NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><&
£3 ^<^—
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN Á CHÂU
Họ và tên sinh viên :
Lớp
Khóa
Khoa
GVHD
:
:
:
:
ĐỖ THANH HUYỀN
K16KTM
2013-2017
KẾ TỐN - KIỂM TỐN
Th.S NGUYỄN THỊ LÊTHANH
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận này là cơng trình nghiên cứu khoa học và độc lập của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
SINH VIÊN THỰC HIỆN
ĐỖ THANH HUYỀN
LỜI CẢM ƠN
Trải qua bốn năm học tại Học Viện Ngân hàng - ngơi trường có bề dày lịch sử
với một môi trường học tập năng động và sự chỉ dạy nhiệt tình của các thầy cơ, em đã
học hỏi và trang bị cho mình nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho con
đường lập nghiệp phía trước. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc
Học viện, các thầy, cô giáo; đặc biệt là các thầy cơ bộ mơn khoa Kế tốn - Kiểm toán
đã truyền thụ cho em nhiều kiến thức quý báu trong quá trình em học tập tại trường.
Em cảm ơn các anh chị trong Phòng khách hàng cá nhân - ACB chi nhánh Hà Nội đã
chỉ bảo nhiệt tình trong quá trình thực tập, giúp em hiểu được môi trường ngân hàng.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã truyền đạt kiến thức
làm nghề và làm người cho em. Đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Lê Thanh đã trực tiếp
hướng dẫn em khóa luận này. Mặc dù rất bận rộn với nhiều công việc nhưng cô vẫn cố
gắng dành thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt q trình
thực hiện khóa luận. Nhờ đó, em đã có thể thực hiện việc nghiên cứu và hồn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nhìn lại qng thời gian 4 năm đại học em cảm thấy mình rất may mắn khi được
quen biết các bạn, các anh chị và cũng rất vinh dự cho em khi được sự chỉ bảo tận tình
của các thầy cơ.
Bài khóa luận của em còn nhiều khiếm khuyết, em mong nhận được sự góp ý từ
các thầy cơ và các bạn để hồn thiện tốt hơn .
SINH VIÊN THỰC HIỆN
ĐỖ THANH HUYỀN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP
TCTD
NHTM
ACB
HĐTV
HĐQT
KSV
QHKH
CV QHKH
CV HTTD
KSNB
NHTMCP
TTĐ
TSĐB
HĐCV
HĐTC
BCTC
QTRR
RR
BĐS
SXKD
NHNN
TCKT
Thương mại cổ phần
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng TMCP Á Châu
Hội đồng thành viên
Hội động quản trị
Kiểm soát viên
Quan hệ khách hàng
Chuyên viên Quan hệ khách hàng
Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng
Kiểm sốt nội bộ
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tái thẩm định
Tài sản đảm bảo
Hợp đồng cho vay
Hợp đồng thế chấp
Báo cáo tài chính
Quản trị rủi ro
Rủi ro
Bất động sản
Sản xuất kinh doanh
Ngân hàng nhà nước
Tổ chức kinh tế
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................
MỤCLỤC...............................................................................................................
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................4
1.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại.......................................4
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ nói chung.....................................4
1.1.2 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại..............10
1.2Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương
mại.......................................................................................................................14
1.2.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng cá nhân và vai trị của nghiệp vụ tín
dụng cá nhân trong Ngân hàng Thương mại ảnh hưởng đến kiểm soát nội
bộ.................................................................................................................14
1.2.2 Kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại....................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ QUY TRÌNH NGHIỆP
VỤ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN...................................................................................................32
Á CHÂU.............................................................................................................32
2.1Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu.............................................................32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP A Châu....32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức..................................................................................35
2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP A Châu
.....................................................................................................................37
2.2Thực trạng kiểm sốt nội bộ tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu.............................................................................37
2.2.1 Kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ................................................ 38
2.2.2 Kiểm sốt độc lập với quy trình nghiệp vụ.......................................38
2.2.3 Thực trạng các bộ phận cấu thành kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín
dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Cổ phần A Châu ....
41
2.4 Đánh giá về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP ACB.........................................................................82
2.4.1 Những kết quả đạt được....................................................................82
2.4.2 Những tồn tại của cơng tác kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín
dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP ACB...............................83
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại....................................................... 86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM
SỐT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU.........................................................................89
3.1Định hướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Á Châu............................................................................................89
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á
Châu..........................................................................................................89
3.1.2 Định hướng cơng tác kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Á Châu..................................................................................... 89
3.1.3 Định hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Á Châu..........................................................................90
3.2Yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm sốt nội bộ đối với
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu..............................................90
3.2.1 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện.............................................. 90
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện........................................................................91
3.2.3 Giải pháp khác................................................................................. 97
3.3.
Kiến nghị đối với NHNN và các cơ quan quản lí Nhà nước..................99
3.4.
Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu.......................................101
KẾT LUẬN.......................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................104
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro và có tác
động lớn đến tình hình kinh tế và an ninh trật tự. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, tự do hóa tài chính, loại bỏ các rào cản thương mại, tài chính và ranh giới giữa
các nước đã dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng, đa dạng và phức tạp trong hoạt động
ngân hàng. Hoạt động ngân hàng phải đối mặt ngày càng nhiều rủi ro gồm rủi ro tín
dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động.. .với nhiều mức độ khác nhau.
Nhưng ảnh hưởng sâu rộng và trầm trọng nhất là rủi ro tín dụng bởi hoạt động tín dụng
là hoạt động căn bản, chủ yếu và mang lại thu nhập chính cho các Ngân hàng thương
mại ở Việt Nam, đồng thời cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro gây ra tổn thất
cho Ngân hàng.
Cho đến nay, những cơng trình nghiên cứu về kiểm sốt nội bộ của ngân hàng
khi phân tích cấu phần đánh giá rủi ro, hầu như mới chỉ tập trung vào việc đo lường rủi
ro chứ chưa chú trọng vào việc phát hiện và cảnh báo nguy cơ rủi ro có thể phát sinh
trên cơ sở xác định rõ ràng khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Thêm vào đó, chức năng
giám sát từ xa của bộ phận giám sát ngân hàng cũng chưa thực sự được chú trọng đúng
mực.
Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngồi các biện pháp kỹ thuật nghiệp
vụ
tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống KSNB hiệu quả cho nghiệp vụ tín dụng sẽ góp
phần quan trọng trong việc kiểm sốt, giám sát rủi ro và đưa hoạt động này phát triển
bền vững trong tương lai. Thời gian qua, Ngân hàng TMCP Á Châu đã và đang thực
hiện việc kiểm soát nội bộ với hoạt động tín dụng tuy nhiên hiệu quả của cơng tác này
vẫn cịn một số hạn chế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, trải qua quá trình học tập, nghiên cứu, tơi lựa
chọn vấn đề “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại Cố phần Á Châu” là đề tài nghiên cứu luận văn cho
mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới các mục đích sau:
• Xem xét nghiên cứu một cách có hệ thống những lý luận, cơ sở khoa học liên
quan đến hệ thống KSNB, nghiệp vụ tín dụng, hệ thống kiểm sốt nội bộ
nghiệp vụ tín dụng tại các NHTM.
• Nghiên cứu thực trạng hệ thống KSNB nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ tín dụng
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
• Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện cơng tác KSNB để có thể phịng ngừa rủi ro tín dụng khách hàng cá
nhân.
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu nội dung KSNB theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt
Nam số 315, Ủy ban COSO và Ủy ban giám sát an toàn hoạt động ngân hàng Basel
cùng Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 Quy định về hệ thống kiểm soát
nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi và
đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống KSNB trong nghiệp vụ cấp tín dụng cho
KH cá nhân.
Hiện tại, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã có Dự thảo về Thơng tư quy định về
hệ thống kiểm sốt nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi thay
thế cho Thơng tư 44 /2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 Quy định về hệ thống kiểm
soát nội bộ và kiểm tốn nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
nhưng chưa được ban hành chính thức. Và Ngân hàng TMCP Á Châu hiện nay vẫn sử
dụng Thông tư 44 /2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 nên khóa luận này vẫn nghiên
cứu nội dung KSNB theo quy định của Thông tư 44-2011/TT-NHNN.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Số liệu phân tích được sử dụng trong khoảng thời gian từ 20132016, định hướng hoạt động tín dụng, cơng tác kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng
đến năm 2020.
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu
+ Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về Kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu nhằm hồn thiện cơng tác kiểm sốt nội bộ đối với
hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp nghiên cứu tổng thể được sử
dụng là phương pháp duy vật biện chứng, đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên
cứu cụ thể như: so sánh, quan sát, thống kê, diễn giải, phân tích, tổng hợp...
5. Những đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ lý luận về cơng tác kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động kiểm sốt nội bộ hoạt động tín
dụng, nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng, đánh giá những ưu điểm
cùng với những hạn chế trong cơng tác kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
- Từ thực tế và lý luận, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện
cơng
tác kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP
Á
Châu nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề
ra.
6. Ket cấu của khóa luận
Ngồi mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
2
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại các ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng kiểm sốt nội bộ quy trình nghiệp vụ tín dụng khách hàng
cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phẩn A Châu
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm sốt nội bộ quy trình nghiệp vụ tín dụng
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần A Châu
3
CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại
1.1.1 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ nói chung
Hiện tại các quy định về tổng quan kiểm soát nội bộ như khái niệm, bộ phận cấu thành
kiểm soát nội bộ, nguyên tắc thiết kế... đều đã được quy định ở khung kiểm soát nội
bộ của Ủy ban COSO và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315. Và hiện tại, nội
dung chung của Ủy ban COSO và Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 315 đều có
những điểm tương đồng về nội dung, đi theo xu hướng hịa hợp và hội tụ nên em xin
được trình bày phần lí thuyết phía dưới theo khung nội dung của Ủy ban COSO.
1.1.1.1 Khái niệm
ii
Kiem soát nội bộ là một quá trình được thực hiện bởi các nhà quản lý, các nhân viên
của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba
mục tiêu dưới đây:
•
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
•
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
•
Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả"
Từ định nghĩa trên KSNB được hiểu như sau:
>
KSNB là một q trình: Kiểm sốt nội bộ khơng chỉ là thủ tục hay một
chính sách được thực hiện ở một vài thời điểm nhất định mà là một chuỗi các hoạt
động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận trong doanh nghiệp và được kết hợp với nhau
thành một thể thống nhất.
>
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: Hệ thống KSNB không
chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu, các quy định mà còn bao gồm
con người trong tổ chức như: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, nhân viên. Chính con
người đề ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng.
>
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt
đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện: Vì ln có khả năng tồn tại những yếu kém xuất
phát từ những sai lầm của con người dẫn đến mục tiêu khơng được thực hiện. KSNB
chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót nhưng khơng thể đảm bảo chắc chắn
sẽ không tiếp tục xảy ra sai phạm. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc cơ bản để
quản lý là chi phí cho q trình kiểm sốt khơng được vượt q lợi ích mong đợi từ
q trình kiểm sốt đó. Do vậy, người quản lý có thể nhận thức được mọi rủi ro, nhưng
nếu chi phí cho q trình kiểm sốt q lớn thì khơng thể áp dụng các thủ tục kiểm
soát rủi ro.
Như vậy, KSNB thực chất là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế
hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để
đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra một cách hợp lý.
4
1.1.1.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức trong các đơn vị và KSNB giữa các đơn vị
phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: quy mô tổ chức, tính chất, mục tiêu hoạt
động... nhưng bất kỳ hệ thống KSNB nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ bản.
Theo mơ hình do tổ chức COSO đưa ra, hệ thống KSNB bao gồm 5 yếu tố có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, quyết định tính hiệu quả của hệ thống KSNB, bao gồm:
(1) Mơi trường kiểm sốt:
Mơi trường kiểm soát là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức, tác động đến ý
thức kiểm sốt của toàn bộ thành viên trong tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ.
Các nhân tố chính của mơi trường kiểm sốt là:
>
Tính trung thực và các giá trị đạo đức: Các nhà quản lý cần xây dựng và
tự mình thực hiện những chuẩn mực về đạo đức và cư xử đúng đắn để có thể ngăn
chặn các hành vi thiếu đạo đức.
>
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Thể hiện qua
cách thứctiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công
việc theo một trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của một đơn vị.
>
Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm tốn: Là những thành viên có kinh
nghiệm, uy tín trong doanh nghiệp. Các nhân tố được xem xét để đánh giá sự hữu hiệu
của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán gồm: mức độ độc lập; kinh nghiệm và
uy tín của các thành viên trong Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán và các mối
quan hệ của họ với bộ phận KSNB và kiểm tốn độc lập.
>
Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về
tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật
cho các nhân viên. Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của mơi
trường kiểm sốt thơng qua tác động đến các nhân tố trong mơi trường kiểm sốt như
đảm bảo về năng lực, tính trung thực và giá trị đạo đức.
>
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và
quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các
mục tiêu của đơn vị. Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải được thiết lập, điều hành và kiểm
sốt trên tồn bộ các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp sao cho không bị chồng
chéo hoặc bỏ trống.
>
Phân chia quyền hạn và trách nhiệm: Là việc cụ thể hóa về quyền hạn và
trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, mỗi người phải nhận
thức được cơng việc của mình có ảnh hưởng như thế nào trong việc góp phần hồn
thành mục tiêu của đơn vị.
>
Năng lực đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên là chủ thể trực tiếp thực
hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của đơn vị. Do đó, nhà quản lý nên tuyển
dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được
5
giao, đồng thời giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên. Đảm bảo cho nhân
viên có được kỹ năng hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình.
>
Cơng tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm: các kế
hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố
định, đặc biệt là kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong
tương lai là những nhân tố quan trọng trong mơi trường kiểm sốt. Nếu việc lập và
thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và
dự tốn đó sẽ trở thành cơng cụ kiểm sốt rất hữu hiệu. Vì vậy, trong thực tế các nhà
quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi những nhân tố
ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập, nhằm phát hiện kịp thời những vấn đề bất thường và
từ đó xử lý, điều chỉnh kế hoạch.
(2) Đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể làm cho
doanh nghiệp khơng đạt được các mục tiêu đề ra.
Để giới hạn rủi ro ở mức chấp nhận được các nhà quản trị của tổ chức cần tiến
hành theo các bước sau:
- Thiết lập các mục tiêu của đơn vị, kể cả mục tiêu chung của tổ chức và mục
tiêu riêng cho từng hoạt động. Xác định mục tiêu không phải là một nhân tố của
KSNB, nhưng nó là một điều kiện tiên quyết để KSNB có thể thực hiện được nhiệm
vụ của mình.
- Nhận dạng và phân tích rủi ro các ngun nhân khiến cho các mục đích khơng
thể thực hiện được. Các rủi ro có thể phát sinh từ mơi trường hoạt động như: sự cạnh
tranh, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các chính sách của nhà nước... và từ các chính
sách của đơn vị như: chính sách mở rộng thị trường, chính sách đổi mới kỹ thuật...
Q trình nhận dạng và phân tích rủi ro phải được lặp đi lặp lại và thường nằm trong
quá trình lập kế hoạch của một đơn vị và là một nhân tố then chốt để KSNB hữu hiệu.
Để nhận dạng các rủi ro, nhà quản trị có thể sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích
dữ liệu q khứ, rà sốt thường xuyên các hoạt động .
- Thiết lập các cơ chế nhận dạng và đối phó với các rủi ro phát sinh do biến
động trong môi trường như: sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh hoặc các sản phẩm
thay thế, sự thay đổi chính sách nhà nước, các điều kiện kinh tế xã hội thay đổi.
(3) Hoạt động kiểm sốt:
Hoạt động kiểm sốt là tập hợp những chính sách và thủ tục kiểm soát để đảm
bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện đúng và đầy đủ, là các hành động
cần thiết thực hiện để đối phó với mọi rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của tổ
chức. Các hoạt động kiểm soát trong đơn vị cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
>
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: là không cho phép một cá nhân nào được
giải
quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc, nhằm giảm thiểu
cả
cơ
hội dẫn đến sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn, cũng như giúp phát hiện ra các
sai
sót, gian lận trong q trình tác nghiệp.
6
>
Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra được thực hiện bởi các
cá nhân (bộ phận) khác với cá nhân (bộ phận) đang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu cần
kiểm tra độc lập xuất phát từ hệ thống KSNB thường có khuynh hướng bị giảm sút
hữu hiệu trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra xét soát lại. Hơn nữa, ngay cả
khi chất lượng kiểm sốt tốt vẫn có thể xảy ra những hành vi tham ơ hay cố tình sai
phạm. u cầu quan trọng của các thành viên kiểm tra là họ phải độc lập với đối tượng
bị kiểm tra. Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người thực hiện thẩm tra lại
là nhân viên cấp dưới hoặc người có quyền lợi liên quan đến người bị kiểm tra.
>
Kiểm soát hiện vật: Là hoạt động kiểm soát được thực hiện cho các loại
sổ sách và tài sản của đơn vị như: máy móc, thiết bị; tiền bạc; cổ phiếu; các chương
trình tin học và hồ sơ dữ liệu được bảo vệ một cách chặt chẽ. Ngồi ra, hoạt động kiểm
sốt vật chất còn bao gồm việc định kỳ tiến hành kiểm kê tài sản hiện có trên thực tế
và đối chiếu với số liệu trên sổ sách, nhằm phát hiện chênh lệch, điều tra nguyên nhân,
nhờ đó sẽ phát hiện được những yếu kém trong thủ tục kiểm soát.
Kiểm soát q trình xử lý thơng tin và các nghiệp vụ: Để có được thơng tin đáng tin
cậy cần phải thực hiện kiểm sốt, nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê
chuẩn các nghiệp vụ.
>
Soát xét lại việc thực hiện: Hoạt động này chính là xem xét lại những
việc đã được thực hiện bằng cách so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán
kỳ trước và các dữ liệu khác có liên quan như những thơng tin khơng có tính chất tài
chính, đồng thời còn xem xét trong mối liên hệ với tổng thể để đánh giá q trình thực
hiện. Việc sốt xét lại quá trình thực hiện giúp nhà quản lý biết được một cách tổng
quát là các thành viên có theo đuổi mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả
hay khơng, đồng thời có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay thực hiện
những điều chỉnh thích hợp.
(4) Thơng tin và truyền thơng:
Thơng tin truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và
nâng cao năng lực kiểm sốt trong đơn vị thông qua việc tạo ra báo cáo, các kế hoạch,
mơi trường kiểm sốt, rủi ro, các hoạt động kiểm soát và việc thực hiện chúng phải
được báo lên cấp trên, chuyển từ trên xuống, ngang hàng ngang cấp trong đơn vị sao
cho mọi thành viên trong tổ chức tiếp cận được nhanh chóng, kịp thời nhằm thực hiện
được nhiệm vụ của mình. Mỗi cấp độ quản lý khác nhau sẽ có nhu cầu thơng tin khác
nhau.
Thơng tin và truyền thông là hai thành phần gắn kết với nhau. Đó là hệ thống
thu thập, xử lý, ghi chép thơng tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên
ngồi.
>
Thơng tin: Thơng tin cần thiết cho mọi cấp trong doanh nghiệp để sản
xuất kinh doanh và thỏa mãn các mục tiêu về hoạt động kinh doanh, BCTC và tính
tn thủ. Mọi thơng tin được sử dụng trong doanh nghiệp đều có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau.
7
>
Truyền thơng: Truyền thơng là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin.
Truyền thông là sự chuyển giao và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng
thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên, hoặc giữa
các bộ phận có quan hệ ngang hàng) và với bên ngồi. KSNB thực sự hữu hiệu khi các
thông tin là trung thực, đáng tin cậy và q trình truyền thơng được thực hiện chính
xác, kịp thời.
Hiện nay các phương tiện dùng trong truyền thông rất đa dạng như: thông báo,
thư báo, bản chỉ dẫn thực hiện, băng hình, truyền miệng qua các kỳ họp, hội nghị, hội
thảo...
(5) Hệ thống giám sát:
Giám sát là bộ phận cuối cùng của hệ thống KSNB, là việc người quản lý đánh
giá chất lượng của hệ thống KSNB trong suốt q trình hoạt động, để có các điều
chỉnh và cải tiến thích hợp. Q trình giám sát được thực hiện một cách liên tục giúp
cho KSNB luôn duy trì được sự hữu hiệu qua các thời kỳ khác nhau. Giám sát bao
gồm sự giám sát thường xuyên và sự đánh giá độc lập.
>
Giám sát thường xuyên: Diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, do các nhân viên và các nhà quản lý thực hiện trách nhiệm của mình
nhằm xem xét hệ thống KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng nữa hay không.
>
Sự đánh giá độc lập định kỳ: Có thể được thực hiện thơng qua kiểm tốn
độc lập hoặc KSNB. Qua đó kịp thời phát hiện những yếu kém trong hệ thống và đưa
ra các biện pháp hoàn thiện để KSNB thực sự hoạt động có hiệu quả.
1.1.1.3 Các nguyên tắc thiết kế kiểm soát nội bộ
Để xây dựng và thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả,
BGĐ Ban Quản Trị,... phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau:
(1) Nguyên tắc toàn diện: hệ thống KSNB phải được thiết kế và thực hiện một
cách toàn diện.
(2) Nguyên tắc “4 mắt”: Mọi hoạt động phải được kiểm sốt bởi ít nhất hai
người.
(3) Ngun tắc cân nhắc Lợi ích - Chi phí: Lợi ích thu lại được từ các kiểm soát
nội bộ phải lớn hơn hoặc chi phí bỏ ra để thiết kế và thực hiện chúng.
(4) Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Trong một tổ chức có nhiều người tham
gia thì các cơng việc cần phải được phân công cho tất cả mọi người, không để trình
trạng một số người làm quá nhiều việc trong khi một số khác lại khơng có người làm.
Theo ngun tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân loại cụ thể cho nhiều bộ
phận và cho nhiều người trong bộ phận. Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự
chun mơn hóa trong cơng việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện.
Mục đích của nguyên tắc này là không để cho cá nhân hay bộ phận nào có thể
kiểm sốt được mọi mặt của nghiệp vụ. Khi đó, cơng việc của người này được kiểm
sốt tự động bởi cơng việc của một nhân viên khác. Phân công công việc làm giảm rủi
ro xảy ra gian lận và sai sót, đồng thời tạo điều kiện nâng cao chuyên môn của nhân
viên.
8
(5) Phân chia trách nhiệm thích hợp (nguyên tắc bất kiêm nhiệm): Không để cho
một người làm cùng lúc những cơng việc có liên quan tới nhau tránh việc người đó
lạm dụng quyền hạn để trục lợi riêng cho bản thân.
(6) Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn:Để thỏa mãn các mục tiêu kiểm sốt thì tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn. Trong một tổ chức, nếu ai
cũng làm mọi việc thì sẽ xảy ra hỗn loạn, phức tạp. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của
việc quyết định và giải quyết một công việc trong phạm vi nhất định. Sự phê chuẩn
được thực hiện qua 2 loại:
+ Phê chuẩn chung và đưa ra để áp dụng chung vào từng nghiệp vụ không phải
đưa ra phê chuẩn lại.
+ Phê chuẩn cụ thể: Mức phê chuẩn cho từng nghiệp vụ.
(7) Chứng từ và sổ sách đầy đủ: mọi hoạt động, nghiệp vụ khi phát sinh phải
được ghi chép và có chứng từ đầy đủ để chứng minh cho hành động đó.
(8) Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách: tài sản vật chất và sổ sách của đơn vị phải
có các biện pháp bảo vệ, bảo quản tránh mất mát, hỏng hóc.
(9) Kiểm tra độc lập: các hoạt động giám sát phải được thực hiện một cách độc
lập.
(10) Phân tích rà sốt: mỗi một thủ tục kiểm soát đưa ra phải dựa trên cơ sở phân
tích rà sốt tồn bộ quy trình nghiệp vụ của đơn vị.
1.1.1.4 Các hạn chế của kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB được cho là hữu hiệu nhất cũng chỉ có thể hạn chế tối đa
các sai phạm chứ khơng thể bảo đảm khơng có rủi ro, gian lận và sai sót xảy ra. Những
hạn chế của KSNB bao gồm:
• KSNB khó ngăn chặn được gian lận và sai sót của người quản lý cấp cao. Các
thủ tục kiểm sốt là do người quản lý đặt ra, nó chỉ kiểm tra việc gian lận và sai sót
của nhân viên. Khi người quản lý cấp cao cố tình gian lận, họ có thể tìm cách bỏ qua
các thủ tục kiểm sốt cần thiết.
• Bất kỳ một hoạt động kiểm soát nào của KSNB cũng phụ thuộc vào yếu tố
con người. Con người là nhân tố gây ra sai sót từ những hạn chế xuất phát từ bản thân
như: vô ý, bất cẩn, sao lãng, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên
hoặc báo cáo của cấp dưới.
• Sự gian lận của nhân viên thơng qua sự thông đồng với nhau hay với các bộ
phận bên ngồi tổ chức;
• Hoạt động kiểm sốt chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, do đó khi xảy
ra các sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm sốt trở nên kém hữu hiệu thậm chí vơ
hiệu.
• Chi phí thực hiện hoạt động kiểm sốt phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính
do sai sót hay gian lận xảy ra.
• Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm sốt khơng phù hợp.
9
Tóm lại, KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải đảm bảo tuyệt đối
các
mục tiêu được thực hiện. Chính vì vậy, một hệ thống KSNB có hữu hiệu đến đâu cũng
đều
tồn tại rủi ro nhất định. Vấn đề là người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn
chúng
trong mức độ chấp nhận được.
1.1.2 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức
kinh tế và cá nhân bằng cách huy động vốn rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết khấu,
cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối
tượng trên.
b. Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Xét về mọi mặt thì ngày nay NHTM là loại tổ chức trung gian tài chính quan
trọng nhất phục vụ công chúng. Việc các ngân hàng thương mại nắm giữ tài sản nhiều
hơn mọi định chế tài chính khác, hoặc các ngân hàng tượng trưng cho một gạch nối
thiết yếu để chuyển các chính sách kinh tế của chính phủ, đặc biệt là chính sách tiền tệ
đến các thành phần còn lại của nền kinh tế là minh chứng đầu tiên thể hiện vai trò này
của ngân hàng.
Mặt khác, tiền gửi ngân hàng là một trong những thành phần lớn nhất của
nguồn cung tiền cho nền kinh tế và những thay đổi về cung tiền có quan hệ chặt chễ
đến sự thay đổi hàng hóa, giá cả dịch vụ, cịn tín dụng Ngân hàng và các dịch vụ Ngân
hàng là nhu cầu thiết yếu của tất cả các chủ thể kinh tế, nó tạo ra khả năng thực hiện
tồn bộ q trình kinh tế. Chính quyền cũng dựa vào ngân hàng như nguồn tín dụng
khi thâm hụt nguồn chi tiêu. Ngân hàng cịn là nguồn lực chính trong các thị trường
trái phiếu, cổ phiếu.
Vai trị này có được là do ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng quan
trọng sau:
❖ Trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng
quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trị là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.
Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trị là người đi vay, vừa đóng
vai trị là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi
và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền
và người đi vay... Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương
mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại
❖ Trung gian thanh tốn: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh
nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích
tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của
10
họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng... Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh tốn phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người phải thanh tốn dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh tốn an tồn. Chức năng này vơ hình trung
đã thúc đẩy lưu thơng hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh tốn, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
❖ Tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và
phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình
đã vơ hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền
được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
năng thanh tốn. Thơng qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn
huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh tốn dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua
hàng hóa, thanh tốn dịch vụ. Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng
phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng
trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ
này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
❖ Cung ứng các dịch vụ khác: uỷ thác, bảo quản vật có giá, tư vấn, mua bán
chứng khốn giúp khách hàng.
c. Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại
> Xuất phát từ vai trò quản lý Nhà nước:
Trong hoạt động kinh doanh, các NHTM thường phải tuân thủ các quy định về
pháp lý và chịu sự giám chặt chẽ, thường xuyên của các cơ quan quản lý vĩ mơ.
> Xuất phát từ vai trị của NHTM đối với nền kinh tế:
Hoạt động kinh doanh NHTM có quan hệ mật thiết với mọi lĩnh vực trong nền
kinh tế xã hội, do đó NHTM là huyết mạch của nền kinh tế. Mọi vấn đề nảy sinh liên
quan đến thiệt hại, đổ vỡ của ngành ngân hàng sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến lợi ích của
các thành phần kinh tế.
> Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của NHTM:
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là tiền tệ, đây là một loại hàng
hóa rất nhạy cảm và cũng rất dễ bị tác động bởi những biến động, những thay đổi của
các yếu tố môi trường bên trong lẫn bên ngoài.
11
Mức độ rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là rất cao. Vì vậy, các NHTM cần
phải xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế thấp nhất
các tổn thất xảy ra cho ngân hàng.
NHTM thường có mạng lưới hoạt động rộng lớn, với nhiều chi nhánh và phòng
giao dịch trải khắp các tỉnh thành trong nước và mở rộng đến một số quốc gia trên thế
giới, do bị phân tán về địa lý nên cơ cấu nhân sự thường rất lớn. Vì vậy, địi hỏi phải
phân cơng trách nhiệm và quyền hạn lớn trong chức năng kế toán và giám sát nhưng
vẫn
đảm bảo tuân thủ hệ thống kế toán và kiểm soát thống nhất. Đặc điểm này cũng ảnh
hưởng đáng kể đến yếu tố thơng tin và truyền thơng trong tồn hệ thống của ngân hàng.
NHTM thường có số lượng các nghiệp vụ và giao dịch lớn cả về số lượng lẫn
giá trị. Điều này dễ dẫn đến rủi ro thất thoát tài sản do nhầm lẫn hoặc gian lận trong
việc bảo quản tài sản và thực hiện giao dịch. Do đó, các ngân hàng đòi hỏi cần phải
thiết lập hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ kết hợp với việc áp dụng công nghệ
thông tin hiện đại trong xử lý nghiệp vụ.
Vì có quy mơ rộng lớn nên việc trao đổi thơng tin liên quan đến chính sách,
chiến lược, quyết định kinh doanh và các đóng góp, ý kiến cần được luân chuyển hợp
lý và hiệu quả. Qua đó sẽ giúp cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả và
theo đúng hướng đã đề ra.
> Xuất phát từ lợi ích của chính NHTM:
NHTM là một tổ chức hoạt động kinh doanh vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và
bảo đảm an tồn vốn chủ sở hữu. Để có thể thực hiện mục tiêu này thì ngân hàng cần
có hệ thống KSNB hữu hiệu, giúp ngân hàng đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên
KSNB thường được sử dụng để chỉ ra những yếu kém và những yếu tố làm hạn chế
quá trình thực hiện mục tiêu của NHTM, để từ đó buộc các nhà quản trị đưa ra các
chính sách phù hợp nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, để có thể hoạt động an tồn và hiệu quả, tối đa hóa lợi ích cho tất cả
các thành phần kinh tế và phục vụ quản lý vĩ mô, kiểm sốt nội bộ là một bộ phận
khơng thể thiếu trong cơ cấu tổ chức, hoạt động của NHTM.
1.1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại theo BASEL
Balse đề ra 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ngân
hàng. Về cơ bản, các nguyên tắc này tương tự như các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm
soát nội bộ theo Báo cáo của COSO. Cụ thể như sau:
> Giám sát điều hành và văn hóa kiểm sốt:
(1) Ngun tắc 1:
Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định kỳ tồn bộ chiến
lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng, hiểu rõ những rủi ro
trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp nhận được đối với các
rủi ro này và đảm bảo rằng Ban điều hành đã thực hiện các công việc cần thiết để xác
định, đo lường, theo dõi và kiểm tra những rủi ro này; xét duyệt cơ cấu tổ chức; đảm
bảo rằng Ban điều hành đang giám sát sự hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hội
12
đồng quản trị chịu trách nhiệm sau cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm
sốt nội bộ đầy đủ và hiệu quả.
(2) Nguyên tắc 2:
Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và chính sách mà
Hội đồng quản trị đã phê duyệt; nâng cao việc xác định, đo lường, theo dõi và kiểm
soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng; duy trì một cơ cấu tổ chức
trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ giữa
các bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả; thiết lập những
chính sách kiểm sốt nội bộ thích hợp; kiểm tra sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
(3) Nguyên tắc 3:
Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm nâng cao đạo đức và tính
liêm chính, thiết lập văn hóa trong đó nhấn mạnh và làm cho tất cả nhân viên thấy rõ
tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ. Tất cả nhân viên ngân hàng đều hiểu rõ vai trị
của mình trong q trình kiểm sốt nội bộ và sự tham gia vào q trình đó.
>
Nhận biết và đánh giá rủi ro:
(4) Nguyên tắc 4:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phải nhận biết và đánh giá liên
tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch của ngân
hàng. Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro hoạt động của ngân hàng (rủi ro
tín dụng, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và rủi ro thương hiệu). Kiểm soát nội bộ cần
xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh.
>
Hoạt động kiểm sốt và sự phân cơng, phân nhiệm:
(5) Ngun tắc 5:
Hoạt động kiểm sốt phải là một cơng việc quan trọng trong các hoạt động hàng
ngày của ngân hàng. Một hệ thống kiểm sốt hiệu quả địi hỏi thiết lập một cơ cấu
kiểm sốt thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi mức độ hoạt động đối
với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủ những quy định
ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã được phê duyệt; một hệ
thống kiểm tra và đối chiếu.
(6) Nguyên tắc 6:
Một hệ thống kiểm soát hiệu quả địi hỏi phân cơng hợp lý, các cơng việc của
nhân viên không mâu thuẫn với nhau. Những xung đột về quyền lợi phải được nhận
biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thận trọng.
>
Thông tin và truyền thông:
(7) Nguyên tắc 7:
Một hệ thống kiểm sốt nội bộ hiệu quả địi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng hợp
về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng như những thơng tin
về thị trường bên ngồi có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định. Thông tin đáng
tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu.
13
(8) Nguyên tắc 8:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả địi hỏi một hệ thống thơng tin đáng tin
cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Hệ thống này
phải lưu trữ và sử dụng hiệu quả bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và
được kiểm tra đột xuất, đầy đủ.
(9) Nguyên tắc 9:
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả địi hỏi kênh trao đổi thơng tin hiệu quả
để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chính sách và
các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm bảo rằng những
thông tin cần thiết khác cũng được phổ biến đến các nhân viên khác có liên quan.
>
Giám sát và sửa chữa sai sót:
(10) Ngun tắc 10:
Hiệu quả tồn diện của hệ thống kiểm soát nội bộ là việc theo dõi, kiểm tra phải
liên tục. Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày của ngân
hàng, cũng như việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm soát nội bộ.
(11) Nguyên tắc 11:
Phải có kiểm tốn nội bộ tồn diện, hiệu quả và được thực hiện bởi những người
có
năng lực, đào tạo thích hợp để có thể làm việc độc lập. Cơng việc kiểm toán nội bộ,
cũng
là
việc theo dõi hệ thống kiểm soát nội bộ, phải được báo cáo trực tiếp cho Hội đồng quản
trị
hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành.
(12) Nguyên tắc 12:
Những sai sót của hệ thống kiểm sốt được phát hiện bởi bộ phận kinh doanh,
kiểm toán nội bộ, hoặc là các nhân viên khác thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp
quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức. Những sai sót trọng yếu của kiểm soát nội
bộ phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị.
>
Cơ quan giám sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ:
(13) Nguyên tắc 13:
Cơ quan giám sát cần yêu cầu tất cả các ngân hàng cần có hệ thống kiểm sốt
nội bộ hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn có hoạt động ngân hàng
và thích nghi được với sự thay đổi môi trường, điều kiện của ngân hàng. Các thanh tra
sẽ xác định hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủ khơng, khi
đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp.
1.2 Kiểm sốt nội bộ nghiệp vụ tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương
mại
1.2.1 Khái quát về nghiệp vụ tín dụng cá nhân và vai trị của nghiệp vụ tín dụng cá
nhân trong Ngân hàng Thương mại ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân
> Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
14
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh tốn.
>
Tín dụng cá nhân
Trên cơ sở định nghĩa Tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của khóa luận
này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng
nhận đăng kí hộ kinh doanh cá thể, vì vậy Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng trong
đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho
khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn
trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh
dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Về cơ bản nếu phân loại theo đặc điểm loại hình cho vay thì tín dụng ngân hàng bao
gồm:
- Cho vay
- Chiết khấu
- Cho thuê tài chính
- Bảo lãnh ngân hàng
- Nghiệp vụ bao thanh toán
Nếu phân loại theo thời hạn cho vay thì tín dụng ngân hàng có thể chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng trung hạn
- Tín dụng dài hạn
Nếu phân loại theo đối tượng khách hàng thì tín dụng ngân hàng được chia thành:
- Tín dụng khách hàng doanh nghiệp
- Tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.1.3 Vai trị của tín dụng cá nhân
> Vai trị của tín dụng ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, đồng thời rủi ro cũng chủ yếu tập trung ở lĩnh vực này.
Về mặt tài chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của
Tài sản Có của NHTM. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình tài
chính của NHTM bị đe dọa.
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do nó
ln chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng. Vì NHTM huy động
vốn từ bên ngồi và sử dụng vốn huy động để kinh doanh tạo ra lợi nhuận từ thu nhập
lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầu vào nên ngân hàng luôn phải tính
tốn việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất. Nghiệp vụ cho vay còn là tiền đề kéo
theo các dịch vụ khác của ngân hàng phát triển như: thanh toán quốc tế, thẻ và các giao
dịch tài khoản.
15
Đối với xã hội, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cịn có vai trị rất to lớn
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc cung ứng một khối
lượng vốn lớn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng đầu
tư, tạo việc làm, hỗ trợ tiêu dùng và nhu cầu làm nhà ở cho dân cư.
> Vai trị của tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thơng các nguồn vốn trong xã hội,
điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao
để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình.
Tín dụng cá nhân đã phát triển từ rất lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm
khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút
được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điều thuận lợi là quy mô
thị trường lớn với dân số đông, đa số trong đó có độ tuổi trẻ và có nhu cầu chi tiêu cho
nhiều mục đích.
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc
sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá
nhân của ngân hàng được các khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng
tự tin đẩy mạnh ảng kinh doanh tín dụng này.
a. Đối với nền kinh tế- xã hội
• Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh
trong cuộc sống thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ,
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều cơng
ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các
đối thủ trong và ngoài nước trong thời ký hội nhập.
• Góp phần tạo sự ốn định về mặt xã hội
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân có vai trị tích cực đối với
xã hội. Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã
hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn
đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao.
Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
thúc đẩy sản xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây
dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm
nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
b. Đối với ngân hàng
• Góp phần nâng cao hiệu quả cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp
hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thơng qua tín dụng cá
nhân, ngồi việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán
chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán,
16
chuyển lương qua tài khoản, phát hành- thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử...
Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa
nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do
đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
• Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Neu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu
cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó
khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng phát
triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rúi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân
đơng, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro đẫn
đến khơng có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
c. Đối với khách hàng cá nhân
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần, những
nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hóa thiết yếu rồi đến
những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng việc thỏa mãn
những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh tốn hiện tại.
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt
hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy
đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối
hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai.
Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi
tích lũy và hồn trả sau cho ngân hàng.
Vai trị này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hố
thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi. hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh
tật, ma chay, cưới hỏi... Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng ngồi ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng
có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý.
Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thơng qua các
khoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng
hầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua
ơ tơ, học tập, du lịch... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Ngồi ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mơ sản xuất,
nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn
đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh
nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.
17
1.2.1.4 Rủi ro tín dụng cá nhân
> Rủi ro tín dụng ngân hàng nói chung
a. Khái niệm
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy
đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh tốn nợ gốc và lãi khơng đúng
kỳ hạn đã thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay.
Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ sự yếu kém về tài chính của khách hàng, các tác
động bất thường của môi trường kinh doanh, sự giảm sút giá trị của tài sản đảm bảo
cho khoản vay và các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan khác. Rủi ro tín dụng phát
sinh cao sẽ gây thiệt hại đối với ngân hàng, làm mất mát nguồn vốn và suy giảm khả
năng chi trả và khả năng thanh toán các khoản nợ.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu hay nội dung nghiên
cứu người ta có thể phân loại rủi ro tín dụng thành nhiều loại khác nhau theo tiêu chí
của mình. Theo nguyên nhân phát sinh rủi ro ta có thể chia rủi ro tín dụng thành 2 loại
rủi ro tín dụng và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng riêng lẻ mỗi khi
ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng. Đây có thể xem
là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá,
thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi
kiểm sốt q trình sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và
những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng.
Rủi ro danh mục là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong
danh mục tín dụng của ngân hàng. Nó có thể phát sinh do quan điểm mục tiêu định
hướng của ngân hàng cũng có thể rủi ro do tập trung cấp tín dụng vào 1 ngành.
> Rủi ro tín dụng cá nhân
-
Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thơng tin về bản thân khách hàng là một trong những
yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và
hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thơng tin được cơng khai như: báo cáo tài chính, thơng
tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác...
Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ,
mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất
cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu
của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người
vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến
thu nhập thì sẽ khơng trả được nợ vay cho ngân hàng.
- Rủi ro tác nghiệp
18