Giáo viên hướng
dẫn
Họ và tên sinh viên
Lớp
: PGS.TS. PHẠM THANH THỦY
: NGUYỄN KHÁNH LY
: K17 - KTC
Khóa NGÂN HÀNG NHÀ: NƯỚC
2014 - VIỆT
2018 NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Khoa
VIỆN NGÂN HÀNG
: KẾ TỐN -HỌC
KIỂM
TỐN
—&><&
£3 ^<^—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH LÝ NAM ĐẾ
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được xem là một cơng trình khoa học, là thành quả đánh dấu quá
trình học tập trong suốt bốn năm Đại học của mỗi sinh viên. Để hồn thành khóa
luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía Nhà trường, Thầy
Cô, bạn bè, người thân và đơn vị thực tập.
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Học Viện Ngân Hàng đã
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, em xin
bày tỏ lịng biết ơn đến cơ giáo, PGS.TS. Phạm Thanh Thủy, người đã tạo mọi điều
kiện tốt nhất, hướng dẫn cho em và giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình
trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị phịng Khách
hàng doanh nghiệp cùng tồn thể cán bộ Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh
Lý Nam Đế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hồn thành
tốt Khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình cùng tồn thể bạn bè đã
động viên khích lệ em trong thời gian thực tập vừa qua.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm bản thân nên đề tài khó
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự thơng cảm và góp ý của q
Thầy Cơ, q cơ quan và các bạn để khóa luận được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Khánh Ly
DANHLỜI
MỤC
CHỮ
VIẾT TẮT
CAM
ĐOAN
Bài khóa luận này được hồn thành là q trình nghiên cứu nghiêm túc của
em cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Thanh
Thủy. Các số liệu, trích dẫn,kết quả trong bài khóa luận có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực.
NHTM
^NH
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng
KSNB
Kiểm soát nội bộ
^MB
Ngân hàng TMCP Quân đội
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
KHDN
^DN
Khách hàng doanh nghiệp
Doanh nghiệp
CBNV
KSV
Cán bộ nhân viên
Kiểm soát viên
CV QHKDCN
Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân
CV QHKHDN
CV HTTD
Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Chuyên viên hỗ trợ tín dụng
HĐBĐ
Hợp đồng bảo đảm
HĐCV
Hợp đồng cho vay
^HO
Hội sở chính
XHTDNB
TSBĐ
Xep hạng tín dụng nội bộ
Tài sản bảo đảm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................3
5. Các phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
6. Cấu trúc của Khóa luận........................................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ VÀ KIỂM
SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................5
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại............5
1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ............................................................. 5
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Hệ thống kiểm soát nội bộ....................................6
1.1.4. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................... 7
1.1.4. Các nguyên tắc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ....................................... 11
1.1.5. Các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ......................................13
1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại ảnh hưởng tới hệ thống kiểm sốt nội
bộ
nghiệp vụ tín dụng................................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm và vai trị của Ngân hàng thương mại.......................................... 13
1.2.2. Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại......14
1.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương
mại.... 16
1.3.1. Vai trị, mục tiêu của Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân
hàng thương mại...................................................................................................... 16
1.3.2. Các thành phần cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại
Ngân hàng thương mại............................................................................................ 18
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng
19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LÝ NAM ĐẾ..................................................................................25
2.1........................................................................................................................... Gi
ới thiệu tổng quan về ngân hàng..............................................................................25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng........................................... 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội......................26
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Quân đội giai đoạn 20152017 28
2.2. Tổng quan về Chi nhánh Lý Nam Đế.............................................................29
2.2.1. Nhiệm vụ, chức năng................................................................................... 29
2.2.2. Cơ cấu, sơ đồ bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban..........................30
2.3. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Lý Nam Đế...................................................... 32
2.3.1. Môi trường kiểm sốt................................................................................... 32
2.3.2. Quy trình đánh giá rủi ro.............................................................................. 37
2.3.3. Các hoạt động kiểm sốt.............................................................................. 43
2.3.4. Hệ thống thơng tin và trao đổi thơng tin....................................................... 55
2.3.5. Giám sát các kiểm sốt................................................................................. 57
2.4 Đánh giá về Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệpvụ tín dụng trong Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - ChinhánhLý Nam Đế..............................59
2.4.1. Những kết quả đạt được............................................................................... 59
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại............................................................................ 60
2.4.3. Nguyên nhân các hạn chế............................................................................. 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN
QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH LÝ NAM ĐẾ........................................................... 68
3.1. Định hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân Đội - Chi nhánh Lý Nam Đế.......................................................................... 68
3.1.1.
Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
Đội và Chi
nhánh Lý Nam Đế...................................................................................................68
3.1.2. Định hướng hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng.......................71
3.2.
Giải pháp hồn thiện Hệ thống kiểm sốt nội bộ.........................................73
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ Ngân hàng Nhà nước........................................... 83
3.3.3. Kiến nghị đối với công ty kiểm toán............................................................ 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................88
KẾT LUẬN............................................................................................................89
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội...............27
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Lý Nam Đế...........................................31
Sơ đồ 2.3: Quy trình cấp tín dụng Khách hàng doanh nghiệp................................37
Bảng 2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2015- 2017..............28
Bảng 2.2: Bảng phân loại nợ theo tiêu chí định lượng và định tính.........................42
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những tổ chức trung gian tài
chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập quốc tế
như hiện nay thì ta có thể nhận thức được rõ một điều là NHTM ngày càng khẳng
định vai trị quan trọng vì nó là kênh chu chuyển vốn và cung cấp các dịch vụ tài
chính-ngân hàng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Với vai trò là trung gian tài chính, kênh chu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu hụt, hoạt động chính của NHTM là huy động và tín dụng. Tín dụng ln đóng
vai trị quan trọng và là nguồn thu mang lại lợi nhuận chủ yếu trong hoạt động của
các NHTM. Tuy nhiên, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro và đây là hoạt động tiềm ẩn
rủi ro cao nhất trong ngân hàng, đòi hỏi mỗi Ngân hàng (NH) phải thường xuyên
tăng cường công tác quản lý. Chính vì vậy, ngân hàng phải xây dựng một hệ thống
kiểm soát nội bộ (KSNB) tốt nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại cho ngân hàng
bên cạnh những giải pháp hữu hiệu cho mọi tình huống xảy ra.
Đối với NHTM Việt Nam, vấn đề kiểm soát nội bộ nói chung hay kiểm sốt
tín dụng nói riêng vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ. Do đó, xây dựng tốt một hệ
thống KSNB là một nội dung nên được nghiên cứu của NHTM để đảm bảo mọi
hoạt động diễn ra đúng mục tiêu đồng thời hạn chế được mọi rủi ro.
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - với quyết tâm trở thành ngân hàng bán
lẻ hàng đầu, đã triển khai thực hiện và đạt nhiều kết quả ấn tượng như: Các chương
trình khuyến mãi nhằm duy trì, chăm sóc và thu hút khách hàng; Triển khai thêm
nhiều gói cho vay ưu đãi, mở rộng chương trình phục vụ khách hàng thượng lưu tại
các điểm giao dịch lớn với nhiều chính sách ưu việt hay khơng ngừng cải tiến, nâng
cấp sản phẩm dịch vụ (SPDV) hiện hữu cũng như phát triển SPDV mới... Nhờ đó,
thương hiệu MB tự hào Top 5 ngân hàng thương mại về hiệu quả kinh doanh và an
tồn. Để có được các kết quả ấn tượng như vậy ắt hẳn MB đã phải xây dựng hệ
thống KSNB tốt nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro tiềm ẩn đối với ngân hàng
cũng như tìm kiếm lợi nhuận cao nhất.
1
Với mục tiêu trở thành NHTM chất lượng - uy tín - hoạt động hiệu quả cũng
như mục tiêu lớn nhất là trở thành NH thuận tiện nhất với khách hàng. Ngân hàng
TMCP Quân đội đang tập trung xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ
hội sở đến từng khu vực, chi nhánh và phòng giao dịch, đặc biệt là nghiệp vụ tín
dụng tín dụng - một trong những hoạt động nhạy cảm nhất tại ngân hàng. Nhận thức
được sự cần thiết và vai trò của kiểm sốt nội bộ đối với NHTM nói chung và đối
với MB nói riêng, tơi đã chọn đề tài “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Lý Nam Đế” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp..
Đề tài về hệ thống KSNB không được xem là sự mới lạ trong việc nghiên
cứu tại các DN hay ngân hàng và thậm chí tại MB. Tuy nhiên, ở MB có những đề
tài về hệ thống KSNB nhưng chủ yếu nghiên cứu về công tác hậu kiểm trực thuộc
phòng ban kiểm tra và giám sát tuân thủ. Hơn nữa năm 2017 Ngân hàng TMCP
Quân đội chính thức triển khai Chiến lược giai đoạn 2017 - 2021 với phương châm
“Tăng trưởng đột phá, Hiệu quả - An toàn”, dựa trên 3 trụ cột: ngân hàng cộng
đồng, ngân hàng chuyên nghiệp theo Ngành, ngân hàng số; và 2 nền tảng: quản trị
rủi ro vượt trội và năng lực thực thi nhanh. MB đã tổ chức tập trung tại Hội sở các
chức năng: thẩm định, phê duyệt, hỗ trợ tín dụng; kế tốn - tài chính, nhân sự, công
nghệ thông tin.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Xem xét nghiên cứu một cách có hệ thống những lý luận, cơ sở khoa học
liên quan đến hệ thống KSNB, nghiệp vụ tín dụng, hệ thống kiểm sốt nội bộ
nghiệp vụ tín dụng tại các NHTM.
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống kiểm sốt nội bộ quy trình tín dụng (tập trung
vào mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân Đội - Chi nhánh Lý Nam Đế.
- Qua quá trình tìm hiểu thực tế, so sánh giữa thực tế và lý luận thực tiễn
để tìm các giải pháp góp phần hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ
tín dụng từ đó phịng ngừa rủi ro tín dụng Khách hàng doanh nghiệp tại Chi
nhánh Lý Nam Đế.
2
3. Đối tượng nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu về công tác kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng và đi
sâu hơn vào nghiệp vụ tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại Chi
nhánh Lý Nam Đế.
4. Phạm vi nghiên cứu.
i. Về thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu dựa trên thông tin, tài liệu, số
liệu của ngân hàng trong giai đoạn 2015-2018.
ii. Về khơng gian: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi Chi nhánh Lý
Nam Đế
iii. Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu cụ thể về kiểm sốt nội bộ
nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh Lý Nam Đế
5. Các phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng một số phương pháp như sau:
iv. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn nhân viên phịng
KH để tìm hiểu thơng tin đồng thời hiểu rõ công việc của họ.
v. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này dùng để tổng hợp
những kiến thức cơ sở lý luận đã được học ở trường học, sách báo, các kênh thông
tin đại chúng làm phương tiện vận dụng cụ thể vào quá trình tìm hiểu thực trạng
cơng tác kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng ở Chi nhánh Lý Nam Đế. Là nền tảng
giúp nghiên cứu thực tiễn từ đó đánh giá cơng tác kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín
dụng ở Chi nhánh Lý Nam Đế.
vi. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: tổng hợp những kiến
thức, cơ sở lý luận từ lý thuyết, so sánh với thực tế để xem xét sự khác biệt. Đồng
thời tìm hiểu, tổng hợp, phân tích, chứng từ sổ sách kế tốn thu thập để đánh giá
cơng tác kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng KHDN tại Chi nhánh Lý Nam Đế.
6. Cấu trúc của Khóa luận.
Bao gồm 3 Chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân
hàng thương mại và hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong
ngân hàng thương mại.
3
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Lý Nam Đế.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với nghiệp vụ
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Lý Nam Đế.
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “ Xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường
của đơn vị”: “Kiểm sốt nội bộ là q trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các
cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp
lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của
báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất lao động, tuân thủ pháp luật và c ác
đơn vị có liên quan. Thuật ngữ “kiểm sốt” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của
một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ”.
Theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organization), kiểm
soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên
của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính (BCTC) đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Theo Liên đồn Kế tốn quốc tế (The International Federation of Accountant
-IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương
pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý DN tuân theo. Hệ thống kiểm soát nội
bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự
và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài
sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác,
lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”.
Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa kỳ (American Institute of Certificated
5
Public Accountant - AICPA): “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và
tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để
bảo đảm an toàn tài sản của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế
tốn, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các
chính sách quản lý lâu dài”.
Theo định nghĩa của Viện kiểm toán quốc tế: “Hệ thống kiểm soát nội bộ
của Ngân hàng là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các
thong lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý
kịp thời các rủi ro xảy ra”.
Như vậy, Hệ thống KSNB là một quy trình kiểm sốt bao gồm các cơ chế
nghiệp vụ, các quy trình, biện pháp, thủ tục cũng như nội quy chính sách được thiết
kế, vận hành bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị nhằm giúp đơn vị đạt
được mục tiêu, tổ chức hoạt động hiệu quả và hạn chế những rủi ro xảy ra cho đơn
vị.
1.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.2.1. Mục tiêu
- Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động.
Việc sử dụng các nguồn lực, nhân lực một cách tối ưu cần các tiêu chuẩn,
định mức hoạt động để đánh giá. Phụ thuộc vào sự trung thực và độ tin cậy của các
thông tin hoạt động trong đơn vị như chi phí, sản lượng, lao động, năng suất...
Liên quan đến việc bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị: thủ tục bảo vệ tài
sản, hạn chế tiếp cận tài sản, các quy định liên quan đến kiểm kê tài sản.
Liên quan đến các công việc được hồn thành đúng chỉ tiêu, đúng kế hoạch,
kiểm tốn viên nội bộ có đủ tầm nhìn để kiểm tra, đánh giá về phương hướng hoạt
động của đơn vị.
- Mục tiêu thông tin: Sự trung thực và đáng tin cậy của BCTC.
BCTC bắt buộc lập đúng theo quy định của Bộ tài chính và u cầu thơng tin
trên BCTC phải trung thực và đáng tin cậy. Nếu không trung thực, người quản lý
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên thứ ba về tổn thất gây ra cho họ.
- Mục tiêu tuân thủ: Sự tuân thủ pháp luật và quy định hiện hành.
6
Đó là sự tuân thủ pháp luật, quy định nhà nước và chấp hành các thủ tục,
chính sách của đơn vị.
Sự tuân thủ luật pháp gắn liền với trách nhiệm của người quản lý. Những
hành vi phạm pháp trong đơn vị, dù người quản lý không gây ra, họ vẫn liên đới
chịu trách nhiệm nếu nó có tổn thất đến các bên liên quan.
Việc chấp hành các chính sách, quy chế của đơn vị liên quan trực tiếp đến sự
thành công của người quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của mình.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
- Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp
vụ.
Bảo vệ đơn vị trước những thất thốt có thể tránh.
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh.
1.1.4. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.4.1. Mơi trường kiểm sốt
Mơi trường kiểm sốt bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan
điểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến
kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của đơn
vị. Mơi trường kiểm sốt tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác động trực
tiếp đến ý thức của từng thành viên trong đơn vị về cơng tác kiểm sốt.
Để tìm hiểu về mơi trường kiểm sốt của đơn vị, cần xem xét các yếu tố của
mơi trường kiểm sốt sau đây:
(a) Truyền đạt thơng tin và u cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo
đức: Đây là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế, vận
hành và giám sát các kiểm soát;
(b) Cam kết về năng lực: Sự cân nhắc của Ban Giám đốc về các mức độ
năng
lực
cần đáp ứng cho mỗi nhiệm vụ cụ thể, các kỹ năng và kiến thức cần thiết tương ứng;
(c) Sự tham gia của Ban quản trị:
(1)
Độc lập đối với Ban Giám đốcđơnvị;
(2)
Có kinh nghiệm và vị thế;
(3)
Mức độ tham gia của Ban quảntrị, những thông tin Ban quản trị nhận
được và sự xem xét kỹ lưỡng các hoạt động;
7
(4) Tính hợp lý trong hành động của Ban quản trị, gồm mức độ phức tạp
của các câu hỏi đã được đặt ra và theo sát việc xử lý của Ban Giám đốc, và cách làm
việc của Ban Giám đốc với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
(d) Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc:
(1) Cách tiếp cận đối với việc quản lý và chấp nhận rủi ro kinh doanh;
(2) Quan điểm và hành động đối với việc lập và trình bày báo cáo tài
chính;
(3) Quan điểm đối với việc xử lý thơng tin, cơng việc kế tốn và nhân sự.
(e) Cơ cấu tổ chức: Khn khổ mà theo đó các hoạt động của đơn vị được
lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và sốt xét nhằm đạt được mục tiêu;
(f) Phân cơng quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức phân công quyền hạn
và trách nhiệm đối với các hoạt động; cách thức thiết lập trình tự hệ thống báo cáo
và sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp;
(g) Các chính sách và thơng lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ liên
quan đến các hoạt động tuyển dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, hướng dẫn,
thăng tiến nhân viên, lương, thưởng và các biện pháp khắc phục sai sót.
1.1.4.2. Quy trinh đánh giá rủi ro
Thơng thường mỗi đơn vị cần xây dựng một quy trình đánh giá rủi ro:
(a) Xác định rủi ro kinh doanh liên quan
(b) Ước tính mức độ của rủi ro;
(c) Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro;
(d) Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó
Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị hình thành nên cơ sở để Ban Giám đốc
xác định các rủi ro cần được quản lý. Một quy trình đánh giá rủi ro phù hợp với
hồn cảnh, bản chất, quy mơ và mức độ phức tạp của đơn vị có thể giúp kiểm tốn
viên phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu. Kiểm tốn viên phải sử dụng xét đốn
chun mơn để xác định quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị có phù hợp hay khơng.
Đánh giá rủi ro kiểm sốt là đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống
kiểm soát để phát hiện ra những khâu kiểm sốt cịn thiếu, cịn yếu kém trong hoạt
động, để thiết kế tang cường nhân lực, vào các điểm xung yếu của hệ thống, tạo nên
8
sự vững chắc của hệ thống kiểm soát nội bộ. Như vậy việc thường xuyên đánh giá
rủi ro kiểm soát sẽ giúp người quản lý đưa ra được các giải pháp kịp thời, hiệu quả
điều chỉnh, củng cố hệ thống kiểm sốt nội bộ của đơn vị một cách thích hợp.
1.1.4.3. Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính,
trong đó có hệ thống kế toán, bao gồm các thủ tục và tài liệu được thiết kế và xây
dựng để:
(1) Tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo các giao dịch của đơn vị (cũng như
các sự việc và các điều kiện) và duy trì trách nhiệm liên quan đối với tài sản, nợ
phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu;
(2) Giải quyết các giao dịch đã bị xử lý sai, ví dụ theo dõi và tất toán các
khoản mục chờ xử lý một cách kịp thời;
(3) Xử lý và giải thích cho những cách thức có thể khống chế hoặc bỏ qua
các kiểm soát;
(4) Chuyển dữ liệu từ hệ thống xử lý giao dịch sang Sổ Cái;
(5) Thu thập thông tin liên quan đến báo cáo tài chính về các sự việc và các
điều kiện khác ngoài các giao dịch phát sinh, như việc khấu hao tài sản và các thay
đổi trong khả năng thu hồi các khoản phải thu;
(6) Đảm bảo những thông tin cần thuyết minh theo khuôn khổ về lập và
trình bày báo cáo tài chính được áp dụng đã được thu thập, ghi chép, xử lý, tóm tắt
và trình bày phù hợp trên báo cáo tài chính.
Đây là điều kiện quan trọng cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực
kiểm sốt trong đơn vị thơng qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thơng tin
về hoạt động, tình hình tài chính và sự tn thủ ngun tắc cho nội bộ và bên ngồi.
Thơng tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức, giúp đạt được các mục tiêu
kiểm sốt khác nhau. Thơng tin được cung cấp qua hệ thống thông tin. Hệ thống
thơng tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ cơng
hoặc kết hợp cả hai.
Có các loại thơng tin như sau: thơng tin về tài chính, hoạt động, tn thủ.
Một thơng tin có thể được dùng cho nhiều mục tiêu khác nhau. Toàn đơn vị và từng
9
bộ phận cần xác định các thông tin cần thiết phải thu thập, xử lý và báo cáo. Có thể
từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị (nhà cung cấp, ngân hàng, cổ đông, nhà
nước...).
Trao đổi thông tin là một phần của hệ thống thông tin để nhấn mạnh vai trị
của việc truyền đạt thơng tin. Cần chú ý đến những vấn đề sau:
- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ cơng việc của mình, tiếp nhận đầy
đủ
và chính xác các chỉ thị từ cấp trên. Hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và
sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị.
- Các thơng tin từ bên ngồi cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận một cách
trung thực, đầy đủ, điều đó sẽ giúp đơn vị có những phản ứng kịp thời.
Việc trao đổi thông tin đúng đắn giúp nhân viên hiểu biết về vai trò và trách
nhiệm của họ liên quan đến quá trình lập BCTC. Các nhân viên xử lý thơng tin hiểu
rằng cơng việc của họ có liên quan như thế nào đến người khác và yêu cầu phải báo
cáo những tình huống bất thường cho cấp trên.
1.1.4.4. Hoạt động kiểm sốt
Các hoạt động kiểm sốt là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các
chỉ đạo của Ban Giám đốc được thực hiện. Dù trong hệ thống cơng nghệ thơng tin
hay thủ cơng thì các hoạt động kiểm sốt đều có những mục tiêu đa dạng và được
áp dụng ở các cấp độ tổ chức và chức năng khác nhau của đơn vị. Ví dụ về các hoạt
động kiểm soát cụ thể bao gồm các hoạt động kiểm soát liên quan đến:
1) Phê duyệt;
2) Đánh giá hoạt động;
3) Xử lý thơng tin;
4) Các kiểm sốt vật chất (khóa an tồn, két sắt, camera.);
5) Phân chia nhiệm vụ.
Là tập hợp những chính sách và thủ tục đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý
được thực hiện. Giúp thực thi những hoạt động với mục đích chính là kiểm soát các
rủi ro mà đơn vị đang gặp phải.
1.1.4.5. Giám sát các kiểm soát
Giám sát các kiểm soát là quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của kiểm
10
sốt nội bộ trong từng giai đoạn. Quy trình này bao gồm việc đánh giá tính hiệu quả
của các kiểm soát một cách kịp thời và tiến hành các biện pháp khắc phục cần thiết.
Ban Giám đốc thực hiện việc giám sát các kiểm sốt thơng qua các hoạt động liên
tục, các đánh giá riêng biệt hoặc kết hợp cả hai. Các hoạt động giám sát liên tục
thường gắn liền với các hoạt động lặp đi lặp lại của một đơn vị và bao gồm các hoạt
động quản lý và giám sát thường xuyên.
Các hoạt động giám sát của Ban Giám đốc cũng sử dụng những thông tin thu
thập từ bên ngoài như các khiếu nại của khách hàng và các ý kiến của cơ quan quản
lý có thể cho thấy các vấn đề hoặc các lĩnh vực cần cải thiện.
1.1.4. Các nguyên tắc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.4.1. Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Trong một tổ chức có nhiều người tham gia thì các cơng việc cần phải được
phân công cho tất cả mọi người, không để tình trạng một số người làm quá nhiều
việc trong khi những người khác lại khơng có việc làm. Theo nguyên tắc này, trách
nhiệm và công việc cần phải được phân công cụ thể cho nhiều bộ phận và nhiều
người trong một bộ phận. Việc phân công, phân nhiệm rõ rang tạo ra sự chun
mơn hóa trong cơng việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thì dễ phát hiện.
Mục đích của ngun tắc này là khơng để cho cá nhân hay bộ phận nào có
thể kiểm sốt được mọi mặt của 1 nghiệp vụ. Khi đó cơng việc của 1 người này sẽ
được kiểm soát bởi một người nhân viên khác. Phân công công việc làm giảm rủi ro
xảy ra gian lận, sai sót, đồng thời tạo điều kiện nâng cao trình độ chun mơn của
nhân viên.
1.1.4.2. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các
nghiệp vụ có lien quan nhằm tránh khỏi những sai phạm (nhất là những hành vi cố ý
gây sai phạm) và hành vi làm dụng quyền hạn.
1.1.4.3. Nguyên tắc phê chuẩn ủy quyền
Để thỏa mãn các mục tiêu kiểm sốt thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải
được phê chuẩn đúng đắn. Trong một tổ chức, nếu ai cũng làm mọi việc thì rất dễ
xảy ra tình trạng hỗn loạn, phức tạp. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết
11
định và giải quyết một công việc trong phạm vi nhất định. Sự phê chuẩn được thực
hiện qua 2 loại:
Phê chuẩn chung: Được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách
chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ.
Phê chuẩn cụ thể: Được thực hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng biệt. Phê
chuẩn cụ thể được áp dụng đối với nghiệp vụ kinh tế lớn, quan trọng, những nghiệp
vụ không thường xuyên xảy ra.
1.1.4.4. Nguyên tắc toàn diện
Toàn bộ các hoạt động trong đơn vị đều được kiểm soát bằng hệ thống kiểm
sốt nội bộ cho dù nó khơng phải là hoạt động chính của đơn vị.
1.1.4.5. Nguyên tắc 4 mắt
Mọi hoạt động đều phải được kiểm sốt bởi ít nhất là 2 người, hay còn gọi là
nguyên tắc kiểm tra chéo.
1.1.4.6. Nguyên tắc cân nhắc lợi ích, chi phí
Mọi thủ tục kiểm soát chỉ được thiết kế, vận hành nếu chi phí của nó nhỏ hơn
lợi ích mà nó mang lại. Do vậy, một hệ thống kiểm soát nội bộ phải định lượng
được những vùng có rủi ro cao hơn để tang cường kiểm sốt tại đó.
1.1.4.7. Ngun tắc chứng từ và sổ sách kế toán đầy đủ
Chứng từ và sổ sách là những cơng cụ, hình thức mà trên đó các nghiệp vụ
kinh tế được phản ánh và tổng hợp. Đây cũng là một dấu vết kiểm soát quan trọng
cho việc kiểm tra và đánh giá các thủ tục kiểm soát.
1.1.4.8. Nguyên tắc bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách
Tài sản có thể bảo vệ tốt thông qua việc hạn chế tiếp cận tài sản bằng cách:
xây dựng nhà, hầm an toàn cho các tài sản như tiền, các chứng từ có giá, sổ sách
giấy tờ, sử dụng các thiết bị bảo vệ (chống trộm, két sắt, mật mã...) và tổ chức định
kì kiểm kê.
1.1.4.9. Nguyên tắc kiểm tra độc lập
Tiến hành kiểm tra độc lập, riêng rẽ từng khách thể trong q trình kiểm sốt
nội bộ. Kiểm tra độc lập với mục đích tạo ra mơi trường khách quan, trung thực.
1.1.4.10. Ngun tắc phân tích rà soát
12
Cần tiến hành thủ tục phân tích, so sánh giữa 2 số liệu từ những nguồn gốc
khác nhau. Tất cả những khác biệt đều phải được phân tích làm rõ theo từng chỉ tiêu
cụ thể. Tác dụng của nguyên tắc này là nhanh chóng phát hiện ra gian lận, sai sót
hoặc các biến động bất thường để kịp thời ứng phó, xử lý.
1.1.5. Các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hệ thống kiểm soát nội bộ thường dễ vị vơ hiệu hóa bởi những nhà quản lý:
Bất kể một hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành tốt đến đâu đi
chăng nữa thì nó cũng chỉ cung cấp đảm bảo hợp lý việc đạt được các mục tiêu về
hoạt động, báo cáo tài chính đáng tin cậy, và sự tuân thủ các quy định pháp luật.
Hạn chế này xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Hệ thống kiểm soát nội bộ được tiến hành bởi con người: Sự xét đốn của
con người có thể đúng và cũng có thể sai. Tổn thất vẫn có thể xảy ra do sự thiếu
thận trọng, xao lãng, sai lầm trong xét đoán hoặc hiểu sai các hướng dẫn của cấp
trên. Ngồi ra, hệ thống kiểm sốt nội bộ do cấp quản lý thiết kế, do đó nó không
ngăn ngừa được hành vi cố ý sai phạm của cấp quản lý và thông đồng với các nhân
viên trong doanh nghiệp hoặc với bên ngồi.
Quan hệ giữa lợi ích và chi phí: Khơng phải mọi rủi ro đều có thủ tục kiểm
sốt tương ứng vì chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để ngăn ngừa những rủi ro đó là
không hợp lý, vượt quá mức tổn thất do sai phạm nếu có thể xảy ra.
Hệ thống kiểm sốt nội bộ không bao quát được những rủi ro không lường
trước được: Hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng trên cơ sở dự tính trước các
rủi ro do gian lận, sai sót có thể xảy ra, vì thế khó có thể ngăn chặn và phát hiện
những sai phạm đột xuất, hay bất thường. Do đó kiểm sốt nội bộ cần phải hoàn
thiện một cách thường xuyên.
1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại ảnh hưởng tới hệ thống kiểm sốt
nội bộ nghiệp vụ tín dụng
1.2.1. Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo giáo trình Ngân hàng Thương mại, Khoa Ngân Hàng - Học Viện Ngân
Hàng: “NHTM là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
13
(hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán) và các hoạt động kinh doanh khác theo luật có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận.”
1.2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được
xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng
trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trị là cầu nối giữa người thừa vốn và
người có nhu cầu về vốn.
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trị là thủ quỹ cho
các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
(KH) như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ
hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các khoản thu khác
theo lệnh của họ.
Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một u cầu chính cho
sự tồn
tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù
của mình đã vơ hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
1.2.2. Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh tốn.
1.2.2.2. Vai trị của hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay. Tín dụng là
một mối quan hệ giao dịch mà trong đó có sự chuyển dịch tạm thời tài sản từ người
cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) để sau một thời gian
14
người cho vay thu về một giá trị lớn hơn ban đầu (bao gồm vốn gốc và lãi).
Từ bản chất vốn có của tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng có vai trị hết
sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng.
Về mặt tài chính, những nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động tín dụng phần lớn
nằm ở nghiệp vụ tín dụng, liên quan mật thiết đến tài sản bên Có của ngân hàng.
Địi hỏi cán bộ tín dụng phải hết sức cẩn thận khi thẩm định những mối vay tránh
rủi ro cho ngân hàng. Nếu nghiệp vụ tín dụng gặp phải những vấn đề nguy cấp, tình
hình tài chính của ngân hàng cũng bị đe dọa.
Về mặt kinh doanh, nghiệp vụ cho vay của hoạt động tín dụng được xem là
thành phần nịng cốt tạo nên thu nhập cho ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay của ngân
hàng vừa đem lại nguồn lợi lớn từ tiền lãi của khoản vay vừa hỗ trợ những hoạt
động khác của ngân hàng. Chẳng hạn thanh toán quốc tế, thanh tốn thẻ, các giao
dịch thơng qua tiền gửi...
Đối với xã hội, hoạt động tín dụng ngân hàng chiếm vai trị quan trọng. Tín
dụng giúp đời sống người dân trở nên thoải mái và tiện dụng hơn khi họ có thể mua
sắm theo hình thức vay trả góp. Đồng thời, tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô nền
kinh tế vì hoạt động tín dụng quyết định cơ cấu đầu tư mà cơ cấu kinh tế lại được
quyết định theo cơ cấu đầu tư. Do đó, Nhà nước thơng qua hoạt động tín dụng để
điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
1.2.2.3. Các hình thức tín dụng Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức sau:
• Cho vay
• Chiết khấu.
• Cho th tài chính.
• Bảo lãnh ngân hàng.
• Nghiệp vụ bao thanh tốn.
1.2.2.4. Rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng của ngân hàng và tiềm ẩn rủi
ro cao. Để quản lý tốt rủi ro tín dụng, nhà quản lý cần trang bị đầy đủ trình độ kỹ
thuật, nghiệp vụ chun mơn đội ngũ cán bộ công nhân viên và chú trọng đến vấn
15
đề kiểm sốt nội bộ trong ngân hàng.
Rủi ro tín dụng thường được nhắc đến trong nghiệp vụ tín dụng của ngân
hàng hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người
đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh tốn. Người cho vay ln phải
chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng.
Rủi ro tín dụng là một nhân tố quan trọng đòi hỏi các ngân hàng phải có khả
năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả. Nếu chấp nhận nhiều khoản cho
vay có rủi ro tín dụng cao, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính
thanh khoản thấp. Điều này làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, thậm chí
phá sản. Do đó, bộ phận quản lý tín dụng và quản trị rủi ro là hai bộ phận không thể
thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ NHTM nào.
Trước hậu quả nghiêm trọng do rủi ro tín dụng gây ra, mỗi NHTM đều phải
có cơng tác kiểm sốt tốt nghiệp vụ tín dụng, quy trình thẩm định phải rõ ràng, chặt
chẽ, hạn chế tối đa mức thiệt hại xảy ra nếu tồn tại rủi ro tín dụng.
1.3. Hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng
thương mại
1.3.1. Vai trị, mục tiêu của Hệ thống kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại
Ngân hàng thương mại
Theo thơng tư số 44/2011/TT - NHNN ngày 29/11/2011: ”Quy định về hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngồi” thì: “Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần không
thể tách rời các hoạt động hàng ngày của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngồi. Kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong
mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi dưới nhiều hình thức”
Vai trị của hệ thống kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại NHTM
Nếu ví hệ thống ngân hàng như huyết mạch của nền kinh tế thì cơ chế KSNB
là “Thần kinh trung ương” của một ngân hàng thương mại. Xuất phát từ vai trị của
tín dụng đối với ngân hàng và những rủi ro tiềm ẩn trong nghiệp vụ tín dụng như đã
phân tích ở trên, thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của ngân
16