Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam theo Basel II - Khóa luận tốt nghiệp 250

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 75 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—∞ffllm—

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THEO BASEL II

Sinh viên thực hiện
Lớp
Mã sinh viên
Giảng viên hướng dẫn

: Phạm Tuấn Dũng
: K19-CLC-NHA
: 19A4000105
: PGS. TS. Lê Văn Luyện

Hà Nội, tháng 05 năm 2020


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành tốt đề tài khóa luận và kết thúc khóa học, em xin chân thành cảm ơn
Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện cho em có một mơi trường học tập, nghiên cứu tốt
trong suốt thời gian em theo học tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới NGƯT . PGS. TS. Lê Văn Luyện đã nhiệt tình
giúp đỡ, chỉ bảo em tận tình trong suốt q trình nghiên cứu để hồn thành khóa luận


này.
Đồng thời, thơng qua khóa luận này, em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các giảng
viên của Học viện Ngân hàng, đặc biệt là các thầy cô Khoa Ngân hàng đã nhiệt tình
giảng dạy, truyền đạt cho chúng em nền tảng kiến thức vững chắc để áp dụng cho cơng
việc cũng như cuộc sống sau này.
Ngồi ra, em cũng xin cảm ơn các anh chị đang làm việc Phòng Khách hàng doanh
nghiệp 2 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Ngọc Khánh Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt q trình em thực tập tại
đây.
Bài khóa luận này khơng tránh khỏi thiếu sót hạn chế nên em rất mong nhận được
sự nhận xét, đóng góp từ quý thầy cơ để có thể hồn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

i


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của NGƯT. PGS. TS. Lê Văn Luyện.
Các số liệu trong khóa luận này là trung thực và xuất phát từ tình hình hoạt động
thực tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV .
Ngoài ra, khóa luận cũng tham khảo các dữ liệu khác từ bên ngồi đã được trích dẫn rõ
nguồn.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày 30 thàng 05 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Viết tắt

Viết đầy đủ


CIC

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(Bank for Investment and Development of Vietnam)_____________
Hợp đồng hốn đổi rủi ro tín dụng (Credit Default Swap)
Phạm Tuấn Dũng
Trung tâm thơng tin tín dụng

DPRR

Dự phịng rủi ro

ĐXTD

Đề xuất tín dụng

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngồi (Foreign Direct Investment)

HĐQT

Hội đồng Quản trị

KHCN

Khách hàng cá nhân

LNTT


Lợi nhuận trước thuế

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

QHKH

Quan hệ khách hàng

QLKH

Quản lý khách hàng

QLRR

Quản lý rủi ro

QTRR

Quản trị rủi ro

BIDV
CDS

ii


QTTD


Quản trị tín dụng

RRTD

SPV

Rủi ro tín dụng
Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Medium
Enterprise)______________________________________________
Tổ chức mục đích đặc thù ( Special Purpose Vehicle)

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm
Cơng ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (Vietnam
Asset Management Company)_______________________________

SME

VAMC
VCSH

Vốn chủ sở hữu



iii


DANH MỤC BANG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản..............................................................28
Bảng 2.2 Khẩu vị rủi ro của BIDV........................................................................34
Bảng 2.3 Cấp phê duyệt cấp tín dụng....................................................................37
Bảng 2.4 Cấp phê duyệt rủi ro...............................................................................38
Bảng 2.5 Phân loại xếp hạng tín dụng...................................................................41

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng............................................................................7
Hình 1.2 Mơ hình "3 vịng kiểm sốt"...................................................................15
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV.......................................................................27
Hình 2.2 Tăng trưởng tín dụng của BIDV giai đoạn 2017-2019............................29
Hình 2.3 Cơ cấu tín dụng của BIDV theo kỳ hạn khoản vay...............................30
Hình 2.4 Cơ cấu tín dụng của BIDV theo nhóm khách hàng.................................31
Hình 2.5 Cơ cấu nợ theo nhóm của BIDV giai đoạn 2017-2019............................32
Hình 2.6 Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giai đoạn 2017-2019..........................................33
Hình 2.7 Tổ chức bộ máy quản trị RRTD của BIDV.............................................35

v


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1

Tổng quan các nghiên cứu về áp dụng Hiệp ước Basel II vào QTTD tại các NHTM. 2
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................3
Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................4
Kết cấu khóa luận.................................................................................................................4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................6
1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại....................................................6
1.1.1 Định nghĩa rủi ro tín dụng..................................................................................6
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng........................................................................6
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II................................................................................... 9
1.2.1 Tổng quan Hiệp ước vốn Basel..........................................................................9
1.2.2 Nội dụng của Hiệp ước Basel II.......................................................................10
1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II...............................................................12
1.2.4 Lợi ích đối với ngân hàng khi áp dụng Basel II và quản trị rủi ro tín dụng....22
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại một số ngân hàng thương mại
và bài học kinh nghiệm cho BIDV.....................................................................................22
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại một số ngân hàng thương mại........................ 22
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.................................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ỨNG DỤNG BASEL II
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
........................................................................................................................................... 26
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam .... 26
2.1.1 Lịch sử hình thành........................................................................................... 26
2.1.2 Bộ máy tổ chức................................................................................................27
2.1.3 Tình hình kinh doanh giai đoạn 2017- 2019....................................................28
2.2 Thực trạng tín dụng tại BIDV............................................................................................29
2.2.1 Mức độ tăng trưởng tín dụng..........................................................................29
2.2.2 Cơ cấu tín dụng................................................................................................30


vi


2.3 Thực trạng áp dụng hiệp ước Basel II trong quản trị RRTD tại BIDV..................33
2.3.1 Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng...................................................33
2.3.2 Xác định khẩu vị rủi ro....................................................................................34
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng..........................................................35
2.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng.....................................................................36
2.4 Nhận xét chung về kết quả quản trị rui ro theo BASEL II tại BIDV.....................46
2.4.1 Những thành tựu đạt được............................................................................... 46
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân..................................................................................47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THEO
BASELII .......................................................................................................................... 51
3.1 Mục tiêu, định hướng chiến lược quản trị tín dụng theo Basel II...........................51
3.2 Giải pháp hồn thiện quản trị tín dụng theo tiêu chuẩn BASEL II.........................51
3.2.1 Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro sớm.......................................................... 51
3.2.2 Sử dụng cơng cụ phái sinh tín dụng để quản lý rủi ro tín dụng.......................52
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, thanh tra nội bô hoạt động cho vay.............................. 53
3.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ mới..........................................................54
3.3 Đề xuất các điều kiện để thực hiện giải pháp.........................................................54
3.3.1 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước....................................................................54
3.3.2 Đề xuất với Chính phủ và các Bộ ban ngành liên quan...................................55
KẾT LUẬN........................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................59

vii



LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu,
đặc biệt là tuân thủ các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng . Việc hội
nhập với quốc tế sẽ đem lại những cơ hội mới cho các ngân hàng nội, qua đó nâng cao
hình ảnh cũng như chất lượng phục vụ của mình. Trong thời điểm này, việc hội nhâp
của
các NHTM Việt Nam đang đối mặt với vô vàn các khó khăn, thách thức nhưng nó cũng
đem lại nhiều cơ hội để mở rộng kinh doanh, mở rộng khách hàng . Để tận dụng được
những cơ hội đó, các NHTM cần phải tập trung cải thiện chất lượng dịch vụ, phục vụ
khách hàng cũng như cần phải đảm bảo duy trì ổn định cho hệ thống ngân hàng . Do
vậy,
các NHTM Việt Nam bắt buộc phải tuân thủ các hiệp ước quốc tế trong lĩnh vực tài
chính
ngân hàng khi tham gia hội nhập và phát triển với ngành ngân hàng quốc tế .
Hiệp ước Basel là một trong các hiệp ước quốc tế tiêu biểu mà nhiều ngân hàng
trên
thế giới đã và đang áp dụng để làm chuẩn mực quản trị RRTD từ đó đảm bảo an tồn
cho hệ thống ngân hàng. Việc áp dụng Basel vào hệ thống ngân hàng bên cạnh mục tiêu
xây dựng một thước đo từ đó đánh giá rủi ro của các tổ chức tài chính, nó cịn tạo ra các
khung QLRR dựa trên một chuẩn mực chung từ đó giúp cải thiện và lành mạnh hóa hệ
thống NHTM Việt Nam.
Trong thời gian vừa qua, NHNN đã ban hành Thông tư 13/2010/TT-NHNN, Thông
tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN để định hướng, hướng dẫn các
ngân hàng hoạt động theo chuẩn Basel II . Theo đó, đến ngày 01/01/2020, mới có 16
(trong số 35 ngân hàng trong nước) đã áp dụng Thông tư 41 gồm Vietcombank, VIB,
MB, Techcombank, ACB, MSB, HDBank, OCB, VPBank, TP Bank, Viet Bank, Viet
Capital Bank, SeA Bank, BIDV, LienVietPostBank, Nam A Bank và 2 ngân hàng nước
ngoài là ShinhanBank và Standard Chartered Việt Nam . Tuy nhiên đa số các ngân hàng
nói trên cũng mới chỉ đáp ứng được Thông tư 41 (ngoại trừ Vietcombank và VIB đã

hoàn tất triền khai tất cả các yêu cầu của Basel II), tức là mới hoàn thành trụ cột I trong
khi Basel II có đến 3 trụ cột, với trụ cột 2 là khó khăn nhất.

1


Không đi ngược lại xu hướng này, BIDV cũng đang mạnh mẽ áp dụng Basel II vào
quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và đã đạt được một số thành tựu nhất
định. Bên cạnh đó, ngồi những thành công đã đạt được, BIDV cũng đã và đang phải
đối mặt với một số khó khăn, vướng mắc trong q trình triển khai . Do đó, việc BIDV
hiểu rõ các quy định của Hiệp ước Basel nhằm cải thiện khả năng quản trị rủi ro cũng
như để đáp ứng các quy định của NHNN là vô cùng cần thiết và quan trọng.
Vì vậy, từ những vướng mắc trong công tác QTTD tại BIDV, em xin phép được
chọn đề tài: “Hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Basel II” để hồn thành khóa luận tốt
nghiệp.
2. Tổng quan các nghiên cứu về áp dụng Hiệp ước Basel II vào QTTD tại các
NHTM

- Bài nghiên cứu chính sách của World Bank của hai tác giả Constantinos
Stephanou
và Juan Carlos Mendoza với chủ đề: “Credit Risk Measurement Under Basel II: An
Overview and Implementation Issues for Developing Countries” đã đưa ra một cái nhìn
tổng quát về những sự thay đổi trong việc tính tốn vốn pháp định tối thiểu với các
RRTD
đã được chỉ ra bởi Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel II) . Mặc dù việc sửa đổi
các quy tắc vốn tín dụng đã thể hiện một sự chuyển mình mạnh mẽ so với việc áp dụng
Basel I, Basel II chỉ đơn thuần là tìm cách mã hóa (dù khơng đầy đủ) các thơng lệ tốt
hiện có trong việc đo lường rủi ro . Dù như vậy, ở nhiều nước đang phát triển, việc triển
khai có hiệu quả chính sách này bị cản trở bởi những yếu điểm trong cơ sở hạ tầng tài

chính mà cần phải được ưu tiên giải quyết.
- Bài báo “Basel II và Basel III là con đường tất yếu làm ngân hàng an toàn, chất
lượng hơn” năm 2019, tác giả Quang Anh cho rằng việc áp dụng Basel II thúc đẩy các
NHTM có được những chiến lược kinh doanh phù hợp, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn
và hạn chế rủi ro cho bản thân ngân hàng . Bên cạnh đó, Basel II cịn giúp ngân hàng
nâng cao uy tín, duy trì an tồn trước những biến động xấu của nền kinh tế.

2


- Nguyễn Hồng Hà trong bài viết “Ứng dụng chuẩn Basel II vào quản lý rủi ro tín
dụng tại NHTM Việt Nam: Trường hợp Lienvietpostbank” đã chỉ ra hệ thống ngân hàng
Việt Nam đang phải đối mặt với hàng loạt khó khăn cũng như thách thức, đặc biệt với
bối cảnh hội nhập sâu rộng quốc tế . Một trong nhiều khó khăn mà các NHTM Việt Nam
phải đối mặt là tình trạng RRTD dẫn tới nợ xấu, nguyên nhân do yếu kém trong quản
trị,
thơng tin cịn chưa minh bạch, chính xác.... Do đó, để có thể đạt được hiệu quả cao
trong
công tác quản trị RRTD cần thiết phải phát triển một mơ hình quản trị rủi ro theo tiêu
chuẩn quốc tế. Nền tảng phù hợp nhất để thiết lập mô hình quản trị RRTD tại hệ thống
NHTM Việt Nam chính là các trụ cột Basel.
Có thể thấy rằng mặc dù có nhiều bài nghiên cứu được thực hiện về thực tế triển
khai Hiệp ước Basel II chung cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tuy nhiên
lại chưa có bài viết nào nói về thực tế áp dụng tại BIDV . Vì vậy, khóa luận với đề tài
“Hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam theo Basel II” được nghiên cứu với mục đích cung cấp cái
nhìn
sâu hơn về việc triển khai Basel II tại BIDV cũng như đề xuất giải pháp cho ngân hàng,
NHNN cũng như các Bộ ban ngành khác.
3. Mục tiêu nghiên cứu

- Khái quát lý thuyết về quản trị RRTD theo Basel II
- Phân tích tình hình quản trị RRTD và áp dụng Basel II tại BIDV
- Cung cấp một số gợi ý từ đó giúp hồn thiện hoạt động quản trị RRTD tại BIDV
theo hiệp ước Basel II
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị RRTD tại BIDV theo chuẩn Basel II .
- Phạm vị nghiên cứu: Khóa luận sử dụng những dữ liệu của BIDV trong giai đoạn
2016-2019.

3


5. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thống kê mơ tả
Đây là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày và hệ
thống số liệu dưới dạng bảng biểu, sơ đồ, để phản ảnh tổng quát các đặc điểm của đối
tượng nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện khóa luận, phương pháp này được sử dụng
để thu thập các số liệu như: mức độ tăng trưởng tín dụng, cơ cầu tín dụng... Nguồn các
dữ liệu được lấy trực tiếp từ website của NHNN, báo cáo tài chính của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và báo cáo thường niên của ngân
hàng.
• Phương pháp phân tích và tổng hợp
Q trình phân tích được tiến hành dựa trên việc phân chia đối tượng nghiên cứu
thành những bộ phận, các yêu tố cấu thành nên để tiến hành đi sâu nghiên cứu, sự tác
động, phụ thuộc của từng yếu tố, từng bộ phận để tìm ra nguyên nhân, các vấn đề đang
gặp phải rồi từ đó đi đến tổng hợp, kết luận. Q trình phân tích và tổng hợp được thể
hiện trong bài như:
- Phân tích nguồn tài liệu (báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng,
website của các NHTM).
- Phân tích các khái niệm từ đó làm rõ, hiểu đầy đủ về bản chất các vấn đề nghiên

cứu, giúp lý luận mang tính thuyết phục, khoa học.
- Phân tích hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, mơ hình quản trị, quy trình
quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Dựa trên những kết quả đã phân tích, phương pháp tổng hợp được sử dụng để tóm
tắt, đưa ra những nhận xét, đánh giá về việc triển khai và áp dụng các tiêu chuẩn Basel
II vào quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV từ đó đánh giá những kết quả, khó khăn và đưa
ra nguyên nhân cũng như giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn đó.
6. Ket cấu khóa luận
Ngồi lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II của ngân hàng
thương mại.

4


Chương 2: Thực trạng quản trị RRTD và ứng dụng Basel II tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Basel II.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II CỦA
NGÂN HANG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Định nghĩa rủi ro tín dụng
Theo khoản 1 điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có,

mức trích và phương pháp trích lập dự phịng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngồi thì: “Rủi ro
tín
dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng
khơng
thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình
theo cam kết.”
Bên cạnh đó, theo quan điểm quốc tế, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất về
thu nhập hoặc vốn của định chế tài chính do khách hàng khơng thực hiện đúng các cam
kết trên hợp đồng tín dụng ngồi dự kiến.
Có thể dễ dàng thấy rằng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng khách
nào, ở mọi lĩnh vực của nền kinh tế . Khi rủi ro xảy ra, nếu nó nằm trong mức dự phịng
rủi ro của các ngân hàng thì có thể dễ dàng khắc phục, tuy nhiên nếu nó gây thiệt hại
lớn
thì hậu quả không chỉ xảy ra đối với ngân hàng, các khách hàng khác mà nó cịn gây
thiệt hại đối với cả nền kinh tế.
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng vay: tình hình tài chính yếu kém,
thiếu minh bạch của khách hàng . Bên cạnh đó, việc khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích, khơng có thiện chí trong việc trả nợ vay cũng là một trong những lí do dẫn tới rủi
ro tín dụng. Ngồi ra, cịn có những rủi ro khác từ phía khách hàng như: ốm đau, tai
nạn... làm cho khách hàng rơi vào tình trạng khó khăn dẫn tới việc không trả được nợ
vay.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay: rủi ro có thể phát sinh từ tiêu cực của
cán bộ hay do trình độ quản lý yếu kém của các cấp lãnh đạo. Mặt khác, việc thực hiện

6


không tốt việc giám sát và quản lý trong và sau khi cho vay cũng là nguyên nhân chính

gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Ngồi ra cịn có những ngun nhân khác đền từ mơi trường bên ngồi, cụ thể là
môi
trường kinh tế và môi trường pháp luật.

- Mơi trường kinh tế:
+ Tình trạng lạm phát của nền kinh tế làm cho thu nhập thực tế của người đan bị

giảm sút từ đó cho họ gặp khó khăn trong việc chi trả khoản nợ của ngân hàng .
+ Thiên tai, dịch bệnh gây ra khó khăn trong hoạt động kinh doanh khiến khách

hàng
gặp thua lỗ cũng dẫn tới rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

- Mơi trường pháp luật: cụ thể là do sự hoạt động kém hiệu quả của cơ quản
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng

Theo PGS. TS. Trần Huy Hoàng, nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi
ro tín dụng được chia thành các loại như sau:
- Rủi ro danh mục: rủi ro này phát sinh bởi những hạn chế trong việc quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục được chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và
rủi ro tập trung.

7


+ Rủi ro nội tại: rủi ro này xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêng

biệt bên trong quá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các chủ thể đi vay tùy theo
ngành hoặc lĩnh vực kinh tế.

+ Rủi ro tập trung: rủi ro này thường xảy ra đối với trường hợp ngân hàng tập trung

vốn cho vay quá nhiều cho một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định . Bên cạnh đó, việc
cho vay với cùng một loại hình có rủi ro cao cũng gây ra rủi ro tập trung.

- Rủi ro giao dịch: đây là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao
dịch, đánh giá khách hàng, và xét duyệt cho vay . Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lụa
chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá phân tích tín dụng,

khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.
+ Rủi ro bảo đảm: rủi ro này phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho khoản vay

như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, chủ thể bảo đảm, các loại tài sản bảo đảm,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo .
+ Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý các khoản vay và hoạt động cho

vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và cách thức xử lý các khoản cho
vay có vấn đề.
1.1.4 Cách phịng tránh rủi ro tín dụng
Theo ThS. Nguyễn Thị Kim Nhung, ThS. Phạm Thị Thu Hiền và ThS. Nguyễn Thị
Thúy Quỳnh để phòng ngừa rủi ro tín dụng, cần phải áp dụng phối hợp nhiều biện pháp,
bao gồm:

- Thứ nhất: xây dựng chính sách tín dụng phù hợp . Việc thiết lập được chính sách
tín dụng phù hợp sẽ giúp tăng cường chun mơn hóa trong cơng tác phân tích tín dụng,
tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm ngăn ngừa rủi ro, và nâng


8


- Thứ hai: phân tích tín dụng và thẩm định dự án đầu tư . Việc này giúp đánh giá
tính
khả thi và khả năng sinh lời của dự án mà khách hàng có nhu cầu vay vốn, từ đó tính
tốn khả năng trả nợ của khách hàng, góp phần làm giảm rủi ro tín dụng.
- Thứ ba: xếp hạng tín dụng. Hệ thống xếp hạng tín dụng phải được xây dựng cho
từng đối tượng khách hàng từ đó làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý
chất
lượng tín dụng.

- Thứ tư: bảo đảm tín dụng. Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài
sản giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, tạo cơ sở để thu hồi được các khoản nợ đã
cho
khách hàng vay.

- Thứ năm, mua bảo hiểm tín dụng. Việc mua bảo hiểm là cần thiết bởi trong
trường
hợp khách hàng không may rơi vào tình trạng thất nghiệp, khơng có thu nhập để trả nợ
thì cơng ty bảo hiểm sẽ chi trả.

- Thứ sáu, lập quỹ dự phịng rủi ro tín dụng . Việc trích lập các quỹ dự phịng rủi ro
sẽ khắc phục các rủi ro cho NHTM trong trường hợp có các tình huống bất lợi xảy ra .
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
1.2.1 Tổng quan Hiệp ước vốn Basel
Năm 1974, với mục đích tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng
vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước
phát triển (G10) đã quyết định thành lập Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel
Committee on Banking supervision - BCBS) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ . Hiện tại, các

thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt
động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxembourg,
Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý . Ủy ban được nhóm họp 4 lần
trong
một năm.
9


chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ biến ở hầu hết các
nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế
Lịch sử vắn tắt của Hiệp ước vốn Basel:

- Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ 1992 .
- Năm 1996, rủi ro thị trường được bổ sung vào Basel I (được thực thi chậm nhất
vào ngày 1/1/1998).

- Tháng 6/1999, đề xuất một khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tư vấn lần
thứ nhất (First Consultative Package - CP1).

- Tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2).
- Tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3).
- Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện.
- Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực.
- Năm 2010, chấm dứt quá trình chuyển đổi.
1.2.2 Nội dụng của Hiệp ước Basel II
Mục tiêu của Basel II:
- Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế
- Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình
diện quốc tế
- Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý

rủi ro.
Basel II sử dụng khái niệm“Ba trụ cột”:

(1) Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc . Theo đó, tỷ lệ vốn bắt
buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% như Basel I . Tuy nhiên, rủi ro được tính tốn theo ba
yếu tố chính: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành và rủi ro thị trường . So với Basel I, cách
tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối với rủi ro thị trường có sự
thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro vận hành . Trọng số rủi ro
của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng .

10


(2) Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II
cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “cơng cụ” tốt hơn so với Basel I .
Trụ
cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như
rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý,
mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại (residual risk).
Basel II nhấn mạnh 4 ngun tắc của cơng tác rà sốt giám sát:
- Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy
đủ
vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì
mức vốn đó.
- Thứ hai, các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội
bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỉ lệ
vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ
khơng hài lịng với kết quả của quy trình này.
- Thứ ba, Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức
tối thiểu theo quy định.

- Thứ tư, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của
ngân
hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập
tức nếu mức vốn khơng được duy trì trên mức tối thiểu.
(3) Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải cơng khai thơng tin một cách thích
đáng
theo ngun tắc thị trường. Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân
hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn
đến
những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi
ro này.
Với chủ đề quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, bài khóa luận này sẽ tập trung
nghiên cứu Trụ cột thứ I của Hiệp ước Basel II từ đó làm rõ khung quản trị tín dụng và
các cơng cụ quản trị tín dụng của ngân hàng thương mại.

11


1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
1.2.3.1 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
Theo trụ cột thứ 2 của Hiệp ước Basel, nguyên tắc thứ hai trong cơng tác rà sốt
giám sát có đề cập tới việc cơ quan giám sát ngân hàng cần phải tính tốn vốn, chiến
lược vốn của ngân hàng cũng như đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu và có biện pháp
phù hợp khi cần thiết. Do vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng được chiến lược quản
trị rủi ro tín dụng phù hợp cho ngân hàng của mình dựa trên việc phân tích tình hình
kinh
doanh, đánh giá rủi ro liên quan đến việc cấp tín dụng, cũng như khả năng chống chịu
rủi ro của ngân hàng mình . Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro sẽ dẫn tới việc thu hẹp
khả năng cấp tín dụng, làm suy giảm khả năng sinh lời, do đó ngân hàng cần phải xác

đinh mức độ rủi ro mà mình có thể chấp nhận để có thể khơng làm giảm quá nhiều khả
năng sinh lời. Bên cạnh đó, ngân hàng cần thiết lập các chiến lược, biện pháp phòng
ngừa rủi ro phù hợp để có thể đánh giá mức độ thiệt hại xảy ra trong điều kiện thị
trường
có những biến động bất lợi.
1.2.3.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel
Ủy ban Basel đã đề xuất 17 nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng với 5
nội dung cơ bản như sau:
- Thiết lập mơi trường rủi ro tín dụng phù hợp (nguyên tắc 1, 2, 3):
+ Xác định chiến lược quản trị rủi ro tín dụng cho từng giai đoạn nhất định, chiến

lược rủi ro tín dụng phải phản ánh được khẩu vị rủi ro tín dụng và lợi nhuận kỳ vọng
của
ngân hàng.
+ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm phê duyệt, Ban điều hành chịu trách nhiệm tổ

chức thực hiện Chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng.
+ Mơi trường tín dụng phù hợp cịn phải đảm bảo sự phân tách, độc lập về chức

năng hoạt động giữa bộ phận kinh doanh tín dụng và bộ phận quản trị rủi ro tín dụng.

- Đảm bảo qui trình cấp tín dụng lành mạnh (nguyên tắc 4,5,6,7):
+ Hoạt động cấp tín dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, giới hạn cấp tín dụng lành

mạnh đã được ngân hàng xác định . Trong đó các tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh
phải

12



thể hiện được các nội dung cơ bản như: thị trường mục tiêu, năng lực và sự tín nhiệm
của bên được cấp tín dụng, mục đích, cấu trúc,nguồn trả nợ của một khoản tín dụng .
+ Giới hạn tín dụng phải được thiết lập cho từng khách hàng, nhóm khách hàng

liên
quan cho từng loại hình tín dụng, bao gồm các khoản mục trên sổ kinh doanh, các hoạt
động trong và ngoại bảng.
+ Ngân hàng phải đảm bảo thiết lập đầy đủ các qui trình phê duyệt tín dụng, bao

gồm
quy trình đối với các khoản tín dụng mới và qui trình sửa đổi, điều chỉnh, tái tài trợ, tái
cơ cấu cho các khoản tín dụng hiện tại . Đồng thời việc phê duyệt tín dụng phải được
thực hiện theo cấp thẩm quyền đã được quy định.
+ Phải đảm bảo tính cơng bằng, khách quan trong q trình phê duyệt tín dụng

- Duy trì quy trình quản lý, đo lường và giám sát phù hợp (nguyên tắc 8, 9, 10, 11,
12, 13):
+ Ngân hàng phải thiết lập một hệ thống quản lý thường xuyên các danh mục có

nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng . Ủy ban Basel khuyến khích các ngân hàng phát triển
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để quản lý rủi ro tín dụng.
+ Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải phù hợp với bản chất, quy mô và mức độ

phức tạp trong hoạt động tín dụng của từng ngân hàng.
+ Ngân hàng phải có hệ thống thơng tin và các kỹ thuật phân tích để quản lý việc

đo
lường rủi ro tín dụng ở tất cả các hoạt động trong và ngoại bảng.
+ Hệ thống thông tin phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thơng tin về cấu trúc của danh


mục tín dụng và mức độ tập trung tín dụng.
+ Các ngân hàng phải có hệ thống để giám sát rủi ro tín dụng ở cấp độ từng khoản

tín dụng riêng lẻ và danh mục tín dụng . Bao gồm các điều kiện, mức trích lập dự phịng
đối với từng khoản tín dụng và trạng thái, chất lượng của danh mục tín dụng.

13


+ Chức năng cấp tín dụng phải được quản lý để hoạt động cấp tín dụng ln tn

thủ
các tiêu chuẩn và giới hạn nội bộ đã được xác định . Ngân hàng cần thiết lập và tăng
cường hiệu lực của kiểm tra, kiểm sốt nội bộ và các thơng lệ khác với mục tiêu đảm
bảo rủi ro tín dụng khơng vượt quá khả năng chấp nhận của ngân hàng.
+ Ngân hàng cần thiết lập chức năng đánh giá lại tín dụng độc lập với chức năng

kinh doanh để đánh giá chất lượng của từng khoản tín dụng và danh mục tín dụng, nhận
diện và phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu, tín dụng có vấn đề . Ngân hàng phải có
chính sách cụ thể về phương pháp và tổ chức quản lý khoản nợ có vấn đề . Bộ phận
đánh
giá lại tín dụng phải báo cáo trực tiếp đến hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ủy ban
Kiểm toán của Ngân hàng.
+ Chức năng kiểm toán nội bộ định kỳ đánh giá sự tuân thủ các chính sách, quy

trình, hướng dẫn nội bộ về hoạt động tín dụng đã được thiết lập, hiệu quả của kiểm tra
kiểm soát nội bộ, phát hiện những yếu kém trong các chính sách, quy trình, thủ tục tín
dụng và báo cáo lên lãnh đạo cấp cao nhất của ngân hàng
1.2.3.3 Khẩu vị rủi ro
Khẩu vị rủi ro là các loại rủi ro cũng như mức độ của chúng mà ngân hàng sẵn sàng

chấp nhận để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra . Nói cách khác, khẩu vị rủi ro tín
dụng là khả năng chấp nhận rủi ro tín dụng của ngân hàng dựa trên cơ sở tính tốn trước
giữa rủi ro, lợi nhuận để có để đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất.
Theo Basel, khẩu vị rủi ro tín trong từng giai đoạn phải được phản ánh thông qua
chiến lược rủi ro tín dụng, hội đồng quản trị phải là cấp cuối cùng phê duyệt chiến lược
và khẩu vi rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng cần phải
được định kỳ đánh giá lại phịng trường hợp có các yếu tố làm thay đổi chiến lược và
khẩu rủi ro tín dụng. Ngồi ra, chiến lược rủi ro tín dụng cũng cần phải được tuyên
tryền
tới toàn bộ hệ thống ngân hàng và phải được toàn bộ nhân viên nắm rõ.

14


F
1

định, đảm bảo mối liên kết giữa các bộ phận trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu

Ban
quảnđiều
trị đãhành
lựa chọn.

Vòng thứ ba

Theo Ủy ban Basel, mỗi bộ phận tỏng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng đều đảm
nhận
vai trị kiểm sốt rủi ro ở những khía cạnh khác nhau . Do đó, để việc kiểm sốt rủi ro
Kiểm tốn nội

tín
Vịng thứ nhất
Vịng thứ hai
dụng được thực hiện một cách hiệu quả, bộ
việc tổ chức bộ máy cần phải tránh được sự
QH khách hàng
Quản

rủi
ro
trùng lặp về chức năng cũng như xung đột lợi ích giữa các bộ phận.
Để đảm bảo nguyên tắc của Basel, các ngân hàng cần thực hiện tổ chức bộ máy
quản
k
trị rủi ro tín dụng với 3 vịng kiểm sốt (three lines of defence):
Hình 1.2 Mơ hình "3 vịng kiểm sốt"


×