NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TỐN - KIỂM TỐN
_______⅛⅛⅛⅛⅛_______
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoa
Chuyên ngành
: Ths ĐỖ NGỌC TRÂM
: ĐỖ VIỆT DŨNG
: KTE - K17
: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
: KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP
I
Hà Nội, tháng 5/2018
.ʌ—
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng em, chưa
được cơng bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu trong luận văn đều là thông tin xác
thực.
Em xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018
Tác giả khoá luận
Đỗ Việt Dũng
LỜI CẢM ƠN
Qua khoá luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo tại
Trường Học Viện Ngân Hàng đã giúp em có một nền tảng lý thuyết để hồn thành
phần phân tích lý luận của bài nghiên cứu, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới cô giáo- Th.S Đỗ Ngọc Trâm và Ts Hoàng Thị Hồng Vân đã giúp đỡ em rất
nhiều trong việc hồn thành khố luận. Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các cô, chú, anh, chị ở Ngân Hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Điện Biên
Phủ đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập cũng như cung cấp số liệu để
em hồn thành phần phân tích thực tiễn của khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................... 3
1.1 Tín dụng trong ngân hàng thương mại.........................................................3
1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc tín dụng.....................................................................3
1.1.2 Rủi ro tín dụng................................................................................................4
1.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.................................................................. 6
1.2 Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng..........................................................8
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu Kiểm soát nội bộ............................................................8
1.2.2 Sự cần thiết của kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong ngân hàng
thương mại................................................................................................................ 9
1.2.3 Các bộ phận cấu thành Kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong
ngân hàng thương mại.............................................................................................10
1.3 Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và rủi ro hoạt động tín dụng trong
ngân
hàng thương mại...................................................................................................16
1.4. Một số bài học kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng........17
1.4.1. Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân hàng ở một số
nước trên thế giới....................................................................................................17
1.4.2. Bài học kinh nghiệm do Kiểm sốt nội bộ khơng hiệu quả trong các ngân
hàng ở Việt Nam.....................................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI...............21
2.1 Tổng quan về ngân hàng Quân đội..............................................................21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Quân đội............................21
2.1.2 Tình hình kinh doanh hoạt động tín dụng tại MB.........................................22
2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro.............................................................................. 33
2.2.3 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin.......................................................35
2.2.4 Các hoạt động kiểm soát...............................................................................36
2.2.5 Giám sát các kiểm soát................................................................................. 44
2.3 Quy trình Kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quân đội.............................................................................. 48
2.4. Đánh giá kết quả kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Quân đội.................................................................................................................. 50
2.4.1. Kết quả đạt được..........................................................................................50
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân.....................................................................52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM SỐT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI.............................54
3.1. Định hướng hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Quân đội ................................................................................................................ 54
3.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................................54
3.1.2. Yêu cầu của Ban lãnh đạo Ngân hàng với hoạt động Kiểm soát nội bộ tại MB
54
3.2. Giải pháp hồn thiện kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng....................54
3.2.1. Giải pháp hồn thiện mơi trường kiểm sốt................................................55
3.2.2. Hồn thiện hệ thống thơng tin......................................................................58
3.2.3. Hồn thiện ngun tắc và thủ tục kiểm soát.................................................58
3.2.4. Phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm tra, KSNB........59
3.2.5 Các giải pháp khác........................................................................................60
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................61
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................................61
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Quân đội..............................................................62
KẾT LUẬN............................................................................................................64
DANHDANH
MỤC BẢNG
MỤC TỪ
BIỂU,
VIẾT
SƠTẮT
ĐỊ, BIỂU ĐỊ
Bảng 2.1 Phân tích chất lượng dư nợ cho vay khách hàng......................................23
Bảng 2.2 Bảng phân tích dư nợ theo thời gian........................................................24
Bảng 2.3 Bảng phân tích dư nợ theo đối tượng khách hàng....................................25
Bảng 2.4: Phân chia thẩm quyền trong hoạt động tín dụng của ngân hàng MB......34
Bảng 2.5: Trình tự thu nợ........................................................................................43
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Qn
đội
RRTD
Rủi ro tín dụng
KSNB
Kiểm sốt nội bộ
CBNV
Cán bộ nhân viên
TCTD
Tổ chức tín dụng
QHKHDN
Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
QHKHCN
Quan hệ khách hàng cá nhân
KTV
Kiểm toán viên
1
LỜI NĨI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Trong q trình đổi mới cùng với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có những chuyển đổi cơ bản, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh
tế xã hội của đất nước. Mặc dù vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang bộc lộ
nhiều yếu kém trước những đòi hỏi ngày càng cao của yêu cầu ổn định kinh tế vĩ
mô cũng như thách thức to lớn của q trình tự do hóa tài chính và hội nhập kinh tế
quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới năm 2008 là ngòi nổ thổi bùng lên ngọn lửa đã cháy âm ỉ từ lâu. Tăng trưởng
tín dụng nóng trong một thời gian dài cùng với chất lượng quản lý tín dụng khơng
tốt tại các NHTM Việt Nam là ngun nhân chính dẫn tới tỷ lệ nợ xấu tăng cao
trong hệ thống ngân hàng. Vấn đề kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng chỉ
thực sự khiến các ngân hàng quan tâm khi tỷ lệ nợ xấu lên tới mức báo động, hàng
ngàn doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc tạm ngừng sản xuất dẫn đến khơng thanh
tốn khoản tín dụng với ngân hàng. Hệ quả của vấn đề này trong thời gian dài sẽ
gây ra nguy cơ rủi ro thanh khoản, ảnh hưởng đến sự tồn tại của toàn bộ hệ thống
ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn các ngân hàng thương mại Việt Nam mới
chỉ đánh giá vấn đề về mặt nhận thức, chủ yếu tuân thủ các quy định của Ngân
Hàng Nhà nước(NHNN) và các quy định về mặt pháp lý mà chưa chủ động tiếp cận
theo thông lệ quốc tế để chủ động phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Vì vậy,
việc thực hiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng như thế nào để phù hợp
với tình hình thực tế, phát huy tác dụng và từng bước tiếp cận với quốc tế đang là
vấn đề cấp thiết của bất kỳ ngân hàng nào. Xuất phát từ thực tiễn đó cũng như nhận
biết được tầm quan trọng của vấn đề nên qua quá trình học tập nghiên cứu và thực
tập tại ngân hàng cơ sở, em xin chọn để tài nghiên cứu: iiKiem sốt nội bộ hoạt
động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” để làm để tài khóa luận
của mình.
2
Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu về thực trạng kiểm sốt nội bộ
hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội, từ đó đánh giá những mặt được
và những mặt hạn chế của hoạt động này, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và
những kiến nghị đề xuất để nâng cao hiệu quả của cơng tác kiểm sốt nội bộ hoạt
động tín dụng tại ngân hàng.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng bao gồm nhiều cách tiếp
cận khác nhau nhưng trong đề tài nghiên cứu này em tập trung vào nghiên cứu kiểm
sốt nội bộ hoạt động tín dụng đối với ngân hàng và các vấn đề liên quan đến rủi ro
tín dụng của NHTMCP Qn đội dưới góc nhìn nhận, đánh giá của Chuyên viên
Quan hệ khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống
kê, so sánh phân tích... đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề
và sáng tỏ mục đích nghiên cứu đặt ra.
Nội dụng nghiên cứu.
Bài viết gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1; CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIẾM SỐT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIẾM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QN ĐỘI
CHƯƠNG 3: MỘT SƠ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIẾM SỐT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNGTẠI NGÂN HÀNG QN ĐỘI
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc tín dụng
* Khái niệm tín dụng
“Tín dụng” được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một
thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trong tín
dụng ngân hàng thì người sở hữu là ngân hàng, người sử dụng là khách hàng của
ngân hàng và sự chuyển nhượng tạm thời dựa trên cơ sở sự tin tưởng tín nhiệm giữa
ngân hàng và khách hàng vay vốn.
Như vậy từ khái niệm trên, ta có thể rút ra được bản chất của tín dụng ngân
hàng:
Một là, tín dụng phải ln dựa trên cơ sở của sự tin tưởng giữa bên cho vay
và bên vay. Chỉ khi nào người cho vay thực sự tin tưởng vào sự sẵn lòng và khả
năng trả nợ của người đi vay, đồng thời người đi vay tin vào hiệu quả của việc sử
dụng đồng vốn đi vay thì khi đó quan hệ tín dụng mới được thiết lập.
Hai là, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản của ngân
hàng cho người đi vay trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và
lãi.
Ba là, hoạt động tín dụng ln ln tiềm ẩn những rủi ro. Đó là do sự mất
cân xứng thơng tin của ngân hàng và khách hàng. Rủi ro tín dụng ngồi những
ngun nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng và khách hàng, cịn có những
4
nguyên nhân khách quan như: sự thay đổi của chu kì kinh tế, chính sách của Nhà
nước và những ngun nhân bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt.
*Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc của hoạt động tín dụng là cơ sở thỏa thuận giữa ngân hàng và
khách hàng, giúp cho cán bộ tín dụng của ngân hàng đưa ra các quyết định trong
nghiệp vụ, là căn cứ để ban quản lý ngân hàng tiến hành các hoạt động giám sát và
kiểm tra; đồng thời là qui định để khách hàng thực hiện đúng các cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Tín dụng bao gồm 4 nguyên tắc sau:
Thứ nhất: nguyên tắc hồn trả cả gốc và lãi: khoản tín dụng phải được
thanh toán đầy đủ nguyên gốc và lãi sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được
vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì được hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Thứ hai: nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hồn trả đúng vào
thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay
vốn giữa khách hàng và ngân hàng.
Thứ ba: nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng
khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế
chấp khơng cịn khả năng thanh toán cho ngân hàng.
Thứ tư: nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín
dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn. Nếu
khách hàng thay đổi mục đích sử dụng vốn thì ngân hàng khơng thể đánh giá được
tính hiệu quả và tính khả thi của phương án vay. Từ đó, có thể dẫn tới tình trạng
vốn vay không được sử dụng hiệu quả hoặc thời hạn hồn trả bị vi phạm.
1.1.2 Rủi ro tín dụng
❖ Khái niệm Rủi ro tín dụng
Theo Từ điển Webster thì “Rủi ro” là khả năng xảy ra nguy cơ/ điều phiền
toái hay mất mát. Theo cách hiểu truyền thống, rủi ro mang tính “tiêu cực”. Bởi
vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là những tổn thất tiềm tàng có
thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu của NHTM.
5
Rủi ro tín dụng được hiểu là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một
đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo cac điều khoản đã thỏa
thuận. Như vậy bản chất của rủi ro tín dụng là thiệt hại mà ngân hàng phải gánh
chịu khi khách hàng không trả được hoặc không trả đầy đủ gốc lãi cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến những tổn thấ ttài chính làm giảm thu nhập thuần của
ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc mức cao hơn
là phá sản.
❖ Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng bao gồm: rủi ro giao
dịch và rủi ro hệ thống
- Rủi ro giao dịch xảy ra ở mức độ riêng lẻ, cá thể thường là ở một chi
nhánh, một phòng giao dịch, một bộ phận mà nguyên nhân do những hạn chế trong
quá trình giao dịch, xét duyệt khoản vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao
gồm rủi ro lựa chọn đối nghịch, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ.
>
Rủi ro lựa chọn đối nghịch là rủi ro xảy ra trong quá trình tìm kiếm khách
hàng, thu thập hồ sơ, rủi ro trong công tác thẩm định khách hàng, kết quả thẩm định
không đúng năng lực dẫn đến lựa chọn sai khách hàng, bỏ mất cơ hội cho vay với
những khách hàng tốt hơn.
>
Rủi ro đảm bảo liên quan trực tiếp đến tài sản đảm bảo do sơ suất trong
quá trình thẩm định tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo bị hư hỏng, hoặc tranh chấp
kiện tụng gây tổn thất chi phí thiệt hại cho ngân hàng trong quá trình thanh lý.
>
Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến sau khi cho vay giám sát và thu nợ, không
giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
- Rủi ro hệ thống xảy ra ở tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch,... do việc
xây dựng, đưa ra chiến lược của hệ thống quản trị cấp cao chưa phù hợp gây ra
những tổn thất lớn cho ngân hàng. Rủi ro hệ thống bao gồm hai rủi ro: rủi ro nội tại
và rủi ro tập trung.
6
>
Rủi ro nội tại do chiến lược kinh doanh của ngân hàng chưa phù hợp, ví
dụ: việc xác định khẩu vị rủi ro dựa trên cảm tính dẫn đến phát triển tín dụng theo
hướng sai lệch.
>
Rủi ro tập trung do việc tập trung cho vay vào một số ngành nghề lĩnh
vực, nếu thị trường biến động bất lợi thì tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng tăng cao.
Như vậy, các loại rủi ro này sẽ gây ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của
ngân hàng, tăng chi phí cho ngân hàng do vốn bị ứ đọng trong khi ngân hàng vẫn
phải trả chi phí huy động số vốn đó, nếu sự khan hiếm của ngân hàng kéo dài sẽ làm
ngân hàng mất tính thanh khoản có thể dẫn đến rủi ro phá sản.
1.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
❖ Dấu hiệu tài chính
>
Cơ cấu tài chính khơng hợp lý: cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp
phản ánh cơ cấu nguồn vốn, mức độ tài trợ tài sản của vốn chủ sở hữu... để từ đó
đánh giá sự phụ thuộc của doanh nghiệp với người cho vay. Một cơ cấu tài chính
lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn hiệu quả và vượt qua những biến
động của thị trường và ngược lại cơ cấu tài chính hay là tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
quá lớn khiến cho doanh nghiệp bị động, gia tăng áp lực trả nợ từ các chủ nợ và dễ
tổn thương trước biến động thị trường.
>
Các chỉ số khả năng sinh lời có dấu hiệu bất thường: khả năng sinh lời là
một yếu tố quan trọng để ngân hàng đánh giá hiệu quả của phương án sản xuất kinh
doanh, qua đó nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu các chỉ số
như doanh lợi doanh thu (ROS); doanh lợi tổng tài sản (ROA); doanh lợi vốn chủ sở
hữu (ROE) có dấu hiệu bất thường, quá thấp hoặc quá cao so với doanh nghiệp
cùng ngành thì cần làm rõ nguyên nhân, nếu chỉ số này quá thấp do sụt giảm doanh
thu và lợi nhuận, hoặc do quản lý chi phí đầu vào khơng hiệu quả, bế tắc trong khâu
tiêu thụ sản phẩm hoặc quá cao do tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu giảm mạnh thì
đều tiềm ẩn rủi ro.
>
Các chỉ số khả năng thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu: những chỉ số
này đánh giá về khả năng đáp ứng các khoản nợ từ tài sản của doanh nghiệp, bao
7
gồm chỉ số thanh toán hiện thời, chỉ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán
nhanh, hệ số thanh tốn lãi vay. Neu những chỉ số này có dấu hiệu sụt giảm nghiêm
trọng có thể do doanh nghiệp gặp vấn đề về luồng tiền hoặc doanh nghiệp tập trung
khoản nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến lượng tài sản có khả năng thanh
khoản cao thấp, điều này gây rủi ro cho ngân hàng khi thị trường biến động và
doanh nghiệp mất khả năng thanh khoản.
>
Các chỉ số về hiệu quả hoạt động bất thường: doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả là doanh nghiệp sử dụng khai thác tối đa công suất của tài sản, tốc độ luân
chuyển vốn lưu động để tạo ra doanh thu nhanh, khoản phải thu có chất lượng tốt,
khả năng quản lý hàng tồn kho y hiệu quả thể hiện ở vòng quay hàng tồn kho, các
khoản phải thu, vốn lưu động dao động xung quanh mức trung bình ngành một cách
hợp lý. Nếu một trong những chỉ tiêu này quá cao hoặc quá thấp đều là dấu hiệu
không tốt. Nếu chỉ tiêu này quá thấp cho thấy sử dụng tài sản không hiệu quả, vốn
lưu động bị ứ đọng không tạo ra doanh thu, hàng tồn kho quá nhiều không tiêu thụ
được, khơng tạo ra dịng tiền vào, chất lượng khoản phải thu kém. Ngược lại nếu
các chỉ số này quá cao so với trung bình ngành dodữ trữ hàng tồn kho q ít, chính
sách tín dụng khó khăn thời hạn khoản phải thu ngắn làm mất bạn hàng làm suy
giảm mạnh các khoản phải thu thì đây cũng là dấu hiệu rủi ro cho doanh nghiệp và
ngân hàng.
❖ Dấu hiệu phi tài chính
>
Dấu hiệu liên quan đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng: Giảm sút
mạnh số dư tiền gửi, công nợ gia tăng, mức độ vay thường xuyên, yêu cầu khoản
vay vượt quá nhu cầu dự kiến, chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao, chậm
thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
>
Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng: xuất hiện
sự bất đồng trong hệ thống điều hành, ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động
nhất thời, thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên, tranh chấp trong quá trình
quản lý, chi phí quản lý bất hợp pháp, quản lý có tính gia đình;
8
>
Dấu hiệu liên quan đến kỹ thuật thương mại: Sản phẩm có tính thời vụ
cao, có biểu hiện cắt giảm chi phí, thay đổi trên thị trường, mất khách hàng lon...
>
Dấu hiệu về xử lý thơng tin tài chính: Sự gia tăng tỷ lệ nợ trên tổng tài
sản.Chuẩn bị số liệu tài chính khơng đầy đủ, trì hỗn báo cáo tài chính.Lượng tiền
mặt giảm.
1.2 Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu Kiểm sốt nội bộ
❖ Khái niệm Kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các thành
viên khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về
khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo
tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu lực hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định
có liên quan (Chuẩn mực Kiểm tốn Việt Nam số 315)
- Chưa có một khái niệm chính thức nào về kiểm sốt nội bộ hoạt động tín
dụng tại ngân hàng thương mại, nhưng theo tơi khái niệm hợp lý nhất là:
“Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại là việc ngân
hàng theo dõi, kiểm tra từng khoản vay từ lúc tìm hiểu nhu cầu khách hàng cho đến
sau khi khoản vay được giải ngân nhằm xác định vấn đề (tiềm tàng / thực tế hoặc
tương lai) tại thời điểm sớm nhất có thể nhằm có khả năng có hành động ngăn chặn
thích hợp để bảo tồn vị thế của Ngân hàng trước khi quá muộn".
❖ Mục tiêu Kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát nội bộ được thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm giải quyết các
rủi ro kinh doanh đã được xác định, gây ra nguy cơ ngân hàng không đạt được một
trong các mục tiêu liên quan đến:
+ Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy
trình nội bộ về quản lý và hoạt động và các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra.
+ Đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thơng tin tài chính và
phi tài chính.
9
+ Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản và các nguồn lực một cách kinh tế và
hiệu quả.
+ Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban lãnh đạo Ngân hàng đặt ra.
Do vậy, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương
mại sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và an tồn hoạt động tín
dụng trong ngân hàng; đồng thời góp phần thực hiện việc tuân thủ pháp luật và các
quy định nội bộ ngân hàng trong hoạt động tín dụng.
1.2.2 Sự cần thiết của kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong
ngân hàng thương mại
Ngày càng nhiều vụ án tín dụng nghiêm trọng xảy ra tại nhiều ngân hàng.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan cịn có sự góp mặt của nhiều ngun
nhân chủ quan, chẳng hạn như việc không chấp hành đúng các quy định, quy trình
nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cũng như thiếu sự quản lý, kiểm tra, giám sát chặt
chẽ của các cấp lãnh đạo ngân hàng. Để quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế tổn thất cho
ngân hàng, ngoài việc sử dụng các biện pháp kĩ thuật nghiệp vụ để kiểm soát và
ngăn ngừa các yếu tố bên ngồi dẫn đến rủi ro tín dụng thì việc xây dựng một hệ
thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng hữu hiệu và hiệu quả sẽ có tác dụng rất lớn
nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng.
- Thứ nhất, kiểm sốt tín dụng giúp Ngân hàng nhận biết một cách kịp thời
bất cứ một sự sụt giảm chất lượng tín dụng hoặc rủi ro của khoản vay để có thể có
các hành động ngăn chặn để bảo vệ lợi ích của ngân hàng. Trước khi chấp thuận
cho vay, Ngân hàng đã đánh giá, sàng lọc và chấp nhận mức rủi ro nhất định của
khoản vay. Tuy nhiên, người vay có động cơ mạo hiểm hơn sau khi đã vay được
tiền. Sự khác nhau giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay đã thúc đẩy động cơ này. Cụ thể
hơn, các chủ sở hữu của công ty sẽ hưởng phần lớn thành cơng, cịn ngược lại, chủ
nợ sẽ hứng chịu phần lớn hậu quả. Điều đó cấu thành động cơ để chủ sở hữu mạo
hiểm hơn, thực hiện những phương án kinh doanh rủi ro hơn ban đầu. Nghiên cứu
cho thấy một trong số nhiều nguyên nhân khiến các ngân hàng gặp vấn đề về các
khoản tín dụng là khơng kiểm sốt được các vấn đề sau khi giải ngân. Sự thiếu sót
10
này thường biến “một quyết định tốt” khi cho vay ban đầu thành “một quyết định
xấu”.
- Thứ hai, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng thường xun cịn giúp ngân
hàng nhận biết các cơ hội mới đối với các quan hệ cho ngân hàng thông qua việc
nắm bắt nhu cầu mới của khách hàng. Ví dụ thơng qua việc kiểm sốt nội bộ hoạt
động tín dụng cho thấy khách hàng đang mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng
nhân viên ngày càng nhiều. Việc hàng tháng kế toán phải trả lương bằng tiền mặt
đến từng công nhân sẽ rất tốn kém về thời gian và gặp nhiều rủi ro do sai sót trong
khâu đếm tiền, theo dõi danh sách những người thực nhận lương... Như vậy, đây
chính là cơ hội cho ngân hàng tiếp thị sản phẩm “trả lương cán bộ công nhân viên
qua tài khoản” nhằm mang lại cho khách hàng lợi ích của việc trả lương chính xác,
nhanh gọn, tiết kiệm hay sản phẩm "quỹ thu tiền mặt tại quầy" đối với các doanh
nghiệp bán lẻ có doanh thu tiền mặt lớn....
1.2.3 Các bộ phận cấu thành Kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín dụng
trong ngân hàng thương mại
> Mơi trường kiểm sốt
Mơi trường kiểm soát bao gồm các chức năng quản trị và quản lý, các quan
điểm, nhận thức và hành động của Ban quản trị và Ban giám đốc liên quan đến
kiểm soát nội bộ và tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động của ngân
hàng. Môi trường kiểm soát sẽ tạo nên đặc điểm chung của mỗi ngân hàng, có tác
động trực tiếp đến ý thức của mỗi nhân viên trong đơn vị về cơng tác kiểm sốt đối
với hoạt động tín dụng
Mơi trường kiểm sốt bao gồm các yếu tố sau:
a) Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị
đạo đức: Tính hữu hiệu của các kiểm sốt khơng thể cao hơn các giá trị đạo đức và
tính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểm sốt đó. Tính
chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi và đạo đức
của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực này trong thực tế.
Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện
11
pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúi giục nhân viên
tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức trong
quá trình cho thẩm định đến cho vay và sau vay đối cới khách hàng. Việc truyền đạt
các chính sách kiểm sốt nội bơ hoạt động tín dụng của đơn vị và các giá trị đạo đức
có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viên các chuẩn mực hành vi thơng qua các chính
sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình trong đơn vị
kinh doanh tín dụng.
b) Cam kết về năng lực: Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để
hoàn thành nhiệm vụ thuộc phạm vi cơng việc của từng cán bộ nhân viên tín dụng,
cán bộ thẩm định tín dụng và cán bộ hỗ trợ tín dụng... trong một quy trình tín dụng
chung của ngân hàng
c) Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và
trách nhiệm đó được đề cập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và quy
định khác, hoặc trong các hướng dẫn do Ban quản trị ban hành. Ngồi ra, Ban quản
trị cịn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động của các thủ tục,
báo cáo sai phạm và các thủ tục sốt xét tính hiệu quả của KSNB của ngân hàng.
d) Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong
cách điều hành của Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm, như quan điểm, thái độ và
hành động của Ban Giám đốc đối với việc kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng, có
thể được thể hiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc, chính sách cho vay có thận
trọng hay khơng khi có nhiều lựa chọn khác nhau về ngun tắc, chính sách tín
dụng khác nhau.
d) Cơ cấu tổ chức: Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc
xem xét, cân nhắc các vấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo cáo
phù hợp. Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc
điểm hoạt động của ngân hàng. Cơ cấu tổ chức thực chất đây là sự phân chia trách
nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong hệ thống ngân hàng, nó góp phần rất
lớn trong việc đạt được các mục tiêu đề ra. Một cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế
hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín
12
dụng. Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có thể làm cho các thủ tục
kiểm sốt mất tác dụng.
Ví dụ:Nếu bố trí bộ phận kiểm tốn nội bộ trực thuộc phịng kế tốn, chức
năng kiểm tra và đánh giá của kiểm tốn nội bộ sẽ khơng phát huy tác dụng.
Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thơng qua sơ đồ tổ chức, trong đó phải
xác định được các được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể
thức báo cáo cho phù hợp. Ngoài ra, cơ cấu tổ chức cần phù hợp với quy mô và hoạt
động của ngân hàng.
đ) Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Việc phân công quyền hạn và
trách nhiệm có thể bao gồm các chính sách liên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu
biết và kinh nghiệm của các cán bộ chủ chốt, và các nguồn lực được cung cấp để
thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra, việc phân cơng có thể bao gồm các chính sách và trao
đổi thông tin để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều hiểu được mục tiêu của ngân
hàng, hiểu được hành động của mỗi cá nhân có liên quan với nhau và đóng góp như
thế nào vào các mục tiêu đó, và nhận thức được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm
như thế nào và chịu trách nhiệm về cái gì trong một quy trình tín dụng.
e) Các chính sách và thơng lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ về
nhân sự thường cho thấy các vấn đề quan trọng liên quan tới nhận thức về kiểm sốt
nội bộ thoạt động tín dụng của từng nhân viên, bộ phận và phịng ban trong ngân
hàng. Ví dụ, tiêu chuẩn về tuyển dụng các ứng viên có trình độ cao nhất thể hiện
cam kết của ngân hàng đối với những người có năng lực và đáng tin cậy.
Sự phát triển của mọi tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ là
nhân tố quan trọng trong mơi trường kiểm sốt cũng như chủ thể thực hiện mọi thủ
tục kiểm soát trong hoạt động của đơn vị.
Như vậy, chính sách nhân sự bao gồm tồn bộ các phương pháp quản lý và
các chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đề bạt, khen
thưởng và kỷ luật đối với nhân viên trong đơn vị.
> Quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình đánh giá rủi ro là các hoạt động nhận diện, đánh giá các rủi ro kinh
13
doanh tín dụng, từ đó quyết định các hành động thích hợp nhằm đối phó với các rủi
ro tín dụng. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ hình thành nên cơ
sở để Ban Giám đốc xác định các rủi ro cần được quản lý.
Mục tiêu của qui trình đánh giá rủi ro là nhằm:
+ Xác định rủi ro kinh doanh tín dụng, đồng thời liên quan tới mục tiêu lập
và trình bày báo cáo tài chính.
+ Ước tính mức độ rủi ro kinh doanh tín dụng.
+ Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro rủi ro tín dụng và dự phịng rủi ro tín dụng.
+ Quyết định các cách đối phó thích hợp với các rủi ro tín dụng đã được
lường trước hoặc các rủi ro bất ngờ.
Các rủi ro tín dụng có thể phát sinh hoặc thay đổi trong các tình huống như:
Thay đổi mơi trường hoạt động; có nhân sự mới; hệ thống thông tin được chỉnh sửa
mới; các hoạt động sản phẩm kinh doanh mới; mở rộng các hoạt động ở nước ngồi
hay áp dụng các quy định, chính sách sản phẩm tín dụng mới...
> Hệ thống thơng tin và trao đổi thông tin
- Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các
quy trình kinh doanh tín dụng có liên quan và trao đổi thơng tin giữa các bộ phận
trong hệ thống ngân hàng.
a) Một hệ thống thơng tin bao gồm các máy móc thiết bị (phần cứng), phần
mềm, nhân sự, thủ tục và dữ liệu để phục vụ cho cán bộ nhân viên ngân hàng thực
hiện các nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng. Nhiều hệ thống thông tin sử dụng
rộng rãi công nghệ thông tin (IT).
b) Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày BCTC, gồm
hệ
thống BCTC, trong đó có các phương pháp và ghi chép để:
- Xác định và ghi nhận tất cả các giao dịch có hiệu lực về tín dụng; huy động
vốn. Mơ tả các giao dịch một cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù hợp
các giao dịch để lập và trình bày BCTC.
- Đo lường giá trị của các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng để đảm
bảo giá trị giao dịch được phản ánh hợp lý trong BCTC.
14
- Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giao dịch đúng kỳ kế tốn.
Từ đó tránh gây nhầm lẫn giữa các giao dịch của khách hàng đối với ngân hàng.
- Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuyết minh liên quan trên BCTC.
c) Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng
Ban Giám đốc đưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và kiểm soát các
hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kiểm sốt nội bộ tín dụng một cách
đáng tin cậy.
d) Trao đổi thông tin là sự cung cấp thông tin trong hệ thống ngân hàng (từ
cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên và giữa các bộ phận quan hệ
ngang hàng) và với bên ngoài. Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp
những hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của cá nhân gắn liền với KSNB đối với
việc lập và trình bày BCTC, đặc biệt là các khoản mục dư nợ có thể ở dạng tài liệu
hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế toán và lập BCTC. Việc trao đổi thơng
tin có thể ở dạng điện tử, bằng lời nói và qua những hành động của Ban Giám đốc.
>
Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằng các
chỉ đạo của Ban Giám đốc được thực hiện. Các hoạt động kiểm sốt chính bao gồm:
Phê duyệt; đánh giá hoạt động; xử lý thơng tin; các kiểm sốt vật chất như khóa an
tồn, két sắt, camera..và phân chia nhiệm vụ.
Các kiểm sốt chu trình kinh doanh có thể được phân loại thành:
+) Kiểm sốt ngăn ngừa (phịng ngừa): Tránh lỗi hoặc sự khơng tn thủ.
+) Kiểm sốt phát hiện: Phát hiện lỗi hoặc sự khơng tn thủ sau khi nó đã
xảy ra để từ đó có các hành động khắc phục có thể được thực hiện.
+) Kiểm sốt sửa chữa: Khắc phục các lỗi đã được phát hiện.
>
Giám sát các kiểm sốt
Giám sát các kiểm sốt là quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của kiểm
soát nội bộ hoạt động tín dụng trong từng giai đoạn. Giám sát kiểm soát được phân
chia làm 2 loại:
15
+) Giám sát thường xuyên: Diễn ra ngay trong quá trình hoạt động tín dụng,
thơng qua các hoạt động quản lý và giám sát do nhà quản lý và cán bộ tín dụng thực
hiện trong trách nhiệm.
+) Giám sát tách biệt: Thường thực hiện qua các nhà quản lý và bộ phận
kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ.
Giám sát các kiểm sốt sẽ cung cấp thơng tin cho Ban Giám đốc về:
- Hiệu quả trong việc xác định các mục tiêu kiểm sốt nội bộ hoạt động tín
dụng.
- Hiểu và thi hành bởi các nhân viên trong ngân hàng.
- Được sử dụng và tuân thủ hàng ngày.
- Có thể sửa đổi hoặc cải tiến cho phù hợp với sự thay đổi của hoàn cảnh.
1.2.4 Các nguyên tắc trong thiết kế kiểm sốt nội bộ
>
Ngun tắc tồn diện: Tất các các hoạt động trong quy trình cấp tín
dụng của ngân hàng đều cần phải được kiểm sốt cho dù khơng phải là hoạt động
chính.
>
Nguyên tắc “4 mắt”: Mỗi một bước trong quy trình cấp tín dụng, ngân
hàng đềucần được thực hiện ít nhất qua 2 người - 1 người là cán bộ nghiệp vụ và 1
người là cán bộ quản lý - kiểm sốt.
>
Ngun tắc cân nhắc Lợi ích - Chi phí: Trong một cuộc kiểm sốt nội
bộ hoạt động tín dụng
mà ngân hàng thực hiện thì chi phí bỏ ra khơng được vượt
q lợi ích mà cuộc kiểm sốt đó đem lại cho ngân hàng.
>
Ngun tắc phân cơng phân nhiệm: Trong ngân hàng có nhiều người
cùng tham gia thì các công việc cần phải được phân công cho tất cả mọi chun
viên, khơng để xảy ra tình trạng một số người làm quá nhiều việc, trong khi một số
người khác lại khơng có việc làm. Theo ngun tắc này, trách nhiệm và công việc
cần phải được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và nhiều người trong bộ phận.
Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng tạo ra sự chun mơn hóa trong cơng việc, sai sót
ít xảy ra.
>
Ngun tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định các nhân viên
trong các nghiệp vụ có liên quan đến tín dụng cần phải được phân chia trách nhiệm
16
thích hợp để hạn chế việc một nhân viên có thể dễ dàng vừa thực hiện hành vị gian
lận vừa có thể che giấu nó trong q trình cấp tín dụng cho khách hàng.
>
Nguyên tắc “phê chuẩn, ủy quyền”: Để thỏa mãn các mục tiêu của
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế đều phải được
phê chuẩn đúng đắn. Trong một ngân hàng nếu ai cũng làm mọi việc thì sẽ xảy ra
hỗn loạn, phức tạp. Sự phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải
quyết một công việc trong phạm vi nhất định.
>
Chứng từ và sổ sách kế toán đầy đủ: Chứng từ và sổ sách là những
cơng cụ, hình thức mà trên đó các nghiệp vụ kinh tế, các giao dịch tín dụng được
phản án và tổng hợp. Đây là một dấu vết kiểm soát quan trọng cho việc kiểm tra và
đánh giá các thủ tục kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng.
>
Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách: Tài sản và sổ sách có thể được bảo
vệ tốt thơng qua việc hạn chế tiếp cận tài sản bằng cách: xây dựng nhà kho an toàn
cho các loại tài sản như tiền, các chứng từ có giá, sổ sách chứng từ; sử dụng các
thiết bị bảo vệ, tổ chức kiểm kê định kì.
>
Kiểm tra độc lập: Tiến hàng kiểm tra độc lập, riêng rẽ từng khách thể
trong q trình kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng. Kiểm tra độc lập với mục đích
tạo ra mơi trường khách quan, trung thực.
>
Phân tích rà soát: Theo nguyên tắc này, cần tiên hành thủ tục phân tích,
so sánh giữa số liệu, chứng từ từ những nguồn gốc khác nhau. Tất cả mọi khác biệt
đều cần được phân tích, làm rõ theo từng chỉ tiêu cụ thể. Tác dụng của nguyên tắc
này là giúp mau chóng phát hiện gian lận, sai sót hoặc các biến động bất thường để
kịp đối phó, xử lý đối với những khoản vay có nghi ngờ.
1.3 Mối quan hệ giữa kiểm sốt nội bộ và rủi ro hoạt động tín dụng
trong ngân hàng thương mại.
- Trong hoạt động quản lý ngân hàng, các nhà quản lý ln có xu hướng tìm
kiếm các nguồn huy động, cho vay và tìm cách vận dụng chính sách kế tốn khi lập
báo cáo tài chính có lợi nhất cho ngân hàng, nhằm thu hút nguồn đầu tư của các bên
có liên quan cũng như đảm bảo lợi ích cá nhân riêng của ngân hàng. Do đó, rủi ro
tín dụng đã xảy ra dưới nhiều hình thức và nguyên nhân khác nhau, cũng như ảnh
17
hưởng đến ngân hàng ở các mức độ khác nhau. Để ngăn chặn các rủi ro tín dụng,
các ngân hàng cần thực hiện KSNB chặt chẽ, vì khi hệ thống này hoạt động có hiệu
quả sẽ giảm thiểu những tổn thất và rủi ro xảy ra trong ngân hàng.
- Theo Basel (2010), KSNB sẽ giúp đảm bảo rằng ban quản lý cấp cao thiết
lập và duy trì hệ thống và quy trình KSNB đầy đủ và hiệu quả. Các hệ thống và quy
trình về KSNB đối với hoạt động tín dụng đặc biệt được thiết kế theo một chu trình
từ lúc tìm hiểu nhu cầu khách hàng đến lúc theo dõi khoản vay của khách hàng sau
giải ngân. KSNB sẽ giúp giảm thiểu số lượng những sai sót chủ ý và gian lận trong
q trình kinh doanh hoạt động tín dụng. Đồng thời, KSNB khi được thiết lập và
vận hành một cách phù hợp và hiệu quả đối với ngân hàng sẽ giúp giảm thiểu sự
mất mát về doanh thu từ hoạt động tín dụng, tránh lãng phí tài nguyên và những
thiệt hại không lường trước đối với ngân hàng.
- KSNB và hoạt động tín dụng khơng chỉ là những yếu tố riêng lẻ và tách
biệt với nhau mà chúng còn đan xen, đòi hỏi các nhà quản trị cùng với các cấp quản
lý và nhân viên cùng thiết kế, vận hành và thực hiện.Tùy vào đặc điểm cũng như
quy mơ của từng ngân hàng, từng loại hình nghiệp vụ khác nhau, mà yếu tố này
trong KSNB có thể được chú trọng hơn yếu tố khác. Đối với hoạt động tín dụng,
các thủ tục kiểm sốt quan trọng bao gồm: phân chia trách nhiệm thích hợp từ khâu
tiếp xúc khách hàng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện giải ngân. Bên cạnh đó là
các chứng từ, sổ sách lưu trữ đầy đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước về giới
hạn cho vay, đảm bảo an toàn vốn tối thiểu...
1.4. Một số bài học kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
1.4.1. Bài học kinh nghiệm do KSNB không hiệu quả trong các ngân
hàng ở một số nước trên thế giới
Tại các nước, hệ thống giám sát ngân hàng (Bank supervision) trực thuộc
ngân hàng trung ương hoặc Bộ tài chính hoặc một cơ quan độc lập được thiết lập để
giám sát hoạt động của các ngân hàng, các tổ chức tài chính nhằm đối phó với các
cuộc khủng hoảng tài chính, các biến động kinh tế và chính trị ảnh hưởng đến hoạt