NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------------------&><&
£3 ^<^------------------
KHĨA LUẬN TƠT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY CÁO BÁO TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO CHUẨN MựC BÁO CÁO TÀI
CHÍNH QC TẾ
Giảng viên hướng dẫn :
Họ và tên sinh viên
:
Lớp
:
Khóa
:
Khoa
:
ThS. NGUYỄN BẢO HUYỀN
PHẠM ĐỨC MẠNH
K15NHA
2012 - 2016
NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 5/2016
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------------------&><&
£3 ^<^------------------
KHĨA LUẬN TƠT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY CÁO BÁO TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO CHUẨN MựC BÁO CÁO TÀI
CHÍNH QC TẾ
Giảng viên hướngdẫn :
Họ và tênsinh viên
Lớp
Khóa
Khoa
:
:
:
:
ThS. NGUYỄNBẢO HUYỀN
PHẠM ĐỨC MẠNH
K15NHA
2012 - 2016
NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 5/2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Hồn thiện việc lập và trình bày báo
cáo tài chính của ngân hàng thương mại theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế” là
kết quả của q trình học tập và nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc. Các số liệu
khóa luận hồn tồn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế
thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các cơng trình nghiên cứu đã được cơng bố, các
website... Các giải pháp nêu ra trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và
quán trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Phạm Đức Mạnh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn sâu sắc đối với Th.S Nguyễn
Bảo Huyền, người luôn quan tâm, chỉ bảo và tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong q
trình nghiên cứu và hồn thành khóa luận này.
Tơi cũng xin được cảm ơn Ban giám đốc cùng các thầy, cô giáo trong Học viện
Ngân hàng nói chung và Q thầy, cơ giáo khoa Ngân hàng nói riêng đã truyền đạt
kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá và cần thiết như
một hành trang vững chắc để tôi có thể tự tin bước vào đời.
Tuy nhiên, việc thực hiện và hồn thiện cơng tác lập và trình bày báo cáo tài
chính của ngân hàng thương mại Việt Nam theo chuẩn mực báo cáo tài chính cịn là
một vấn đề tương đối mới mẻ. Mặt khác, do những hiểu biết của tơi về lĩnh vực này
cịn hạn chế, dù rất cố gắng nhưng khóa luận khơng thể tránh được những sai sót nhất
định. Vì vậy, tơi mong nhận được ý kiến đóng góp q báu từ các thầy cơ giáo, các
anh chị và các bạn đọc quan tâm tới vấn đề này để khóa luận được hồn thiện hơn.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Đức Mạnh
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU....................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài và tổng quan tình hình nghiên cứu...............................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................2
4. Phuơng pháp nghiên cứu....................................................................................3
5. Tính mới và những đóng góp của khóa luận.......................................................3
6. Kết cấu của khóa luận.........................................................................................3
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO
CÁO TÀI CHÍNH.........................................................................................................4
1.1........................................................................................................................... Lịch
sử hình thành các chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế.....................4
1.1.1..............................................................................................Lịch sử hình thành
4
1.1.2...................Giới thiệu hệ thống chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế
4
1.1.3..............................Q trình hịa hợp và hội tụ với chuẩn mực kế tốn quốc tế
7
1.1.4...................................Lợi ích của việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế
8
1.2........................................................................Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính
............................................................................................................................ 8
1.2.1...............................................................................Khái niệm báo cáo tài chính
8
1.2.2.........................................................................Mục đích của Báo cáo tài chính
9
1.2.3.......................................................u cầu về thơng tin trên báo cáo tài chính
11
1.2.4.................................................................................Nội dung báo cáo tài chính
15
1.3.........................Lập và trình bày báo cáo tài chính tại các ngân hàng thuơng mại
.......................................................................................................................... 20
iii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG........27
2.1.
Lập và trình bày báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam
Thịnh Vượng (VPBank)..............................................................................................27
2.1.1........................................................................................Giới thiệu về VPBank
27
2.1.2.
cáo
Thực trạng việc lập và trình
tài chínhcủaVPBank 29
2.1.3.
Những nội dung khác
giữa
hai báo cáo tài chínhtheo VAS và IFRS của
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank................................................... 33
2.1.4....................................................................................Đánh giá về sự khác biệt
36
2.1.5............................................................................Nguyên nhân của sự khác biệt
36
2.2..............................................Đánh
giáPHÁP
về việc
và trình
bày báoMỰC
cáo tài
CHƯƠNG
3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI
ÁPlập
DỤNG
CHUẨN
KẾchính
TỐN QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM51
3.1. Phương hướng hồn thiện việc áp dụng chuẩn mực kế tốn quốc tế trong lĩnh vực
kế toán ngân hàng tại Việt Nam...................................................................................51
3.1.1.
Tính tất yếu phải hồn thiện việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
trong lĩnh
vực kế toán ngân hàng tại Việt Nam............................................................................ 51
3.1.2.
Phương hướng hoàn thiện việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong
lĩnh
vực kế toán ngân hàng tại Việt Nam............................................................................ 51
3.2.Giải pháp áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối với một số nội dung, nghiệp
vụ
chủ yếu trong lĩnh vực ngân hàng...............................................................................59
3.2.1...............Xây dựng lại hệ thống tài khoản kế toán đối với các tổ chức tín dụng
59
3.2.2.
61
Hồn............................................ thiện chế độ kế tốn nghiệp vụ tín dụng
3.2.3.
Hồn
doanh, đầu
3.2.4.
62
thiện kế tốn nghiệp vụ kinh
tư chứng khốn.......................62
Hồn............................................ thiện kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ
iv
MỤC
TỪ
TẮT
3.2.9. Triển khai sử dụng hệ DANH
thống xếp
hạng
tínVIẾT
dụng nội
bộ làm cơ sở cho việc áp
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong phân loại nợ và trích lập dự phịng rủi ro.......64
3.2.10. Xây dựng trung tâm dữ liệu tập trung, phù hợp với đặc thù hoạt động ngân
hàng............................................................................................................................. 64
3.3. Kiến nghị chính sách về việc thực hiện hồn thiện việc áp dụng chuẩn mực kế
toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam..................................................65
3.3.1...........................................................................................................Chính Phủ
65
3.3.2.......................................................................................................Bộ Tài chính
65
3.3.3.
66
Ủy Ban Chứng khoán Nhà................................................... nước
Kết luận chương 3........................................................................................................66
KẾT LUẬN.................................................................................................................68
Phụ lục 02: Báo cáo tài chính của VPBank giai đoạn 2011-2013 theo chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế IFRS và theo VAS
Phụ lục 03: Sơ đồ tổ chức VPBank
Phụ lục 04: Điều 9 Thơng tư 210/2009/TT-BTC
Viết tắt
Viết đầy đủ
ASBE
Chuẩn mực kế tốn doanh nghiệp Trung Quốc
BCTC
BIS
Báo cáo tài chính
Ủy bản giám sát hoạt động ngân hàng của Ngân hàng
Thanh toán Quốc tế
CPA
Kế tốn viên cơng chứng
^DN
Doanh nghiệp
""EC
Ủy ban Châu Âu
^EU
Các nước thuộc Liên minh Châu Âu
FASB
Hội đơng chuẩn mực kế tốn tài chính Mỹ
FTP
Điêu chun vốn nội bộ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐQT
Hội đơng quản trị
HKFRS
Chuẩn mực báo cáo tài chính Hơng Kơng
IASB
Hội đơng Chuẩn mực kế toán Quốc tế
IAS(s)
(Các) chuẩn mực kế toán quốc tế
IFAC
Liên đồn Kế tốn quốc tế
IFRIC
IFRS(s)
Hội đơng giải thích báo cáo tài chính quốc tế
v
(Các) chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế
IOSCO
Tổ chức các Ủy ban Chứng khốn Quốc tế
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
SEC
Ngân hàng thương mại
Ủy ban Chứng khoán và Hối đối Mỹ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TKTH
Tài khoản tổng hợp
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
TTCK
Thị trường chứng khoán
US GAAP
Chuẩn mực kế tốn Mỹ
VAMC
Cơng ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam
VAS
Chuẩn mực kế tốn Việt Nam
VFRS
Chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam
VPB FC
Cơng ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam
VPBank
VPBank AMC
Thịnh Vượng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam thịnh Vượng
Công ty TNHH Quản lý tài sản Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng
vi
Bảng
2.1
So sánh cấu trúc hệ thống tài khoản TCTD với hệ thống tài khoản
3
kế toán doanh nghiệp
7
Bảng
2.2
Sự khác biệt trong phương pháp kế toán nghiệp vụ đầu tư, kinh
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
doanh chứng khoán theo hướng dẫn của NHNN và IFRS
Bảng
3.1
Lộ trình phát triển và hồn thiện hệ thống BCTC các TCTD
Việt Nam
vii
4
2
5
8
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài và tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay, dưới tác động của quá trình tồn
cầu hóa, tiến trình hịa hợp và hội tụ kế toán tại các quốc gia trên thế giới diễn ra ngày
càng mạnh mẽ. Cũng theo xu thế này, năm 1999, Bộ tài chính Việt Nam bắt đầu
nghiên cứu, soạn thảo chuẩn mực kế toán theo hai nguyên tắc cơ bản: (i) dựa trên cơ
sở các chuẩn mực quốc tế về kế toán và (ii) phù hợp với điều kiện phát triển của nền
kinh tế Việt Nam, phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế tốn, kiểm
toán của Việt Nam. Đến cuối năm 2005, 26 VAS (hay cịn gọi là Chuẩn mực kế tốn
Việt Nam) đã được ban hành. Tuy nhiên, từ khi được chính thức áp dụng cho đến nay,
mặc dù nội dung đã có những lạc hậu nhất định so với các IAS (hay cịn gọi là chuẩn
mực kế tốn quốc tế) và IFRS (hay cịn gọi là chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế)
nhưng các VAS vẫn chưa lần nào được sửa đổi, bổ sung. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản
lý của nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hoàn thiện và yêu cầu hội nhập kinh
tế, tháng 5 năm 2011, Bộ Tài chính cơng bố quyết định thành lập Ban nghiên cứu, xây
dựng, ban hành, công bố VAS. Theo định hướng, đến năm 2016, Việt Nam sẽ công bố
đầy đủ các chuẩn mực liên quan, cần thiết và phù hợp với nền kinh tế thị trường, tiệm
cận được các IAS/IFRS. Do vậy, đề tài nghiên cứu về việc áp dụng các chuẩn mực kế
toán quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Tổ chức tín dụng
nói riêng là cần thiết trong giai đoạn này.
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu liên quan đến BCTC, cũng như việc áp dụng
chuẩn mực kế toán quốc tế đối với hệ thống BCTC tại các quốc gia. Tuy nhiên, hầu
như chưa có một nghiên cứu có hệ thống liên quan trực tiếp đến việc đánh giá và hoàn
thiện hệ thống BCTC doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về
kinh tế và kế toán. Ở Việt Nam, gần đây, có một số nghiên cứu chuyên sâu về BCTC
doanh nghiệp. Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Sinh (2008) đã tiếp cận với các luận điểm
về hệ thống BCTC doanh nghiệp của IASB, FASB nhằm đưa ra giải pháp nâng cao
tính hữu ích của hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu của Nguyễn Thị
Kim Cúc (2009) đã nhận định lại về khung pháp lý cho việc lập và trình bày BCTC
doanh nghiệp, tương thích với quy mô và cơ cấu tổ chức của các loại hình doanh
nghiệp. Nghiên cứu của Nguyễn Đình Hùng (2010) đề cập đến việc kiểm sốt sự minh
bạch thơng tin tài chính cơng bố của các cơng ty niêm yết tại Việt Nam. Các nghiên
cứu của Võ Thị Ánh Hồng (2008), Phạm Đức Tân (2009)... đề xuất một số giải pháp
nâng cao tính hữu ích của thơng tin kế tốn phục vụ việc ra quyết định của nhà đầu tư
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Huơng (2010) mô tả sự khác biệt giữa chuẩn
mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế và ảnh huởng của nó đến thơng
tin trình bày trên BCTC và quyết định của nhà đầu tu...
Bên cạnh đó, Vũ Hữu Đức và Trình Quốc Việt (2009) đã đề nghị áp dụng
chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các cơng ty niêm yết, công ty đại chúng,
ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm. Tăng Thị Thu Thủy (2009) đề xuất hoàn thiện hệ
thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam theo thơng lệ quốc tế trên cơ sở những đặc điểm
của Việt Nam. Nguyen &Tran (2012) đề cập đến những khó khăn của việc tồn tại song
song hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế tốn trong q trình hịa hợp kế toán
quốc tế...
Các nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao tính hữu ích của hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam, trên cơ sở vận dụng và
hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy nhiên, hạn chế trong việc củng cố luận cứ
khoa học và kinh nghiệm cho việc ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán, quy định
soạn thảo và đánh giá chất luợng BCTC trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế tốn và
thơng lệ quốc tế, chua đuợc làm rõ. Giải pháp dài hạn và lộ trình cho sự phát triển, hội
nhập của hệ thống BCTC chua đuợc phác họa. Các nghiên cứu cũng chua đề cập hoặc
giải quyết các nội dung mang tính tồn cầu hiện nay trong soạn thảo và trình bày
BCTC, chẳng hạn, vấn đề sử dụng giá trị hợp lý trong định giá, trình bày nguồn lực tri
thức hay trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trên BCTC.
Đề tài này kế thừa các nghiên cứu truớc đây, góp phần giải quyết các vấn đề có
ý nghĩa rất quan trọng nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đuợc thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa lý luận về lập và trình bày báo cáo tài chính của NHTM theo
chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tà chính quốc tế
- Mơ tả, phân tích thực trạng việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các
NHTM Việt Nam để tìm ra sự khác biệt, khoảng cách giữa hai loại chuẩn mực.
- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc lập và trình bày
báo cáo tài chính theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu Hệ thống Chuẩn mực kế tốn Việt Nam về việc lập
và trình bày BCTC và hoạt động lập và trình bày BCTC tại các NHTM Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu tổng quan là tất cả các NHTM Việt Nam đã và đang lập và
trình bày cũng nhu cơng bố BCTC. Ngồi ra, nghiên cứu chi tiết sự khác biệt chi tiết
giữa BCTC lập và trình bày theo Chuẩn mực kế tốn Việt Nam và BCTC lập và trình
2
bày theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vuợng (VPB)
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài lấy Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về lập và trình bày báo cáo tài
chính làm cơ sở nền tảng. Trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu để tìm ra khoảng cách, sự
khác biệt và những mặt còn hạn chế trong chế độ kế toán cho các NHTM Việt Nam
nhằm đua ra các đề xuất khuyến nghị.
Ngồi ra để có dữ liệu thực hiện, đề tài còn sử dụng các phuơng pháp nghiên
cứu khác nhu: phuơng pháp hệ thống, phuơng pháp phân tích, phuơng pháp tổng hợp,
phuơng pháp thống kê, phuơng pháp so sánh để tìm hiểu và nghiên cứu lý luận và nắm
bắt tình hình thực tế và đua ra các giải pháp có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu.
5. Tính mới và những đóng góp của khóa luận
(1) Phân tích, tổng hợp, đánh giá làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về hệ thống
BCTC theo chuẩn mực báo cáo tài chính và thơng lệ quốc tế, trong đó có những
vấn
đề
cịn khá mới ở Việt Nam, nhu đo luờng giá trị hợp lý, báo cáo thay đổi vốn chủ
sở
hữu.
(2) Phân tích thực trạng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối với hệ
thống BCTC tại các quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam
(3) Làm rõ tính tất yếu của q trình cải cách chế độ kế tốn và BCTC các NHTM
Việt Nam. Đánh giá thực trạng hệ thống BCTC các NHTM Việt Nam hiện hành,
nhận
diện một số vấn đề tồn tại cần giải quyết.
(4) Xác lậ một cách khoa học và phù hợp quan điểm, mục tiêu và phuơng huớng
hoàn thiện hệ thống BCTC các NHTM, trên cơ sở nhận diện những điều kiện và
bối
cảnh mà hệ thống kế toán Việt Nam đang tồn tại và phát triển.
(5) Đề xuất các giải pháp ngắn hạn, đặc biệt là các giải pháp dài hạn, mang tính
khoa học và khả thi, xác định lộ trình phù hợp, nhằm phát triển và hồn thiện
cơng
tác
lập và trình bày BCTC tại các NHTM Việt Nam, nâng cao tính hữu ích của
BCTC,
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đề tài đã định huớng về nội dung và phuơng
pháp
những vấn đề mang tính đột phá ở Việt Nam liên quan tới định giá và trình bày
thơng
tin trên BCTC.
6. Ket cấu của khóa luận
3
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.
Lịch sử hình thành các chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc
tế
1.1.1.
Lịch sử hình thành
Quá trình hành thành và phát triển của các chuẩn mực kế toán quốc tế gắn liền
với lịch sử hình thành và phát triển của các tổ chức ban hành chuẩn mực. Đầu tiên, Ủy
ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ra đời năm 1973 tại London và là một tổ chức
độc lập bao gồm 13 nước thành viên trực thuộc Liên đồn kế tốn quốc tế (IFAC), đại
diện của 03 tập đoàn kinh tế lớn và một số quan sát viên độc lập đến từ Ủy Ban Châu
Âu, Trung Quốc, Ủy ban Chứng khoán quốc tế (IOSCO), Ủy ban chuẩn mực kế tốn
tài chính Hoa Kỳ (FASB)... IASC chịu trách nhiệm xây dựng và cải tiến các Chuẩn
mực kế toán quốc tế (IASs) sao cho phù hợp với các điều kiện kế toán trên toán thế
giới đồng thời phát huy tối đa tính hiệu quả, hiệu lực của chuẩn mực kế toán quốc gia
và quốc tế với tư cách là tổ chức soạn thảo chuẩn mực quốc tế đầu tiên trên thế giới.
Sau nhiều nỗ lực, đến năm 2000, các chuẩn mực kế toán soản thảo bởi IASC đã được
chấp nhận và đưa vào sử dụng bởi một số tổ chức quốc tế khác như IOSCO, Cao Ủy
Châu Âu.
Cũng tại thời điểm này, để tập trung sức mạnh từ các hệ thống kế toán quốc gia
tiến tới một hệ thống chuẩn mực kế tốn quốc tế tồn diện hơn, IASC đã tái cơ cấu lại
tổ chức của mình và đến tháng 3 năm 2001, IASC được thành lập bao gồm hai bộ phận
chính là hội đồng thành viên (Trustees) và Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
(IASB). Cũng từ đó đến nay, IASB đã thay thế IASC và soạn thảo ra những tiêu chuẩn
quốc tế cho lĩnh vực kế tốn, đó là những chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế
(IFRSs)
Tuy nhiên, các chuẩn mực kế tốn cũ (IASs) vẫn cịn hiệu lực nếu khơng bị
thay thế bởi các chuẩn mực mới. Bên cạnh các chuẩn mực, Hội đồng giải thích báo cáo
tài chính quốc tế (IFRIC), một bộ phận của IASB, cũng chịu trách nhiệm ban hành các
văn bản hướng dẫn (IFRICs) thực hiện các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS.
Như vậy, để tuân thủ các IFRS, các doanh nghiệp phải theo hướng dẫn của IFRICs.
1.1.2.
Giới thiệu hệ thống chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế
1.1.2.1. Quy trình soạn thảo các chuẩn mực kế tốn quốc tế
Tính đến ngày 01/01/2016, IFRS có tất cả 39 chuẩn mực, trong đó có 16 IFRS,
23 IAS đi kèm với đó là 13 hướng dẫn IFRIC. Các chuẩn mực này do các tổ chức nghề
nghiệp soạn thảo chứ không phải do các tổ chức chính phủ ban hành. Quy trình soạn
thảo các chuẩn mực này là một quy trình tham vấn mang tính quốc tế, với sự tham gia
4
từ các cá nhân và tổ chức quan tâm từ khắp nơi trên thế giới. Quy trình chuẩn bao gồm
6 buớc, cụ thể nhu sau:
Buớc 1: Đề xuất dự án soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB nhận đuợc
các yêu cầu từ phía thành viên về việc xem xét soạn thảo các chuẩn mực kế toán mới
phù hợp hơn, các nhân viên của họ sẽ làm việc và tìm ra những vấn đề chính đáng xem
xét dựa trên nhiều yếu tố nhu tính thích hợp và đáng tin cậy của thơng tin, đã có các
huớng dẫn thực hiện tại thời điểm đó chua, khả năng thúc đẩy sự hội tụ, chất luợng
của chuẩn mực liệu có đuợc phát triển và giới hạn nguồn lực. Sau đó, Hội đồng sẽ thảo
luận về các dự án tiềm năng và quyết định theo đuổi một dự án phải đuợc đua ra trong
một cuộc họp công khai. Để làm đuợc điều đó, truớc tiên IASB cần tham vấn từ Hội
đồng cố vấn và các tổ chức soạn thảo chuẩn mực khác trên thế giới.
Buớc 2: Lập kế hoạch dự án - Sau khi lựa chọn đuợc dự án tiềm năng và quyết
định thực hiện, IASB sẽ phải lựa chọn giữa hai phuơng án là tiến hành độc lập hay hợp
tác với tổ chức khác. Đồng thời tại buớc này, nhóm thực hiện dự án đuợc thành lập và
có thể là cả Tổ tu vấn. Ban quản lý dự án sẽ phải phác thảo kế hoạch thực hiện.
Buớc 3: Công bố các văn bản mời thảo luận - Mặc dù đây không phải một
buớc bắt buộc phải có trong quy trình tuy nhiên thông thuờng IASB vẫn công bố chủ
đề của dự án tiến hành đi kèm với một số dẫn giải để mời các thành viên tham gia thảo
luận. Trong truờng hợp bỏ qua buớc này, IASB sẽ đua ra nguyên nhân tại sao làm vậy.
Một văn bản thảo luận bao gồm một số nội dung chủ yếu là: tổng quan về vấn đề đuợc
thảo luận, các phuơng pháp tiếp cận vấn đề khả thi, quan điểm ban đầu của tác giả
hoặc IASB về vấn đề và cuối cùng là lời mời tham gia thảo luận.
Buớc 4: Công bố bản thảo và lấy ý kiến tham vấn từ phía cơng chúng - Khác
với buớc 3, buớc 4 mang tính chất bắt buộc trong quy trình. Bản thảo đuợc phê chuẩn
sau khi các thành viên bỏ phiếu. Một bản thảo sẽ bao gồm các cơ sở để đua ra kết luận
(nghiên cứu và các khuyến nghị của nhóm nghiên cứu, các ý kiến đóng góp của thành
viên và các quan điểm trái chiều từ các thành viên không phê chuẩn). Bản thảo này
tiếp tục đuợc công bố nhằm thu thập ý kiến đóng góp từ cơng chúng.
Buớc 5: Thu thập và xem xét các nhận xét, soạn thảo bản chính thức của chuẩn
mực báo cáo quốc tế - Sau khi bản thảo đầu tiên đuợc công bố và các ý kiến đuợc thu
thập, xử lý, nếu nhận thấy việc có bản thảo thứ hai là cần thiết thì IASB sẽ cho tiến
hành soạn thảo và công bố bản thảo thứ hai với quy trình giống với quy trình để soạn
thảo bản thảo đầu tiên. Nguợc lại, khi IASB đánh giá là bản thảo (có thể thứ nhất hoặc
thứ hai) đã đi đến những kết luận cuối cùng và phù hợp để xử lý vấn đề của dự án, họ
sẽ tiến hành xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế. Để trở thành bản chính thức, văn
bản về chuẩn mực kế tốn quốc tế này cần đuợc biểu quyết thông qua bởi các thành
5
viên của IASB và thậm chí trước đó là phải được đánh giá bởi bên khác (thông thường
là IFRIC) và bản gần chính thức sẽ được đăng lên trên eIFRS. Cuối cùng, sau khi hồn
tất quy trình và được các thành viên thơng qua, IFRS sẽ được phát hành chính thức.
Bước 6: Thực hiện một số thủ tục sau khi chuẩn mực được phát hành - Sau khi
chính thức phát hành chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, các thành viên của IASB sẽ
tiến hành các cuộc họp với các bên liên quan nhằm thu thập thêm ý kiến đánh giá, góp
ý về q trình áp dụng chuẩn mực này, từ đó đưa ra những sửa đổi hoặc những hướng
dẫn thích hợp để chuẩn mực có thể được áp dụng dễ dàng hơn. IFRS Foudation cũng
có thể tiến hành các cuộc hội đàm hướng dẫn áp dụng chuẩn mực tại các nước thành
viên nhằm đảm bảo sự nhất quán trong việc áp dụng giữa các quốc gia.
Việc phối hợp thực hiện giữa IASB với các tổ chức soạn thảo chuẩn mức kế
toán tại các quốc gia là yếu tố quan trọng giúp hoàn thiện soạn thảo chuẩn mực báo
cáo tài chính nói riêng và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của IASB nói chung. Đó là cơ
sở để tạo ra tính hiệu quả và hiệu lực của chuẩn mực, đồng thời rút ngắn thời gian giữa
việc công bố chuẩn mực và đưa chuẩn mực đi vào áp dụng trong thực tiễn.
1.1.2.2. Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế
Hệ thống chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế có hai đặc điểm nổi bật so với các
hệ thống chuẩn mực kế toán khác (các hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia hay khu
vực) là:
Thứ nhất, IFRS luôn đề cao cơ sở giá hợp lý thay vì giá gốc như ở nhiều quốc
gia mà điển hình là Việt Nam
Thứ hai, do là hệ thống chuẩn mực mang tính quốc tế, hay nói cách khác không
phụ thuộc vào đặc thù kinh tế của bất cứ quốc gia hay khu vực nào nên việc áp dụng
IFRS trở nên rất linh hoạt, bất kì quốc gia nào cũng có thể áp dụng và theo nhiều
hướng tiếp cận khác nhau (cụ thể sẽ được trình bày ở phần sau)
1.1.2.3. Tính vận dụng của chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế trong
thực
tiện trên tồn cầu
Nhiều tổ chức đa quốc gia trên thế giới như G20, Ngân hàng Thế giới WB, Quỹ
Tiền tệ Quốc tế IMF, Ủy ban Basel, IOSCO và IFAC đều ủng hộ và hướng tới một hệ
thống chuẩn mực kế tốn mang tính toàn cầu. Nghiên cứu của Paul Pacter (2015) một thành viên của IFRS đã chỉ ra rằng, tính đến tháng 6 năm 2015 đã có 140 quốc gia
và vùng lãnh thổ thừa nhận IFRS. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có đến 116 quốc gia
này yêu cầu tất cả hoặc gần như tất cả các công ty phải tuân thủ IFRS, 12 quốc gia cho
phép các công ty tuân thủ, 2 quốc gia yêu cầu các tổ chức tài chính tuân thủ và có 10
quốc gia đang áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc gia tuy nhiên đang trong lộ trình
hướng tới áp dụng IFRS. Theo số liệu thống kê mới nhất từ IASB, hiện nay, các chuẩn
6
mực kế toán quốc tế được thừa nhận ở 143 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt
Nam.
Các quốc gia này tiếp cận IFRS qua ba cách thức phổ biến sau: i) Chấp nhận
chuẩn mực kế toán quốc tế như là chuẩn mực kế tốn quốc gia (ví dụ như Nam Phi,
Thụy Sỹ...); ii) Dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế để thiết lập chuẩn mực kế toán
quốc gia (như Anh, Pháp, Việt Nam.) và iii) Tự phát triển các chuẩn mực quốc gia
và điều chỉnh dần khoảng cách với chuẩn mực quốc tế (điển hình là Mỹ và Thái Lan).
1.1.3.
Q trình hịa hợp và hội tụ với chuẩn mực kế tốn quốc tế
1.1.3.1. Hịa hợp kế tốn trên phạm vi tồn cầu
Theo Van der Tas (1988), hịa hợp là sự kết hợp, điều chỉnh của hai hay nhiều
đối tượng. Còn theo Tay và Parker (1990), “hòa hợp là một tiến trình loại bỏ sự khác
biệt hồn tồn trong thực tế. Trạng thái hịa hợp có thể nhận biết qua các nhóm cơng ty
hợp xung quanh một hoặc vài phương pháp có thể lựa chọn. Chuẩn mực hóa là quá
trình hướng tới trạng thái đồng nhất. Trạng thái đồng nhất được nhất biết như trạng
thái hòa hợp nhưng các phương pháp có thể lựa chọn được thu hẹp. Tiến trình hịa hợp
khơng thể chia tách khỏi tiến trình chuẩn mực hóa. Nói cách khác, trạng thái hịa hợp
có thể là bất cứ điểm nào giữa hoàn toàn khác biệt và đồng nhất”.
Về bản chất, hịa hợp kế tốn là tiến trình loại bỏ sự khác biệt hồn tồn giữa
hai hay nhiều đối tượng (các đối tượng ở đây bao gồm: các nguyên tắc, luật lệ kế toán
được quy định trong các văn bản pháp lý và chuẩn mực về kế tốn của quốc gia; các
ngun tắc được trình bày trong các chuẩn mực kế toán quốc tế và các nguyên tắc
được áp dụng trong thực tế kế toán tại các doanh nghiệp). Việc ban hành IAS hay
IFRS nhằm cho phép lựa chọn các phương pháp đo lường hay cơng bố thơng tin kế
tốn là ví dụ cho việc hịa hợp kế tốn.
1.1.3.2. Hội tụ kế tốn trên phạm vi tồn cầu
“Hội tụ là tiến trình chuyển động hướng về một điểm, đặc biệt là chuyển động
hướng tới sự đồng nhất. Tiến tình hội tụ với IAS cũng chính là tiến trình chuẩn mực
hóa. Hịa hợp với hội tụ chỉ là những giai đoan phát triển khác nhau của tiến trình tồn
cầu hóa kế tốn” (Barbu, 2004, pp. 4 - 5).
Như vậy, sự hội tụ của chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc
gia là quá trình loại bỏ dần sự khác biệt giữa chúng. Việc hội tụ với IFRS mang lại
nhiều lợi ích tuy nhiên q trình hài hịa cũng như hội tụ đó vẫn cịn tồn tại những rào
cản nhất định, điển hình là do điều kiện kế tốn cũng như trình độ phát triển của mỗi
quốc gia là khác nhau.
7
1.1.4.
Lợi ích của việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế
Neu một doanh nghiệp áp dụng IFRS, doanh nghiệp đó có cơ hội để trình bày
các báo cáo tài chính với chất lượng cao và theo tiêu chuẩn tồn cầu. Những chuẩn
mực kế tốn tại một số các quốc gia thường xuyên không bắt kịp với xu thế phát triển
(xu thế tồn cầu hóa) và khơng đủ mức độ bao quát cần thiết để tạo cơ sở cho việc
cung cấp thơng tin tài chính chất lượng cao. Các doanh nghiệp tại các quốc gia này sẽ
hưởng lợi từ việc áp dụng IFRS. Cụ thể, thông qua việc áp dụng IFRS, các báo cáo tài
chính nâng cao được chất lượng, tính minh bạch và tính có thể so sánh mà nó dựa trên
những ngun tắc kế tốn hiện đại đang được áp dụng trên thị trường tài chính tồn
cầu. Đồng thời, nhà đầu tư nước ngồi thơng qua việc so sánh các công ty áp dụng
cùng chuẩn mực kế tốn sẽ ra quyết định đầu tư nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, các
cơng ty có hơ hội tiếp cận gần hơn huy động nguồn vốn từ nước ngoài.
Các cơng ty đa quốc gia có chi nhánh hoạt động tại nhiều quốc gia với các
chuẩn mực kế toán khác nhau, việc áp dụng IFRS khiến cho ngôn ngữ kế tốn của tồn
cơng ty được thống nhất, cơng ty cũng có thể tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể thay
vì phải cung cấp thêm các thơng tin bổ sung trong báo cáo hợp nhất hay chi phí kiểm
tốn do các báo cáo cùng lập trên một cơ sở thống nhất. Việc thâu tóm và sáp nhập các
cơng ty nước ngoài cũng trở nên dễ dàng hơn, dễ dàng tuân thủ theo các yêu cầu về
BCTC tại các quốc gia, nhất là các quốc gia là thừa nhận IFRS.
Về phía các nước đang phát triển, nếu áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế, các quốc gia này sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí cho việc thiết lập chuẩn
mực kế tốn cho riêng quốc gia mình. Chính phủ dễ dàng quản lý và kiểm sốt các
doanh nghiệp đa quốc gia, và bản thân các công ty này cũng không thể tận dụng kẽ hở
giữa các chuẩn mực để tạo ra lợi ích cho riêng họ. Cơ quan thuế và các cơ quan khác
dễ dàng thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình khi các khoản thu nhập đặc
biệt là thu nhập có nguồn gốc nước ngồi đã được kiểm sốt theo tiêu chuẩn chung.
1.2.
Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính
1.2.1.
Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế tốn tài chính, là đầu ra của hệ thống
thơng tin kế toán, phản ánh theo một cáu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả tài
chính của doanh nghiệp. BCTC cung cấp các thơng tin về tình hình tài chính, kết quả
tài chính và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của số đông người sử
dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế, nó cũng cho thấy kết quả quản lý của
ban giám đốc đối với nguồn lực được giao phó cho họ. (IASB, 2012)
Việc sử dụng và phân tích các thơng tin trên BCTC kết hợp với các thông tin
khác nhằm đánh giá kết quả kinh doanh cũng như tình hình tài chính trong quá khứ,
8
hiện tại và tiềm năng của doanh nghiệp để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định kinh
tế như đầu tư, cho vay... Để phục vụ cho mục tiêu này, BCTC trình bày thơng tin về:
tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí, bao gồm cả lãi và lỗ, khoản
góp vốn của chủ sở hữu và phân phối cho chủ sở hữu, các dịng tiền. Các thơng tin này
được chun biệt hóa thành các báo cáo riêng trong hệ thống BCTC. Theo IAS, các
báo cáo này bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và thuyết minh BCTC.
Có nhiều các thức khía cạnh khác nhau trong việc tiếp cận với BCTC. Chẳng
hạn, khi xem xét dưới góc độ khoa học kế tốn, thì BCTC được xem là kết quả của
phương pháp tổng hợp - cân đối. Khi xem xét dưới góc độ các yếu tố của một hệ
thống thơng tin kế tốn thì BCTC được xem là đầu ra của hệ thống này, được xủ lý và
cung cấp bởi quy trình kế tốn tài chính. Khi đề cập đến lợi ích của người sử dụng thì
BCTC là nguồn cung cấp thơng tin tài chính hữu ích cho việc ra quyết định kinh tế.
Vì vậy, khó có thể đưa ra một định nghĩa duy nhất về BCTC. Mục đích và vai trị của
BCTC, vì vậy, cũng không phải là duy nhất và bất biến. Mục đích và vai trị của
BCTC được đề cập dưới đây chủ yếu dựa trên các quan điểm của một số tổ chức có
vai trị và ảnh hưởng quan trọng tới kế toán trên thế giới, được tiếp cận theo hướng
phục vụ cho sự phát triển, hoàn thiện hệ thống BCTC cho các ngân hàng thương mại.
1.2.2.
Mục đích của Báo cáo tài chính
Theo Hội đồng chuẩn mực kế tốn quốc tế (IASB, 2010), cơ sở lý thuyết về lập
và trình bày BCTC quốc tế được phê duyệt tháng 9 năm 2010 đã chỉ ra rằng “Đối
tượng sử dụng báo cáo tài chính chủ yếu là những nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng,
những người cho vay và những người cấp tín dụng khác. Họ là những người sử dụng
thơng tin trên báo cáo tài chính để đưa ra các quyết định về việc mua, bán hoặc nắm
giữ cổ phần hoặc những chứng khoán nợ và cung cấp hoặc thanh tốn các khoản vay
hoặc những dạng khác của tín dụng” . Ngồi ra, những đối tượng này sử dụng thơng
tin không chỉ để đánh giá triển vọng phát triển của một tổ chức thông qua lưu chuyển
tiền thuần trong tương lai mà còn xem xét sự hiệu quả và mức độ hiệu quả trong việc
sử dụng nguồn lực hiện tại của các thực thể đó hay nói cách khác chính là hiệu quả
trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực.
Cơ sở lý thuyết cũng chỉ ra rằng thông tin trên BCTC là không đủ để cung cấp
tất cả các thông tin cần thiết cho việc đưa ra các quyết định kinh tế. Các thông tin cần
thiết từ các nguồn khác cũng rất quan trọng và cần thiết để xem xét đến như một cơ sở
cho việc ra quyết định.
Một số đối tượng khác có thể sử dụng thơng tin trên báo cáo tài chính để đưa ra
các quyết định như các nhà quản lý. Tuy nhiên do mục đích của BCTC và mục tiêu
9
của các quy định quản lý liên quan có thể sẽ không phù hợp với nhau nên các cơ quan
quản lý và các đối tuợng khác không đuợc coi là đối tuợng chính sử dụng BCTC. Hay
nói cách khác, việc lập và trình bày BCTC khơng huớng đến để phục vụ chủ yếu cho
các cơ quan quản lý cũng nhu các đối tuợng khác.
BCTC cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế, nghĩa vụ nợ và sự thay đổi về
nguồn lực cũng nhu nghĩa vụ nợ của thực thể báo cáo. Cụ thể, thông tin về bản chất và
quy mô của nguồn lực kinh tế và nghĩa vụ nợ giúp cho nguời sử dụng có thể đánh giá
về điểm mạnh và điểm yếu trong tình hình tài chính của thực thể, có thể đánh giá khả
năng thanh khoản, thanh toán các nghĩa vụ và nhu cầu cũng nhu khả năng để huy động
thêm tài chính. Thơng tin về các nghĩa vụ thanh toán và trả nợ cho phép nguời sử dụng
dự đốn dịng tiền trong tuơng lai sẽ đuợc phân phối giữa các đối tuợng nhu thế nào,
từ đó đánh giá triển vọng của doanh nghiệp. Những thông tin này sẽ đuợc trình bày
trên báo cáo về tình hình tài chính hay bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhu các sự kiện hoặc giao dịch khác
nhu phát hành thêm chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn dẫn đến sự thay đổi nguồn
lực kinh tế và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Nguời sử dụng BCTC cần phải phân biệt
đuợc những sự thay đổi trên. Thông tin về kết quả kinh doanh của thực thể báo cáo
trong cả một thời kì hữu ích trong việc giúp cho nguời sử dụng có thể đánh giá đuợc
khả năng tạo ra các dòng tiền trong quá khứ cũng nhu tuơng lai hơn là sự thay đổi
nguồn lực xuất phát từ những nhà đầu tu hoặc chủ nợ. Những thơng tin này có thể chỉ
ra những sự kiện kinh tế nào có thể thay đổi khả năng tạo ra dòng tiền trong tuơng lai
của doanh nghiệp và đuợc trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ở trên là kết quả kinh doanh dựa theo ngun tắc cơ sở dồn tích, cịn trên cơ sở
tiền mặt, thơng tin về dịng tiền của doanh nghiệp trong thời kì đuợc báo cáo có thể
giúp cho nguời sử dụng có thể đánh giá đuợc khả năng tạo tiền trong tuơng lai. Thông
tin này chỉ ra doanh nghiệp đã tạo lập và sử dụng nguồn tiền nhu thế nào, bao gồm các
thông tin liên quan tới việc vay muợn và trả các khoản nợ, khoản trả cổ tức bằng tiền
mặt... Nguời sử dụng có thể tìm thấy các thông tin này trên báo cáo luu chuyển tiền
tệ.
Những thông tin khác mà ảnh huởng tới sự thay đổi nguồn lực cũng nhu nghĩa
vụ của doanh nghiệp mà xuất phát từ các sự kiện và giao dịch thay vì kết quả kinh
doanh (ví dụ nhu phát hành cổ phiếu, trái phiếu.) cũng cần đuợc xem xét để có thể
hồn thiện bức tranh tồn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những thơng
tin này sẽ đuợc trình bày trên báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.
10
Như vậy, BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh và các dịng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của chủ doanh
nghiệp, cơ quan quản lý và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa
ra các quyết định kinh tế.
1.2.3.
Yêu cầu về thông tin trên báo cáo tài chính
Như đã trình bày ở trên, BCTC dùng để cung cấp thơng tin về tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh và các dịng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu
của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng
trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Nhưng thơng tin như thế nào thì được coi là
hữu ích và đáp ứng yêu cầu của người sử dụng? IASB đã đưa ra một số đặc điểm về
chất lượng của thơng tin tài chính. Như vậy, để được coi là hữu ích, được tin cậy và
được sử dụng để mang lại lợi ích thì thơng tin trên BCTC cần có các đặc điểm sau:
1.2.3.1. Các đặc điểm chất lượng cơ bản
• Thích hợp:
Theo IASB, “thơng tin tài chính thích hợp là thơng tin có khả năng tạo ra sự
khác biệt trong việc ra quyết định bởi đối tượng sử dụng thơng tin. Theo đó, nó phải có
giá trị dự đốn, giá trị xác nhận, hoặc có cả hai.” Như vậy, không quan trọng là người
sử dụng lựa chọn không sử dụng thơng tin đó để nắm được lợi thế trong việc ra quyết
định kinh tế hay đã nắm bắt được thơng tin này từ nguồn khác, miễn là nó có thể tạo ra
sự khác biệt trong việc ra quyết định thì nó được coi là thơng tin thích hợp.
Thơng tin có giá trị dự đốn nếu nó có thể sử dụng như một đầu vào để dự báo
yếu tố đầu ra trong tương lai. Bản thân thông tin tài chính khơng phải là dự báo để có
giá trị dự báo mà nó được sử dụng bởi người sử dụng trong việc thiết lập ra các dự báo
cho riêng họ. Thơng tin có giá trị xác nhận nếu nó cung cấp phản hổi (có thể là xác
nhận hoặc thay đổi) về đánh giá trước đó. Giá trị dự báo và giá trị xác nhận của thơng
tin tài chính có mối tương quan với nhau. Thơng tin có giá trị dự báo thơng thường sẽ
có giá trị xác nhận. Ví dụ như doanh thu cho kì hiện hành có thể được sử dụng để so
sánh với doanh thu kế hoạch trong kì tới hay với chính kì hiện tại. Kết quả của sự so
sánh này giúp cho người sử dụng có thể khắc phục và cải thiện quá trình dự báo của họ
trong những năm tiếp theo.
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu nếu như thiếu nó hoặc hiểu sai về
nó có thể ảnh hưởng tới quyết định mà người sử dụng đưa ra trên cơ sở thông tin tài
chính của một thực thể báo cáo nhất định. Hay nói cách khách, trọng yếu là một khía
cạnh thích hợp mà nó phụ thuộc vào bản chất và mức độ (quy mô) của khoản mục
được đề cập đến. Hội đồng không thể đưa ra một ngưỡng định lượng thống nhất để chi
11
ra mức độ trọng yếu cho mọi trường hợp mà cần phải xác định dựa trên những tình
huống cụ thể.
• Trình bày trung thực:
BCTC ghi chép lại các sự kiện kinh tế dưới hình thức chữ và những con số. Để
hữu ích, thơng tin tài chính khơng chỉ cần được trình bày thích hợp mà cịn phải trình
bày trung thực về sự kiện kinh tế đó. Thơng tin được trình bày trung thực khi nó được
mơ tả đầy đủ, trung lập và không mắc lỗi. Đương nhiên việc đáp ứng hồn hảo ba tiêu
chí trên là rất khó thậm chí khơng thể xảy ra, vì vậy IASB hướng tới mục tiêu là tối đa
hóa những đặc tính này nếu có thể khi trình bày thơng tin trên BCTC.
Đi sâu hơn, việc trình bày đầy đủ bao gồm tất cả các thơng tin cần thiết cho
người sử dụng có thể hiểu được sự kiện kinh tế bao hàm trong đó, bao gồm tất cả
những sự diễn giải cần thiết. Ví dụ như, việc mơ tả đầy đủ một nhóm các tài sản cần
tối thiểu nêu ra được bản chất của các loại tài sản trong nhóm đó, sự diễn đạt bằng số
của tất cả các tài sản và con số đó thể hiện điều gì (ví dụ như giá gốc, giá điều chỉnh
hoặc giá hợp lý). Đối với một số khoản mục, việc mơ tả cần có thêm một số thơng tin
như những sự kiện có thể ảnh hưởng tới bản chất và quy mơ của khoản mục, yếu tố và
hồn tình huống có thể ảnh hưởng tới số lượng và bản chất cũng như quy trình được
dùng để xác định những con số đó.
Việc trình bày trung lập là việc trình bày mà khơng có sai sót trong việc lựa
chọn và trình bày những thơng tin tài chính. Việc mơ tả trung lập nghĩa là không
nghiêng về, không nhấn mạnh và khơng bóp méo nhằm làm tăng xác suất thơng tin
người dùng nhận được không phù hợp. Trung lập không có nghĩa là thơng tin khơng
có mục đích hoặc khơng có tác động đến hành vi của người sử dụng. Ngược lại, thơng
tin tài chính thích hợp, đã trình bày ở trên, có nghĩa là thơng tin có khả năng tạo ra sự
khác biệt trong việc đưa ra quyết định của người sử dụng thơng tin đó.
Trình bày trung thực khơng có nghĩa là phải chính xác trên tất cả các khía cạnh.
Khơng mắc lỗi có nghĩa là khơng mắc lỗi hoặc thiếu sót trong việc mơ tả về sự kiện và
quy trình được dùng để báo cáo thơng tin phải được lựa chọn và áp dụng mà không
gặp sai sót nào khi thực hiện. Ví dụ, một ước tính cho mức giá mà không quan sát
được hoặc giá trị khơng thể xác định được là chính xác hay khơng chính xác. Tuy
nhiên, việc trình bày về ước tính này có thể vẫn trung thực nếu được mơ tả rõ ràng và
chính xác như là ước tính, bản chất và hạn chế của ước tính được đưa ra và khơng có
sai sót nào được thực hiện trong việc lựa chọn và áp dụng quy trình thích hợp để phát
triển ước tính.
Việc trình bày trung thực, tự nó, khơng chắc đưa ra các thơng tin có ích. Một
doanh nghiệp có thể nhận tài sản cố định do Chính phủ trợ cấp và điều đó, rõ ràng, là
12
doanh nghiệp sẽ ghi nhận việc mua tài sản với giá bằng khơng (trình bày trung thực)
tuy nhiên thơng tin này chắc chắn là khơng hữu ích. Một ví dụ khác là việc giá trị ghi
sổ của tài sản cần được điều chỉnh để phản ánh sự giảm giá trị của chính tài sản đó.
Neu lựa chọn và áp dụng ước tính phù hợp nhất thì nó vẫn chỉ là ước tính, thậm chí
thơng tin gần như là vơ ích nếu mức độ khơng chắc chắn của ước tính cao. Trong
trường hợp như vậy, nếu khơng có ước tính nào khác “trung thực” hơn thì ước tính này
đã cung cấp các thơng tin tốt nhất.
Tóm lại, thơng tin cần được trình bày thích hợp và trung thực, nếu thiếu một
trong hai đặc điểm này thì thơng tin sẽ khơng giúp người sử dụng đưa ra những quyết
định chính xác. ISAB đã đề ra quy trình hiệu quả nhất để áp dụng hai đặc điểm cơ bản
trên trong việc trình bày thông tin: i) đầu tiên, xác định sự kiện kinh tế mà có khả năng
hữu ích đối với người sử dụng thông tin trên BCTC; ii) thứ hai, xác định loại thơng tin
về sự kiện này mà có thể trở nên thích hợp nhất nếu nó được trình bày trung thực; iii)
thứ ba, xác định xem thông tin này đã sẵn sàng và được trình bày trung thực hay chưa.
Nếu đã được thì quy trình kết thúc ở bước thứ ba và ngược lại nếu chưa, quy trình
được lặp lại cho đến khi chọn được loại hình phù hợp nhất của thơng tin.
1.2.3.2. Các đặc điểm chất lượng bổ sung
Đó là có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được. Bốn đặc
điểm này nhằm bổ sung và nâng cao tính hữu ích của thơng tin khi đã được trình bày
thích hợp và trung thực. Ngồi ra, khi mà hai cách trình bày thơng tin được đánh giá là
có mức độ thích hợp và trung thực như nhau thì các đặc điểm này cũng được sử dụng
làm thước đo để đánh giá và lựa chọn phương pháp trình bày thơng tin.
• Có thể so sánh được:
Các quyết định của người sử dụng liên quan đến lựa chọn nhiều phương án thay
thế khác nhau, ví dụ như bán hoặc nắm giữ một phương án đầu tư hay là đầu tư vào
một doanh nghiệp này thay vì một doanh nghiệp khác. Do đó, thơng tin về thực thể
báo cáo sẽ trở nên hữu ích hơn nếu nó có thể sử dụng để so sánh với những thơng tin
tương tự về chủ thể khác hoặc chính chủ thể đó trong thời kì ho ặc thời điểm khác.
Việc có thể so sánh được cho phép người sử dụng có thể xác định và hiểu sự
giống cũng như khác nhau giữa các khoản mục. Khác với các đặc điểm khác, thơng tin
có thể so sánh được khơng chỉ liên quan tới một khoản mục đứng độc lập và nó cần ít
nhất hai khoản mục để thực hiện việc so sánh. Để thuận tiện cho việc so sánh, các
thông tin cũng cần có sự nhất quán. Ở đây, nhất quán hàm ý rằng việc trình bày và
phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ thời kì này qua thời kì khác.
IASB cho rằng “Nếu tính có thể so sánh được là mục tiêu thì nhất quán là phương tiện
để đạt được mục tiêu đó”.
13