HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
—^ð^o^ɔ—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NƠNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TAM TRINH
Sinh viên: Trương Vũ Ngọc
Mã sinh viên: 19A4040109
Lớp: K19 CLC-KTA
Khoa: Ke toán - Kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Thu
Hà
HÀ NỘI - 2020
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
LỜI CAM ĐOAN
“Em xin cam đoan đề tài: “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Trinh” là một cơng trình nghiên
cứu độc lập duới sự huớng dẫn của giáo viên huớng dẫn: TS Lê Thị Thu Hà. Ngồi
ra khơng có bất cứ sự sao chép của nguời khác. Đề tài, nội dung khóa luận tốt
nghiệp là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại truờng
cũng nhu tham gia thực tập tại Agribank Tam Trinh. Các số liệu, kết quả trình bày
trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật
của bộ môn và nhà truờng đề ra nếu nhu có vấn đề xảy ra.”
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Truong Vũ Ngọc
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Học viện Ngân hàng - cái nôi đã đào tạo em ngay từ
những bước chân đầu tiên vào giảng đường đại học, đã tạo điều kiện cho em tham
gia vào đợt thực tập bổ ích này nhằm tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm thực
tiễn quý báu, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS. Lê Thị Thu Hà - giảng viên hướng
dẫn cho kỳ thực tập của em đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận này.
Thơng qua bài khóa luận, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tam Trinh đã giúp đỡ em trong suốt ba
tháng thực tập, giúp em nắm vững hơn những kiến thức đã học, nắm vững các
nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực tập, tạo cơ hội cho em tiếp cận và học hỏi
được nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Cảm ơn các anh chị ở Phịng Kế tốn đã nhiệt
tình giúp đỡ, hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc của em với sự thân thiện, nhiệt
tình và cởi mở.
Khóa luận tơt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH....................................................2
Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 3
Khái quát các nghiên cứu truớc đây.......................................................................... 4
Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 6
Đôi tuợng và phạm vi nghiên cứu............................................................................. 6
Phuơng pháp nghiên cứu........................................................................................... 6
Ket cấu đề tài............................................................................................................. 7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................8
1.1.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ....................................... 8
1.1.1. Khái niệm về kiểm sốt nội bộ...............................................................8
1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ............................................................... 9
1.2.
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN KIỂM SỐT NỘI BỘ.......................10
1.2.1. Mơi truờng kiểm sốt........................................................................... 10
1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro....................................................................... 14
1.2.3 Thông tin và truyền thông..................................................................... 15
1.2.4. Các hoạt động kiểm sốt....................................................................... 17
1.2.5 Giám sát kiểm sốt................................................................................. 21
1.3 KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................22
1.3.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của ngân hàng thuơng mại................22
1.3.2. Đặc điểm hoạt động của ngân hàng thuơng mại ảnh huởng đến kiểm
soát
nội bộ.............................................................................................................. 23
1.3.3. Kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thuơng mại.....................................24
Ket luận Chuơng 1.................................................................................................. 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NƠNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TAM
TRINH....................................................................................................................29
2.1.
KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH TAM TRINH.....................29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 29
2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của Agribank Tam Trinh................................30
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank Tam Trinh...............................................30
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh...........................................................31
2.1.5 Tình hình quản lý đối với khách hàng.................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH
TAM TRINH..........................................................................................................36
2.2.1. Mơi trường kiểm sốt...........................................................................36
2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro...................................................................... 41
2.2.3 Thông tin và truyền thông..................................................................... 44
2.2.4 Các hoạt động kiểm soát....................................................................... 47
2.2.5 Giám sát kiểm soát............................................................................... 54
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TAMTRINH.......................................................... 56
2.3.1. Những ưu điểm....................................................................................56
2.3.2 Những hạn chế......................................................................................59
2.3.3 Nguyên nhân.........................................................................................63
Kết luận Chương 2................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TAM TRINH............................................................... 66
3.1 NGUN TẮC HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ AGRIBANK CHI
NHÁNH TAM TRINH............................................................................................66
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ AGRIBANK CHI
NHÁNH TAM TRINH............................................................................................66
3.2.1. Hồn thiện mơi trường kiểm sốt......................................................... 67
3.2.2. Hồn thiện hoạt động kiểm sốt........................................................... 69
3.2.3 Hồn thiện hệ thống thơng tin kế tốn.................................................. 70
3.2.4. Hồn thiện hoạt động kiểm sốt........................................................... 71
3.2.5 Hồn thiện giám sát kiểm soát.............................................................. 72
3.3 KIẾN NGHỊ............................................................................................................74
3.3.1. Đối với cơ quan Nhà nước................................................................... 74
3.3.2. Đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................................... 74
3.3.3 Đối với Agribank Việt Nam.................................................................. 75
3.3.4 Đối với Agribank Tam Trinh................................................................. 76
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
Kết luận Chương 3.................................................................................................. 77
KẾT LUẬN.............................................................................................................
78
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 80
CBTD
PHỤ LỤC................................................................................................................ 81
Cán bộ tín dụng
KTNB
Kiểm tốn nội bộ
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT
Ngân hàng nơng nghiệp
và phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại
cổ
phần
TCTD
Tổ chức tín dụng
UTDT
Ủy thác đầu tư
XLRR
Xử lý rủi ro
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng
Bảng 2. 1Tình hình kinh doanh...............................................................................31
Bảng 2. 2 Cơ cấu nguồn vốn.................................................................................32
Bảng 2. 3 Tình hình xin cấp vốn........................................................................... 33
Bảng 2. 4 Tình hình chi vay vốn........................................................................... 34
Bảng 2. 5 Tình hình khách hàng............................................................................35
Sơ đồ
Sơ đồ 2. 1 Sơ đồ hệ thống tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh Tam Trinh................31
Hình ảnh
Hình 2. 1
Hình 2. 2
Hình 2. 3
Hình 2. 4
Mau giấy đề nghị vay vốn......................................................................43
Mau hợp đồng tín dụng.........................................................................44
Quy định về cho vay..............................................................................50
Nghị định về tổ chức hoạt động của ngân hàng thuơng mại..................56
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu huớng hội nhập kinh tế khu vực cũng nhu trên thế giới, để tồn tại và phát
triển mỗi doanh nghiệp ln có ý thức phấn đấu để vuơn tầm, chiến luợc kinh
doanh rõ ràng, phuơng pháp quản lý hiệu quả, nhằm tránh những bất lợi hay rủi ro
khơng đáng có, đem lại lợi nhuận cao.
Hệ thống ngân hàng đóng có vơ cùng vai trị quan trọng góp phần thúc đẩy tăng
truởng kinh tế, nó đuợc coi là trụ cột của nền kinh tế của mỗi quốc gia. Đối với
quốc gia đang dần có những buớc chuyển mình phát triển và định huớng nền kinh tế
thị truờng định huớng xã hội chủ nghĩa nhu Việt Nam thì hệ thống ngân hàng là
một trong những yếu tố vô cùng quan trọng và then chốt của nền kinh tế. Chính vì
vậy việc xây dựng hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả cao là việc tối quan trọng
đối với Nhà nuớc ta hiện nay.
Chính phủ đã và đang ban hành những chính sách quyết liệt nhằm cải thiện và phát
triển hệ thống ngân hàng bởi đây không chỉ còn là mối quan tâm của các nhà kinh tế
mà cịn là mối quan tâm của tồn xã hội. Bởi các hoạt động kinh tế tài chính trong
ngân hàng luôn tiền ẩn và phát sinh nhiều rủi ro và sai sót, ảnh huởng trực tiếp đến
các hoạt động kinh tế khác của xã hội. Hoạt động yếu kém, phá sản cả ngân hàng là
mắt xích yếu dẫn đến sự đổ vỡ dây chuyền trong tồn hệ thống tài chính. Việc xây
dựng và thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc luôn là vấn đề đuợc
quan tâm và đặt lên hàng đầu. Bởi kiểm soát, kiểm tra có chặt chẽ thì mới đảm bảo
đuợc tính an tồn cũng nhu giảm thiểu tổn thất cho ngành ngân hàng.
Hiện nay các ngân hàng thuơng mại trong hệ thống liên ngân hàng tại Việt Nam đã
nhận thức đuợc tầm quan trọng của hệ thống kiểm sốt tại ngân hàng mính. Tuy
vậy, trên thực tế do thiếu kinh nghiệm thực tiễn cũng nhu chậm trễ trong việc cập
nhật các kiến thức dẫn đến việc áp dụng cũng nhu trang bị còn non trẻ và cịn nhiều
điểm thiếu sót. Qua ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng đã chỉ ra rằn, một trong
các nguyên nhân quan trọng dẫn đến đổ vỡ cũng nhu phá sản của các tổ chức kinh
tế đặc biệt là các ngân hàng phát triển đó là việc đội ngũ lãnh đạo chậm trễ trong
việc tiếp cận và thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc, xuyên suốt và
hoạt động hiệu quả cho chính bản thân cũng nhu các nhân viên trong doanh nghiệp.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và xây dựng một hệ thống kiểm sốt nội bộ hồn
thiện ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và ở NHNo&PTNT Việt
Nam chi nhánh Tam Trinh (Agribank Tam Trinh) nói riêng là việc rất cần thiết
trong giai đoạn hiện nay.
Đó là lý do em thực hiện đề tài “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Trinh”.
2. Khái quát các nghiên cứu trước đây
Các đề tài liên quan đến hệ thống kiểm sốt nội bộ trong doanh nghiệp khơng cịn
thực sự mới mẻ, và không chỉ là vấn đề của riêng nghành ngân hàng mà gần đây các
doanh nghiệp đang dần tiếp cận đến và một số đã có riêng bộ phận kiểm sốt nội bộ
. Tính đến thời điểm này đã có nhiều đề tài nghiên cứu: đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và
một số bài báo trên các tạp chí kế tốn - kiểm tốn, tạp chí ngân hàng nghiên cứu
về vấn đề này. Các cơng trình nghiên cứu đó đã đóng góp về mặt lý luận và được
vận dụng vào thực tiễn góp phần mang lại hiệu quả, phịng ngừa rủi ro trong hoạt
động của doanh nghiệp cũng như trong lĩnh vực ngân hàng.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu định tính về KSNB như nghiên cứu của PGS., TS.
Ngơ Trí Tuệ và các cộng sự (2004) nghiên cứu xây dựng hệ thống KSNB với việc
tăng cường quản lý tài chính tại Tổng Cơng ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam.
Bùi Thị Minh Hải (2012) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DN may
mặc Việt Nam, nghiên cứu đề cập tới các thành phần của KSNB trên khía cạnh tiếp
cận về quan điểm quản trị DN, gắn hệ thống KSNB với trách nhiệm xã hội.
Nguyễn Thanh Thủy (2017) nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB của
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Kết quả đánh giá chỉ ra được những ưu điểm,
nhược điểm các thành phần của KSNB...
Các nghiên cứu định lượng về KSNB mới chỉ đang trong giai đoạn ban đầu: Vũ
Thu Phụng (2016) nghiên cứu tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB
đến hiệu quả hoạt động của EVN Việt Nam cho thấy, mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố thuộc KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động.
Chu Thị Thu Thủy (2016) nghiên cứu tổ chức KSNB chi phí sản xuất với việc nâng
cao hiệu quả tài chính trong DN nhỏ và vừa Việt Nam đã chỉ ra tác động của tổ
chức KSNB chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
Đặng Thúy Anh (2017) nghiên cứu KSNB trong các DN xây dựng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam đã kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng KSNB
với khả năng sinh lời, mối quan hệ giữa quy mơ ban kiểm sốt, tính độc lập của ban
kiểm sốt, trình độ của ban kiểm soát với chất lượng KSNB. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra những hạn chế của các yếu tố KSNB, trên cơ sở đó để thực hiện các giải pháp
hồn thiện KSNB...
Như một số đề tài đã nghiên cứu của các tác giả về hồn thiện hệ thống kiểm sốt
nội bộ trong ngân hàng, nhìn chung đều đã khái quát được về lý luận hệ thống kiểm
soát nội bộ trong ngân hàng thương mại. Đồng thời tác giả đã mô tả, phân tích thực
trạng hệ thống kiểm sốt nội bộ tại chính chi nhánh, từ những hạn chế tác giả đưa ra
các ý kiến, giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Theo bản thân em đánh
giá, mặc dù ở phần giải pháp đã đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kiểm sốt nội
bộ tức là hồn thiện các yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống kiểm sốt nội bộ nhưng
giải pháp có hướng chung chung chưa cụ thể rõ ràng theo như nguyên nhân đã đề
cập, là để những giải pháp thực sự có ý nghĩa phải thực hiện một dự án quy mô hơn,
với sự tham gia của một số chuyên gia về lĩnh vực này và một sự đầu tư thích đáng
trong một khoảng thời gian nhất định.
Ngay tại bản thân chi nhánh Agribank Tam Trinh cũng đã có nhiều đề tài nghiên
cứu, tuy nhiên phần lớn chỉ tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả
sử dụng vốn là chủ yếu, vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được nhiều sinh
viên khai thác. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đang là một vấn đề quan
trọng, mang ý nghĩa chiến lược, vì vậy, dù chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn
đề này ngay tại chi nhánh, nhưng bản thân em cũng muốn được thử khả năng của
mình trong lĩnh vực này. Qua nghiên cứu của các tác giả về đề tài này phần nào
định hướng được công tác nghiên cứu của bản thân cũng như việc đưa ra các
phương hướng về giải quyết vấn đề, cùng với việc khảo sát tại Agribank Tam Trinh
đã giúp bản thân em hiểu rõ hơn về đặc điểm riêng, cơ chế hoạt động cũng như thực
trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi nhánh Agribank Tam Trinh để từ đó đưa
ra những giải pháp hồn thiện sát với thực tiễn của chi nhánh hơn.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đều cho thấy, có mối liên hệ chặt chẽ giữa KSNB và
các yếu tố cấu thành KSNB với hiệu quả hoạt động của DN. KSNB có tác động
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
thuận chiều tới hiệu quả hoạt động, điều đó cho thấy trong các DN nếu KSNB hoạt
động hữu hiệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, hay nói cách khác sự yếu kém
hay thiếu sót của KSNB đều ảnh huởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của DN. Vì
vậy, vấn đề đặt ra cho các DN hiện nay là cần thiết lập và duy trì KSNB sao cho có
hiệu quả.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân
hàng thuơng mại.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Agribank Tam Trinh.
- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại
Agribank Tam Trinh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ tại Agribank chi
nhánh Tam Trinh.
5. Phương pháp nghiên cứu
>
Phuơng pháp nghiên cứu tài liệu
Là quá trình tham khảo các loại sách, báo, giáo trình, văn bản pháp luật, các trang
web điện tử... có liên quan đến đề tài của mình. Mục đích của phuơng pháp này là
để có đuợc những kiến thức căn bản về hệ thống kiểm sốt nội bộ trong doanh
nghiệp nói chung, trong ngân hàng nói riêng và hình thành hi ểu biết về đơn vị thực
tập cũng nhu hệ thống kiểm soát nội bộ tại đây.
>
Phuơng pháp quan sát
Thực hiện phuơng pháp này nhằm thấy rõ các buớc công việc cụ thể hằng ngày của
các cán bộ, nhân viên Agribank Tam Trinh.
>
Phuơng pháp phỏng vấn trực tiếp
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài tại Agribank Tam Trinh, em đã tiến
hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, nhân viên làm việc tại phịng kiểm sốt nội bộ,
đặc biệt là những đối tuợng trực tiếp cung cấp thông tin và số liệu giúp em thực
hiện khóa luận này. Việc phỏng vấn trực tiếp đã giúp em giải đáp những thắc mắc
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
trong q trình nghiên cứu tài liệu, hiểu rõ hơn nội dung, ý nghĩa của các buớc công
việc mà em đã quan sát đuợc.
> Phuơng pháp xử lý, phân tích số liệu
Với những số liệu đuợc đơn vị cung cấp, em đã tiến hành xử lý, dựa trên những
kiến thức và hiểu biết của bản thân để thực hiện việc so sánh, đối chiếu số liệu giữa
các năm, sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các kỳ phân tích.
6. Ket cấu đề tài
Ngồi phần đặt vấn đề, kết luận và các phụ lục khác, nội dung chính của đề tài gồm
3 chuơng:
Chuơng 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thuơng mại.
Chuơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Trinh.
Chuơng 3: Giải pháp nhằm hồn thiện kiểm sốt nội bộ tại ngân hàng nơng nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Tam Trinh.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Trong mỗi doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm sốt ln đóng vai trị quan
trọng trong quá trình quản lý và đuợc thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp. Đứng trên các góc độ khác nhau có các định nghĩa khác nhau
về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo Liên đồn Kế tốn Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm sốt nội bộ là một hệ
thống chính sách và thủ tục đuợc thiết lập nhằm đạt đuợc bốn mục tiêu sau: bảo vệ
tài sản của đơn vị, bảo vệ độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các
chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.”
Theo nhu Coso - Khung thống nhất về kiểm soát nội bộ đuợc sử dụng phổ biến tại
Hoa Kỳ, kiểm soát nội bộ đuợc định nghĩa là:
“ KSNB là một quá trình do nguời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của
đơn vị chi phối, nó đuợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực
hiện ba mục tiêu duới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định đuợc tuân thủ.
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”
Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public
Accountant - AICPA) định nghĩa kiểm soát nội bộ nhu sau : “Kiểm soát nội bộ bao
gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phuơng pháp phối hợp và đo luờng đuợc
thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an tồn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù
hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế tốn, tăng cuờng tính hiệu quả của hoạt động và
khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ. Các quan điểm về hệ
thống kiểm sốt nội bộ của Liên đồn kế toán Quốc tế (IFAC) và quan điểm của Ủy
ban các tổ chức tài trợ (COSO) cũng có sự khác nhau do u cầu và góc độ nhìn
nhận khác nhau. Tuy nhiên, theo quan điểm chung đuợc thừa nhận rộng rãi nhất
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
hiện nay thì hệ thống kiểm sốt nội bộ là tồn bộ các chính sách, những quy định,
các thủ tục kiểm sốt, các buớc công việc do lãnh đạo đơn vị xây dựng và áp dụng
nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị nhằm đạt kết quả.
Nhu vậy, hệ thống kiểm sốt nội bộ của một đơn vị có thể định nghĩa là tồn bộ các
quy định, chính sách, các buớc kiểm soát và thủ tục kiểm soát đuợc thiết kế và vận
hành nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả, đạt
đuợc các mục tiêu đặt ra của đơn vị.
1.1.2. Mục tiêu của kiểm sốt nội bộ
Theo Liên đồn kế toán quốc tế, hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính
sách và thủ tục nhằm thực hiện bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm
bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, và đảm
bảo hiệu quả hoạt động. Theo đó, kiểm sốt nội bộ là một chức năng thuờng xuyên
của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định các rủi ro có thể xảy ra trong từng
khâu cơng việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các
mục tiêu đặt ra của đơn vị:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị.
Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vơ hình, chúng có thể bị
đánh cắp, bị lợi dụng cho những mục đích khác nhau, có thể bị hu hại hoặc không
đuợc sử dụng hợp lý. Điều tuơng tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật
chất khác nhu hệ thống sổ sách kế tốn hoặc các tài liệu quan trọng.... Vì thế, kiểm
soát nội bộ giúp cho các nhà quản lý sử dụng hiệu quả tài sản của đơn vị mình.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:
Thông tin kinh tế tài chính là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định
của nhà quản lý, từ đó ảnh huởng to lớn tới hoạt động của công ty. Do đó, các thơng
tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về
hoạt động kinh doanh và phản ánh đầy đủ khách quan về nội dung hoạt động kinh tế
và tài chính.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:
Bất kỳ một đơn vị nào ngoài điều lệ của cơng ty, cũng phải tn thủ những ngun
tắc, chính sách của Nhà nuớc đề ra. Các chế độ pháp lý thuờng xuyên đuợc sửa đổi,
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
bổ sung và có ảnh hưởng vĩ mơ đến hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể hệ thống
kiểm soát nội bộ cần:
+ Duy trì và kiểm tra việc tn thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động
của doanh nghiệp.
+ Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong
các hoạt động của doanh nghiệp.
+ Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và việc lập báo cáo tài chính
trung thực và khách quan.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp.
Các q trình kiểm sốt trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại
không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp.
Định kỳ, các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong doanh nghiệp
được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu nêu trên đơi khi cũng có mâu
thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ
sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ của nhà quản lý đó là
thiết kế một hệ thống kiểm sốt nội bộ hữu hiệu kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên.
Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ dù được thiết kế hồn hảo đến đâu cũng
khơng thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là hạn chế cố
hữu của hệ thống kiểm sốt nội bộ.
1.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1. Mơi trường kiểm sốt
Mức độ hữu hiệu của KSNB tuỳ thuộc chủ yếu ở các nhà quản lý và nhiều yếu tố
khác, chúng được gọi là môi trường kiểm sốt. Như vậy mơi trường kiểm sốt bao
gồm tất cả những nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh huởng đến
q trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm sốt nội bộ, trong đó nhân
tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
Mơi trường kiểm sốt có ảnh hưởng rất quan trọng đến q trình thực hiện và kết
quả của các thủ tục kiểm soát. Các thủ tục kiểm sốt sẽ khơng đạt được mục tiêu
của mình hoặc chỉ cịn là hình thức trong một mơi trường kiểm sốt yếu kém.
Ngược lại, một mơi trường kiểm sốt tốt có thể hạn chế được phần nào sự thiếu sót
của các thủ tục kiểm sốt. Tuy nhiên, mơi trường kiểm sốt khơng thể thay thế cho
các thủ tục kiểm sốt. Mơi trường kiểm sốt bao gồm:
> Đặc thù quản lý
Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt
động doanh nghiệp của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng đến chính
sách, chế độ, các quy định và cách tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp.
Bởi vì chính các nhà quản lý này, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê
chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.
Phong cách điều hành của các nhà quản trị cũng có ảnh hưởng lớn đến mơi trường
kiểm sốt của một tổ chức. Ban giám đốc là một tập thể thống nhất trong điều hành
hay thực ra chỉ do một cá nhân nắm quyền. Nếu một đơn vị tồn tại tình trạng độc
quyền trong quản lý thì hoạt động của kiểm sốt nội bộ rất khơng có hiệu quả. Mơi
trường kiểm sốt nội bộ cũng khơng chặt chẽ nếu Ban giám đốc giao phó tồn bộ
quyền hành, trách nhiệm cho các nhân viên dưới quyền.
> Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong
doanh nghiệp thể hiện rõ mỗi nhiệm vụ cụ thể do ai hoặc bộ phận nào làm, làm việc
gì và liên kết với các cá nhân (bộ phận) khác trong doanh nghiệp như thế nào nhằm
tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng để thực hiện được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức được xây dựng một cách hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo
ra mơi trường kiểm sốt tốt. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo một hệ thống xuyên
suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết
định đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong tồn bộ
doanh nghiệp.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý cịn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả những hành vi gian
lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế tốn của doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ
chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm sốt dựa trên tồn bộ hoạt động và
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
các lĩnh vực của doanh nghiệp sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống: thực
hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng; bảo đảm sự độc lập tương đối giữa
các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện
công việc.
Như vậy, để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp có hiệu quả nhà quản lý phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thiết lập sự điều hành và kiểm soát tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, khơng
bỏ sót bất kỳ lĩnh vực nào và không bị chồng chéo về quyền hạn và chức năng giữa
các bộ phận.
- Giữa các bộ phận phải có sự độc lập tương đối. Vì làm như vậy để khi sai sót hoặc
gian lận xảy ra có thể quy trách nhiệm dễ dàng cho một bộ phận hay một cá nhân cụ
thể.
- Phải cụ thể từng chức năng cho các bộ phận như xử lý và phản ánh các nghiệp vụ
lên sổ sách hay bảo quản tài sản.
> Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm các chính sách, chế độ, thủ tục và quy định của nhà
quản lý về việc chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt,
khen thưởng và kỷ luật nhân viên.
Sự phát triển của một doanh nghiệp luôn gắn với đội ngũ nhân viên và họ luôn là
nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như là chủ thể trực tiếp thực
hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu nhân viên có
năng lực và tin cậy, nhiều quy trình kiểm sốt có thể khơng cần thực hiện mà vẫn
đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm sốt nội bộ. Bên cạnh đó, mặc dù doanh
nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng
với đội ngũ nhân viên năng lực kém trong công việc và thiếu trung thực về phẩm
chất đạo đức thì hệ thống kiểm sốt nội bộ không thể phát huy hiệu quả.
> Công tác kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình mà nhà quản trị xác định, lựa chọn mục tiêu và vạch ra
các bước thực hiện để đạt được những mục tiêu đó.
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch về sản xuất, tiêu thụ, thu chi
quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố định, đặc biệt là kế hoạch tài
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân
chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong mơi trường kiểm
sốt. Nếu như việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm
túc thì hệ thống kế hoạch và dự tốn đó sẽ trở thành cơng cụ kiểm sốt rất hữu hiệu.
Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế
hoạch, theo dõi những nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện
những vấn đề bất thường để xử lý và điều chỉnh kịp thời.
> Uỷ ban kiểm soát
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới yêu cầu các cơng ty cổ phần có niêm yết trên thị
trường chứng khoán phải thành lập Uỷ ban kiểm soát. Uỷ ban này bao gồm những
người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản
trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về
lĩnh vực kiểm sốt. Ủy ban kiểm sốt thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty.
- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ.
- Giám sát tiến trình lập Báo cáo tài chính.
- Dung hồ những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các kiểm tốn viên bên
ngồi.
> Mơi trường bên ngồi
Mơi trường kiểm sốt chung của các doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các nhân tố
bên ngồi. Các nhân tố này tuy khơng thuộc sự kiểm sốt của các nhà quản lý
nhưng có ảnh hưởng lớn tới thái độ, phong cách điều hành của các nhà quản lý cũng
như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ. Nhóm các
nhân tố này bao gồm: sự kiểm sốt của các cơ quan chức năng của Nhà nước, ảnh
hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước...
Như vậy, mơi trường kiểm sốt bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong và bên
ngồi có ảnh hưởng đến q trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận
thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý
doanh nghiệp.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình đánh giá rủi ro (entity’s risk assessment process) của đơn vị đuợc hiểu là
quy trình nhận diện và đối phó với các rủi ro. Đánh giá rủi ro trong việc lập và trình
bày báo cáo tài chính là quy trình nhà quản lý nhận diện và phân tích các rủi ro liên
quan đến việc lập báo cáo tài chính nhằm bảo đảm phù hợp với các chuẩn mực kế
tốn. Ví dụ, nếu một doanh nghiệp thuờng xuyên bán sản phẩm với giá thấp hơn giá
vốn hàng bán để xả hàng tồn kho do công nghệ sản xuất sản phẩm thay đổi quá
nhanh, doanh nghiệp cần áp dụng đầy đủ nhiều biện pháp kiểm soát khác nhau để
đối phó với rủi ro do hàng tồn kho ứ đọng và tồn quá nhiều. Trong quá trình hoạt
động, doanh nghiệp có thể đối mặt với rất nhiều rủi ro vì các lý do nhu nguồn nhân
lực khơng đảm bảo chất luợng, các đối thủ mới gia nhập vào thị truờng, công nghệ
sản xuất sản phẩm thay đổi, các chi nhánh và đơn vị thành viên hoạt động ở các địa
bàn phân tán dẫn đến su khó khăn trong quản lý và kiểm soát, kinh tế suy thoái,...
Tất cả các nhân tố này đều gia tăng rủi ro kinh doanh của đơn vị. Chính vì vậy, việc
đánh giá rủi ro là cần thiết nhằm đảm bảo cho đơn vị có thể hiện thực đuợc các mục
tiêu đã xác định.
Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm các buớc nhu: (i) nhận diện rủi ro, (ii) uớc tính
mức độ và tầm quan trọng của rủi ro, (iii) đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và; (iv)
triển khai các hành động cụ thể và cần thiết để giảm rủi ro xuống mức có thể chấp
nhận đuợc. Trong một đơn vị, nếu nhà quản lý xác định việc đánh giá rủi ro là một
bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ, từ đó thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm sốt
để giảm thiểu sai sót và gian lận trong lập báo cáo tài chính thì kiểm tốn viên cần
đánh giá rủi ro để quyết định số luợng bằng chứng kiểm tốn cần thu thập. Nếu quy
trình đánh giá rủi ro của đơn vị đuợc thực hiện hiệu quả, kiểm tốn viên có thể giảm
số luợng bằng chứng cần thu thập và nguợc lại. Kiểm toán viên thu thập sự hiểu
biết về quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị bằng nhiều cách khác nhau nhu: điều tra
thông qua bảng hỏi, thảo luận với nhà quản lý của đơn vị về cách thức nhận diện,
đánh giá và xác định các biện pháp để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong viêc lập
và trình bày báo cáo tài chính.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
1.2.3 Thơng tin và truyền thông
Hệ thống thông tin và truyền thông là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng
trong quá trình vận hành bộ máy quản lí cũng nhu quy trình làm việc. Trong đó hệ
thống thơng tin kế tốn là yếu tố quan trọng nhất.
Kế toán là một khoa học về sự quan sát và ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị nhằm cung cấp thông tin cho những đối tuợng quan
tâm. Chức năng của kế tốn là thơng tin và kiểm tra. Chính vì vậy mà hệ thống kế
tốn nội bộ là một trong những bộ phận quan trọng của hệ thống kiểm sốt nội bộ.
Cụ thể có thể diễn đạt nhu sau:
Hệ thống kế tốn là tồn bộ các thủ tục cho phép xử lý các nghiệp vụ, hệ thống có
vai trị xác định, thu thập, phân tích, tính tốn, phân loại, tổng hợp tồn bộ nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị. Bản thân hệ thống kế tốn có khả năng tự kiểm sốt
lấy để loại trừ những sai phạm trong quá trình xử lý của mình. Mơi truờng kiểm
sốt tốt sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc xử lý của hệ thống kế toán. Song, hệ thống kế
tốn cũng là một cơng cụ quản lý của bản thân mỗi đơn vị.
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải bảo đảm những mục tiêu tổng quát sau đây:
- Tính có thực: Những số liệu kế tốn ghi chép là những số liệu có thực, kế tốn
khơng ghi chép những nghiệp vụ giả tạo vào sổ sách kế toán của đơn vị.
- Sự phê chuẩn: Mọi hoạt động, nghiệp vụ truớc khi thực hiện đều phải bảo đảm
rằng chúng đã đuợc phê chuẩn hợp lý.
- Tính đầy đủ: Khơng bỏ sót, giấu bớt hoặc để ngồi sổ sách bất kỳ một nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nào.
- Sự tuân thủ: Không để xảy ra những sai phạm trong tính tốn, trong việc áp dụng
các chính sách và chế độ kế tốn.
- Tính đúng kỳ: Thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng kỳ.
- Sự phân loại: Số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đuợc phân loại theo đúng theo
sơ đồ hạch toán của đơn vị và ghi nhận đúng đắn vào các sổ sách liên quan.
- Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu từ chứng từ ghi vào các sổ
trung gian, sổ tổng hợp phải chính xác để phản ánh trung thực tình hình tài chính và
kết quả kinh doanh của đơn vị.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
- Có sự phân chia cơng việc rạch rịi và thường xun tiến hành kiểm tra đối chiếu
giữa các bộ phận.
* Các yếu tố của hệ thống kế toán gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo
cáo kế toán
> Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán thực hiện các chức năng chuyển giao thơng tin trong tồn bộ tổ
chức của đơn vị và giữa các tổ chức, các đơn vị với nhau. Chứng từ phải đầy đủ để
cung cấp sự đảm bảo hợp lý là tất cả tài sản, công nợ đã được kiểm soát đúng đắn
và mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi sổ đúng đắn và chính xác. Những nguyên tắc
phù hợp đối với các chứng từ đó là:
- Chứng từ phải được đánh số liên tiếp.
- Chứng từ phải được lập vào lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc ngay sau đó
càng sớm càng tốt.
- Chứng từ phải đơn giản để đảm bảo là chúng rõ ràng dễ hiểu.
- Chứng từ phải được thiết kế cho nhiều công dụng và thể hiện tối đa mức độ kiểm
soát nội bộ.
> Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản là cầu nối liên quan chặt chẽ giữa chứng từ kế toán và sổ kế
toán. Trong hệ thống kiểm sốt, hệ thống tài khoản có tác dụng là kiểm sốt luồng
đi của các thơng tin theo các nội dung đã được phân loại. Đối với kế toán tài chính
và báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản giúp phân loại và kiểm sốt thơng tin từ khi
chúng phát sinh đến khi chúng được tập hợp và đến đúng nội dung các chỉ tiêu, các
khoản mục trên báo cáo tài chính. Đối với kế tốn quản trị, một hệ thống tài khoản
kế tốn thích hợp cịn giúp đơn vị thấy rõ luồng đi của thông tin đến từng đối tượng
cụ thể của quản lý trên cơ sở đó mà có những quyết sách đúng đắn trong quản lý và
kinh doanh. Đối với các ngân hàng, khi quy định nội dung của mỗi tài khoản phải
trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, chế độ và chuẩn mực kế toán riêng.
> Sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán là giai đoạn chính trong q trình xử lý số liệu kế tốn, bằng việc
ghi chép, phân loại, tính tốn, tổng hợp... để chuẩn bị cung cấp các thông tin tổng
hợp trên báo cáo. Ngồi ra, nó giúp tổng hợp, lưu trữ thơng tin một cách có hệ
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
thống, khoa học, và đóng vai trị trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài chính, nên
là cơ sở để kiểm tra, truy cập chứng từ ...
>
Báo cáo kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sau quá trình ghi nhận, phân loại, ghi chép... cuối
cùng phải đuợc tổng hợp theo những chỉ tiêu tài chính và đuợc trình bày vào báo
cáo kế toán phù hợp, dựa trên những nguyên tắc và phuơng pháp nhất định. Hệ
thống báo cáo kế tốn nói chung bao gồm các báo cáo tài chính (chủ yếu cung cấp
thơng tin cho bên ngồi đơn vị) và các báo cáo kế tốn quản trị (chủ yếu cung cấp
thơng tin phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị).
1.2.4. Các hoạt động kiểm soát
❖ Nguyên tắc kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát do các nhà quản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản
sau: nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm; nguyên tắc uỷ
quyền và phê chuẩn.
>
Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc phải đuợc phân chia cụ thể cho
nhiều bộ phận, và cho nhiều nguời trong một bộ phận để đảm bảo không một cá
nhân hay một bộ phận nào đuợc thực hiện mọi mặt của một nghiệp vụ từ khi hình
thành cho đến khi kết thúc. Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng, tạo sự chun mơn
hóa trong cơng việc, ít sai sót xảy ra và khi xảy ra thuờng dễ phát hiện.
>
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm giữa các nghiệp vụ có
liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. Ví dụ,
trong tổ chức nhân sự khơng thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực
hiện, thực hiện và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản...
>
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn:
Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp duới đuợc giao cho quyết định và
giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định nào đó. Q trình uỷ
quyền đuợc tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân
chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn khơng làm mất tính tập trung của đơn vị.
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS.Lê Thị Thu Hà
Bên cạnh đó, để tn thủ tốt các q trình kiểm sốt, tất cả nghiệp vụ kinh tế phải
được phê chuẩn đúng đắn. Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn
chung và phê chuẩn cụ thể.
Sự phê chuẩn chung được thực hiện thơng qua việc xây dựng các chính sách chung
về những hoạt động cụ thể cho các cán bộ, nhân viên cấp dưới tuân thủ. Ví dụ xây
dựng và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng cho khách
hàng...
Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng.
❖ Thủ tục kiểm soát
> Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Phân chia trách nhiệm là không cho phép bất kỳ một thành viên nào được giải quyết
mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Chẳng hạn, không
được thành viên nào được kiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi
chép nhiệm vụ và bảo quản tài sản.
Mục đích của việc phân chia trách nhiệm là để các nhân viên kiểm sốt lẫn nhau,
nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất
kỳ thành viên nào trong q trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu diếm
những sai phạm của mình.
Phân chia trách nhiệm địi hỏi phải có sự tách biệt giữa các chức năng sau đây:
- Chức năng bảo quản tài sản với chức năng kế toán
Lý do nhân viên bảo quản tài sản không được phép làm nhiệm vụ lưu giữ các sổ
sách kế tốn về tài sản đó là để ngăn chặn hành vi tham ơ tài sản. Vì nếu cho kiêm
nhiệm hai chức năng trên có thể tạo rủi ro là nhân viên sẽ tự tiện sử dụng tài sản
phục vụ cho mục đích cá nhân và điều chỉnh sổ sách để che giấu sai phạm của mình.
- Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản
Người được giao nhiệm vụ phê chuẩn nghiệp vụ không được kiêm bảo quản tài sản
vì tạo khả năng chiếm đoạt tài sản. Ví dụ: Nếu cùng một người vừa phê chuẩn tuyển
dụng nhân viên vừa là người phát lương có thể dẫn đến việc tuyển dụng khống nhân
viên để chiếm đoạt tiền lương của các nhân viên khơng có thật này.
- Chức năng thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán
SVTH: Trương Vũ Ngọc - K19CLC KTA
18