NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—^<^
EQ ^<^—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên :
Lớp
:
Khóa
:
Khoa
:
PHẠM THANH HANG
NHTMC - K14
2011 - 2015
NGÂN HÀNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—^<^
EQ ^<^—
ΛʃΔ
/ọ
ŋ
Iq- ʌɪ *1
lɪ: ∖√¾π∕
^⅛⅛∙M∣S^
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : PHẠM THANH HẰNG
LỚp
: NHTMC - K14
Khóa
: 2011 - 2015
Khoa
: NGÂN HÀNG
GVHD
: ThS. NGUYỄN MINH PHƯƠNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
⅞,⅛
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã
nhận đuợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Truớc hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Học viện Ngân hàng, xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi để em
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS. Nguyễn Minh Phuong đã
tận tình huớng dẫn, giúp đỡ để em có thể hồn thành khóa luận tốt nghiệp một cách
trọn vẹn và hồn chỉnh.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên
Ngân hàng thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam Chi nhánh Thăng Long đã tạo
điều kiện giúp đỡ em hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm 2015
Tác giả
Phạm Thanh Hằng
KÝ
LỜITỰ
CAM
VIẾT
ĐOAN
TẮT
Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp có tiêu đề “ HỒN THIỆN KIỂM
SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi duới
sự huớng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Minh Phuơng. Các số liệu đuợc sử dụng
trong khóa luận tốt nghiệp có nguồn gốc trích dẫn đầy đủ và trung thực. Ket quả trong
khóa luận tốt nghiệp chua từng đuợc cơng bố trong bất cứ cơng trình nào khác.
Tác giả khóa luận
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
CVKH
Chuyên viên khách hàng
Vietinbank
Phạm Thanh Hằng
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội Việt Nam
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐQT
Hội đồng quản trị
Ban KSTD&HTKD
Ban kiểm sốt tín dụng và hỗ trợ kinh doanh
BKS
Ban kiểm soát
GĐ/PGĐ
Giám đốc/ Phó giám đốc
MỤC LUC
LỜI NĨI ĐẦU.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG..............................................................................................................4
1.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại...........................4
1.1.1 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thươngmại..........................4
1.1.2 Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ theo COSO............................................... 7
1.1.3 Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ Ngân hàng theo Ngân hàng nhà nước....11
1.1.4 Những hạn chế vốn có của Kiểm sốt nội bộ.................................................... 13
1.2 Tổng quan về kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng trong Ngân hàng thương mại
13
1.2.1 Tín dụng và quy trình cấp tín dụng trong ngân hàng thương mại......................13
1.2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng........................................................................ 15
1.2.3 Kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại...................18
TĨM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................. 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.....22
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................................22
2.1.2 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu......................................................................... 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức................................................................................................. 25
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam qua các năm.................................................................................................27
2.2 Thực trạng kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Viêt Nam........................................................................................ 36
2.2.1 Phương pháp khảo sát.......................................................................................36
2.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam............................................................................................................................ 37
2.2.2
vụ
Thực trạng kiêm sốt nội bộ
tín dụngtại Ngân hàng thươngmại
cơ
phần Kỹ thương Việt Nam....................................................................................... 37
2.3......Đánh giá kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam......................................................................... 52
2.3.1..................................................................................................Thành tựu 52
2.3.2.........................................................................................................Hạn
chế
................................................................................................................ 54
2.3.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kiêmsốt
nội bộ nghiệp
tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cô phần Kỹ thương Việt Nam............................................ 56
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................. 59
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI
BỘNGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM..............................................................................................60
3.1 Định hướng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam nhằm
hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng..................................................... 60
3.2 Một số giải pháp hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng của Ngân
hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.....................................................61
3.3 Một số kiến nghị về phía các cơ quan Nhà nước nhằm hồn thiện kiểm sốt
nội bộ đối cới nghiệp vụ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại..........................70
3.3.1 Một số kiến nghị vớiChính phủ.......................................................................70
3.3.2 Một số kiến nghị vớiNgânhàng Nhà nước.......................................................70
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Techcombank qua các năm....................27
Bảng 2.2: Cơ cấu các loại nguồn vốn huy động qua các năm....................................27
Bảng 2.3: Tỷ lệ du nợ cho vay trên tổng tài sản của Techcombank qua cácnăm........29
Bảng 2.4: Bảng phân tích chất luợng nợ cho vay.........................................................30
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu Techcombank với hệ thống ngân hàng trong nuớc................31
Bảng 2.6: So sánh tỷ lệ nợ xấu với các ngân hàng cùng qui mô................................32
Bảng 2.7: Dự phòng các khoản cho vay khách hàng của Techcombank....................32
Bảng 2.8: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của Techcombank.............33
Biểu đồ 2.1: Số luợng khách hàng của Techcombank qua các năm............................. 28
Biểu đồ 2.2: Huy động phân theo đối tuợng khách hàng của Techcombank qua các năm
.......................................................................................................................................... 28
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ du nợ cho vay trên tổng tài sản của Techcombank.........................30
Hộp 2.1: Sai phạm tại Techcombank
Chí Minh
38
Hộp 2.2: Sai phạm tại Techcombank
chi nhánh TP.
chi nhánh Sài...................................Gòn
40
Hộp 2.3: Sai phạm tại Techcombank.......................................................Thái Nguyên
44
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng và hoạt động ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Những vấn đề
liên quan tới các thiệt hại, đổ vỡ của ngành ngân hàng có thể gây ra ảnh hưởng tồn
diện tới lợi ích của các thành phần kinh tế.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro.
Ngoài những nguyên nhân chủ quan thì những nguyên nhân khách quan mang lại rủi ro
là khơng thể tránh khỏi. Chính vì thế bất kỳ ngân hàng nào cũng cần xây dựng cho mình
một hệ thống kiểm sốt nội bộ vững mạnh để phịng ngừa và hạn chế tổn thất cho ngân
hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động đúng hướng, an toàn và hiệu quả.
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những
hoạt động quan trọng và đem lại lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi
ro. Do đó, ngân hàng cần xây dựng kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng với những
mục tiêu và yêu cầu cụ thể để có kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro, tối đa
hóa lợi nhuận, đảm bảo an tồn cho hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam là một trong những ngân
hàng thương mại lớn hiện nay với mạng lưới hoạt động rộng khắp, kinh doanh đa
dạng. Và cũng như mọi Ngân hàng, hoạt động tín dụng cũng là hoạt động mang lại thủ
nhập chủ yếu cũng như rủi ro tiềm ẩn. Trong quá trình tìm hiểu về hoạt động tín dụng
và kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam, đã có một số một số nghiên cứu trước với những cách tiếp cận như sau:
-
Nhóm K41 Kiểm tốn, đề tài nghiên cứu khoa học do ThS. Hồ Thị Thúy Nga
hướng dẫn “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay tại NHTM
Techcombank - Chi nhánh Huế” với phương pháp nghiên cứu, phỏng vấn, phân tích
số liệu đã nêu ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ
cho vay nhưng mới chỉ dừng lại ở Techcombank Chi nhánh thành phố Huế.
-
Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ thương việt nam (Techcombank) - Phòng giao dịch Võ Văn Ngân. Bài
viết mới chỉ đưa ra một số giải pháp cho hoạt động cho vay tiêu dùng tại phòng giao
dịch Võ Văn Ngân, thành phố Hồ Chí Minh.
2
-
Phạm Thị Thu - NHTME K13 Học viện Ngân hàng, khóa luận tốt nghiệp do
Ths. Nguyễn Thị Quỳnh Huơng huớng dẫn, đề tài “Giải pháp hồn thiện kiểm sốt nội
bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam Techcombank” với phuơng pháp nghiên cứu, đánh giá đã nêu ra một số giải pháp để
nâng cao chất luợng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng cho ngân hàng.
Với cách tiếp cận dựa trên thực hiện hỏi và phỏng vấn nhiều cá nhân khác nhau
trong ngân hàng, thảo luận với một số nhà quản lý rủi ro, kiểm toán viên nội bộ và một
số cán bộ tín dụng, em đã lựa chọn đề tài “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” làm đề tài khóa
luận của mình để có thể khái quát hơn, dựa vào những định huớng của ngân hàng
trong giai đoạn hiện tại để có những giải pháp sát thực tiễn hơn trong nhằm hồn thiện
kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng một cách tốt nhất.
2. Mục tiêu của đề tài
Với đề tài này, khóa luận sẽ tập trung vào làm rõ các nhiệm vụ cụ thể sau:
-
Hệ thống những vấn đề lý luận chung về tổng quan kiểm soát nội bộ trong
Ngân hàng thuơng mại và kiểm sốt nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
-
Tìm hiểu về thực trạng kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam với những số liệu giai đoạn 2011 - 2014.
-
Từ đó đua ra một số giải pháp nhằm hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín
dụng của Ngân hàng thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
-
Sử dụng bảng câu hỏi về Kiểm soát nội bộ để khảo sát thực trạng kiểm soát nội
bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt
Nam. Thực hiện hỏi và phỏng vấn nhiều cá nhân khác nhau trong ngân hàng để thu
thập đuợc đầy đủ thông tin về các yếu tố của kiểm soát nội bộ.
-
Thảo luận với một số nhà quản lý rủi ro, kiểm toán viên nội bộ và một số cán
bộ tín dụng tại Ngân hàng thuơng mại cổ phần Kỹ thuơng Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài khóa luận nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu giai
đoạn 2012-2014.
Về khơng gian: Đề tài khóa luận nghiên cứu trong phạm vi Ngân hàng thuơng
3
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
về nội dung: Đề tài khóa luận tập trung tìm hiểu quy trình tín dụng và các hoạt
động kiểm sốt nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
việt Nam.
5. Ket cấu khóa luận
Ngồi lời mở đầu, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại và
kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín
dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về kiểm sốt nội bộ trong Ngân hàng thương mại
1.1.1 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội đã nêu: iiNgan
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận."
Trong đó: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.1.1.2 Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
Theo dự thảo Thông tư quy định về hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động ngân
hàng đã định nghĩa: “Rủi ro trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả
năng xảy ra tổn thất làm giảm thu nhập, vốn chủ sở hữu hoặc hạn chế khả năng đạt
được mục tiêu kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi. ”
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với nhiều
loại rủi ro. Rủi ro chính trong hoạt động ngân hàng của Ngân hàng bao gồm:
-
Rủi ro tín dụng: là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối
tác khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa
vụ của mình theo cam kết.
-
Rủi ro thị trường: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng
khoán và giá hàng hoá trên thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro
tỷ giá và rủi ro giá.
+Rủi ro lãi suất: là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất đối với thu nhập, giá
trị tài sản và giá trị nợ phải trả của ngân hàng phát sinh từ:
a) Chênh lệch thời điểm ấn định mức lãi suất mới;
5
b) Thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất của các cơng cụ tài chính khác
nhau nhung có cùng thời điểm đáo hạn;
c) Thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất ở các kỳ hạn khác nhau;
d) Tác động từ các sản phẩm có quyền chọn gắn theo lãi suất.
+ Rủi ro tỷ giá: là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá khi ngân hàng có trạng
thái ngoại tệ.
+ Rủi ro giá: là rủi ro do biến động bất lợi của giá chứng khoán, giá hàng hoá đối
với giá trị các tài sản tài chính, cơng cụ tài chính của ngân hàng.
-
Rủi ro thanh khoản là rủi ro do:
a) Ngân hàng khơng có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tại thời điểm phát sinh
nghĩa vụ tài chính; hoặc
b) Ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn nhung phải chịu tổn
thất lớn để thực hiện nghĩa vụ đó.
-
Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định khơng đầy đủ hoặc
có sai sót; do con nguời; do các hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngồi. Rủi ro hoạt
động khơng bao gồm rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến luợc.
-
Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đơng, nhà đầu tu hoặc
cơng chúng có phản ứng tiêu cực về mức độ tín nhiệm của ngân hàng.
-
Rủi ro chiến lược là rủi ro do ngân hàng không ứng phó kịp thời truớc các thay
đổi mơi truờng kinh doanh; do các chiến luợc, chính sách kinh doanh sai lầm; do thực
hiện khơng đúng các chiến luợc, chính sách kinh doanh của ngân hàng ban hành.
-
Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung tín dụng hoặc hoạt động kinh
doanh khác vào một hoặc một số đối tác, khách hàng, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn ở
mức độ có thể ảnh huởng đến an tồn hoạt động hoặc làm giảm khả năng duy trì các
hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng.
1.1.1.3 Sự cần thiết khách quan về kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại
-
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ vai trò của hệ thống Ngân hàng trong
nền kinh tế
Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội: Ngân hàng nhận tiền gửi của các thành phần
trong xã hội, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp
ứng nhu cầu rút và chi tiền của họ. Chức năng này đã có từ những ngày sơ khai của
6
hoạt động ngân hàng, xuất phát từ nhu cầu muốn đảm bảo an tồn cho tài sản và mong
muốn tích lũy giá trị của các thành phần trong xã hội. Ngày nay khi nền kinh tế ngày
càng phát triển, thu nhập và tích lũy của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu làm cho
chức năng này càng đuợc thể hiện rõ hơn. Nó đem lại lợi ích cả cho khách hàng và
ngân hàng.
Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thực hiện thanh toán theo yêu cầu
của khách hàng nhu trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh tốn tiền hàng hóa,
dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản
phải thu khác theo lệnh của họ. Chức năng trung gian thanh tốn có ý nghĩa quan trọng
với nền kinh tế đó là góp phần tiết kiệm chi phí luu thơng tiền mặt và đảm bảo thanh
tốn an toàn. Và với việc cung ứng dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt có chất
luợng làm tăng uy tín cho ngân hàng và do đó tạo điều kiện thu hút nguồn tiền gửi.
Chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng là cầu nối giữa nguời du thừa vốn và
nguời có nhu cầu về vốn. Thơng qua việc huy động các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay rồi đem cho vay đối với nền
kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng đóng vai trị vừa là nguời đi vay, vừa là nguời
cho vay, và do đó biến vốn nhàn rỗi khơng hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích
q trình ln chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Các chức năng của Ngân hàng thuơng mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ
trợ cho nhau. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong nền
kinh tế. Vì vậy, thơng tin phải trung thực hợp lý giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của
chính Ngân hàng, của các nhà đầu tu và quản lý kinh tế của nhà nuớc, tất yếu đòi hỏi
phải kiểm soát Ngân hàng.
-
Xuất phát từ nhu cầu về độ tin cậy của thông tin Ngân hàng đối với những
người sử dụng thông tin trong nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế và liên quan đến
mọi tầng lớp dân cu trong xã hội.
Để đảm bảo an toàn trong hoạt động và cung cấp thơng tin tin cậy cho những
nguời sử dụng địi hỏi các thông tin về hoạt động và thông tin tài chính ngân hàng cần
phải đuợc kiểm tốn.
-
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng
7
Là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt cung cấp các dịch vụ tài chính, hoạt động
kinh doanh ngân hàng có rất nhiều những khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế, là lĩnh vực hoạt động rất nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro:
+ Sản phẩm đặc biệt;
+ Các ngân hàng thường quản lý và giám sát một khối lượng tài sản lớn trong đó chủ
yếu là những tài sản tài chính, các khoản mục tiền tệ bao gồm tiền mặt và giấy tờ có giá;
+ Các ngân hàng tham gia vào một khối lượng các giao dịch lớn và đa dạng cả về
số lượng và giá trị;
+ Các ngân hàng có mạng lưới chi nhánh lớn và phân tán rộng về mặt địa lý;
+ Các ngân hàng thường tham gia vào rất nhiều các cam kết trong khi chưa thực
hiện chuyển giao vốn thực sư, thường được gọi là các khoản mục ngoại bảng;
+ Hệ thống Ngân hàng là một trong những lĩnh vực bị quản lý chặt chẽ nhất
trong nền kinh tế bởi các cơ quan chính phủ, chịu tác động, chi phối bởi nhiều chính
sách, luật pháp khác nhau;
+ Hoạt động kinh doanh Ngân hàng có những loại rủi ro đặc thù ít xuất hiện
trong những ngành kinh doanh khác.
- Xuất phát từ chính sự yếu kém về kiểm sốt của hoạt động Ngân hàng
Kiểm sốt nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản trị
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Tóm lại, để có thể hoạt động an toàn và hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận cho tất
cả các thành phần kinh tế và phục vụ quản lý vĩ mơ, kiểm sốt nội bộ là thành phần
không thể thiếu trong hoạt động của Ngân hàng thương mại.
1.1.2 Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ theo COSO
1.1.2.1 Giới thiệu về COSO
COSO(The
Committee
of
Suponsoring
Organizations
of
the
Treadway
Commission) - Ủy ban các tổ chức tài trợ thuộc Hội Đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống
gian lận khi lập báo cáo tài chính.
Năm 1992, tại Hoa Kỳ, COSO đã cho ra đời báo cáo đầu tiên về hệ thống Kiểm
soát nội bộ, tạo nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các tổ chức. COSO đã trở
thành chuẩn mực được cơng nhận và áp dụng rộng rãi trên tồn thế giới.
Năm 2013, COSO ban hành bản báo cáo mới có nhiều cải tiến so với phiên bản cũ.
8
1.1.2.2 Định nghĩa của COSO về Kiểm soát nội bộ
Theo COSO: “Kiểm sốt nội bộ là 1 quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng
quản trị, nhà quản lý và các nhân viên khác, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo
hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thử”
1.1.2.3 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
-
Mục tiêu hoạt động: Liên quan đến sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động
của tổ chức, bao gồm kết quả hoạt động, kết quả tài chính và bảo vệ tài sản.
-
Mục tiêu báo cáo: Liên quan đến báo cáo tài chính và phi tài chính nội bộ và
cho bên ngồi tổ chức, có thể bao gồm độ tin cậy, đúng thời hạn, minh bạch và các
điều khoản khác theo quy định của nhà lập pháp, các tiêu chuẩn được chấp nhận và
chính sách của chính tổ chức.
- Mục tiêu tuân thủ: Tuân thủ pháp luật và quy định, các yêu cầu về giám sát,
các chính sách và quy trình nghiệp vụ.
1.1.2.4 Các bộ phận cấu thành Kiểm sốt nội bộ
(1) Mơi trường kiểm sốt:
Mơi trường kiểm sốt bao gồm các tiêu chuẩn, quy định và cấu trúc (Structure)
của tổ chức, cung cấp nền tản cho việc thực hiện kiểm sốt nội bộ tồn tổ chức.
Các nhân tố mơi trường kiểm sốt:
+ Tính trung thực và các giá trị đạo đức;
+ Năng lực đội ngũ nhận viên;
+ Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm
toán;
+ Triết lý quản lý và phong cách điều
hành;
+ Cơ cấu tổ chức;
+ Phân chia quyền hạn và trách nhiệm;
+ Chính sách nhân sự.
Các nguyên tắc:
+ Cam kết về sự trung thực và tuân
thủ các giá trị đạo đức.
+ Chịu trách nhiệm giám sát : Hội đồng quản trị độc lập với quản lý và chịu trách
nhiệm giám sát sự phát triển và hoạt động của kiểm soát nội bộ.
9
+ Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm: Với sự giám sát của Hội đồng quản
trị, nhà quản lý thiết lập cấu trúc, các kênh báo cáo, và các quyền hạn và trách nhiệm
phù hợp để theo đuổi các mục tiêu.
+ Thực thi cam kết về năng lực: Tổ chức thể hiện cam kết trong việc thu hút, phát
triển và giữ chân các cá nhân xuất sắc “đi đúng” với các mục tiêu.
+ Đảm bảo trách nhiệm giải trình: Tổ chức có những nhân viên có trách nhiệm
với kiểm soát nội bộ trong việc theo đuổi các mục tiêu.
(2) Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là một quy trình động và tác động lẫn nhau nhằm nhận diện và
phân tích các rủi ro để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hình thành nền tảng cho
việc quyết định các rủi ro nên được quản lý như thế nào.
Các nguyên tắc:
+ Các mục tiêu phù hợp và cụ thể: Tổ chức xác định các mục tiêu với sự rõ ràng
phù hợp cho phép nhận diện và đánh giá các rủi ro liên quan đến các mục tiêu.
+ Xác định và phân tích rủi ro: Tổ chức nhận diện các rủi ro phát sinh trong toàn
bộ tổ chức trong việc đạt đuợc các mục tiêu và đánh giá những rủi ro nhu là nền tảng
để xác định các rủi ro nên đuợc quản lý nhu thế nào.
+ Đánh giá rủi ro gian lận: Tổ chức cân nhắc gian lận tiềm tàng khi đánh giá các
rủi ro phát sinh trong quá trình đạt đuợc các mục tiêu.
+ Nhận diện và phân tích những thay đổi trọng yếu: Tổ chức xác định và đánh
giá những sự thay đổi có tác động lớn đến kiểm soát nội bộ.
(3) Hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là các hành động được thiết lập bởi các chính sách và
thủ tục để đảm bảo những chỉ dẫn của nhà quản lý trong việc giảm thiểu rủi ro để đạt
các mục tiêu.
Các hoạt động kiểm soát đuợc thực hiện tại tất cả các cấp độ của tổ chức và tại
rất nhiều giai đoạn của q trình hoạt động, bao gồm cả mơi truờng cơng nghệ.
Các nguyên tắc:
+ Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát: Tổ chức lựa chọn và phát triển
các hoạt động kiểm sốt, góp phần làm giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình
đạt đuợc các mục tiêu, đến mức chấp nhận đuợc.
+ Lựa chọn và phát triển các kiểm sốt chung đối với cơng nghệ: Tổ chức lựa
chọn và phát triển kiểm soát chung đối với công nghệ để hỗ trợ việc đạt các mục tiêu.
10
+ Triển khai thực hiện thơng qua các chính sách và thủ tục: Tổ chức triển khai
các hoạt động kiểm sốt thơng qua các chính sách và thủ tục.
(4) Thơng tin và truyền thông.
Thông tin cần thiết đối với tổ chức để thực hiện các trách nhiệm kiểm soát nội bộ
trong việc hỗ trợ để đạt đuợc các mục tiêu.
Truyền thơng: bao gồm cả bên trong và bên ngồi tổ chức, cung cấp thông tin
cần thiết cho hoạt động kiểm sốt hàng ngày.
Truyền thơng giúp nhân viên hiểu đuợc các trách nhiệm kiểm soát nội bộ và tầm
quan trọng của họ trong việc đạt đuợc các mục tiêu.
Các nguyên tắc:
+ Sử dụng các thơng tin thích đáng: Tổ chức thu thập hoặc tạo ra và sử dụng các
thông tin chất luợng và thích đáng để hỗ trợ chức năng kiểm sốt nội bộ.
+ Truyền thơng nội bộ: Tổ chức thực hiện truyền thông thông tin nội bộ, bao
gồm các mục tiêu và trách nhiệm của kiểm soát nội bộ, cần thiết để hỗ trợ chức năng
kiểm soát nội bộ.
+ Truyền thơng bên ngồi tổ chức: Tổ chức thực hiện truyền thông với các đối
tác liên quan đến các vấn đề ảnh huởng đến chức năng kiểm soát nội bộ.
(5) Hoạt động giám sát
Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của kiểm soát nội bộ theo thời gian.
Những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ cần được phát hiện kịp thời để có những
biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt. Mục tiêu chính của việc giám sát là nhằm
đảm bảo cho kiểm sốt nội bộ ln hoạt động hữu hiệu.
Các đánh giá thuờng xuyên, đánh giá định kỳ hoặc kết hợp cả hai đuợc sử dụng
để xác định mỗi bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động nhu mong đợi.
Các phát hiện đuợc đánh giá và những thiếu sót đuợc truyền thơng kịp thời, những
vấn đề nghiêm trọng đuợc báo cho cơ quan quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị.
Các nguyên tắc:
+ Thực hiện hoạt động đánh giá thuờng xuyên hoặc định kì: Tổ chức lựa chọn,
phát triển và thực hiện các đánh giá thuờng xuyên và/hoặc định kỳ để xác định các bộ
phận của kiểm soát nội bộ tồn tại và hoạt động.
11
+ Đánh giá và truyền thơng các thiếu sót: Tổ chức đánh giá và truyền thơng kịp
thời những thiếu sót của kiểm sốt nội bộ đến những bên có trách nhiệm, để tiến hành
hoạt động sữa chữa, bao gồm nhà quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị.
1.1.3. Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ Ngân hàng theo Ngân hàng nhà nước
Theo Thông tu Số: 44/2011/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước quy định về hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngồi: “Hệ thống kiểm sốt nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình,
quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi
được xây dựng phù hợp theo quy định tại Thơng tư này và được tổ chức thực hiện nhằm
bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra."
Các yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Thứ nhất: Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt
động của ngân hàng phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục
để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp. Khi có sự
thay đổi về mục tiêu kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động kinh doanh mới,
ngân hàng phải rà soát, nhận dạng rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các
quy trình, quy định kiểm soát nội bộ phù hợp.
Thứ hai: Hoạt động của hệ thống kiểm sốt nội bộ là một phần khơng tách rời các
hoạt động hằng ngày của ngân hàng. Kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức
thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của ngân
hàng dưới nhiều hình thức như:
a) Phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; bảo đảm tách bạch nhiệm vụ, quyền
hạn của các cá nhân, các bộ phận trong ngân hàng;
b) Quy định về hạn mức rủi ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc
thực hiện giao dịch;
c) Quy trình thẩm định, chấp thuận và duyệt cho phép thực hiện giao dịch; bảo
đảm một quy trình nghiệp vụ phải có ít nhất 02 cán bộ tham gia, một người thực hiện
giao dịch và một người kiểm sốt giao dịch, khơng có cá nhân nào có thể một mình
thực hiện và quyết định một quy trình nghi ệp vụ, một giao dịch cụ thể, ngoại trừ
những giao dịch trong hạn mức được ngân hàng cho phép phù hợp với quy định của
pháp luật.
Thứ ba: Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện hợp lý, cụ thể, rõ ràng,
12
tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những
cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm
bảo mọi cán bộ trong ngân hàng không có điều kiện để thao túng hoạt động, khơng
minh bạch thơng tin phục vụ cho mục đích cá nhân hoặc che giấu hành vi vi phạm quy
định của pháp luật và quy định nội bộ của ngân hàng.
Thứ tư: Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có
hệ thống thơng tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tn thủ trong ngân
hàng và tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ
cho công tác quản trị, điều hành hiệu quả.
Thứ năm: Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin của ngân hàng phải được giám
sát, bảo vệ hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phịng độc lập nhằm xử lý kịp
thời những tình huống bất ngờ, bao gồm cả thiên tai, cháy, nổ, hệ thống bị xâm nhập,
đảm bảo tuân thủ các quy định về an tồn, bảo mật hệ thống cơng nghệ thơng tin của
ngành ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục của ngân hàng.
Thứ sáu: Bảo đảm cán bộ, nhân viên của ngân hàng đều phải hiểu được tầm quan
trọng của hoạt động kiểm sốt nội bộ; vai trị của từng cá nhân trong q trình kiểm
sốt nội bộ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao và phải thực hiện đầy đủ,
hiệu quả các quy định, quy trình kiểm sốt nội bộ liên quan.
Thứ bảy: Người điều hành bộ phận, đơn vị nghiệp vụ và cá nhân có liên quan
phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải được báo cáo kịp
thời với cấp quản lý trực tiếp; các tồn tại, bất cập lớn có thể gây tổn thất hoặc nguy cơ
rủi ro phải được báo cáo ngay cho Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban kiểm soát.
Thứ tám: Cá nhân, bộ phận ở các cấp của ngân hàng phải thường xuyên, liên tục
kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên quan và
phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ được giao trước ngân
hàng và trước pháp luật.
Thứ chín: Lãnh đạo đơn vị, bộ phận của ngân hàng phải báo cáo về kết quả tự
đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với
những tồn tại, bất cập (nếu có) gửi lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp theo định kỳ hoặc đột
xuất, theo yêu cầu của lãnh đạo cấp quản lý trực tiếp.
13
1.1.4 Những hạn chế vốn có của Kiếm sốt nội bộ
-
Phần lớn các thủ tục kiểm soát nội bộ thường được thiết lập tập trung cho các
sai phạm dự kiến, vì thế thường bỏ qua các sai phạm đột xuất hay bất thường.
-
Sai phạm của một nhân viên xảy ra do thiếu thận trọng, sai lầm trong xét đoán,
hoặc hiểu sai hướng dẫn của cấp trên.
-
Cá kiểm sốt có thể bị vơ hiệu hóa do sự thơng đồng của hai hay nhiều người
hoặc bị Ban Giám Đốc khống chế.
-
Yêu cầu thơng thường là chi phí cho hệ thống kiểm sốt nội bộ khơng vượt q
những lợi ích mà hệ thống đó mang lại.
-
Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm sốt có khả năng khơng cịn
thích hợp và do đó khơng cịn được áp dụng.
-
Chức năng của phần mềm máy tính giúp phát hiện và báo cáo về các giao dịch
vượt hạn mức tín dụng cho phép có thể bị khống chế hoặc vơ hiệu hóa.
-
Bên cạnh đó, khi thiết kế và thực hiện các kiểm sốt, Ban Giám Đốc có thể thực
hiện các xét đốn về phạm vi, mức độ các kiểm soát mà Ban Giám Đốc lựa chọn thực
hiện và về phạm vi, mức độ rủi ro mà họ quyết định chấp nhận...
Do những hạn chế vốn có mà Kiểm sốt nội bộ dù hiệu quả đến mức nào cũng chỉ
có thể cung cấp cho đơn vị một sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu , hạn chế
tối đa các sai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót khơng xảy ra.
1.2 Tổng quan về kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng trong Ngân hàng thương mại
1.2.1 Tín dụng và quy trình cấp tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân
hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hồn trả vơ điều kiện vốn hốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ”
( Trích “Giáo trình Tín dụng ngân hàng - TS. Hồ Diệu (chủ biên) - Học viện ngân hàng - NXB Thống
Kê - 2011 - Trang 20” )
1.2.1.2 Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là trình tự các cơng việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận nhu
cầu vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và
thanh lý hợp đồng tín dụng.
Một quy trình tín dụng căn bản bao gồm 6 bước:
14
-
Bước 1: Lập hồ sơ cấp tín dụng
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.
Khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ xin vay vốn để gửi đến Ngân hàng.
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thu thập thơng tin của khách hàng .
Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực
pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng
hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi), thơng tin về đảm bảo tín dụng.
-
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích, xác định khả năng hiện tại và tiềm tàng, tương lai
của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay, khả năng thu
hồi vốn vay ( cả gốc lẫn lãi).
Kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn.
Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân
hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm
thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Phân tích tính chân thật của những
thơng tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ,
thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
-
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý cho vay với những hồ sơ đủ
tiêu chuẩn hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng chưa đủ
tiêu chuẩn (giải thích rõ lý do từ chối).
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản: Đồng ý cho vay với một khách
hàng không tốt hoặc Từ chối cho vay với một khách hàng tốt. Cả 2 sai lầm đều ảnh
hưởng đến hoạt đơng kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 cịn ảnh hưởng đến
uy tín của ngân hàng.
-
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng kiểm tra lại thông tin của khách hàng một lần cuối trước
khi tiến hành giải ngân cho khách hàng.
Ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền vay cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã
ký kết trong hợp đồng tín dụng.
15
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhung đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây
phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
-
Bước 5: Giám sát tín dụng và thu nợ
Nhân viên tín dụng thuờng xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách
hàng sau khi vay vốn ở Ngân hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích khơng, hiện trạng
tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ.
-
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Là khâu kết thúc quy trình cho vay một khách hàng, gồm:
+ Thu nợ cả gốc lẫn lãi.
+ Tái xét hợp đồng cho vay.
+ Thanh lý hợp đồng cho vay.
1.2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng
Theo quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nuớc thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng do khách hàng
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kef”. Hay
rủi ro tín dụng có nghĩa là Ngân hàng cho khách hàng vay, khi đến hạn thanh toán bao
gồm cả phần gốc và lãi thi khách hàng khơng thể trả đuợc hoặc có thể bị trì hỗn.
Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng:
16
1.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng
(1) Nguyên nhân từ phía khách hàng
-
Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng
Điều này được thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ ,quyền sở hữu tài sản.
Khách hàng có thể nộp báo cáo tài chính khơng chính xác,cố ý đưa ra số liệu sai sự thật,
phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị.
Ngồi ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn
vay khơng đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án
đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ.
Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua những
hoạt động của người đi vay có tư cách kém như cố tình khơng trả nợ ngân hàng hoặc
lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn.
-
Khách hàng không gian lận
Không chỉ khi khách hàng có ý khơng tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà ngay cả
khi khách hàng đi vay có đủ tư cách, khơng có ý gian lận, ngân hàng vẫn có thể gặp rủi
ro tín dụng: Khách hàng có trình độ kém, năng lực quản lý yếu, khơng có đầu óc kinh
doanh nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả, khơng thể đưa
doanh nghiệp của mình thắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn.
Ngồi ra, nếu khách hàng bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng của khách
hàng gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ đúng hạn.
Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, trộm cắp có thể
gây thiệt hại cho khách hàng và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
(2) Ngun nhân từ phía ngân hàng
Do thơng tin tín dụng khơng đầy đủ, ngân hàng có một cái nhìn khơng tồn diện
về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ. Điều đó dẫn đến sự sai
lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của
khách hàng.
Trình độ chun mơn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói
riêng cịn hạn chế.
Ngân hàng quá trú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các khoản
cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao.