HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
KHOA KẾ TỐN - KIỂM TOÁN
----^Ω M-----
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN KIỂM SỐ T NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Giảng viên hướng dẫn
: Th.S. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Sinh viên thực hiện
: Kim Tuấn Dương
Mã sinh viên
: 19A4010107
Lớp
: K19CLC - KTA
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của quá trình
nghiên cứu nghiêm túc một cách độc lập, kết hợp với những kiến thức đã học. Kết
quả đưa ra trong bài khóa luận chưa từng được cơng bố trong một cơng trình nghiên
cứu nào khác. Các số liệu được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, nội dung trình bày
hợp lý, đảm bảo tính kế thừa và phát huy.
Tác giả
Kim Tuấn Dương
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn đến ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa đã chỉ dạy cho
em những kiến thức quan trọng cùng sự giúp đỡ tận tình trong q trình nghiên cứu
để có thể hồn thành bài tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Trường Học viện Ngân hàng cùng
Quý thầy cô trong khoa Kế tốn - kiểm tốn của chương trình chất lượng cao.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ của ngân hàng
Vietcombank - chi nhánh Hồn Kiếm đã nhiệt tình giúp đỡ trong q trình nghiên
cứu, thu thập kiến thức và thông tin để phục vụ cho bài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Kim Tuấn Dương
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH..........................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................1
Tổng quan nghiên cứu............................................................................................... 2
Mục đích nghiên cứu................................................................................................. 5
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................. 5
Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................... 6
Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 6
Kết cấu đề tài............................................................................................................. 7
CHƯƠNG 1:............................................................................................................8
LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
.................................................................................................................................. 8
1.1.
Tổng quan về kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại.................................8
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ.....................................................................8
1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng................................... 11
1.1.3. Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ............................................... 11
1.2.
Nguyên tắc thiết kế kiểm soát nội bộ........................................................... 20
CHƯƠNG 2:.......................................................................................................... 22
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM.........................................22
2.1.
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương- Chi nhánh Hoàn Kiếm.....22
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam và Chi nhánh
Hoàn Kiếm....................................................................................................... 22
2.1.2. Bộ máy tổ chức..................................................................................... 24
2.1.3. Tình hình phát triển trong ba năm từ 2017 đến 2019 tại Vietcombank chi
nhánh Hồn Kiếm............................................................................................28
2.2.
Thực trạng kiểm sốt nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm.............................................................................................32
2.2.1. Thực trạng mơi trường kiểm sốt..........................................................32
i
2.2.2. Thực trạng quyDANH
trình đánh
MỤC
giáTỪ
rủi VIẾT
ro..................................................
TẮT
40
2.2.3. Thực trạng hệ thống thông tin và trao đổi thông tin...........................47
2.2.4. Thực trạng các hoạt động kiểm soát...................................................58
2.2.5. Thực trạng giám sát các kiểm soát..................................................... 69
2.3. Đánh giá chung thực trạng kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh Vietcombank
Hồn Kiếm..........................................................................................................75
CHƯƠNG 3:........................................................................................................... 81
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM..........................81
3.1. Định hướng phát triển của Chi nhánh Vietcombank Hoàn Kiếm trong thời
gian tới................................................................................................................81
3.2. Một số giải pháp hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Chi nhánh Vietcombank
Hoàn Kiếm..........................................................................................................82
3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm soát nội bộ............................................86
KẾT LUẬN............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................89
PHỤ LỤC................................................................................................................ 91
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
IPO
Phát hành cơng khai lần đầu
KSNB
Kiểm soát nội bộ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNT
Ngân hàng ngoại thương
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phịng giao dịch
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGĐ
Tổng giám đốc
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
VAMC
Vietcombank
VCB
Công ty Quản lý tài sản VAMC
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
ii
Bảng
Trang
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh VCB Hoàn
28
Kiếm
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh VCB Hoàn Kiếm
31
Bảng 2.3: Bảng rủi ro của các tổ chức tín dụng (TCTD)
40
Bảng 2.4: Phân bố tỷ trọng của chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
45
Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phịng cụ thể áp dụng tại Chi nhánh VCB
Hồn Kiếm
46
Bảng 2.6: Trích lập dự phịng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh VCB Hồn
Kiếm
46
Bảng 2.7: So sánh nền tảng sử dụng trong các hệ thống core banking tại
các ngân hàng Việt Nam
Bảng 2.8: Tình hình vay vốn có tài sản đảm bảo tại Chi nhánh VCB Hồn
Kiếm
51
64
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình lao động tại Chi nhánh VCB Hoàn Kiếm
34
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ mức độ quan tâm đến các rủi ro của Chi nhánh VCB
Hồn Kiếm
41
Hình ảnh
Hình 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 1/2020 của
Vietcombank
36
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng Vietcombank - chi
nhánh Hoàn Kiếm
iii
25
Sơ đồ 2.2: Tổ chức phịng kế tốn ngân hàng Vietcombank Hồn Kiếm
27
Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng Vietcombank Hoàn
Kiếm
42
Sơ đồ 2.4: Các lợi ích của hệ thống Core Banking
50
Sơ đồ 2.5: Quy trình chứng từ ghi sổ kế toán của ngân hàng Vietcombank
- chi nhánh Hồn Kiếm
56
Sơ đồ 2.6: Quy trình kiểm tra nội bộ ngân hàng Vietcombank - chi nhánh
Hoàn Kiếm
71
iv
v
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, vai trò của ngân hàng ngày
một quan trọng. Hầu hết mọi giao dịch trao đổi, mua bán, đầu tư đều có sự tham gia
của ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trị như một trung gian tài chính cho nền kinh
tế. Đặc biệt điều này càng đúng khi ở Việt Nam có tới 49 ngân hàng từ cả vốn nhà
nước cho đến vốn nước ngoài, trong đó có 31 ngân hàng thương mại cổ phần, chiếm
tới hơn 60%. Với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, điều này đã mở nhiều cơ hội
lớn và những thách thức khó khăn cho sự hoạt động hiệu quả của ngân hàng. Với
những cơ hội to lớn, các ngân hàng ngày một phát triển, luôn đổi mới cả về trình độ
và chun mơn cùng với áp dụng kĩ thuật, công nghệ hiện đại để thực hiện tốt chức
năng của mình và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Song song với đó, những thách
thức cũng tác động đáng kể bên cạnh sự lớn mạnh. Nếu phát triển mà khơng xem
xét tính hiệu quả, quan hệ cơng bằng và những rủi ro có thể phát sinh thì nguy cơ
tổn thất nặng nề, hoạt động kém hiệu quả là rất cao. Một lĩnh vực chiếm tỉ lệ lớn
trong cuộc sống, trong nền kinh tế, khi rủi ro xảy ra dù là rất nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng
lớn tới bản thân ngân hàng và cịn có thể tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế
quốc gia, nền kinh tế khu vực và tồn thế giới.
Chính vì vậy, việc coi trọng cơng tác kiểm sốt nội bộ trong q trình quản
lý, vận hành là rất cần thiết. Một ngân hàng có hoạt động kiểm soát nội bộ tốt sẽ
đảm bảo các hoạt động diễn ra hiệu quả, trách các rủi ro xấu, mọi quy đinh, chính
sách, luật pháp được tuân thủ chặt chẽ. Tăng cường khả năng phát hiện rủi ro, ngăn
chặn và sửa chữa kịp thời các các sai phạm dẫn đến rủi ro trọng yếu. Từ đó, các
mục tiêu và phương hướng phát triển có thể đạt được theo đúng kỳ vọng đề ra. Tại
ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, cơng tác kiểm sốt nội bộ cũng rất được
ban lãnh đạo coi trọng và đã có từ lâu. Đây là một trong bốn ngân hàng có vốn Nhà
nước và có sự phát triển mạnh mẽ những năm gần đây. Ngân hàng Vietcombank
đang ngày càng khẳng định vai trò của chính mình đối với khách hàng và với nền
1
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
kinh tế. Có thể nói, sự phát triển hiện nay của Vietcombank khơng thể khơng kể đến
sự coi trọng, đóng góp của cơng tác kiểm sốt nội bộ. Tuy nhiên, bên cạnh những
kết quả đạt được, hệ thống vẫn còn xuất hiện những điểm hạn chế chưa thực sự hiệu
quả, gây ra các sai phạm ảnh hưởng đến mục tiêu và quá trình phát triển của
Vietcombank. Tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Hồn Kiếm, bên cạnh sự
phát triển thì những điểm hạn chế đó cũng đang xảy ra. Do đó, cần phải nghiên cứu,
phân tích và đánh giá để đưa ra các biện pháp khắc phục những điểm yếu còn tồn
tại, giúp giảm thiểu các rủi ro trọng yếu.
Bởi những điều thực tế trên, đề tài: “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Ngân
hàng TMCP ngoại thương Việt Nam — chi nhánh Hoàn Kiếm" đã được em chọn
làm nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp. Bài nghiên cứu đi sâu những lý thuyết và
phân tích thực tiễn tình hình kiểm sốt nội bộ tại chi nhánh, từ đó đưa ra các giải
pháp cũng như những kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác này.
2. Tổng quan nghiên cứu
Thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” được đề cập lần đầu tiên vào năm 1929 do Cục
dự trữ liên bang Hoa Kỳ đưa ra, KSNB được hiểu là một công cụ để bảo vệ tiền và
các tài sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động, đây là một cơ sở
để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của KTV. Đến năm 1936, Hiệp hội Kế
tốn viên cơng chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa KSNB là các biện pháp và
cách thức được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài
sản khác cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách. Từ những năm
1949 đến 1973, đây là quá trình hình thành của KSNB cho đến những năm 80, khi
một loại các công ty của Hoa Kỳ bị đổ vỡ, người ra đã xác minh nguyên nhân chính
là do hệ thống KSNB của các công ty này yếu kém, thơng qua những tranh luận về
đánh giá tính hữu hiệu quả KSNB. Từ đó, khái niệm KSNB trở nên phổ biến, các cơ
quan Hoa Kỳ đã ban hành các hướng dẫn liên quan KSNB như Chuẩn mực kiểm
toán về đánh giá hệ thống KSNB năm 1988. Tuy nhiên, do những vấn đề bất cập
giữa các cơ quan cùng sự không đồng nhất giữa các văn bản đã đề ra yêu cầu phải
ban hành văn bản pháp lý, hướng dẫn mang tính chuẩn mực về KSNB. Đến năm
1992, Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận BCTC đã đưa ra
2
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
báo cáo COSO (gồm 5 thành phần của KSNB). Đây có thể xem là tài liệu đầu tiên
trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống,
cung cấp tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, khơng chỉ là vấn đề về BCTC mà
cịn ở các phương diện hoạt động và tuân thủ. Kể từ đó, đã có rất nhiều trình nghiên
cứu về KSNB được thực hiện và áp dụng ở nhiều lĩnh vực sau này.
Năm 2012, Tatiana Danescu và các cộng sự đã cùng nhau nhiên cứu đề tài
“Vai trò của việc quản trị rủi ro và các hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc cung
cấp thơng tin tài chính hữu ích cho cơng tác kế tốn và báo cáo tài chính” (Tatiana
Danescu & et all, 2012). Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng một cơ chế kiểm soát tốt sẽ
ngăn được các rủi ro ảnh hưởng đến BCTC một cách hiệu quả và để đạt được cần
phải có một cơng cụ dự báo rủi ro có thể phát sinh. Qua đó, cơng tác kiểm sốt nội
bộ được thực hiện nhanh và hiệu quả nhất. Hay vào năm 2014, She-Ichang và các
cộng sự đã đi sâu nghiên cứu về phát triển một khung KSNB nhất định có thể áp
dụng vào các doanh nghiệp (She- Ichang & Woods, 2014).Với đề tài “Khung
KSNB cho hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp phù hợp”, nghiên cứu đã
dựa trên hệ thống kiểm soát rủi ro của thành phố Birmingham để phát triển trên một
phạm vi lớn hơn, áp dụng chung cho các doanh nghiệp. Có thể thấy hai nghiên cứu
trên đều nhấn mạnh tầm quan trọng của KSNB trong quá trình hoạt động, một
khung kiểm soát tốt giúp ngăn chặn được các rủi ro, nâng cao tính chính xác của
BCTC. Ngồi ra, cịn có những bài viết về các yếu tố cụ thể của KSNB như nghiên
cứu vấn đề “Dạy về trách nhiệm quản trị của kiểm soát nội bộ” (Karen C. Miller &
Williamson, 2013). Bằng cách chỉ ra vai trò của phong cách, triết lý quản trị phù
hợp trong doanh nghiệp để duy trì mơi trường kiểm sốt tốt, từ đó nhóm tác giả
nhấn mạnh sự quan trọng của KSNB với việc phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên,
các nghiên cứu kể trên mới chỉ đưa ra những lý thuyết chung áp dụng cho nhiều loại
hình doanh nghiệp mà chưa đi sâu cụ thể đến từng ngành lĩnh vực, cụ thể là ngành
ngân hàng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, với sự ra đời của Báo cáo Basel năm 1998 của Ủy
ban Basel về vận dụng KSNB của Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về
chống gian lận về BCTC đã tạo ra một chuẩn mực cho hệ thống các ngân hàng và
3
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
các tổ chức tín dụng dựa vào và thiết kế KSNB. Tại Việt Nam, việc nhận thức các
vấn đề của KSNB đã có từ rất sớm. Từ việc ban hành Quyết định số 36/2006/QĐNHNN về Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, trải qua bao
nhiêu năm cho đến nay ngày càng được hoàn thiện và cụ thể hơn trong nhiều lĩnh
vực, đặc biệt với ngân hàng được thể hiện qua thông tư số 13. Thông tư
13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đây là cơ sở để xây dựng, thiết kế hệ thống
KSNB tại các ngân hàng và thấy rằng tầm quan trọng của KSNB trong vận hành,
quản lý hoạt động như thế nào. Chính bởi vậy, đã có rất nhiều nghiên cứu ra đời
đóng góp cho q trình phát triển ngày một hồn thiện của KSNB tại Việt Nam. Có
thể kể đến như bài viết của Đặng Thúy Anh với “Nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong
các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” (Anh,
2017). Nghiên cứu đưa ra mối quan hệ giữa chất lượng KSNB ảnh hưởng đến sự
phát triển sinh lời của doanh nghiệp, đồng thời chỉ rõ mối quan hệ giữa ban kiểm
soát không tác động hay tác động thấp đến chất lượng KSNB. Kết quả nghiên cứu
chỉ ra những hạn chế của các yếu tố KSNB, trên cơ sở đó để thực hiện các giải pháp
hoàn thiện KSNB. Đây là nghiên cứu rất hữu ích trong bối cảnh các ngân hàng
thương mại tồn bộ đều được niêm yết trên sàn chứng khốn.
Một nghiên cứu khác của TS. Vũ Thùy Linh được đăng trên Tạp chí Tài
chính số 665 năm 2018 (Linh, 2018). Đề tài nghiên cứu nói về “Hồn thiện quy
trình đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại”. Đây có thể xem
như một nghiên cứu tiêu biểu mà các ngân hàng thương mại cần xem xét áp dụng.
Bằng phương pháp phân tích các bước đánh giá hiệu quả của KSNB trong các ngân
hàng thương mại theo AUP (chính sách sử dụng chấp nhận được), tác giả đã đề xuất
giải pháp hoàn thiện dịch vụ AUP về đánh giá hiệu quả KSNB.
Qua tất cả các bài nghiên cứu trên, có thể thấy rằng, các nghiên cứu đều đưa
ra được hệ thống cơ sở lý luận thống nhất xây dựng theo hướng quốc tế, hưởng ứng
quá trình hội nhập và đưa ra được những giải pháp hữu ích. Đồng thời, đều cho thấy
sự công nhận tầm ảnh hưởng quan trọng của KSNB với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, nhất là trong ngân hàng và đến sự đảm bảo chính xác của BCTC.
4
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
Tuy nhiên, vẫn cịn nhiều vấn đề hạn chế cần hồn thiện, bổ sung, chưa đi sâu trong
từng ví dụ cụ thể. Hơn nữa, tại Ngân hàng Vietcombank Hồn Kiếm chưa có bài
nghiên cứu nào về chủ đề này được chọn trong những năm gần đây. Vì vậy, bài
nghiên cứu này sẽ hệ thống cơ sở lý luận hoạt động KSNB; phân tích tình hình thực
tế cơng tác này tại chi nhánh và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị để hoàn thiện
KSNB tại đơn vị này.
3. Mục đích nghiên cứu
+) Mục tiêu tổng qt: Phân tích tình hình KSNB tại Ngân hàng
Vietcombank Hồn Kiếm để bổ sung, hồn thiện cơng tác này.
+) Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu này đi sâu vào những mục tiêu
cụ thể sau:
• Hệ thống những lý luận cơ bản về KSNB, áp dụng với lĩnh vực ngân hàng.
• Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác KSNB tại Ngân hàng TMCP ngoại
thương Vietcombank Hồn Kiếm. Qua đó, rút ra điểm mạnh yếu và những hạn chế
đang tồn tại cùng nguyên nhân gây ra.
• Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB của đơn vị
Vietcombank - chi nhánh Hoàn Kiếm cùng một số kiến nghị thực tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+) Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận và thực tiễn liên quan đến cơng tác
kiểm sốt nội bộ tại ngân hàng Vietcombank Hoàn Kiếm.
+) Phạm vi nghiên cứu:
• Khơng gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP ngoại thương
Việt Nam - 32 Phan Chu Trinh
• Thời gian: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá tình hình KSNB tại Ngân
hàng Vietcombank Hồn Kiếm với dữ liệu từ năm 2017 đến năm 2019.
• Nội dung: Bài viết tập trung tìm hiểu về cơng tác KSNB nói chung tại
Chi nhánh thông qua nghiên cứu các phần gồm: Mơi trường kiểm sốt; Quy trình
5
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin; Hoạt động kiểm soát và
Giám sát kiểm soát.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được thực hiện nằm trả lời một số câu hỏi sau đây:
+ Lý luận cơ bản của KSNB trong ngân hàng thương mại có những nội dung
đáng chú ý nào?
+ Thực trạng và tình hình KSNB tại ngân hàng Vietcombank Hồn kiếm
đang được thực hiện như thế nào?
+ Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ ấy và cần những giải
pháp cụ thể nào để hoàn thiện KSNB tại Vietcombank Hoàn Kiếm?
6. Phương pháp nghiên cứu
+) Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập các cơng trình nghiên
cứu, các bài cáo, tài liệu giá trình, các văn bản quy định của Nhà nước, các chính
sách, quy định của Vietcombank Hồn Kiếm có liên quan để có được dữ liệu thứ
cấp. Và kết hợp điều tra, phỏng vấn để thu được dữ liệu sơ cấp, đảm bảo nguồn dữ
liệu đầy đủ cho quá trình nghiên cứu.
+) Phương pháp phỏng vấn hay phương pháp nghiên cứu định lượng: được
tiến hành bằng cách điều tra qua các phiếu hỏi trực tiếp từ các trưởng/phó phịng,
các giám đốc/phó giám đốc và các nhân viên có thâm niên làm việc lâu năm.
+) Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình hoạt động hằng ngày của các cá
nhân, bộ phận để hiểu cách thức vận hành, tổ chức của các quy trình.
+) Phương pháp thống kê: Các dữ liệu thu thập sẽ được thống kê theo các
năm cụ thể.
+) Phương pháp phân tích, so sánh: Dựa trên kết quả thống kê thu được, so
sánh dữ liệu các năm để tìm ra mối tương quan, sự biến động tăng giảm. Từ đó, đưa
ra phân tích tổng hợp để hiểu được nguyên nhân cho vấn đề.
6
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
7. Kết cấu đề tài
Bố cục bài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài
liệu tham khảo thì nội dung bài luận được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP ngoại thương
Việt Nam - chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hoàn Kiếm
7
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ
a) Khái niệm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (ISA 315), “Kiểm sốt nội bộ
là Quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết
kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu
của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin vậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả,
hiệu lực hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
Hay theo Luật Ke tốn 2015 thì "KSNB là việc thiết lập và tổ chức thực hiện
trong nội bộ đơn vị kế tốn các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù
hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời
rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra" ( theo điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, có
hiệu lực từ 20/11/2015).
Trong thơng tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày
18/05/2018 thì định nghĩa "KSNB là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ
phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp, văn hóa kiểm sốt nhằm kiểm sốt xung đột lợi ích, kiểm sốt rủi ro,
đảm bảo hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đạt được các mục tiêu đề ra, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật.”
Ở một phương diện khác, Liên đồn Kế tốn Quốc tế lại cho rằng KSNB là
“một quá trình được thiết kế và chịu sự chi phối của các nhà quản lý và các nhân
viên trong một tổ chức nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục
tiêu liên quan đến độ tin cậy của BCTC, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý
và tuân thủ các quy định, luật lệ”.
8
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm áp dụng các lý luận cơ bản của
khuôn mẫu KSNB do COSO ban hành năm 1992 thì ủy ban Basel đã phát hành
khn mẫu KSNB. Báo cáo Basel 1998 đã định nghĩa “KSNB là một quá trình chịu
ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, các nhà quản lý cao cấp và tất cả nhân viên các
cấp của đơn vị. Mục tiêu của quá trình KSNB nhằm có thể đạt được các mục tiêu
hiệu quả, báo cáo và tuân thủ ”.
b) Bản chất kiểm soát nội bộ
Có thể thấy rằng KSNB giống như một cơng cụ quản lý hiệu quả và hữu ích
các nguồn lực của doanh nghiệp về con người, tài sản, nguồn vốn, ... giúp đảm bảo
hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh một
cách tối đa và đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra thông qua việc tăng mức độ tin
cậy của báo cáo tài chính. Cụ thể như sau:
+ KSNB khơng phải là một tình huống hay sự kiện phát sinh mà đó là cả một
chuỗi các q trình được thực hiện trên quy mơ tồn doanh nghiệp. KSNB thực hiện
nhiệm vụ của mình trong suốt quá trình quản lý, quá trình hoạt động. Ngồi ra,
KSNB cịn thực hiện ở cả ba giai đoạn trước, trong và sau của mỗi hoạt động để
định hướng hoặc điều chỉnh mỗi hoạt động cho phù hợp nhu cầu ngân hàng.
+ KSNB được thiết lập và bị chi phối bởi từng còn người trong đơn vị. Từ
Ban Giám đốc, nhà quản lý cho đến các nhân viên đều tác động đến việc xây dựng
mục tiêu và các cơ chế kiểm sốt. Ngồi ra, KSNB cũng tác động ngược lại vào
hành vi con người bằng cách tạo ra sự kiểm soát chung ở mỗi cá nhân. Ban đầu,
mỗi cá nhân có khả năng, lối suy nghĩ, hành động khác nhau, KSNB sẽ tạo ra sự
thống nhất để hướng các hoạt động đến mục tiêu chung của ngân hàng.
+ KSNB tạo sự đảm bảo hợp lý về độ tin vậy, về tính hiệu quả, hiệu lực, về
tính tuân thủ cho các nhà quản lý để hướng đến đạt được những mục tiêu chung của
đơn vị ngân hàng.
9
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
c) Phân loại kiểm sốt nội bộ
+ Theo nghiệp vụ phát sinh:
• Kiểm sốt tín dụng
• Kiểm sốt kế tốn
• Kiểm sốt kinh doanh ngoại hối
• Kiểm sốt dịch vụ ngân hàng
+ Theo thời gian
• Kiểm sốt nội bộ theo định kỳ: Thực hiện kiểm soát theo kế hoạch đã
đề
ra cho từng tháng, từng q hoặc từng năm.
• Kiểm sốt nội bộ bất thường: Thực hiện kiểm soát bất ngờ với một vài
nghiệp vụ bất kì.
+ Theo chức năng:
• Kiểm sốt trực tiếp: là kiểm soát trực tiếp tại đơn vị, gắn liền với các
quy trình nghiệp vụ nhằm đảm bảo an tồn rủi ro trong tồn bộ q trình hoạt động.
• Kiểm soát ngừa ngừa: Thực hiện kiểm soát nhằm ngăn chặn, hạn chế
các rủi ro có thể xảy ra.
• Kiểm sốt phát hiện: Thực hiện kiểm sốt để tìm ra nguyên nhân của sai
phạm gây rủi ro, các hành vi gian lận trên cơ sở những vụ việc tương tự đã xảy ra
hoặc qua các nguồn tin khác.
• Kiểm sốt sửa chữa: Là q trình sửa chữa các sai sót, gian lận, sự yếu
kém của một thủ tục kiểm soát bằng thủ tục kiểm sốt khác.
• Kiểm sốt thủ cơng: Là việc kiểm sốt được thực hiện thủ cơng, khơng
phải bằng máy tính.
• Kiểm sốt máy tính: Là kiểm sốt bằng máy tính, việc kiểm sốt được
lập trình trong phần mềm máy tính giúp kiểm sốt việc xử lý thơng tin. Bao gồm:
Kiểm soát chung và Kiểm soát cụ thể.
10
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
1.1.2. Mục tiêu của kiểm sốt nội bộ trong Ngân hàng
Nhìn chung, mọi loại hình doanh nghiệp đều thực hiện theo ba mục tiêu:
Mục tiêu hoạt động; mục tiêu thông tin và mục tiêu tuân thủ giúp giải quyết các rủi
ro kinh doanh đã được xác định, đảm bảo quá trình hoạt động hướng tới mục tiêu đề
ra. Với Ngân hàng, KSNB lại càng cần thiết hơn thông qua chức năng đảm bảo và
chức năng tư vấn cho Ban Giám đốc. Ngoài ra còn giúp khắc phục những hạn chế
của cơ chế kiểm tra, kiểm sốt gắn với từng quy trình, nghiệp vụ
+) Thứ nhất, mục tiêu về sự hiệu quả hoạt động. Với đặc thù loại hình kinh
doanh của ngân hàng là tiền tệ, việc xảy ra các rủi ro là khó có thể tránh được. Mỗi
rủi ro sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến ngân hàng, từ đó gián tiếp tác động rộng hơn
đến nền kinh tế. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần đánh giá, phân tích những rủi ro đó để
tránh hoạt động khơng mong muốn, để sử dụng nguồn vốn hết sức hiệu quả. Thêm
nữa, việc đánh giá và cải thiện giúp nâng cao khả năng năng quản lý, điều hành bộ
máy tại đơn vị.
+) Thứ hai, với mục tiêu thơng tin. Việc phân tích và đánh giá những rủi ro
có thể ảnh hưởng tới thơng tin tài chính, khiến thơng tin hoạt động trở nên khơng
đáng tin cậy sẽ góp phần đảm bảo sự trung thực, hợp lý, một cách đầy đủ, minh
bạch và kịp thời của BCTC và hệ thống thông tin quản lý.
+) Thứ ba, đảm bảo mục tiêu về sự tuân thủ theo đúng pháp luật và các quy
định có liên quan. Dựa trên những cơ sở đã được ban hành bởi các cơ quan quản lý
có thẩm quyền, các quy trình, quyết định cùng các chế độ quản lý phải được thực
hiện nghiêm túc, theo đúng thể thức, mức độ hiệu quả và tính hợp lý của các chế độ.
Điều này giúp nâng cao chất lượng thông tin cho cả nội bộ đơn vị và bên ngoài, tạo
ra sự thống nhất trong việc quản lý, giám sát toàn bộ các doanh nghiệp, ổn định nền
kinh tế thông qua việc ghi chép kế toán đầy đủ hay như việc lập BCTC một cách
trung trung thực và khách quan.
1.1.3. Các bộ phận cấu thành kiểm sốt nội bộ
Mọi mơ hình KSNB đều được nghiên cứu và thiết kế gồm 5 thành phần: Môi
trường kiểm sốt; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và trao đổi thông
tin; Các hoạt động kiểm soát và Giám sát các kiểm soát.
11
Khóa ln tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
a) Mơi trường kiểm sốt
Mơi trường kiểm sốt bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan
điểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến
kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của đơn
vị. Mơi trường kiểm sốt tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, nó chi phối trực
tiếp ý thức của từng thành viên trong đơn vị về công tác kiểm sốt. Như vậy có thể
thấy rằng, tại mỗi đơn vị, việc kiểm tra kiểm sốt có hiệu quả hay không chủ yếu
phụ thuộc vào quan điểm, phong cách quản lý của ban lãnh đạo. Bởi lẽ các nhân tố
của mơi trường kiểm sốt thể hiện được ý thức, thái độ, quan điểm và sự nhận thức
cũng như các hành động của nhà quản lý trong việc điều hành, kiểm sốt. Nếu quan
điểm trong cơng tác kiểm tra kiểm sốt khơng được coi trọng sẽ gây tác động tới
nhận thức và sự thực hiện của các thành viên về việc tuân thủ mọi nội quy, chế độ,
chính sách được thiết lập và ngược lại. Vì vậy, việc xây dựng mơi trường kiểm sốt
hiệu quả sẽ tạo chỗ dựa vững chắc làm tiền đề phát triển, thiết kế những hoạt động
kiểm sốt khác.
Về các yếu tố của mơi trường kiểm sốt, có thể chia thành các yếu tố chính
sau bao gồm:
+) Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị
đạo đức: Nó được thể hiện ở chỗ, tính hữu hiệu của các kiểm sốt khơng thể cao
hơn các giá trị đạo đức và tính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám
sát các kiểm sốt đó. Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn
mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyển đạt và thực thi các
chuẩn mực này trong thực tế. Tuy nhiên hiện nay trong nhiều doanh nghiệp, việc áp
dụng điều này vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các biện pháp khắt khe hơn của Ban
Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các hành vi thiếu trung thực, bất hợp pháp
hoặc phi đạo đức từ các động cơ xúi giục nhân viên. Thêm nữa, có thể truyền đạt tới
nhân viên các chuẩn mực hành vi thông qua việc truyền đạt các chính sách của đơn
vị về tính chính trực và giá trị đạo đức, các quy tắc đạo đức và sử dụng hình ảnh
tấm gương tiêu biểu.
12
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
+) Cam kết về năng lực: là yếu tố cần thiết bởi năng lực là kiến thức và kỹ
năng cần thiết để hồn thành nhiệm vụ thuộc phạm vi cơng việc của từng cá nhân.
Trong công tác tuyển dụng, việc tuyển chọn phải dựa trên năng lực nền tảng của họ
với sự giáo dục và kinh nghiệm nhất định, tiếp đến là các yếu tố khác liên quan như
tính cách, sở trường hay năng khiếu, ....Đây là điều cơ bản để đảm bảo mọi nhiệm
vụ, mọi q trình được hồn thành đúng theo kế hoạch.
+) Sự tham gia của Ban quản trị: Tại mỗi doanh nghiệp, Ban Quản trị có
trách nhiệm quan trọng, thứ đã được đề cập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, trong
pháp luật và các quy định khác, hoặc trong chính các hướng dẫn do Ban quan trị
ban hành. Ngồi ra, Ban quản trị cịn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu
quả hoạt động của các thủ tục, báo cáo sai phạm và các thủ tục sốt xét tính hiệu
quả của KSNB. Thêm nữa, để có một sự kiểm sốt hữu hiệu, cơng tác kế hoạch
được đưa ra phải phù hợp với tình hình hoạt động và được thực hiện nghiêm túc, có
tính khoa học và trên hết phải có sự hướng dẫn, kiểm sốt chặt chẽ của ban lãnh đạo
như các kế hoạch về nguồn vốn, kế hoạch kinh doanh, ...
+) Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Đây có thể được
xem như là yếu tố quan trọng nhất tác động lớn tới mơi trường kiểm sốt. Triết lý
và phong cách điều hành có rất nhiều đặc điểm như quan điểm, thái độ và hành
động của Ban Giám đốc đối với việc lập và trình bày BCTC có thể được thể hiện
qua việc lựa chọn các nguyên tắc kế toán một cách thận trọng hoặc ít thận trọng
trong khi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc kế toán, hoặc sự kín kẽ và thận
trọng khi xây dựng các ước tính kế tốn. Việc coi trọng tính trung thực của BCTC
xảy ra khi quan điểm của nhà lãnh đạo trung thực, lành mạnh và có những biện
pháp để hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình hoạt động. Khi có ý muốn thiết lập
các thủ tục, nguyên tắc được kiểm soát chặt chẽ để đạt được mục tiêu đề ra thì mơi
trường kiểm sốt sẽ mạnh. Ngược lại, với những hoạt động chặt chẽ, quyết liệt sẽ
dẫn tới mơi trường kiểm sốt yếu và kém hiệu quả. Ngồi ra, triết lý và phong cách
điều hành còn phụ thuộc vào năng lực như đã nêu trên, phẩm chất và năng lực của
người đứng đầu sẽ tác động tới toàn bộ hệ thống, các sự điều hành và kiểm soát. Vì
13
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
vậy, đây được xem như yếu tố quan trọng nhất giúp tạo nên mơi trường kiểm sốt
mạnh yếu, có đảm bảo và chặt chẽ hay không của doanh nghiệp,
+) Cơ cấu tổ chức: Quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị sẽ tạo nên sự
phù hợp của một cơ cấu tổ chức. Việt thiết lập cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc
xem xét, cân nhắc các vấn đề chính như quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo
cáo thích hợp. Cơ cấu tổ chức là một mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong
đơn vị và thường được thể hiện thông qua sơ đồ tổ chức, ở đó có sự phân chia rõ
ràng các vị trí, quyền hạn và trách nhiệm cho phù hợp với đơn vị hoạt động. Đây
cũng thực chất là sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận, các cá
nhân vừa độc lập, cũng vừa linh hoạt tạo khả năng kiểm tra chéo lẫn nhau. Một cơ
cấu tổ chức phù hợp đảm bảo xuyên suốt từ trên xuống dưới là điều kiện để thiết lập
kế hoạch, điều hành quản lý, kiểm soát và giám sát các hoạt động, ngăn ngừa các
rủi ro, sai sót. Ngược lại, sự kiểm sốt sẽ mất tác dụng nếu cơ cấu tổ chức được
thiết kế khơng đúng, ảnh hưởng tới mơi trường kiểm sốt và mục tiêu chung của
doanh nghiệp.
+) Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Việc phân cơng trách nhiệm và
quyền hạn có thể gồm các chính sách và trao đổi thơng tin để đảm bảo tất cả nhân
viên hiểu được mục tiêu của đơn vị cũng như từng hành động của mỗi cá nhân có
liên quan như nào với nhau và đóng góp như thế nào vào mục tiêu chung đó, đồng
thời nhân thức được trách nhiệm của bản thân như thế nào và về cái gì. Đây là điều
cần thiết cho mọi cá nhân hiểu về nhiệm vụ, trách nhiệm của mình, hiểu về sự liên
kết giữa các cá nhân cùng nhiệm vụ được giao trong một sự phối hợp chặt chẽ và
linh hoạt đáp ứng mục tiêu hướng tới của đơn vị. Qua đó, tạo ra một mơi trường nội
bộ tiềm năng nhất cho mỗi cá nhân phát huy năng lực, đóng góp vào sự hồn thành
mục tiêu chung.
+) Các chính sách và thơng lệ về nhân sự: Chính sách nhân sự là sự thể
hiện toàn bộ các phương pháp quản lý, các chế độ của đơn vị trong việc tuyển dụng,
đảo tạo và đánh giá, khen thưởng hay kỉ luật đối với nhân viên. Nó cho thấy các vấn
đề quan trọng liên quan tới nhận thức về kiểm soát của đơn vị. Con người là nhân tố
quan trọng trong sự phát triển của một tổ chức cũng như trong một môi trường kiểm
14
Khóa ln tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
sốt, là chủ thể thực hiện mọi thủ tục kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị. Đầu tiên là
việc tuyển dụng các nhân sự được cam kết về năng lực, tiếp đó là việc đào tạo
nghiệp vụ cho phù hợp với trình độ và chun mơn. Cùng với đó là sự đánh giá
định kỳ hiệu quả, năng suất làm việc, thái độ trong cơng việc, ... để từ đó đưa ra
những góp ý cải thiện chất lượng nhân viên và khai thác tối đa tiềm năng của họ.
Ngồi ra, có thể kết hợp các chính sách chế độ thi đua, khen thưởng tạo động lực
phát triển, cống hiến cho sự phát triển của đơn vị.
Các yếu tố trên là những yếu tố tạo nên mơi trường kiểm sốt cho một đơn vị
ngân hàng. Ngồi ra, cịn có các yếu tố bên ngồi về chính trị, pháp luật, kinh tế,
văn hóa - xã hội cũng tác động tới việc xây dựng thiết kế KSNB. Tuy nhiên, nó ảnh
hưởng tới phong cách và quan điểm của người điều hành là các Ban Giám đốc, Ban
Quản trị. Ví dụ như một nền chính trị bất ổn kéo theo nền kinh tế không ổn định
buộc nhà điều hành phải đưa ra các chính sách kiểm sốt về mức độ rủi ro, an tồn
hơn. Hay mơi trường văn hóa - xã hội sẽ tạo nên cách sống và các quan điểm, đạo
đức, phong cách làm việc.
=> Tóm lại, mơi trường kiểm sốt có thể nói là nền tảng của kiểm soát nội
bộ, cung cấp các nguyên tắc và cấu trúc cho đơn vị, doanh nghiệp, mà ở đó triết lý
và phong cách điều hành của Ban Giám đốc là yếu tố quan trọng nhất. Mơi trường
kiểm sốt mang tính chất bao qt rộng. Nó khơng trực tiếp ngăn ngừa, phát hiện
hay sửa chữa các sai sót trọng yếu mà nó tạo ra một nền tảng quan trọng cho việc
xây dựng các kiểm sốt khác.
b) Quy trình đánh giá rủi ro
Khi một doanh nghiệp hoạt động, dù với bất kì lĩnh vực, quy mơ nào cũng
đều phải đối mặt với các rủi ro phát sinh. Mỗi một rủi ro dù nhỏ nhất cũng gây thiệt
hại rất đáng kể cho doanh nghiệp, vì vậy việc ý thức để đối phó với rủi ro là một sự
chuẩn bị an tồn thơng qua xây dựng, thiết kế quy trình đánh giá rủi ro hợp lý. Quy
trình đánh giá rủi ro là các hoạt động nhận diện, đánh giá các rủi ro kinh doanh, từ
đó quyết định các hành động thích hợp nhằm đối phó với các rủi ro đó. Quy trình
đánh giá rủi ro sẽ hình thành nên cơ sở để Ban Giám đốc xác định các rủi ro cần
được quản lý. Bên cạnh đó, cần xem xét, đánh giá lại quy trình rủi ro đã xây dựng
15
Khóa luân tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Nguyễn Thỉ Quỳnh Hoa
mà có nhiều lỗ hổng, thất bại trong việc đánh giá rủi ro, gây ra nhiều sai sót. Cần
phải xác định những yếu kém, thiếu hụt trong KSNB để đưa ra phương hướng thay
đổi, cải tiến quy trình đánh giá rủi ro.
Về mục tiêu của quy trình, giống như khái niệm đã nêu, một quy trình đánh
giá rủi ro cần thực hiện được những điểm sau:
+ Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo
tài chính;
+ Ước tính mức độ của rủi ro;
+ Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro;
+ Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó.
Tại doanh nghiệp, cụ thể tại ngân hàng, rủi ro có thể xảy ra do chính bản thân
ngân hàng hoặc cũng có thể do tác động từ mơi trường bên ngồi như kinh tế, chính
trị, văn hóa - xã hội, ....Những rủi ro phát sinh từ chính nội bộ doanh nghiệp
thường do sự mẫu thuẫn về mục đích, về chiến lược. Ví dụ như thay đổi trong mơi
trường hoạt động có thể dẫn đến những áp lực cạnh tranh gây ra các rủi ro khác
nhau. Hay một hệ thống thông tin được thay đổi nhanh chóng cũng có thể gây ra
những rủi ro đáng kể về thống tin. Áp lực trong việc tăng trưởng và mở rộng hoạt
động cũng gây ra những rủi ro khó kiểm sốt, làm tăng rủi ro kiểm soát bị thất bại
như rủi ro từ giao dịch ngoại tệ, rủi ro từ kiểm soát hoạt động. Việc xảy ra rủi ro
cũng xuất phát từ yếu tố con người, những nhân sự mới có sự hiểu biết và trọng tâm
khác nhau về KSNB hoặc trình độ cịn thấp Hay từ sự yếu kém, thiếu mình bạch
trong cơng tác quản lý, phân công, phân nhiệm dẫn tới thay đổi rủi ro liên quan đến
KSNB.
Các yếu tố bên ngoài cũng tác động rất lớn gây ra rủi ro. Cuộc sống hiện đại,
công nghệ được áp dụng làm thay đổi quy trình vận hành, thay đổi rủi ro. Việc tham
gia vào lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới mà đơn vị có ít kinh nghiệm cũng
gây ảnh hưởng tới giá cả, uy tín và thị phần. Hay ngay cả việc ban hành các chính
sách, quy định mới cũng có thể ảnh hưởng đến các rủi ro trong quá trình lập và trình
bày BCTC.
16