HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TỐN - KIỂM TỐN
^ỉ^^ỉ
KHĨA LUẬN TĨT NGHIỆP
HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK
CHI NHÁNH THANH XUÂN
Sinh viên thực hiện:
PHẠM THỊ MAI ANH
Lớp:
K19CLC-KTB
Khóa học:
2016 - 2020
Mã sinh viên:
19A4020059
Giảng viên hướng dẫn:
TS. NGUYỄN DIỆU LINH
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu riêng của em. Các thơng tin trong
khóa luận là trung thực. Những kết quả trong khóa luận chưa từng được cơng bố
trong bất cứ một cơng trình nào khác. Các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều
được thu thập từ nguồn gốc.
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Mai Anh
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, em xin cảm ơn các thầy cơ trong khoa Ke tốn - Kiểm tốn của Học viện
Ngân Hàng. Cụ thể, em muốn cám ơn cô Nguyễn Diệu Linh một cách chân thành và
sâu sắc. Trong suốt q trình hồn thành khóa luận, cơ đã giúp đỡ em rất nhiều, giải
đáp các thắc mắc cũng như góp ý để bài khóa luận của em được hồn thiện hơn. Bên
cạnh đó, em cũng muốn cám ơn các anh chị trong Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Vietinbank Chi nhánh Thanh Xuân đã hỗ trợ em trong việc cung cấp
các thơng tin cần thiết để em có thể hồn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cám ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................2
2.1............................................................................................................................. C
ác nghiên cứu ngoài nước.................................................................................. 2
2.1................................................................................................................................... C
ác nghiên cứu trong nước.......................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 7
4. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................. 8
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................8
6.1.........................................................................Phương pháp thu thập thông tin
............................................................................................................................. 8
6.2.........................................................Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin
............................................................................................................................. 9
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................................................................10
1.1................................................Kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
................................................................................................................................ 10
1.1.1.......................Bản chất của kế toán quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
10
1.1.2..........................Vai trị của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
11
1.1.3.
Yêu cầu và ngun tắc của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương
1.2.3...............................................................................Phương pháp xác định chi phí
17
1.2.4.....................................................................................Phân tích thơng tin chi phí
24
1.2.5.....................................................................Lập báo cáo kế tốn quản trị chi phí
25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................. 26
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK CHI NHÁNH THANH
XUÂN............................................................................................................................ 27
2.1.
Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank chi
nhánh
Thanh Xuân................................................................................................................. 27
2.1.1.
Lịch sử phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank chi
nhánh Thanh Xuân...................................................................................................... 27
2.1.2.
Đặc điểm hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank
chi nhánh Thanh Xuân................................................................................................ 28
2.1.3.
Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank chi
nhánh Thanh Xn...................................................................................................... 29
Mơ hình 2: Bộ máy kế tốn quản trị độc lập kế tốn tài chính.....................................33
2.2.
Thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP Cơng thương
Việt Nam
Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân............................................................................33
2.2.1.
Thực trạng phân loại chi phí tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam
Vietinbank chi nhánh Thanh Xn............................................................................ 33
2.2.2.
Thực trạng dự tốn chi phí tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân............................................................................ 36
2.2.4.
Thực trạng phân tích thơng tin chi phí tại ngân hàng TMCP Công
2.3.1.
Ưu điểm 50
DANH MỤC VIẾT TẮT
2.3.2.............................................................................................................Nhược điểm
51
2.3.3............................................................................................................Nguyên nhân
52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................. 53
CHƯƠNG 3 - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK CHI
NHÁNH THANH XUÂN......................................................................................... 54
3.1.
Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank
chi nhánh Thanh Xn................................................................................................ 54
3.2.
Ngun tắc hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP
Cơng
thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh Xn...............................................55
3.3.
Giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP
Cơng
thương Việt NamVietinbank chi nhánh Thanh Xn...................................55
3.3.1. Giải pháp hồnthiện phân loại chi phí.............................................. 55
3.3.2. Giải pháp hồnthiện dự tốn chi phí................................................ 56
3.3.3. Giải pháp hồnthiện phương pháp xác định chi phí........................58
3.3.4. Giải pháp hồnthiện phân tích thơng tin chiphí..............................59
Viết tắt
3.3.5. Giải pháp hồnthiện lập báo cáo kế tốn quản trịchi phí...............60
Chữ Tiếng Việt
Chữ Tiếng Anh
DT
Dự tốn
KTCP
Ke tốn chi phí
KTQTCP
Ke tốn quản trị chi phí
ABC
Chi phí theo hoạt động
KTQT
Ke tốn quản trị
TCTD
Tổ chức tín dụng
TKTT
Tài khoản thanh tốn
BS
Thẻ điểm cân bằng
Balance Score
Hoạch định tài nguyên doanh
Enterprise resource
nghiệp
planning systems
ERP
TMCP
Thương mại cổ phần
SME
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Small and Medium
Enterprise
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÒ, ĐÒ THỊ
Bảng 2.1 Phân loại các nhóm chi phí tại chi nhánh Thanh Xn..........................34
Bảng 2.2 Chi phí lãi & chi phí tương tự 2018-2019.................................................34
Bảng 2.3 Chi phí hoạt động quản lý, vận hành năm 2018 - 2019 ..........................35
Bảng 2.4 Chi phí dự phịng rủi ro tín dụng và chi phí thuế TNDN (2018-2019) ...36
Bảng 2.5 Dự tốn chi phí cho nhân viên 2017 - 2019..............................................39
Bảng 2.6 Dự tốn chi phí tài sản theo q năm 2019 (Đơn vị: triệu đồng)...........40
Bảng 2.7 Dự tốn chi phí quản lý công vụ 2017-2019 (Đơn vị: triệu đồng)..........40
Bảng 2.8 Thơng tin nguồn lực đã sử dụng theo phịng ban (Đơn vị: triệuđồng) ..43
Bảng 2.9 Phân bổ chi phí chung của chi nhánh trong tháng 6/2018......................43
Bảng 2.10 Phân tích chênh lệch chi phí dự phịng rủi ro tín dụng và chi phí lãi
2017 - 2019.................................................................................................................44
Bảng 2.11 Báo cáokết quả hoạt động kinh doanhnăm 2018 - 2019...................45
Bảng 2.12 Báo cáothực hiện dự toán năm 2018..................................................... 47
Bảng 2.13 Tổng hợp giá thành dịch vụ thực tế tài khoản thanh toán năm 2019 ..48
Bảng 2.14 Báo cáokết quả hoạt động kinh doanhnăm 2019...............................49
Bảng 3.1 Phân loạichi phí quản lý theo mức độ hoạt động.................................56
Bảng 3.2 Mầu định mức lao động............................................................................57
Sơ đồ 1.1: Chi phí mục tiêu trong doanh nghiệp sản xuất (Nguồn: TVT Marine)
.................................................................................................................................... 18
Sơ đồ 1.3: Quản trị chi phí sản xuất theo Kaizen (Nguồn: TVT Marine).............23
Sơ đồ 1.4: Quá trình ra quyết định của nhà quản trị............................................. 24
Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Vietinbank Thanh Xuân.....................30
Mô hình 1.1: Phân tích biến động chi phí................................................................ 25
Mơ hình 2: Bộ máy kế toán quản trị độc lập kế tốn tài chính..............................33
0
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian, là một tổ chức có hoạt động kinh
doanh các dịch vụ tài chính, tín dụng. Ngân hàng được coi là một phát minh lịch sử
và cho đến nay vẫn không ngừng cải tiến để hồn thiện, phù hợp với tình hình kinh
tế - xã hội của từng thời kỳ. Đối với nền kinh tế hiện nay, ngân hàng có vai trị quan
trọng và là yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế quốc gia, trong đó các hoạt
động chủ yếu của ngân hàng là tín dụng, tiền tệ và thanh tốn.
Tại Việt Nam, huyết mạch của nền kinh tế chính là ngân hàng, hoạt động của
ngân hàng có tính trung gian đối với quá trình vận động của kinh tế. Trong khoảng
thời gian gần đây, số lượng những ngân hàng mở rộng quy mô, chi nhánh đang
ngày một gia tăng. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), hệ thống các tổ
chức tín dụng Việt Nam bao gồm 5 Ngân hàng thương mại nhà nước, 1 Ngân hàng
Chính sách xã hội, 25 Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, 11 Ngân hàng thương
mại cổ phần nông thôn, 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên
doanh, 44 văn phịng đại diện tổ chức tín dụng nước ngồi tại Việt Nam, 6 cơng ty
tài chính, 9 cơng ty cho thuê tài chính, gần 900 quỹ tín dụng nhân dân. Quy mơ tài
sản ngân hàng tại nước ta cũng có những con số nổi bật. Hiện tại, BIDV đang là
ngân hàng có quy mơ tài sản lớn nhất trong tồn bộ hệ thống ngân hàng tại Việt
Nam, với tổng tài sản lên tới 1400 nghìn tỷ đồng tính tại thời điểm cuối tháng
6/2019. Đứng thứ hai là VietinBank với quy mơ tài sản gần 1.184 nghìn tỷ đồng;
tiếp theo là Vietcombank với khối tài sản trị giá 1.120 nghìn tỷ đồng.
Tuy nhiên, về tổng quan các ngân hàng trong nước, chất lượng dịch vụ được
đánh giá là chưa cao, sức cạnh tranh cịn chưa rõ rệt. Với tình hình tồn cầu hóa
hiện nay, sức cạnh tranh là vấn đề quan trọng khi mà có rất nhiều các ngân hàng
ngồi nước đang xuất hiện trong nước, tạo nên sự cạnh tranh căng thẳng đối với
ngân hàng nội địa. Để hỗ trợ việc cải tiến, nâng cấp chất lượng dịch vụ cũng như kĩ
năng quản lý chi phí tại các ngân hàng thì kế tốn quản trị chi phí là một trong
nhiều cơng cụ quản lý mang đến tính hiệu quả, giúp đáp ứng những yêu cầu trên.
1
Thực tế, hoạt động kế toán quản trị tại nhiều ngân hàng chưa thực sự được chú
trọng, triển khai một cách quy củ. Kế toán quản trị hiện nay chủ yếu tập trung tại
các doanh nghiệp sản xuất, vì vậy đối với một số ngân hàng đây vẫn còn là một khái
niệm mới mẻ. Trong khi đó, việc quản trị chi phí có tính quan trọng nhằm hồn
thành các kế hoạch cũng như góp phần hỗ trợ quản trị viên thực hiện những quyết
định then chốt, tác động đến cả quá trình hoạt động của ngân hàng. Việc cải thiện
chất lượng dịch vụ sẽ tương ứng với việc chi phí có thể gia tăng, do vậy mỗi ngân
hàng nên đầu tư, tìm hiểu và áp dụng kế tốn quản trị chi phí sao cho phù hợp với
đặc điểm, quy mơ ngân hàng của mình. Theo Robert & Anthony (2014), “thơng tin
kế tốn quản trị có vai trị quan trọng đối với các đơn vị. Nó giúp tăng cường việc ra
quyết định, góp phần định hướng cho sự phát triển chiến lược và đánh giá các chiến
lược hiện tại, đồng thời giúp tập trung các nỗ lực để cải thiện hiệu năng của đơn vị
cũng như để đánh giá sự đóng góp và hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các
thành viên trực thuộc. Một trong những loại thông tin quan trọng nhất của kế tốn
quản trị là thơng tin chi phí. Các đơn vị sử dụng thơng tin chi phí để ra các quyết
định quan trọng về đặc tính và cơ cấu cuả các loại sản phẩm”. Ngoài ra, ở Việt Nam
cũng chưa xuất hiện cơng trình thực hiện nghiên cứu về kế tốn quản trị chi phí tại
ngân hàng Việt Nam một cách có hệ thống.
Chính vì vậy, chủ đề của khóa luận là “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Ngân
hàng TMCP Cơng thương Việt Nam VIETINBANK Chi nhánh Thanh Xuân”.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu ngồi nước
Kế tốn quản trị khơng cịn là khái niệm xa lạ trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm
tốn hiện nay. Nó giữ một vai trị quan trọng trong việc đưa ra các quyết định cho
doanh nghiệp. Trong đó, kế tốn quản trị chi phí đang là nội dung được các nhà
nghiên cứu ngoài nước quan tâm với những mục đích nghiên cứu khác nhau. Dựa
theo các mục đích nghiên cứu hiện nay về kế tốn quản trị, có hai nhóm nghiên cứu
chính được thực hiện:
2
Nhóm thứ nhất: Ứng dụng của quản trị chi phí trong một số ngành cụ thể
Nghiên cứu đầu tiên có mục tiêu tìm hiểu về kế tốn quản trị chi phí trong
ngành cơng nghiệp sản xuất tại Sri Lanka. Kết quả nhận được từ việc tiến hành các
phương pháp định lượng là “thơng tin chi phí chủ yếu được sử dụng cho việc định
giá sản phẩm” (Harendra Kariyawasam, 2018). Ngoài ra, bài nghiên cứu khẳng định
phương pháp ABC (Activity based costing) là phương pháp chủ đạo sử dụng cho
việc xác định chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất ở Sri Lanka.
Về lĩnh vực y tế, phương pháp ABC cũng được đề xuất ứng dụng trong các
bệnh viên tại Ba Lan trong một nghiên cứu của Luiza Piersiala. Tác giả nhận định
rằng phương pháp ABC mang lại các lợi thế về sự chính xác cho chi phí đơn vị,
nâng cao kiểm sốt chi phí, cải tiến chất lượng của các quyết định và gia tăng khả
năng cạnh tranh (Luiza Piersiala, 2017).
Về lĩnh vực giáo dục, sự tiếp cận kế toán quản trị chi phí tại trường đại học
thể hiện qua phương thức xác định chi phí. Phương pháp chi phí đầy đủ làm rõ sự
chênh lệch trong phân bổ nguồn lực giữa các bộ phận trong trường đại học tại Pháp.
Marc Bollecker (2016) khẳng định “việc tiếp cận kế toán quản trị giữa các bộ phận
chịu tác động từ các chiến lược nội bộ xung quanh việc phân bổ nguồn lực”.
Nhóm thứ hai: Nghiên cứu về cơng cụ quản trị
Cơng cụ quản trị được nghiên cứu phổ biến trong thời gian gần đây chính là
Thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard - BSC). Thẻ điểm cân bằng là một hệ
thống quản lý chiến lược dựa vào kết quả đo lường và đánh giá, được áp dụng cho
mọi tổ chức. Thẻ điểm cân bằng hỗ trợ các nhà quản trị trong việc đưa ra quyết định
hiệu quả, là thước đo đánh giá hiệu quả của một tổ chức từ bốn viễn cảnh: tài chính,
khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.
Bài “Balanced Scorecard and Strategic Cost Management: Recipes for
Productivity Rating of Nigerian Manufacturing Company” khẳng định thẻ điểm cân
bằng và chiến lược quản trị chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau. Lí do là kế
tốn quản trị thiết kế các báo cáo chi phí nhờ cơng cụ thẻ điểm cân bằng, nhằm theo
dõi tiến trình thực hiện chiến lược. Thẻ điểm cân bằng giúp nhà quản trị trả lời các
3
câu hỏi như “Ai là khách hàng quan trọng và bằng cách nào để cung cấp giá trị cho
họ? Đâu là điểm mạnh của công ty: công nghệ, sản xuất hay marketing?...”.
ShawnmZrar Aziz Bilbas (2018) thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa thẻ
điểm cân bằng và sự giảm thiểu chi phí tại một số ngành tại Kurdistan. Với cơng cụ
nghiên cứu định lượng, tác giả nhận định thẻ điểm cân bằng và sự giảm thiểu chi
phí có mối quan hệ tương quan thuận chiều.
Beata Sadowska và Adam Lulek (2015) nhận định thẻ điểm cân bằng áp dụng
trong ngành logistics hỗ trợ trong việc giảm chi phí hoạt động và tăng doanh thu bởi
đơn vị kinh tế. Trong đó, tác giả đã đưa ra ví dụ cụ thể trong việc áp dụng thẻ điểm
cân bằng nhằm đặt mục tiêu, đo lường và giảm thiểu chi phí.
2.1.
Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, các chuyên gia trong nước đã thực hiện nhiều nghiên cứu chuyên
sâu về kế toán quản trị, đặc biệt là kế tốn quản trị chi phí nhằm tìm ra định hướng
phát triển phù hợp của chuyên môn này. Các nghiên cứu được chia thành ba nhóm
chính:
Nhóm thứ nhất: Các cơng trình nghiên cứu về kế tốn quản trị chi phí ứng
dụng cho một số ngành cụ thể
Trong ngành sản xuất có thể kể đến nghiên cứu “Xây dựng mơ hình kế tốn
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam ” của Trần Thị
Thu Hường. Bài nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm tổ chức kế tốn quản trị chi phí
tại các doanh nghiệp sản xuất ngồi nước và đề xuất xây dựng theo mơ hình kết hợp
với phương hướng phát huy các yếu tố sẵn có, bổ sung các yếu tố cần thiết phù hợp
theo nhu cầu kiểm sốt chi phí của từng doanh nghiệp. Điểm mới mà tác giả đề cập
đến đó là giải pháp hồn thiện bộ máy kế tốn quản trị chi phí kết hợp với sự hỗ trợ
của cơng nghệ hiện đại như hệ thống ERP, phân cấp quy trình kiểm sốt chi phí
theo 3 mức trách nhiệm.
Về ngành y tế, Vũ Thị Thanh Thủy (2018) đã tiến hành khảo sát thực tế đánh
giá kế tốn quản trị chi phí và các nhân tố tác động tại các bệnh viên công thuộc Bộ
Y Tế trên địa bàn Hà Nội. Sử dụng hàm hồi quy và hệ số Cronbach’s alpha, hệ số
4
tương quan, với 7 nhân tố gồm: Sự gia tăng về chi phí điều trị cho bệnh nhân, Tầm
quan trọng của thơng tin chi phí trong bệnh viện, Sự phức tạp của hệ thống chi phí
trong bệnh viện, Mức độ phức tạp trong bệnh viện, Sự hỗ trợ của bệnh viện, Sự hài
lịng về hệ thống chi phí theo quy định nhà nước, Mức độ sử dụng hệ thống chi phí
theo quy định Nhà nước, tác giả xác định nhân tố Sự gia tăng về chi phí điều trị cho
bệnh nhân có tác động lớn nhất đến vận dụng kế tốn quản trị tại bệnh viện. Nhờ đó
mà giải pháp nâng cao hiệu quả KTQT chi phí là tính giá dịch vụ theo phương pháp
ABC, xây dựng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trung tâm chi phí,...
Về lĩnh vực giáo dục, Hồng Đình Hương (2015) đã thực hiện nghiên cứu triết lý
quản trị chi phí dựa trên hoạt động (Activity based costing- ABC), là một hướng
quản trị chi phí mới chưa được áp dụng phổ biến tại Việt Nam. Với phương pháp
định tính, tác giả đánh giá ưu và nhược điểm của kế tốn quản trị chi phí tại các
trường đại học ngồi cơng lập ở Việt Nam, từ đó đề xuất các yêu cầu và nguyên tắc
thiết kế hệ thống kế tốn quản trị chi phí: nhận diện chi phí theo mức độ hoạt động
(ABC) hoặc theo mối quan hệ chi phí và đối tượng chịu chi phí, phương pháp định
giá và xây dựng hệ thống báo cáo,. nhằm đưa ra các quyết định tối ưu.Nhóm thứ
hai: Các nghiên cứu về hồn thiện kế tốn quản trị
Đào Thúy Hà (2015) khẳng định để tối đa hóa nguồn lực thì việc kiểm sốt
chi phí cần áp dụng hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo và kiểm soát phản hồi về
kết quả trong tất cả các giai đoạn trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch. Với
từng mơ hình doanh nghiệp sản xuất thép khác nhau tại Việt Nam, tác giả đề xuất
một số phương pháp xác định chi phí tương ứng (phương pháp chi phí tiêu chuẩn,
phương pháp chi phí Kaizen của Yasuhiro Moden và Kazuki Hamada, phương pháp
xác định chi phí theo hoạt động). Tác giả có đưa ra kiến nghị áp dụng mơ hình phân
tích CVP do Floria G., James O., Cathy C. (1998) đề xuất có tính đến chi phí vốn để
phân tích điểm hịa vốn và lựa chọn phương án trong điều kiện sản xuất, kinh doanh
thay đổi tại những doanh nghiệp sản xuất thép trong nước.
Trong bài nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống kế tốn quản trị tại Cơng ty
cổ phần Đồng Tâm” (2015), tác giả Thanh Hoa đã đánh giá hiệu quả việc quản trị
chi phí của cơng ty qua phương pháp phân loại chi phí thành định phí và biến phí,
5
phương pháp phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận để xác định
kết cấu chi phí, định phí hoạt động. Từ đó, giải pháp hồn thiện được đưa ra bởi các
đề xuất của tác giả như lập bảng tài khoản chi phí, xây dựng sơ đồ trung tâm trách
nhiệm, xác định trách nhiệm lập dự tốn chi phí.
Trong bài “Xây dựng mơ hình kế tốn quản trị trong các công ty cổ phần
chuyển phát nhanh thuộc tập đồn bưu chính viễn thơng Việt Nam” (2013), tác giả
Ngụy Thu Hiền sử dụng phương pháp định tính, phân tích thực trạng kế tốn quản
trị trong cơng ty và nêu ra các hạn chế còn tồn tại. Từ đó, những u cầu cơ bản về
mơ hình kế tốn quản trị cho công ty được tác giả đề xuất, chủ yếu xoay quanh tính
chất thơng tin, đặc điểm kinh doanh, tính kịp thời của thơng tin. Phương hướng xây
dựng mơ hình cũng được tác giả đề xuất, tuy nhiên các giải pháp mới cơ bản được
nêu ra mà chưa có phân tích sâu hơn.
Nhóm thứ ba: Các nghiên cứu về phương pháp kế toán quản trị
Đỗ Thị Hương Thanh (2019) thực hiện nghiên cứu các phương pháp kế toán
quản trị dựa theo nhóm chức năng gồm các phương pháp: Phương pháp phân loại
chi phí, phương pháp xây dựng dự toán, phương pháp hỗ trợ ra quyết định, phương
pháp đánh giá hiệu quả và phương pháp phân tích chiến lược. Sử dụng mơ hình
SEM, mối quan hệ giữa việc sử dụng MAPs với hiệu quả hoạt động của DN được
xác định là tích cực và có ý nghĩa. Đồng thời, các nhân tố: mức độ cạnh tranh, công
nghệ sản xuất, văn hóa DN và cấu trúc DN cũng được tác giả phân tích và đưa ra
kết quả có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng các phương pháp kế toán quản trị
tại doanh nghiệp sản xuất trong nước. Kết thúc bài nghiên cứu là các khuyến nghị
cải cách quản trị trong doanh nghiệp đối với cơ quan quản lí Nhà nước và các doanh
nghiệp sản xuất.
Bài “Nghiên cứu phương pháp kế tốn quản trị chi phí trong việc định giá sản
phẩm tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn ni ở Việt Nam” (2017) của
Hồng Khánh Vân đã chỉ ra một số phương pháp kế toán quản trị được sử dụng
khác nhau giữa doanh nghiệp chấp nhận giá và doanh nghiệp thiết lập giá. Tiếp
theo, các nhân tố tác động đến phương pháp định giá được đề cập, trong đó nhân tố
“thơng tin chi phí” là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất trong bốn nhân tố. Từ kết quả
6
nghiên cứu, các định hướng phát triển mới dành cho các doanh nghiệp chế biến thức
ăn chăn nuôi ở Việt Nam được tác giả khẳng định.
Nguyễn Thanh Huyền (2015) đã có hướng nghiên cứu mới khác với các nghiên
cứu đã có là tập trung vào hoạt động kế tốn quản trị chi phí trong giai đoạn sản
xuất đại trà, tác giả nghiên cứu việc thực hiện hoạt động kế toán quản trị chi phí
theo suốt chu kỳ sống sản phẩm. Kỹ thuật phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ
thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh trong phương pháp Kaizen, kỹ
thuật phân tích số chênh lệch trong phương pháp định mức là hai kỹ thuật áp dụng
cho từng phương pháp kế toán quản trị được tác giả đề cập. Với việc phân tích số
liệu khảo sát, tác giả nhận định phương pháp Kaizen được rất ít các doanh nghiệp
sử dụng mặc dù hiệu quả của phương pháp này đã được kiểm chứng. Vì vậy, việc
tiếp tục nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp này vẫn
cần được triển khai trong tương lai.
Từ những tổng hợp trên, hiện nay chưa có nghiên cứu nào đi sâu trong việc tìm
hiểu, hồn thiện kế toán quản trị trong lĩnh vực ngân hàng. Trong bối cảnh phát
triển toàn cầu và tầm quan trọng của kế toán quản trị đang càng ngày được khẳng
định, bài nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá thực trạng việc áp dụng kế toán
quản trị, cụ thể là kế tốn quản trị chi phí trong một đại diện cho lĩnh vực ngân
hàng. Từ đó đánh giá các ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại để đưa ra đề xuất về
giải pháp phù hợp.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Về tổng quát, mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là hồn thiện kế tốn quản trị
chi phí tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh
Xuân. Với mục đích thực hiện mục tiêu tổng quát, các mục tiêu chi tiết được liệt kê
như dưới đây:
-
Hệ thống hóa các lý luận về kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
-
Đánh giá và nhận xét thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân
-
Xác định các giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP
Cơng thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân
7
4. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu được xác định nhằm phát triển khóa luận theo định
hướng mục tiêu nghiên cứu bên trên. Các câu hỏi nghiên cứu gồm:
-
Thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân đang như thế nào?
-
Những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân tồn tại nhược điểm của kế tốn quản
trị chi phí tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh
Thanh Xn là gì?
-
Có những giải pháp để hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng TMCP
Cơng thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân nào cần được đưa ra?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng
TMCP Cơng thương Việt Nam Vietinbank chi nhánh Thanh Xuân, gồm phân loại
chi phí, dự tốn chi phí, phương pháp xác định chi phí, phân tích thơng tin chi phí,
lập báo cáo kế tốn quản trị chi phí.
Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank chi
nhánh Thanh Xuân, Hà Nội.
-
Phạm vi thời gian: 2017-2019
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập thông tin
Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, các thơng tin dữ liệu được thu thập từ
những nguồn khác nhau, do tác giả tổng hợp. Trong đó, hai loại dữ liệu chính được
sưu tầm là:
Dữ liệu thứ cấp
Sách, tài liệu: Các loại sách, tài liệu có chủ đề liên quan đến kế tốn quản trị, quản
trị chi phí, kế tốn quản trị chi phí trong ngân hàng, giáo trình, bài giảng,...
8
Báo chí: Các bài báo tài chính, kế tốn quản trị, quản trị chi phí ngân hàng sưu tầm
từ trong nước và ngoài nước
Dữ liệu trên internet: Các luận án tiến sĩ, thạc sĩ, khóa luận, nghiên cứu khoa học
với chủ đề liên quan đến kế toán quản trị, kế tốn quản trị chi phí thu thập trên thư
viện Quốc gia, website ĐH Kinh tế quốc dân và một số website khác. Thông tư, quy
định của Nhà nước về kế toán quản trị, nguyên tắc kế toán quản trị quốc tế,...
Dữ liệu sơ cấp
Bao gồm các thông tin thu thập từ các lãnh đạo, cán bộ quản lý trong ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank); các số liệu, báo cáo sưu tầm từ
chi nhánh Thanh Xuân của Vietinbank và được tác giả chọn lọc, phân tích số liệu.
6.2.
Phương pháp xử lý và phân tích thơng tin
Sau q trình các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành xử lý, bổ sung các
thơng tin cịn thiếu, chọn lọc các thơng tin quan trọng. Sau đó, thơng tin được tổng
hợp và phân tích theo mục đích nghiên cứu của khóa luận. Tác giả tiến hành chọn
lọc thông tin định lượng theo phạm vi thời gian nghiên cứu, tiến hành tính toán, so
sánh các số liệu để đưa ra kết luận cho q trình phân tích.
9
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Ke tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Ke tốn quản trị hay kế toán quản lý là lĩnh vực chuyên mơn của kế tốn
nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh
nghiệp; qua đó phục vụ cơng tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị.
Kế toán quản trị hiện nay đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng của
mình đối với các doanh nghiệp, khi xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu cũng đang
thay đổi từng ngày. Một xu thế mới đang dần hình thành khi nghề kế tốn trở thành
một nghề thiên nhiều đến quản trị thơng tin tài chính. Các kế tốn viên sẽ dành
nhiều thời gian cho việc phân tích, lập kế hoạch, dự tốn, dự báo, lập ngân sách
hoặc đưa ra các thông tin hỗ trợ, tham mưu cho ban lãnh đạo doanh nghiệp về kế
toán quản trị. Xu hướng này làm cho vai trị của kế tốn quản trị ngày càng lớn dần
lên, tăng dần lên trong các doanh nghiệp, dần thay thế dần kế tốn tài chính trước
đây.
Trong kế tốn quản trị, kế tốn quản trị chi phí là bộ phận có vai trị quan
trọng. Kế tốn chi phí nhằm thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các
thơng tin về chi phí phục vụ cho mục đích quản trị nội bộ đơn vị. Nó đóng vai trị
hỗ trợ quan trọng đối với việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đề ra
các quyết định của nhà quản trị.
Hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của kế tốn quản trị chi phí, khóa luận tập
trung nghiên cứu về bộ phận này trong lĩnh vực ngân hàng, là lĩnh vực chưa có
nhiều nghiên cứu chuyên sâu về kế tốn quản trị chi phí.
1.1.1.
Bản chất của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng thương mại.
Tại Mỹ, ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính. Theo Đạo luật
ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí
nghiệp hay cơ sở nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới
10
hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài ngun đó cho chính
họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Đối với Việt Nam,
định nghĩa Ngân hàng thương mại là: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Chung quy, ngân hàng thương mại là tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính cho
khách hàng. Do đó, bản chất kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại có sự
tương đồng với bản chất kế tốn quản trị chi phí trong tổ chức kinh doanh dịch vụ.
Tuy nhiên, ngồi các chi phí về hoạt động kinh doanh, kế tốn quản trị cịn phụ
trách chi phí thuế, chi phí quản lý và chi phí khác.
Theo Nguyễn Thị Mai Anh (2014) “Kế tốn quản trị chi phí là bộ phận kế
tốn chi phí trong hệ thống kế tốn quản trị nhằm cung cấp các thơng tin về chi phí
phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp”.
Theo Vũ Thị Thanh Thủy (2017), “thơng qua q trình hình thành và phát
triển của kế tốn quản trị thì kế tốn quản trị chi phí trước hết là kế tốn chi phí”.
Trong khi thơng tin trong kế tốn chi phí chủ yếu có tính chất q khứ, kế tốn quản
trị chi phí cung cấp các thơng tin có tính q khứ và các thơng tin có tính dự báo,
gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định.
Từ những phân tích trên, bản chất kế tốn quản trị chi phí trong ngân hàng
thương mại là một bộ phận của kế toán quản trị ngân hàng thương mại, nhằm xác
định thực trạng chi phí trong ngân hàng để cung cấp thơng tin chi phí, giúp nhà
quản trị xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động và đưa
ra các quyết định tối ưu.
1.1.2.
Vai trị của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Kế tốn quản trị có vai trị cung cấp thơng tin cho nhà quản lý, vì vậy thơng
tin chính là trọng tâm của kế tốn quản trị. Tương tự, vai trị của kế tốn quản trị chi
phí là cung cấp thơng tin về chi phí cho nhà lãnh đạo. Kế tốn quản trị chi phí có
11
vai trò hỗ trợ quan trọng đối với việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và
đề ra các quyết định của nhà quản trị.
-
Đối với việc lập kế hoạch: Kế tốn quản trị chi phí cung cấp thơng tin bằng việc
dự tốn chi phí cho các kế hoạch ngắn hạn/dài hạn về hoạt động của ngân hàng
thương mại. Việc dự tốn chi phí giúp xác định các nguồn lực cần thiết cho hoạt
động của ngân hàng trong tương lai.
-
Đối với tổ chức thực hiện: Kế toán quản trị chi phí có vai trị cung cấp đầy đủ nội
dung về chi phí hoạt động trong ngân hàng, góp phần giúp nhà quản lý hạn chế rủi
ro, phòng ngừa rủi ro....
-
Đối với kiểm soát: Nhà quản lý cần nắm bắt thông tin một cách thường xuyên
nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng. Vì vậy, kế tốn quản trị chi phí cần
cung cấp thơng tin một cách kịp thời, thông qua các báo cáo, so sánh thực tế với dự
toán..
-
Đối với việc đưa ra quyết định: Kế toán quản trị chi phí tạo thơng tin cho nhà quản
lý xuyên suốt quá trình xây dựng, tổ chức, thực hiện, kiểm tra kế hoạch. Nhờ đó mà
nó có vai trị quan trọng trong việc hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định. phương án
tối ưu nhất. Dựa vào cách phán đoán. tư duy logic của nhà quản lý, kế tốn quản trị
chi phí là sự hỗ trợ thêm cho nhà quản lý đưa ra quyết định cuối cùng.
1.1.3.
Yêu cầu và ngun tắc của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương
mại
1.1.3.1.
Yêu cầu của kế toán quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Yêu cầu của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại bao gồm:
Thứ nhất, cung cấp kịp thời và đầy đủ các thơng tin chi phí theo các cấp quản trị nội
bộ có trách nhiệm về chi phí tương ứng, từ đó nhà quản trị có thể đưa ra phân tích.
đánh giá thích hợp.
Thứ hai, các thơng tin cung cấp phải có tính chính xác tương đối. đúng theo u cầu
của nhà quản trị do thông tin cung cấp bởi kế tốn quản trị chi phí có tính dự báo,
ước lượng.
12
Thứ ba, các thơng tin cần có tính chi tiết, phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị để
đáp ứng cho các mục tiêu khác nhau.
1.1.3.2.
Nguyên tắc của kế tốn quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Ngun tắc khách quan
Việc áp dụng kế toán quản trị cần phù hợp với quy luật khách quan của nền
kinh tế thị trường để phát triển ngân hàng một cách toàn diện và hiệu quả. Ngân
hàng cần thường xuyên cập nhật, đổi mới kế toán quản trị sao cho phù hợp với trình
độ quản lý, từ đó thơng tin chi phí sẽ được cung cấp nhanh chóng, kịp thời cho nhà
quản trị phân tích, đánh giá.
Nguyên tắc phù hợp
Việc tổ chức kế tốn quản trị chi phí cần phù hợp với đặc điểm kinh doanh
của ngân hàng thương mại, phù hợp với năng lực quản trị của nhân sự. Các phương
pháp kế tốn quản trị chi phí cần phù hợp với yêu cầu của ngân hàng thương mại và
mang lại tính hiệu quả tối đa cho ngân hàng.
Nguyên tắc phối hợp
Giữa bộ phận chịu trách nhiệm về kế toán quản trị chi phí và các bộ phận
khác trong ngân hàng cần có sự phối hợp chặt chẽ. Điều này giúp cho kế toán quản
trị thực hiện nhiệm vụ với năng suất hiệu quả và đồng thời tránh lãng phí thời gian,
cơng sức cho bộ máy kế tốn nói riêng và ngân hàng nói chung.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Vận dụng kế tốn quản trị chi phí cần chú trọng đến sự tiết kiệm, tránh lãng
phí, tận dụng các nguồn lực có sẵn và mở rộng các nguồn lực thật sự cần thiết. Tính
hiệu quả cần được đảm bảo trong quá trình cung cấp thơng tin chi phí cho nhà quản
trị, tránh trường hợp nội dung kế toán quản trị cồng kềnh, kém hiệu quả.
1.2.
1.2.1.
Nội dung của kế toán quản trị chi phí tại ngân hàng thương mại
Phân loại chi phí
Hiện nay, phương thức phân loại chi phí rất đa dạng, phù hợp theo từng nhu
cầu khác nhau của mỗi doanh nghiệp, tổ chức. Theo Hồng Đình Hương (2015),
13
trong đơn vị kinh doanh dịch vụ có các phương thức phân loại chi phí là phân loại
chi phí theo mức độ hoạt động, theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ giữa
chi phí và đối tượng chịu chi phí, theo mối quan hệ với mức độ kiểm sốt của nhà
quản trị, theo mối quan hệ của chi phí với quyết định quản trị. Ngân hàng thương
mại với bản chất là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ tài chính, tuy
nhiên phương thức phân loại chi phí chủ yếu được áp dụng là phân loại chi phí theo
chức năng hoạt động.
Việc phân chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho ngân hàng có thể xác
định rõ vai trò, chức năng của từng khoản mục chi phí trong q trình hoạt động tại
ngân hàng thương mại. Đây là căn cứ để tính giá thành cho các dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp và tập hợp chi phí theo từng hoạt động chức năng. Phân loại chi phí
theo chức năng hoạt động cung cấp thơng tin có hệ thống để lập các báo cáo tài
chính.
Theo phương thức này, chi phí trong ngân hàng thương mại được chia thành các
loại chính như sau:
a. Chi phí cho nghiệp vụ kinh doanh: Bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong
nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, cụ thể là:
-
Trả lãi tiền gửi và các giấy tờ có giá là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số chi phí của ngân hàng. Khoản chi này phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu vốn
huy động và mức lãi suất phải trả.
-
Trả lãi tiền vay là số lãi phải trả cho các khoản vay từ NHNN hoặc các tổ chức tín
dụng khác trong nước và nước ngồi.
-
Chi cho hoạt động dịch vụ như dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; cước phí tham gia
mạng viễn thơng; chi uỷ thác, đại lý; chi cho dịch vụ tư vấn, môi giO'i...
-
Chi về hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm các khoản chi trực tiếp cho hoạt
động kinh doanh vàng, ngoại tệ; phí nhờ tiêu thụ ngoại tệ, mua bán các bản tin phục
vụ cho việc kinh doanh ngoại tệ, chi phí vận chuyển, đóng gói, bảo quản, chế tác
vàng, bạc, .
14
-
Chi về các hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh chứng khốn, cho th tài
chính,...
b. Chi phí cho nhân viên và chi phí quản lý: Bao gồm các khoản chi cho các hoạt
động của bộ máy ngân hàng. Nội dung các khoản chi này là:
-
Chi lương và phụ cấp cho cán bộ công nhân viên ngân hàng theo chế độ quy định.
-
Các khoản chi để đóng góp theo lương như chi nộp bảo hiểm xã hội, đóng bảo
hiểm y tế, bảo hiểm lao động, nộp kinh phí cơng đồn và các khoản chi đóng góp
khác theo chế độ.
-
Chi trợ cấp như trợ cấp khó khăn, trợ cấp thơi việc và trợ cấp khác theo quy định.
-
Chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động.
-
Chi hoạt động quản lý và công vụ như chi về vật liệu giấy tờ in, chi cơng tác phí,
chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học cơng nghệ,
chi bưu phí và điện thoại, chi xuất bản tài liệu tuyên truyền quảng cáo, chi phí quản
lý khác.
c. Chi về tài sản: Bao gồm chi khấu hao cơ bản tài sản cố định, bảo dưỡng và sửa
chữa tài sản, xây dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài
sản.
d. Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí: Gồm chi nộp thuế và các khoản phí, lệ
phí.
e. Chi phí dự phịng, bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi: Bao gồm các khoản chi dự
phịng giảm giá vàng, ngoại tệ, giảm giá chứng khốn, giảm giá hàng tồn kho, dự
phịng nợ khó địi, dự phịng cho dịch vụ thanh tốn, chi nộp bảo hiểm tiền gửi cho
khách hàng
f. Chi phí khác: Thường là các khoản chi phí bất thường như chi về thanh lý tài
sản, các khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt của đơn vị, các khoản chi
bị bỏ sót từ năm trước..
15