NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------*****------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN TƠ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Phan ThịThanh Huyền
Lớp
: NHTMD
Khóa
: 13
Khoa
: Ngân hàng
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
------*****------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN TƠ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Họ và tên sinhviên : Phan Thị Thanh Huyền
Lớp
: NHTMD
Khóa
: 13
Khoa
: Ngân hàng
Giáo viên hướng dẫn: NGƯT. PGS. TS.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tô Kim Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu của riêng
tơi, do tơi trực tiếp thực hiện duới sự huớng dẫn của giáo viên huớng dẫnNGƯT.PGS.TS Tô Kim Ngọc. Các số liệu là trung thực, đuợc thu thập từ những
nguồn đáng tin cậy, phản ánh đúng thực trạng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam.
Hà nội, ngày 26 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phan Thị Thanh Huyền
DANH MỤC
LỜICÁC
CẢMTỪ
ƠN
VIẾT TẮT
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tồn thể q thầy, cơ
trường Học viện Ngân hàng, những người đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức
quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường. Những kiến thức
đó sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai. Đặc biệt, em xin bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc đến cô giáo NGƯT. PGS. TS. Tô Kim Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình làm khóa luận. Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn
đến các cô, chú làm công tác KTNB tại NHNo&PTNTVN đã giúp đỡ em hồn thành
khóa luận này. Do thời gian nghiên cứu có hạn và vốn kiến thức của em còn nhiều hạn
chế nên bài viết khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế, em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cơ để bài viết của em hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHNo&PTNTVN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam
NHNo
Agribank
TCTD
Tổ chức tín dụng
KTNB
Kiểm tốn nội bộ
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KTVNB
Kiểm toán viên nội bộ
NH
Ngân hàng
BKS
Ban kiểm sốt
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
BCTC
Báo cáo tài chính
TSC
Trụ sở chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐTV
Hội đồng thành viên
TSĐB
Tài sản đảm bảo
RRHĐ
Rủi ro hoạt động
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình đánh giá rủi ro.............................................................................19
Sơ đồ 2.1. Mơ hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHNo...............32
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức KTNB NHNo&PTNTVN................................................41
Bảng 2.1: Bảng tổng kết tổng tài sản, vốn điều lệ, thu nhập, chi phí và lợi nhuận truớc
thuế của NHNo giai đoạn 2011-2013 ........................................................................34
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2013.....................................36
Biểu đồ 2.1: Tăng truởng nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2013 ......................35
Biểu đồ 2.2: Tăng truởng tín dụng giai đoạn 2011-2013...........................................37
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu du nợ theo loại tiền tệ giai đoạn 2011-2013..............................37
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu du nợ theo lĩnh vực cho vay giai đoạn 2011-2013....................38
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2011-2013........................................................39
Biểu đồ 2.6: Thu từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2011-2013....................................39
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HỒN THIỆN KIỂM TỐN NỘI BỘ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................... 3
THƯƠNG
MẠI............................................................................................................................... 3
1.1.1...............................................................................Khái niệm kiểm toán nội bộ
3
1.1.2.
Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của kiểm toán
nội bộ
Ngân hàng thương mại.................................................................................................. 7
1.1.3...........................................................................Phương pháp kiểm tốn nội bộ
10
1.1.4 Mơ hình tổ chức hoạt động kiểm tốn nội bộ trong các Ngân hàng thương mại ở
Việt Nam..................................................................................................................... 14
1.3.
Quan điểm về hồn thiện tổ chức và hoạt động kiểm tốn nội bộ trong
Ngân
hàng thương mại..........................................................................................................16
nội bộ
trong Ngân hàng thương mại.......................................................................................18
1.4.....CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM
TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................. 28
1.3.1.....................................................................................Các nhân tố khách quan
28
1.3.2.........................................................................................Các nhân tố chủ quan
28
KẾT LUẬN CHƯƠNG I........................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM................................................................................................................. 31
2.1.....TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển
Nơng thơn Việt Nam....................................................................................................31
2.1.2.
Mơ hình tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát
triển Nơng thơn Việt Nam........................................................................................... 32
Nơng thơn Việt Nam....................................................................................................34
2.2..MƠ HÌNH TỔ CHỨC KIỂM TỐN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NƠNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN VIỆT NAM...........................40
2.2.1.
Mơ hình tổ chức kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển
Nơng thơn Việt Nam.................................................................................................... 40
2.2.2.
Đội ngũ cán bộ kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông
thôn Việt Nam............................................................................................................. 44
2.3..THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM...............45
2.3.1.
Hệ thống các văn bản pháp lý về kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng
Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam............................................................................... 45
2.3.2.
Quy trình kiểm tốn nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn
Việt Nam..................................................................................................................... 46
2.3.3.
Nội dung hoạt động kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng Nơng nghiệp
và Phát triển
Nông thôn Việt Nam.................................................................................................... 49
2.3.4...................Các sai phạm chủ yếu phát hiện được qua kiểm toán nội bộ
............................................................................................................... 52
2.3.5.
Hiệu quả tư vấn của bộ phận kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.................................................................................... 52
2.4. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.......................................62
3.1.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
TRONG
THỜI
3.1.1..................................Định
hướng THÔN
và mục VIỆT
tiêu củaNAM
các hoạt
động chung
............................................................................................................... 62
3.1.2.............................................Yêu cầu đối với cơng tác kiểm tốn nội bộ
............................................................................................................... 64
3.2.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG
KIỂM TỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM......................................................................................... 65
3.2.1............................................................................................................Ho
àn thiện hệ thống văn bản pháp lý về kiểm tốn nội bộ.........................65
3.2.2............................................................................................................Ho
àn thiện mơ hình tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ..............................66
3.2.2.Tổ chức tốt công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ làm cơng tác kiểm tốn nội
bộ...................................................................................................................... 66
3.2.5.......................................................................................................................Ho
àn thiện quy trình kiểm tốn nội bộ.................................................................. 67
3.2.6.......................................................................................................................Lin
h hoạt trong q trình thực hiện kiểm toán....................................................... 67
3.2.5.
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kiểm tốn nội bộ trong tồn
thể nhân
viên.............................................................................................................................. 68
3.2.6...............................................................................Mở rộng phạm vi kiểm toán
69
3.2.7.
Thực hiện đầy đủ chức năng tư...vấn của kiểm toán nội bộ
70
3.2.8...........................................................................Lập báo cáo kiểm toán chi tiết
71
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh Ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt bởi tính chất và mức độ
rủi ro cao. Để đảm bảo an tồn trong hoạt động NH thì bên cạnh hệ thống thanh tra
giám sát từ bên ngoài, hoạt động của NHTM phải được kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ là một phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và đóng vai trị quan
trọng trong việc bảo vệ và cải thiện các hoạt động của Ngân hàng. KTNB đánh giá các
quy trình quản lý rủi ro, kiểm sốt nội bộ và quản trị doanh nghiệp hiện tại và đưa ra
các khuyến nghị thực tế nhằm cải thiện các hoạt động của NHTM. Thông qua công cụ
này, Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị có thể giám sát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi
ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được các mục tiêu của ngân hàng. Vai trò của KTNB quan
trọng là vậy, nhưng khái niệm KTNB vẫn còn mới mẻ với nhiều nhà quản trị ngân
hàng.
Trong các NHTM ở Việt Nam hiện nay, công tác KTNB chưa được quan tâm đúng
mức
và chưa phát huy được các chức năng của KTNB. Hàng loạt các vụ bê bối tại các
NHTM trong những năm gần đây càng cho thấy sự cần thiết của KTNB NHTM.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong những
ngân hàng lớn, cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên và mạng lưới hoạt động.
Bên cạnh những nỗ lực và thành tích đã đạt được, hoạt động của NHNo&PTNTVN
trong thời gian qua đã để xảy ra một số vi phạm, khuyết điểm vể hoạt động tín dụng,
huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ,...Một trong những nguyên nhân dẫn đến vấn đề
này là công tác KTNB của ngân hàng vẫn cịn nhiều bất cập. Việc hồn thiện tổ chức
và hoạt động KTNB sẽ góp phần giúp NHNo hạn chế những rủi ro trong kinh doanh,
đảm bảo phát triển an toàn và bền vững.
Nhận thức được sự cần thiết và tầm quan trọng của KTNB đối với hoạt động
ngân hàng nói chung và NHNo nói riêng, cùng với những kiến thức đã được trang bị
trong suốt 4 năm trên giảng đường đại học, em chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức và
hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của Khóa luận
-
Làm rõ những vấn đề lý thuyết cơ bản về KTNB
2
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hòan thiện tổ chức và hoạt động
KTNB tại NHNo&PTNTVN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức và hoạt động KTNB tại Ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là hoạt động KTNB của NHNo&PTNTVN
trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê,... Khóa luận cịn sử dụng các công cụ như
sơ đồ, bảng biểu để làm rõ các luận điểm của bài viết.
5. Ket cấu của khóa luận
Tên đề tài: “Hồn thiện tổ chức và hoạt động Kiểm tốn nội bộ tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn Việt Nam”
Kết cấu của Khóa luận: Ngồi phần Mở đầu và Kết luận, Khóa luận gồm 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về tổ chức và hoạt động Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động
Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HỒN THIỆN KIỂM TỐN NỘI BỘ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1.1.
Khái niệm kiểm toán nội bộ
KTNB lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ vào những năm 30 của thế kỉ 20, nhung chỉ
phát triển từ sau các vụ gian lận tài chính ở cơng ty Worldcom và Eron (Mỹ) những
năm 2000-2001 và đặc biệt là khi Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ ra đời năm 2002. Luật
này quy định các công ty niêm yết trên thị truờng chứng khoán Mỹ phải báo cáo về kết
quả của hệ thống kiểm sốt nội bộ của cơng ty. Luật Sarbanes-Oxley thể hiện sự quan
tâm của Chính Phủ về việc phải triển khai một phuơng pháp bài bản, hệ thống đối với
những tổ chức có mức độ ảnh huởng mạnh mẽ đến xã hội. Đi đôi với sự mở rộng và
khẳng định tầm quan trọng của KTNB đối với các đơn vị, xã hội cũng ngày càng thừa
nhận vai trị chun mơn của kiểm tốn viên nội bộ. Chính vì thế, vào năm 1941, Tổ
chức quốc tế về KTNB (IIA) đã đuợc thành lập tại New York (Hoa Kỳ) và hiện IIA đã
có hơn 50.000 thành viên trên tồn thế giới. Thành viên của IIA cịn có các hiệp hội tại
các địa phuơng hoặc các tổ chức nghề nghiệp của các quốc gia.
Theo IIA, Kiểm toán nội bộ đuợc định nghĩa nhu sau: “KTNB là hoạt động tư
vấn và đảm bảo một cách khách quan và độc lập được thiết lập nhằm tăng giá trị và
cải thiện hoạt động của tổ chức. Nó giúp một tổ chức đạt được các mục tiêu của mình
thơng qua việc tạo ra một cách tiếp cận có hệ thống, có tính kỉ luật để đánh giá và
nâng cao hiệu lực của quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị doanh nghiệp ”.
Khái niệm trên đã cho thấy mục đích cơ bản, bản chất và phạm vi của KTNB.
Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý đầu tiên liên quan đến KTNB xuất hiện vào tháng
11 năm 1997 cùng với sự ban hành quyết định 832-TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính về
quy chế kiểm tốn nội bộ. Trong hệ thống Ngân hàng Việt nam, thuật ngữ kiểm tốn
nội bộ chính thức xuất hiện khi Thống đốc NHNN ban hành quyết định số
4
03/1998/QĐ-NHNN3 ngày 3/1/1998 quy định về việc ban hành quy chế mẫu về tổ
chức và hoạt động kiểm tra, kiểm tốn nội bộ trong các tổ chức tín dụng hoạt động tại
Việt Nam. Và đến năm 2006, văn bản này đuợc thay thế bằng quyết định số
37/2006/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.
Tháng 12 năm 2011, NHNN đã ban hành Thơng tu 44/2011/TT-NHNN quy định về hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm tốn nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nuớc ngoài nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nộ bộ và củng cố hoạt động kiểm toán
nội bộ cho các TCTD Việt Nam, thay thế các Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN và
37/2006/QĐ-NHNN. Theo Thông tu 44, ‘‘Kiểm toán nội bộ là việc rà soát, đánh giá
độc lập, khách quan đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập về tính thích
hợp và tuân thủ quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đã được thiết lập trong
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng
hoạt động an tồn, hiệu quả, đúng pháp luật”.
Có khá nhiều quan điểm về KTNB, tuy nhiên các quan điểm không mâu thuẫn
với nhau mà đều có sự tuơng đồng, cho thấy hoạt động KTNB bao gồm 2 mảng lớn là
xác nhận và tu vấn, với yêu cầu là đảm bảo tính khách quan và độc lập. Trong đó:
-
Dịch vụ xác nhận (asurance) liên quan đến việc kiểm toán viên nội bộ đánh giá
một
cách khách quan các bằng chứng thu thập đuợc để đua ra ý kiến hay các kết luận
độc lập về một quy trình, một hệ thống hay một vấn đề khác. Bản chất và phạm
vi
của hoạt động xác nhận đuợc xác định bởi các kiểm toán viên nội bộ.
-
Hoạt động tu vấn: Khi thực hiện tu vấn, các kiểm toán viên nội bộ cần phải đảm
bảo tính khách quan và không đuợc nhận các trách nhiệm quản lý. Dựa trên các
cơng việc của KTNB, KTNB đuợc kì vọng sẽ đua ra các khuyến nghị để hoàn
thiện các bộ phận, các quy trình có cơ hội phát triển hoặc có những khiếm
khuyết
cần khắc phục. Thêm vào đó, KTNB có thể cung cấp các dịch vụ tu vấn trợ giúp
một cách riêng biệt cho tất cả các cấp trong đơn vị, từ Hội đồng quản trị đến các
nhân viên và các cấp quản lý trong việc thực hiện trách nhiệm của mình một
cách
5
các khái niệm đó khơng được hiểu đúng, sẽ dẫn tới tình trạng các nhà quản trị NH thiết
lập nên một hệ thống KSNB và KTNB hoạt động không thực sự hiệu quả.
Trong mơ hình quản trị ngân hàng thì hệ thống KSNB ln là một yếu tố mang
tính sống còn. Theo COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the
Treadway Commission), “Kiểm sốt nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội
đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế
để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau: hiệu lực và
hiệu quả của các hoạt động; tính tin cậy, đầy đủ và kịp thời của các thơng tin tài chính
và thông tin quản lý; tuân thủ các quy định và luật lệ hiện hành”.
Cũng theo COSO, hệ thống KSNB bao gồm 5 nhân tố có quan hệ mật thiết: giám
sát quản lý và văn hóa kiểm sốt, nhận biết và đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát
và phân tách trách nhiệm, thông tin và truyền thông, các hoạt động giám sát và khắc
phục hạn chế.
-
Giám sát quản lý và văn hóa kiểm sốt: là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ
chức tác động đến ý thức kiểm sốt của tồn bộ thành viên trong tổ chức. Nó
được
thể hiện thơng qua tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực,
triết
lý quản lý, phong cách điều hành...
-
Nhận biết và đánh giá rủi ro: Các NH luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro. Do
đó,
điều cấp thiết cần làm như một phần của quá trình KSNB là nhận biết và đánh
giá
các rủi ro này. Từ khía cạnh KSNB, q trình đánh giá rủi ro cần xác định và
đánh
giá các nhân tố bên trong và bên ngồi - những nhân tố có thể ảnh hưởng tiêu
cực
tới việc đạt được các mục tiêu của NH. Quá trình này cần bao trùm tồn bộ các
rủi
ro mà NH phải đối mặt và diễn ra trên tất cả các cấp độ của NH.
-
Các hoạt động kiểm soát và phân tách trách nhiệm: Là tập hợp những chính
6
tạo ra báo cáo, cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soát tổ
chức.
Sự trao đổi thơng tin hữu hiệu địi hỏi phải diễn ra theo nhiều hướng.
- Các hoạt động giám sát và khắc phục hạn chế: Là quá trình đánh giá chất lượng
của hệ thống KSNB theo thời gian. Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần
được phát hiện kịp thời để có những biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt. Mục
tiêu chính của việc giám sát là nhằm đảm bảo cho hệ thống KSNB ln hoạt động
hữu hiệu.
Có thể thấy rằng cả hệ thống KSNB và KTNB đều hướng đến mục đích là kiểm
sốt rủi ro. Tuy nhiên, chúng có vị trí và vai trị khác nhau trong NH. “Kiểm sốt” là
chỉ hoạt động, hệ thống KSNB là một hệ thống có tổ chức, bao gồm nhiều yếu tố,
những yếu tố này đảm bảo cho NH hoạt động theo ý chí của ban lãnh đạo, đó chính là
những chính sách, quy chế, quy định của Pháp luật, của NH mà bắt buộc mọi thành
viên phải tuân theo. Việc sử dụng các biện pháp để đảm bảo cho các chính sách, quy
chế, quy định đó được thực hiện gọi là “hoạt động kiểm soát”. KTNB là một hoạt động
thuộc cấu phần thứ 5 (Monitoring), đây là hoạt động giám sát một cách độc lập hệ
thống KSNB trong một tổ chức, được thiết kế ngồi quy trình hoạt động thường ngày.
Do vậy, có thể thấy rằng hệ thống KSNB tồn tại dù cho NH ở bất kì quy mơ nào, đó là
điều kiện tiên quyết để NH tồn tại và phát triển. KTNB là một bộ phận đặc thù trong
NH song NH không bắt buộc phải có. NH có thể thiết lập một bộ máy KTNB nếu nhận
thấy cần phải có thêm một biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
Hệ thống KSNB giống như một “hành lang” các quy định, chính sách, quy chế
được thiết lập để bảo đảm cho NH hoạt động hiệu quả và đạt được các mục tiêu của
mình, hoạt động kiểm soát là các thủ tục được áp dụng để đảm bảo rằng NH đang đi
đúng trong “hành lang” đó; bộ phận KTNB có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động kiểm sốt
có thực sự diễn ra hay khơng, đánh giá mức độ kiểm soát của hệ thống một cách trung
thực, khách quan, chỉ ra những hạn chế và đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện hệ
thống KSNB. Như vậy, có thể thấy rõ sự khác nhau cơ bản giữa KSNB và KTNB là:
KSNB nằm trong quy trình và đi cùng quy trình, cịn KTNB nằm ngồi quy trình và đi
sau quy trình.
7
1.1.2.
Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của kiểm
toán nội bộ Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại
Chức năng của KTNB NHTM bao gồm kiểm tra, đánh giá, xác nhận, tư vấn và
đào tạo.
-
Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kĩ thuật (quan sát, phỏng
vấn, kiểm kê, đối chiếu,...) để xem xét, thu thập bằng chứng, đối chiếu mức độ
trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện các
nghiệp vụ hay lập các bản khai tài chính.
-
Chức năng đánh giá: Thông qua kiểm tra, KTNB thực hiện đánh giá tính đúng
đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thơng tin tài chính và phi tài chính,
tài liệu được kiểm tra.
-
Chức năng xác nhận: Thơng qua kiểm tra, đánh giá, KTNB xác nhận thực
trạng của thông tin đã kiểm tra về tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của
các thơng tin đó.
-
Chức năng tư vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh
giá, KTNB đề xuất và tư vấn giải pháp để khắc phục sai sót, cải tiến và hồn
thiện hệ thống KSNB, giúp ngân hàng đạt được mục tiêu của mình.
-
Chức năng đào tạo: KTNB với kiến thức chun mơn và kĩ năng của mình có
thể tham gia cơng tác đào tạo cho các bộ phận và phòng, ban trong ngân hàng
về các mảng liên quan đến công nghệ thông tin trong quản lý, thủ tục KSNB và
quản lý rủi ro, báo cáo tài chính, các quy định tuân thủ... Thơng qua các hỗ trợ
đào tạo này, KTNB sẽ góp phần tăng cường năng lực của nhân sự trong ngân
hàng và giúp các vị trí thực hiện chức năng của mình một cách hiệu quả hơn.
Chức năng kiểm tra, đánh giá và xác nhận còn được gọi là chức năng xác minh
của kiểm tốn. Đây là chức năng được hình thành đầu tiên gắn với sự ra đời, hình
thành và phát triển của kiểm tốn. Nhưng chỉ có chức năng xác minh thì khơng thể đáp
ứng được nhu cầu của nhà quản lý. Chính từ yêu cầu thực tiễn đặt ra, đã xuất hiện
chức năng tư vấn. Qua các chức năng của KTNB có thể thấy KTNB đánh giá một cách
toàn diện cả về quá khứ và tương lai. về quá khứ, đối với các sự kiện đã nảy sinh,
KTNB kiểm tra, xác minh sự việc nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin.
8
Chức năng xác minh là chức năng định hướng về quá khứ. Mặt khác, để đáp ứng nhu
cầu của người sử dụng thơng tin trong tương lai, KTNB có thêm chức năng tư vấn, đó
là việc định hướng cho một tương lai đúng đắn để có được những quyết định tối ưu,
đây là chức năng hướng về tương lai
1.1.2.2.
Mục tiêu của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại
Theo khái niệm về KTNB, có thể thấy mục tiêu hoạt động của KTNB được đưa
ra ở một phạm trù khá rộng là tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức và nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức. Trong đó, giá trị gia tăng được hiểu là giá trị được tạo ra thông
qua việc cải thiện các cơ hội để đạt được các mục tiêu của tổ chức, xác định những
tiến bộ trong hoạt động và giảm rủi ro tiềm ẩn thông qua cả hoạt động xác nhận và
hoạt động tư vấn. Cụ thể, mục tiêu hoạt động của KTNB bao gồm:
-
Giúp HĐQT, Ban lãnh đạo ngân hàng thực hiện chức năng giám sát của mình
đối với quy trình báo cáo thơng tin tài chính, phi tài chính nhằm đảm bảo rằng
các thông tin được công bố là trung thực, rõ ràng và khơng bị lạm dụng.
-
Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kiểm sốt tài chính
nội
bộ. Phát hiện và chỉ ra nguyên nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt động,
từ
đó đề xuất và tư vấn với HĐQT, BLĐ các biện pháp, giải pháp để cải tiến.
-
Giúp nâng cao vị thế của ngân hàng thơng qua việc hồn thiện mơi trường pháp
lý rủi ro và hệ thống KSNB của ngân hàng.
1.1.2.3.
Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại
Để thực hiện đúng chức năng của mình, bộ phận KTNB của ngân hàng có nhiệm
vụ:
-
Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB, của
công tác quản lý rủi ro, các biện pháp bảo đảm an toàn tài sản và sử dụng nguồn
lực của NH.
-
Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thơng tin quản lý, thơng
tin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ điện tử.
-
Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ NH.
-
Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lý các sai phạm, đề
xuất biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB , hệ thống quản lý rủi ro của
9
1.1.2.4.
Các nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ Ngân hàng thương mại
Nguyên tắc cơ bản của KTNB bao gồm: tính độc lập, tính khách quan và cơng
bằng, tính chuyên nghiệp.
-
Tính độc lập: Tính độc lập được hiểu là việc bộ phận KTNB và các KTVNB
không bị chi phối bởi các điều kiện đe dọa tính khách quan và công bằng trong
nhận
xét của họ. Bộ phận KTNB của NH cần độc lập với các hoạt động được kiểm
toán
và
với quy trình KSNB thường ngày. Điều này có nghĩa là KTNB được có một vị
thế
phù
hợp trong NH, và thực hiện các nhiệm vụ của mình với sự khách quan và cơng
bằng.
Bộ phận KTNB phải có quyền chủ động trong việc thực hiện cơng việc của
mình
tại
bất cứ bộ phận, phịng ban hay chức năng nào của NH; đồng thời được phép báo
cáo
với cấp thích hợp về những phát hiện và đánh giá của họ. Trong các trường hợp
cần
thiết, người đứng đầu bộ phận KTNB có quyền chủ động trao đổi trực tiếp với
HĐQT,
chủ tịch HĐQT, các thành viên UBKT hoặc với KTV độc lập theo những quy
định
nội
bộ của chính NH được xác định trong Điều lệ kiểm tốn. Tính độc lập cũng u
cầu
rằng KTV khơng được có những xung đột lợi ích với NH. Bộ phận KTNB cũng
cần
được đánh giá bởi một bên thứ 3 độc lập, ví dụ như kiểm tốn bên ngồi hoặc
Ủy
ban
Kiểm tốn (nếu có).
-
Tính khách quan và cơng bằng: Bộ phận KTNB cần luôn công bằng và khách
quan đưa ra các nhận xét của mình, tức là thực hiện các nhiệm vụ của mình một
cách
10
1.1.3.
Phương pháp kiểm toán nội bộ
Phương pháp thực hiện KTNB là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi
ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh
giá có mức độ rủi ro cao.
KTNB phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dựng hồ sơ rủi ro
cho từng hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hồ sơ rủi
ro bao gồm toàn bộ các rủi ro tiềm tàng, tác động có thể có của các rủi ro đó đối với
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi và khả năng xảy ra
những rủi ro đó. Dựa trên đánh giá về tác động, khả năng xảy ra của các rủi ro; từng
rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung bình hoặc thấp. Việc đánh giá, phân loại
rủi ro phải được thực hiện ít nhất một năm một lần.
Ket quả đánh giá rủi ro sẽ là căn cứ để Trưởng kiểm toán nội bộ làm việc với Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong
quá trình lập kế hoạch KTNB hàng năm. Các hoạt động có rủi ro sẽ được xếp hạng
theo
thứ tự từ cao đen thấp, trong đó những hoạt động được coi là có rủi ro cao sẽ được ưu
tiên
tập trung nhiều nguồn lực, thời gian hơn để kiểm toán, được kiểm toán trước và được
kiểm tốn thường xun hơn các hoạt động có rủi ro thấp hơn.
Kế hoạch KTNB phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải
được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi của các rủi
ro đi kèm theo.
Phương pháp kiểm toán là các biện pháp cách thức và thủ pháp được vận dụng
trong
công tác kiểm tốn nhằm đạt được mục đích kiểm tốn đề ra. Có 2 phương pháp kiểm
tốn: Phương pháp kiểm toán hệ thống (tuân thủ) và phương pháp kiểm toán cơ bản.
- Phương pháp kiểm toán hệ thống
+ Khái niệm: Là phương pháp kiểm tốn trong đó các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán
được thiết lập để thu thập các bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống KSNB của
đơn vị được kiểm tốn, xét trên 2 khía cạnh: tính đầy đủ, thích hợp (hệ thống được
11
+ Đặc trưng: Mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đều dựa vào quy
chế KSNB của doanh nghiệp và các thủ tục kiểm toán đều hướng đến tính hiệu quả,
hiệu lực của hệ thống KSNB
+ Nội dung: Phương pháp kiểm toán hệ thống bao gồm 2 nội dung là phân tích
hệ thống và xác nhận hệ thống
❖ Phân tích hệ thống: nhằm đánh giá về tính thích hợp và khoa học của việc thiết
kế hệ thống KSNB.
Có 4 bước trong phân tích hệ thống:
Bước 1: Hình dung quy trình lý tưởng về nghiệp vụ đang được kiểm tốn. Tính
lý tưởng phụ thuộc vào kiến thức, trình độ, am hiểu của KTV.
Bước 2: Xem xét quy trình nghiệp vụ hiện tại của đơn vị được kiểm toán (được
thể hiện bằng văn bản là các chế độ, quy trình xử lý nghiệp vụ của đơn vị).
Bước 3: So sánh quy trình nghiệp vụ hiện tại với quy trình nghiệp vụ lý tưởng,
tìm ra điểm mạnh, yếu của đơn vị được kiểm toán, vùng tiềm ẩn rủi ro trong quy trình.
Bước 4: Sau khi tìm ra điểm mạnh, điểm yếu sẽ dự đoán, khoanh vùng các rủi ro.
❖ Xác nhận hệ thống: nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu lực của hệ thống KSNB,
gồm 4 bước:
Bước 1: Tìm hiểu và mơ tả quy trình nghiệp vụ hiện hành được quy định bằng
văn bản.
Bước 2: Thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt để biết trong thực tế quy trình
nghiệp vụ đó diễn ra như thế nào. Trong đó, một thử nghiệm kiểm sốt thường gồm
các bước:
•
Chọn mẫu: Chọn nghiệp vụ, chọn thời điểm kiểm tra
•
Rà sốt quy trình nghiệp vụ từ đầu đến cuối
•
Đánh giá mức tuân thủ ở các chốt kiểm soát quan trọng
Bước 3: Chỉ ra sự khác biệt giữa quy trình nghiệp vụ đã được quy định với quy
trình nghiệp vụ diễn ra trong thực tế.
Bước 4: Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự khác biệt. Tìm hiểu các thủ tục
kiểm sốt bổ sung (cách thức xử lý của đơn vị với những trường hợp khác biệt).
+ Ưu điểm:
■ Chi phí kiểm tốn thấp
12
■ Giúp cho KTV có được cái nhìn hệ thống, có thể xét đến các rủi ro phát
sinh thơng qua điểm mạnh, điểm yếu của cả quy trình hoạt động trong
mối quan hệ giữa các mảng, các lĩnh vực hoạt động với nhau
■ Định hướng tương lai
+ Nhược điểm:
■ Chưa nhấn mạnh vào chiều sâu của vấn đề được kiểm toán
■ Mức độ rủi ro kiểm toán cao
- Phương pháp kiểm toán cơ bản
+ Khái niệm: Là phương pháp kiểm tốn trong đó các thủ tục kiểm tốn được
thiết kế nhằm thu thập các bằng chứng chứng minh sự trung thực hợp lý của các dữ
liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp.
+ Đặc trưng: Việc tiến hành các đánh giá, thử nghiệm đều dựa trên số liệu của hệ
thống kế tốn và báo cáo tài chính cho nên được gọi là phương pháp thử nghiệm theo
số liệu.
+ Nội dung:
Các kiểm tra trong kiểm toán cơ bản được gọi là các thử nghiệm cơ bản. Thủ tục
phân tích về cơ bản gồm 3 bước: (1) Xác định kết quả kì vọng, mức biến động cho
phép; (2) Xác định số liệu thực tế; (3) So sánh thực tế và kì vọng, nếu có khác biệt lớn,
tìm hiểu ngun nhân và đưa ra nhận xét đánh giá.
•
Kiểm tra đối chiếu và phân tích tổng qt BCTC
•
Kiểm tra đối chiếu các BCTC
Mục tiêu: Giúp KTV đánh giá về tính khớp đúng của các BCTC
Nội dung:
V Kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng của các khoản mục trên từng BCTC
V Khớp đúng giữa các BCTC với nhau
V Khớp đúng giữa BCTC kỳ này và kỳ trước
•
Phân tích tổng qt BCTC
Thời điểm phân tích:
V Trước khi tiến hành kiểm tốn, nhằm mục tiêu:
13
■ Giúp cho KTV có được cái nhìn khái qt về tình hình tài chính, tình hình hoạt
động của đơn vị (Vốn tự có, Tổng tài sản, Nguồn vốn, Nội dung, kết cấu TS,
kết cấu NV,...)
■ Thấy được những vấn đề khơng bình thường
■ Thấy được mối quan hệ bản chất
V Hồn tất kiểm tốn, trước khi phát hành báo cáo kiểm tốn
•
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
•
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
KTV phải trực tiếp kiểm tra vào toàn bộ hoặc một số trên cơ sở chọn mẫu các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
V Mục tiêu:
■ Đảm bảo sự chính xác (đúng về tài khoản đối ứng, đúng về mặt số học)
■ Tính hợp lệ, hợp pháp
V Cách tiến hành
■ Lựa chọn nghiệp vụ để kiểm tra
■ Kiểm tra chứng từ
■ Tính tốn về mặt số học
■ Xác định tài khoản đối ứng
■ Kiểm tra việc ghi sổ
•
Kiểm tra số dư tài khoản
V Mục tiêu:
■ Đảm bảo tính có thật của số dư
■ Tính chính xác của số dư
V Cách tiến hành
■ Chọn tài khoản đề kiểm tra số dư
■ Liên quan đến đối tượng thứ 3 => xác nhận
■ Kiểm tra sự chính xác
+ Ưu điểm
■ Nhấn mạnh chiều sâu của vấn đề kiểm toán
■ Rủi ro kiểm toán thấp
+ Nhược điểm
14
■ Chi phí kiểm tốn lớn
■ Khơng cung cấp cho kiểm tốn viên cái nhìn hệ thống
■ Định hướng q khứ
Hai phương pháp kiểm tốn trên có mối quan hệ bổ sung cho nhau, ưu điểm của
phương pháp này là nhược điểm của phương pháp kia, trong một cuộc kiểm toán bao
giờ KTV cũng áp dụng 2 phương pháp, vấn đề tỷ trọng của từng phương pháp là bao
nhiêu phụ thuộc vào từng cuộc kiểm tốn cụ thể.
1.1.4 Mơ hình tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ trong các Ngân hàng thương
mại ở Việt Nam
Từ khi bộ phận KTNB trong các TCTD Việt Nam ra đời cho đến nay, nó được
tổ
chức theo 2 mơ hình, dựa theo các văn bản pháp lý mà Chính Phủ và NHNN ban hành.
❖ Bộ phận KTNB trực thuộc Tổng giám đốc (Giám đốc)
Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, có hiệu lực từ ngày 1/10/1998 tại điều 41
quy định: ‘‘Tổ chức tín dụng phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc bộ
máy điều hành, giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) điều hành thơng suốt, an tồn và đúng
pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng”.
Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động kiểm tra, kiểm tốn nội bộ trong các tổ
chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN3 ngày 3/1/1998
của Thống đốc NHNN, Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của NHTM, quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày
20/2/2001 của Thống đốc NHNN ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của
NHTM nhà nước đều quy định việc NHTM phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội
bộ chuyên trách (gọi chung là hệ thống kiểm tra nội bộ) thuộc bộ máy điều hành của
Tổng giám đốc (Giám đốc). Hệ thống kiểm tra nội bộ có từ trụ sở chính đến các sở
giao dịch, chi nhánh, văn phịng đại diện, cơng ty trực thuộc để giúp Tổng giám đốc
(Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ
của ngân hàng. Quyết định 03/1998/QĐ-NHNN nêu ra khái niệm, mục tiêu kiểm tra,
kiểm toán nội bộ như sau: “Kiểm tra, kiểm toán nội bộ (gọi chung là kiểm tra nội bộ)
trong các tổ chức tín dụng (TCTD) là việc TCTD thực hiện các phương pháp giám sát,
kiểm tra và kiểm toán nội bộ nhằm: bảo đảm thực hiện đúng các quy định pháp luật,