ra những giải pháp để giúp xây dựng và phát triển VHDN.
Bùi Thị Nụ (2020) “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đại Từ”, luận văn thạc sĩ. Luận văn
này đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về phát triển văn hóa trong doanh nghiệp,
phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Agribank. Trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp cho việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tại chi nhánh.
Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy văn hóa doanh nghiệp tại các NH TMCP
đã được nhiều người đi sâu và nghiên cứu. Khóa luận của em với đề tài “Hồn
thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank ”
cố gắng làm rõ thêm cơ sở lý luận về VHDN. Dựa trên đó sẽ đưa ra các phân tích và
thực trạng văn hóa DN tại VPBank. Đồng thời đưa ra những giải pháp cũng như là
2
một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền và Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Đưa ra giải pháp nhằm hồn thiện văn hóa doanh nghiệp tại
VPBank.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Đưa ra những lý luận cơ bản về VH doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng về VH doanh nghiệp tại ngân hàng
VPBank, từ đó rút ra những hạn chế cịn tồn tại trong văn hóa doanh nghiệp
tại ngân hàng và những nguyên nhân của hạn chế đó.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hồn thiện văn hóa doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP VPBank.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chính của bài là Văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP VPBank
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của
Ngân hàng TMCP VPBank VPBank cụ thể là 4 phòng giao dịch: Phòng Giao
dịch Đồng Xuân, Phòng Giao dịch Tràng An, Phòng Giao dịch Khâm Thiên,
Phòng Giao dịch Thủ đô
+ Thời gian nghiên cứu: từ 2021 đến 2025.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: tổng hợp cơ sở lý thuyết về VHDN, thu thập
các tài liệu từ Internet, báo, khóa luận tốt nghiệp đại học, cao học,...
Phương pháp khảo sát: điều tra, khảo sát nhân viên ngân hàng nhằm đánh giá
thực trạng và thu thập thơng tin phục vụ cho việc hồn thiện và phát triển VHDN tại
Ngân hàng VPBank.
3
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ket quả thu thập những đánh giá của
NV ngân hàng qua bảng khảo sát và sẽ được xử lý số liệu. Từ đó đánh giá để đề ra
các giải pháp thích hợp.
Đóng góp của khóa luận
về mặt lý luận: Khóa luận tốt nghiệp sẽ góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về Văn hóa doanh nghiệp trong tổ chức.
về mặt thực tiễn: Qua khóa luận này sẽ đánh giá và phân tích thực trạng
VHDN tại Ngân hàng TMCP VPBank. Cùng với đó, khóa luận tốt nghiệp đề xuất
một số giải pháp để có thể hồn thiện văn hóa doanh nghiệp cho Ngân hàng một
cách hiệu quả hơn.
Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm phần mở đầu, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng
biểu, kết luận mỗi chương, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo, và nội
dung được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về VHDN
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP VPBank
Chương 3: Giải pháp định hướng và hồn thiện văn hóa doanh nghiệp của Ngân
hàng TMCP VPBank
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HĨA DOANH
NGHIỆP
•
1.1.
Khái qt về văn hóa
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hố là khái niệm rất rộng lớn, đa nghĩa bao gồm nhiều đối tượng, tính chất và
hình thức biểu hiện khác nhau, có nhiều cách hiểu về văn hóa tuỳ vào cách tiếp cận
của người nghiên cứu. Văn hóa liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh
thần của con người. Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về văn hóa, mỗi định
nghĩa đưa ra một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Franz Boas (1938) định nghĩa rằng: “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần,
thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân trong mối quan hệ
với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những thành viên
trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau.”
Theo quan niệm của UNESCO năm 2012: “ Văn hóa được đề cập đến như là một
tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã
hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngồi văn học và nghệ
thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức
tin.”
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra định nghĩa: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích
của cuộc sống, lồi người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo
đức, pháp luật, khoa học, tơn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở và các phương tiện, phương thức sử dụng. Tồn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.” [Hồ Chí Minh tồn tập, tập
3,2000]
Trong cuốn “Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh” tác giả Đỗ Minh Cương
(2001), văn hóa có thể được hiểu là “Văn hóa là nguồn lực nội sinh của con người,
là kiểu sống và bảng giá trị của các tổ chức, cộng đồng người, trung tâm là các giá
trị chân - thiện - mỹ”.
5
Tóm lại có thể thấy văn hóa chính là những hoạt động vật chất cũng như hoạt động
tinh thần mà con người sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với
con người, với tự nhiên và xã hội, đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội.
Văn hóa đưa con người vượt lên trên những động vật khác, và cũng chính văn hóa
là sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn.
Nói đến văn hóa là nói đến con người, nói đến việc phát huy những năng lực bản
chất của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa
Dựa vào khái niệm về văn hóa, có thể chia văn hóa thành hai lĩnh vực cơ bản
là văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
-
Văn hóa vật chất:
Văn hóa vật chất là tồn bộ những giá trị vật chất do con người sáng tạo nên trong
quá trình lịch sử để thỏa mãn chính nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con
người. Đó là các sản phẩm hàng hóa, cơng cụ lao động, tư liệu tiêu dùng, cơ sở hạ
tầng kinh tế như giao thông, thông tin, nguồn năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như
chăm sóc sức khỏe, nhà ở, hệ thống giáo dục và cơ sở hạ tầng tài chính như ngân
hàng, bảo hiểm, dịch vụ tài chính trong xã hội. Văn hóa vật chất được thể hiện và
kết tinh trong sản phẩm vật chất.
-
Văn hóa tinh thần:
Là tổng thể các tư tưởng, lý luận và giá trị. Văn hóa tinh thần được sáng tạo ra trong
đời sống tinh thần và hoạt động tinh thần của con người. Bao gồm kiến thức, các
phong tục tập quán, thói quen, cách ứng xử, ngơn ngữ (ngơn ngữ có lời và ngơn ngữ
khơng lời), các giá trị và thái độ, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, giáo dục, các
phương pháp giao tiếp và cách thức tổ chức xã hội.
1.1.3. Những nét đặc trưng của văn hóa
Văn hóa bao gồm những nét đặc trưng như sau:
-
Văn hóa mang tính tập qn: Văn hóa được hình thành trên cơ sở của nền văn
minh nơng nghiệp . Có những tập quán đẹp, tồn tại lâu đời như một sự khẳng định
6
về nét độc đáo của một nền văn hóa này so với nền văn hóa kia, như tập quán “Hút
thuốc lào” hay tập quán “Tục ăn trầu” của người Việt Nam.
-
Văn hóa mang tính cộng đồng: Văn hóa khơng thể tồn tại một mình mà phải
dựa vào sự tạo dựng, tác động qua lại và củng cố của các thành viên trong xã hội.
Đó là những tập tục, những thói quen mà một cộng đồng người cùng tuân theo một
cách rất tự nhiên, khơng cần phải ép buộc.
-
Văn hóa mang tính dân tộc: Văn hóa tạo nên nếp nghĩ và nếp cảm riêng
của từng dân tộc, có hình thức diễn đạt riêng đi thẳng vào lòng người, lay động sâu
xa tâm hồn mỗi người.
-
Văn hóa có tính lịch sử: Tính lịch sử của văn hóa cho thấy văn hóa được tích
lũy qua nhiều thế hệ, qua những giai đoạn phát triển khác nhau. Lịch sử của văn hóa
tạo nên chiều sâu, bề dày cũng như giúp văn hóa phải điều chỉnh, phân loại lại các
giá trị một cách thường xuyên.
-
Văn hóa có tính kế thừa: Văn hóa là sự tích tụ hàng ngàn năm. Mỗi thế hệ đều
cộng thêm đặc trưng riêng biệt của mình vào nền văn hóa dân tộc. Sự tích tụ qua
thời gian đã làm cho vốn văn hóa sẵn có của dân tộc trở nên phong phú hơn.
- Văn hóa ln phát triển: Văn hóa khơng bao giờ tĩnh lại và ngừng phát triển.
Ngược lại, văn hóa ln thay đổi và tự điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của
xã hội. Trong quá trình hội nhập và giao thoa với các nền văn hóa khác, văn hóa
tiếp thu các giá trị tiến bộ của các nền văn hóa và bên cạnh đó nó cũng ảnh hưởng
đến các nền văn hóa khác.
1.2.
Văn hóa doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Trong xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ và mỗi
doanh nghiệp cũng cần phải chú trọng xây dựng cho mình một nền văn hóa riêng
biệt. Theo một nhà quản trị nổi tiếng người Mỹ, Edgar H.Schein (2004) “Văn hóa
doanh nghiệp gắn với văn hóa xã hội, là một bước tiến của văn hóa xã hội, là tầng
sâu của văn hóa xã hội. Văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và
hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người. Nói
7
rộng ra, nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền văn hóa doanh
nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng
với thời đại hiện nay”.
Theo Nguyễn Mạnh Quân (2017): “Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là một
hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy
được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi
rộng đến cách thức hành động của các thành viên”.
Theo Dương Thị Liễu (2009): “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị,
các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động
của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của
doanh nghiệp”
Tuy nhiên định nghĩa được chấp nhận và phổ biến rộng rãi nhất là định nghĩa của
chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar H.Schein (2004): “Văn hóa cơng ty là
tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong cơng ty học được trong
q trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với mơi trường xung
quanh”.
Nhìn chung, văn hóa doanh nghiệp có thể hiểu là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị,
niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong
doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành
động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh
của doanh nghiệp đó. Nó có tính ổn định và bền vững, bất chấp sự thay đổi thường
xuyên của các cá nhân, kể cả những người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp. Văn
hóa doanh nghiệp đóng vai trị như một lực lượng hướng dẫn, là ý chí thống nhất
tồn thể lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp.
1.2.2. Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp
1.2.2.1. Văn hóa doanh nghiệp tồn tại khách quan
Văn hóa tồn tại ngồi sự nhận biết của chúng ta. Văn hóa chính là có con người, gia
đình, xã hội. Văn hóa tồn tại độc lập với chúng ta. Văn hóa khơng có nghĩa là cái
đẹp. Dù ta có nhận thức hay khơng nhận thức thì nó vẫn trường tồn. Nếu ta xây
8
dựng nó thì nó lành mạnh phát triển. Có thể có rất nhiều các loại văn hóa tốt hoặc
văn hóa khơng tốt hay văn hóa phát triển đi xuống nhưng khơng thể khơng có văn
hóa. Người ta đồng nghĩa giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa doanh nhân, và
nhiều người nghĩ văn hóa giao tiếp là văn hóa doanh nghiệp. Nhưng hồn tồn
khơng phải là như vậy. Đặc điểm chung của văn hóa doanh nghiệp với bất kì một
loại hình văn hóa khác là văn hóa tồn tại khi có một nhóm người cùng sống và cùng
tồn tại với nhau. Vậy với tư cách là chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản lý thì bản thân
chúng ta phải nghĩ khác: văn hóa doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển dù ta khơng
tác động và chúng. Vì vậy chúng ta nên tác động tích cực để nó mang lại hiệu quả
lao động tốt cho chúng ta.
1.2.2.2. Văn hóa doanh nghiệp được hình thành lâu dài
Văn hóa doanh nghiệp mang tính lịch sử. Nó được xây dựng và hình thành trong
q trình lâu dài thơng qua các hoạt động kinh doanh, quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ định hướng văn hóa của mình, tuy
nhiên trong q trình phát triển thì văn hóa này vẫn có thể bị thay đổi cho phù hợp
với mơi trường kinh doanh cũng như các yếu tố khác. Việc đổi mới, học hỏi cũng
như lưu giữ những giá trị văn hóa của mỗi doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên và liên tục khi doanh nghiệp xác định được nền văn hóa chính thống duy nhất
của mình.
1.2.2.3. Văn hóa doanh nghiệp mang tính bền vững, ổn định
Cũng như tính cách của mỗi chúng ta, văn hóa doanh nghiệp khi đã được định hình
thì rất khó thay đổi. Văn hóa doanh nghiệp là những quy tắc ứng xử bất thành văn,
vô hình chung trở thành những quy định được các chủ thể trong doanh nghiệp chấp
nhận và thực hiện. Vì vậy rất khó để thay đổi văn hóa dù việc thay đổi đó có lợi hay
có hại cho doanh nghiệp. Theo thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành
viên trong doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn
hóa. Từ đó tạo nên tính bền vững và ổn định của văn hóa.
1.2.2.4. Văn hóa doanh nghiệp mang tính hệ thống
9
Văn hóa doanh nghiệp được xem xét mọi giá trị trong mối quan hệ mật thiết với
nhau. Tính hồn chỉnh cho phép phân biệt một nền văn hóa hồn chỉnh với một tập
hợp rời rạc các giá trị của văn hóa doanh nghiệp. Bản thân các yếu tố văn hóa liên
quan mật thiểt với nhau trong những thời điểm lịch sử cũng như trong một thời gian
dài. Vì vậy việc xem xét văn hóa doanh nghiệp có tính hệ thống giúp ta có cái nhìn
một cách đầy đủ nhất về văn hóa nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng.
1.2.3. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh
nghiệp
1.2.3.1. Tác động tích cực
-
Văn hóa doanh nghiệp giúp tạo cho doanh nghiệp một nét riêng, phong thái
riêng mà khơng giống với bất kì doanh nghiệp nào khác.
-
Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm cho tồn thể doanh nghiệp
-
Văn hóa doanh nghiệp khích lệ q trình đổi mới, giúp cho doanh nghiệp ln
phát triển được hết tiềm năng của mình.
1.2.3.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực vẫn cịn một vài tác động tiêu cực:
-
Ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của nhân viên như gây ra khơng khí thụ động,
sợ hãi ở các nhân viên, khiến họ không muốn làm việc hoặc làm việc chống đối
lãnh đạo.
-
Ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty do doanh nghiệp
khơng có mục tiêu, khơng có niềm tin nhất qn.
1.3.
Cấu trúc và mơ hình của văn hóa doanh nghiệp
1.3.1. Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp
Theo Edgar H. Schein (2014), trong cơng trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp
của mình, bằng cách đi lên từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, văn
hóa doanh nghiệp được chia thành ba cấp độ, mỗi cấp độ được biểu hiện với những
hình thức và đặc điểm khác nhau nhưng đều có một mục tiêu chung là thể hiện được
10
những nét đặc trưng văn hóa doanh nghiệp và lan truyền nó đến với các thành viên
của doanh nghiệp.
Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của văn hóa doanh
nghiệp
-
Cấp độ thứ hai: Những giá trị được tuyên bố
-
Cấp độ thứ ba: Những quan niệm chung
Hình 1.1. Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
(Nguồn: The Corporate Culture Survival Guide)
1.3.1.1. Cấp độ thứ nhất — Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh
nghiệp
Những giá trị văn hóa hữu hình là những cái được thể hiện ra bên ngoài rõ ràng, dễ
nhận biết của văn hóa doanh nghiệp. Bao gồm tất cả những sự vật và hiện tượng mà
chúng ta có thể mắt thấy, tai nghe và cảm nhận ngay lần đầu khi tiếp xúc, nó sẽ thay
11
đổi, chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất cơng việc cũng như quan điểm của lãnh
đạo.
Kiến trúc của doanh nghiệp:
Đây được coi như là bộ mặt của doanh nghiệp, gồm các yếu tố như: mặt bằng, cách
bày trí, lối đi, bàn ghế,... Sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệp
được thể hiện bằng những cơng trình kiến trúc đặc biệt. Doanh nghiệp thường muốn
tạo dựng thương hiệu, tăng lòng tin với khách hàng và nhà đầu tư bằng những cơng
trình kiến trúc độc đáo. Những cơng trình kiến trúc được sử dụng như biểu tượng và
hình ảnh cho tổ chức. Chẳng hạn như khi chúng ta nhắc đến tịa nhà này thì có thể
liên tưởng và nghĩ đến ngay một doanh nghiệp nào đó. Tất cả được sử dụng để
nhằm gây ấn tượng mạnh đối với khách hàng, đối tác về sức mạnh và tính chuyên
nghiệp của bất cứ doanh nghiệp nào. Bên cạnh đó, những thiết kế nội thất cũng
được doanh nghiệp chú trọng. Đầu tiên doanh nghiệp cần lựa chọn và thiết kế theo
màu sắc đặc trưng của doanh nghiệp mình. Sau đó đến thiết kế mặt bằng, cách bố trí
các phịng và bàn làm việc, các thiết bị phục vụ nhân viên trong quá trình làm việc,
nhà vệ sinh hay những thiết kế nhỏ nhặt như cơng tắc điện, vật trang trí nhỏ, tranh
treo tường,...Và những thứ ấy tạo nên một môi trường làm việc cho nhân viên.
Kiến trúc chứa đựng lịch sử sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, trở thành
biểu tượng cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Các lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa:
Đây là những giá trị văn hóa mà các doanh nghiệp ln muốn xây dựng để tạo nên
nét riêng cho mình. Lễ nghi là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và trở
thành thói quen, được thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào đó; nó thể hiện
khơng chỉ ở đời sống hàng ngày mà còn ở các dịp đặc biệt. Lễ nghi tạo nên nét đặc
trưng về văn hóa, với mỗi nền văn hóa khác nhau thì lễ nghi được tổ chức theo các
hình thức khác nhau.
Các sinh hoạt văn hóa như là các cuộc thi, các chương trình ca nhạc, các hội thi thể
thao,. được doanh nghiệp tổ chức ra trong các dịp đặc biệt. Các hoạt động này
giúp hiểu biết thêm về nhau, gắn kết thêm tình đồng đội, giúp các thành viên được
12
thể hiện bản thân của mình và nâng cao sức khỏe, làm phong phú thêm đời sống
tinh thần.
Ngôn ngữ, khẩu hiệu:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp hàng ngày, do cách ứng xử, giao tiếp giữa các
thành viên trong doanh nghiệp quyết định. Khẩu hiệu được sử dụng như là một câu
nói ngắn gọn, dễ nhớ, đơi khi cịn hơi “sáo rỗng” về mặt hình thức. Khẩu hiệu thể
hiện phương châm, triết lý hành động, kinh doanh của một doanh nghiệp. Đồng thời
nó cịn nói lên được văn hóa của doanh nghiệp đó.
Ví dụ như khẩu hiệu mà chắc chắn các khách hàng biết đến của Viettel “Hãy nói
theo cách của bạn”
Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục
Biểu tượng là những dấu ấn khắc sâu vào tâm trí mọi người khi biết đến doanh
nghiệp. Biểu tượng là hình thức thể hiện đặc trưng của tổ chức thông qua các sản
phẩm, dịch vụ, các cơng trình kiến trúc, lễ nghi, khẩu hiệu. Bên cạnh biểu tượng
còn là logo thể hiện hình tượng về giá trị của tổ chức thơng qua sản phẩm thiết kế
sáng tạo, biểu tượng vật chất. Logo là loại biểu trưng cơ bản nhưng có ý nghĩa lớn
nên được các doanh nghiệp rất quan tâm, chú trọng. Những biểu tượng logo đơn
giản, dễ nhớ sẽ giúp gây ấn tượng sâu hơn, giúp khách hàng nhớ đến doanh nghiệp
mình nhiều hơn.
Bài hát truyền thống, đồng phục là những giá trị văn hóa tạo nên nét đặc trưng riêng
cho doanh nghiệp. Đồng phục là yếu tố thể hiện trực tiếp với khách hàng và đối tác
về nền văn hóa trong nội bộ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường thiết kế
cho nhân viên mình đồng phục để khi gặp đối tác hay khách hàng việc mặc đồng
phục thể hiện được văn hóa cơng ty và sự chun nghiệp, thân thiện. Đây cũng là
những biểu tượng tạo nên niềm tự hào cho nhân viên của mình. Bên cạnh đó các
giai thoại, các ấn phẩm điển hình góp phần định hướng nhận thức phát triển chung
cho tồn doanh nghiệp. Nó có tác dụng như là một cách duy trì sức sống cho các giá
trị ban đầu của doanh nghiệp và giúp mọi người thấy rõ hơn về những giá trị văn
hóa của tổ chức.
13
1.3.1.2.
Cấp độ thứ hai - Những giá trị được tuyên bố
Những giá trị được tuyên bố bao gồm những quy định, nguyên tắc, triết lí, chiến
lược, mục tiêu riêng của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các vấn đề để thích
ứng với mơi trường bên ngồi và hội nhập bên trong tổ chức. Theo thời gian thì hệ
thống các quy định, sứ mệnh, triết lý,... sẽ dần trở thành niềm tin, quy tắc ứng xử
chung mà mọi thành viên đều hiểu rõ và thấm nhuần, trở thành “Các giá trị được
chấp nhận”. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của nhân viên và thường được
công bố rộng rãi để mọi thành viên của công ty nỗ lực thực hiện.
- Tầm nhìn:
Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Nó mang ý
nghĩa là những điều mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong tương lai từ đó
có tác dụng định hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng chung sức, nỗ lực
để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Cũng chính vì vậy mà tầm nhìn là mục tiêu
dài hạn của doanh nghiệp.
- Sứ mệnh và các giá trị cốt lõi:
Sứ mệnh là những giá trị của tổ chức. Sứ mệnh nêu lên lí do vì sao tổ chức tồn tại,
mục đích của tổ chức, nêu lên vai trò và trách nhiệm mà bản thân mỗi doanh nghiệp
đặt ra. Sứ mệnh cũng giúp cho việc xác định đúng con đường, cách thức để đi tới
tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định.
- Mục tiêu chiến lược:
Là những việc mà doanh nghiệp mong muốn thực hiện được trong từng giai đoạn.
Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình những chiến lược riêng và các chương
trình hành động, đưa ra được những mục tiêu để từ đó tận dụng những cơ hội, vượt
qua các thử thách để hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra. Khi xây dựng chiến
lược, văn hóa là cơng cụ giúp mọi người về nhận thức, cách thức hoạt động trong
quá trình triển khai các hoạt động.
1.3.1.3. Cấp độ thứ ba — Những quan niệm chung (Các giá trị nền tảng)
14
“Bản chất
văn hóa
của hóa
một doanh
tổ chức
nằm ở các ngầm định/nền tảng (tức là nằm ở
1.3.2.
Mơ hình
của văn
nghiệp
cấpKhi
độ nhìn
thứ ba).
vănnghiệp,
hóa của
một ta
tổ cần
chứcphải
ở cấp
một
và hai,
nhậnNếu
vănnhận
hóa biết
doanh
chúng
xemđộxét
dưới
nhiềuchúng
khía
ta
có
thể
hiểu
được
nền
văn
hóa
đó
ở
bề
nổi
của
nó,
tức
là
chúng
ta
có
thể
suy
đốn
cạnh khác nhau. Chiều hướng để chúng ta phân biệt mơ hình văn hóa doanh nghiệp
nhân
“nóibằng
gì ” -trong
một
huống
dịchcũng
cụ thể
đó với
hàng.
là tạo viên
đượcsẽcơng
trật tự
vàtình
hướng
tới giao
cá nhân
nhưnào
hướng
tới khách
từng nhiệm
Chỉ
vụ. khi nào các tổ chức xây dựng được cấp độ thứ ba, họ mới có khả năng dự báo
họ Trong
sẽ “làm
gì” vi
khinghiên
vận dụng
giá trị
nàyem
vàonghiên
thực tiễn
động
kinh
doanh
phạm
cứunhững
của khóa
luận,
cứu hoạt
3 tiêu
thức
chính
để
bởi
những
điều
được
cơng
bố
hay
bộc
lộ
cơng
khai
chưa
chắc
đã
phản
ánh
đúng
phân chia thành các mơ hình văn hóa doanh nghiệp. Ta có bảng tập hợp các mơ
thực
củadưới
vấn đây:
đề” (Edgar H.Schein, 2004)
hình chất
VHDN
Những quan niệm chung hay các giá trị nền tảng bao gồm những ý nghĩ, niềm tin,
nhận thức, suy nghĩ, tình cảm,.. .của các thành viên và được mặc nhiên công nhận
trong tổ chức. Các giá trị nền tảng này luôn mang tính kế thừa qua các thời kỳ và
tồn tại trong khoảng thời gian dài, đi sâu vào trong tư duy, lối sống, tâm lý của hầu
hết nhân viên. Các tổ chức cần phải trải qua quá trình hoạt động kinh doanh, xử lý
Bảng những
1.1. Các
mơhuống
hình văn
doanh
nghiệp
nhiều vấn đề, va chạm
tình
thựchóa
hiện
thì mới
hình thành được giá trị
nền tảng. Từ đó, những giá trị nền tảng được hình thành và được các thành viên
chấp nhận thì sẽ tiếp tục được duy trì theo thời gian. Sau một thời gian, các giá trị
này sẽ trở thành các ngầm định. Các ngầm định thường rất khó thay đổi và ảnh
hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, quyết định, giao tiếp và ứng xử giữa con
người với môi trường, giữa con người với con người.
Có thể thấy, mơ hình của Edgar H.Schein được nhiều chuyên gia, học giả trên thế
giới thừa nhận và áp dụng, cho thấy được sự phù hợp với mọi tổ chức, sử dụng rộng
rãi để phát triển văn hóa doanh nghiệp. Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba cấp độ trên đã
tạo ra VHDN. Để xây dựng được một nền văn hóa phong phú, lâu bền và vững
mạnh, nhà lãnh đạo cần xác định rõ giá trị cốt lõi là gì trên cơ sở đó xác định chính
sách và thực thi. Tồn bộ nhân viên trong doanh nghiệp chính là những người đóng
góp vai trị khơng nhỏ trong việc hình thành VHDN. Doanh nghiệp trải qua các thử
thách, khó khăn, thành cơng và thất bại để rồi hình thành được các giá trị văn hóa
cốt lõi làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
STT
1
Tiêu thức phân chia
Mô hình VH theo cơ cấu và định
hướng về con người và nhiệm vụ
Mơ hình chính
Mơ hình VH lị ấp trứng
Mơ hình VH tháp Eiffel
Mơ hình VH15gia đình
Mơ hình VH tên lửa định hướng
Mơ hình VH người lãnh đạo quyền lực
Mơ hình VH người lãnh đạo gương mẫu
2
Mơ hình VH người lãnh đạo chấp nhận rủi ro
Mơ hình VH theo vai trị của người
lãnh đạo
Mơ hình VH tơn trọng vai trị tập thể
Mơ hình VH tơn trọng vai trị cá nhân
Mơ hình VH chú trọng nhiệm vụ
Mơ hình VH chăm sóc
3
Mơ hình VH theo mối quan tâm
giữa con người và thành tích
Mơ hình VH địi hỏi
Mơ hình VH hợp nhất
Mơ hình VH lãnh đạm