Tải bản đầy đủ (.docx) (77 trang)

Huy động vốn tại NHTMCP Quân đội - Chi nhánh Long Biên Thực trạng và giải pháp - Khoá luận tốt nghiệp 272

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (729.31 KB, 77 trang )


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
••
Đề tài:
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ
PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH LONG BIÊN:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giảng viên hướng dẫn: TS BÙI TÍN NGHỊ
Họ tên sinh viên: PHẠM PHƯƠNG ANH
Mã sinh viên: 16A4000051
Lớp: K16NHL
Khoa: NGÂN HÀNG

Hà Nội, năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của
nhiều cơ quan, cá nhân. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy
cơ, đến nay em đã có thể hồn thành luận văn, đề tài:
"Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội — Chi nhánh Long Biên thực
trạng và giải pháp ".
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn TS. Bùi Tín Nghị đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này
trong thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô khoa Ngân hàng, các anh chị phòng


KHDN, cán bộ nhân viên MB Long Biên đã tạo điểu kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cơ để em có điều kiện bổ sung, nâng cao
kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !


LỜI
CAM
DANH MỤC
CÁC
KÝĐOAN
HIỆU VIẾT TẮT
Em xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Các số
liệu nên trên trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Các đánh giá, kết luận khoa
học của luận văn chưa từng được cơng bố trong các cơng trình khoa học khác.

Tác giả luận văn

Phạm Phương Anh
STT
1

Ký hiệu
Cán bộ nhân viên

Giải thích
CBNV


"2

Huy động vốn

HĐV

^3

Kinh tế - xã hội

KT - XH

Khách hàng

^KH

Ngân hàng thương mại
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Long

NHTM
MB Long Biên

^5
^6

Biên
1

Ngân hàng Trung ương


NHTW

^9

Ngân hàng Nhà nước
Thương mại cổ phần

NHNN
TMCP



Tổ chức tín dụng

TCTD



Tiền gửi tiết kiệm

TGTK

12

Việt Nam Đồng

VND

"13


Đơ - la Mỹ

USD


STT
Sơ đồ 1

_______________________Tên bảng biểu_______________________ Trang
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Long Biên

38

Bảng 2.1

Quy mô huy động vốn các Ngân hàng

43

Bảng 2.2
STT

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế giai đoạn năm
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
2014 - 2016
Tên bảng biểu

49
Trang


Bảng 2.1

Tình hình huy động vốn tại chi nhánh từ 2014 - 2016

37

Bảng 2.2

Kết quả huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016

38

Bảng 2.3

Kết quả hoạt động cho vay của MB Long Biên giai đoạn 2014 -2016

40

Bảng 2.4

Quy mô huy động vốn tại một số chi nhánh của MB

44

Bảng 2.5

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
của MỤC
MB Long

BiênBIỂU
giai đoạn năm
DANH
BẢNG

46

2014 - 2016
Bảng 2.6

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn năm 2014 - 2016

47

Bảng 2.7

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền giai đoạn năm 2014 - 2016

50

Bảng 2.8

Chi phí huy động vốn của MB Long Biên giai đoạn năm 2014 - 2016

51

Tình hình huy động và sử dụng vốn của MB Long Biên giai đoạn 2014
Bảng 2.9

- 2016


52



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề

tàinghiên cứu............................................................. 1

2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................. 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................. 1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên

cứu.............................................................................. 2

6. Kết cấu của luận văn............................................................................................. 2
CHƯƠNG 1.............................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA...................................3
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................3
1.1.

Khái quát về Ngân hàng thương mại...........................................................3


1.1.1.

Khái niệm Ngân hàng thương mại........................................................3

1.1.2.

Chức năng của Ngân hàng thương mại................................................3

1.1.2.1.

Chức năng trung gian tín dụng....................................................... 3

1.1.2.3.

Chức năng tạo tiền ..........................................................................4

1.1.3.

Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại........................... 5

1.1.3.1.

Hoạt động tạo lập nguồn vốn..........................................................5

1.1.3.2.

Hoạt động cho vay và đầu tư........................................................... 6

1.1.3.3.


Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác..........................................8

1.2.

Hoạt động huy động vốn của NHTM...........................................................8

1.2.1.

Khái niệm về vốn....................................................................................8

1.2.2.

Huy động vốn của NHTM......................................................................9

1.2.2.1.

Khái niệm.........................................................................................9

1.2.2.2.

Đặc điểm của nguồn vốn huy động................................................. 9


1.2.2.3.
Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại..........................................................................................10
1.2.3.

Các hình thức huy động vốn..............................................................11


1.3.

Hiệu quả huy động vốn của NHTM.........................................................17

1.3.1.

Khái niệm hiệu quả huy động vốn của NHTM...................................17

1.3.2.

Các chỉ tiêu đo hiệu quả huy động vốn.............................................18

1.3.2.1.

Các chỉ tiêu định lượng..................................................................18

1.3.2.2.

Các chỉ tiêu định tính.....................................................................22

1.3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn......22

1.3.3.1.

Các nhân tố chủ quan....................................................................23

1.3.3.2.


Các nhân tố khách quan................................................................25

Kết luận Chương 1................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2...........................................................................................................28
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI...........................................................28
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH LONG BIÊN.....................28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Long Biên........28
2.1.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân
đội
28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội
- Chi nhánh Long Biên..........................................................................................29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên ...........................................................................................30
2.1.4. Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của MB Long Biên................30
2.1.4.1....................................................................Hoạt động huy động vốn
30
2.1.4.2............................................................................Hoạt động tín dụng
34
2.1.4.3.
35

Các hoạt động ngân hàng............khác

2.1.4.4..........................................................Kết quả hoạt động kinh doanh
36
2.2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại MB Long Biên.............................37
2.2.1. Các hình thức huy động vốn tại MB Long Biên.................................37


2.2.2.2.................................................về tốc độ tăng trưởng huy động vốn

39
2.2.2.3...........................về cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Long Biên
41
2.2.2.4..........................................Chi phí huy động vốn tại MB Long Biên
45
2.2.2.5.................................................Tình hình huy động và sử dụng vốn
46
2.3. Đánh giá thực trạng HĐV tại MB Long Biên............................................47
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................47
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................49
2.3.2.1.........................................................................................................Hạn
chế 49
2.3.2.2.........................................................................................................Nguyê
n nhân.................................................................................................. 50
Kết luận Chương 2................................................................................................ 53
CHƯƠNG 3...........................................................................................................54
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI........................................54
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH LONG BIÊN.....................54
3.1.
Mục tiêu công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi
nhánh Long Biên .................................................................................................. 54
3.2.

Giải pháp tăng cường HĐV tại MB Long Biên.........................................54

3.2.1.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch huy động vốn hợp lý,có hiệu quả 54

3.2.2.


Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy độngvốn..................55

3.2.3.

Thực hiện chính sách lãi suất tiền gửi linh hoạt, hợp lý .................56

3.2.4.

Gắn liền huy động vốn với sử dụng vốn.............................................. 57

3.2.5.

Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phịng giao dịch............................57

3.2.6.
Tăng cường chính sách maketing, PR về thương hiệu ngân hàng
cũng như cho từng sản phẩm dịch vụ.................................................................. 58
3.2.7.

Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng............................................. 58

3.2.8.

Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng ................................................... 59

3.2.9.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt......................................... 60


3.3.
3.3.1.

Kiến nghị .....................................................................................................60
Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước....................60


TÀI LIỆU THAM KHẢO

66


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới. Đó chính là tiền đề
để Việt Nam tạo dựng được vị thế của mình trên trường quốc tế, đồng thời cũng
mang lại nhiều cơ hội để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế đất nước. Tuy
nhiên, bên cạnh những cơ hội thì việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thử
thách đối với đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng.
Thực tế các ngân hàng đã chứng minh, không phải cứ huy động được vốn
nhiều là đã tốt. Đặc biệt trong tình hình kinh tế trong nước đang bị ảnh hưởng bởi
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, việc HĐV sao cho có hiệu quả là một địi hỏi mà
các ngân hàng cần thực hiện để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình đối
với các NHTM trong nước cũng như ngân hàng nước ngoài và giảm thiểu được rủi
ro cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây ra.
Trước tình hình thực tế đó cũng như dựa trên những kiến thức đã được học
qua quá trình giảng dạy trên trường và trong quá trình thực tập, em đã lựa chọn đề
tài: "Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân đội — Chi nhánh Long Biên thực
trạng và giải pháp ".
2. Mục đích nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau
- Một là, luận văn đã hệ thống lại những lý luận cơ bản có liên về NHTM, nghiệp vụ
HĐV của NHTM.
- Hai là, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng HĐV và đánh giá hiệu quả HĐV.
Qua đó, rút ra được những kết quả thành công, hạn chế yếu kém
- Ba là, trên cơ sở những nguyên nhân, hạn chế, luận văn đã đề ra một số giải pháp và
kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả HĐV của MB Long Biên trong thời
gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động HĐV của NHTM và Chi nhánh.

1


- Khảo sát thực trạng hoạt động HĐV của MB Long Biên giai đoạn 2014 - 2016, rút
ra ưu nhược điểm và xác định rõ nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐV tại MB Long Biên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động HĐV của NHTM và chi nhánh.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động HĐV của MB Long Biên, khảo sát thực trạng hiệu
quả huy động vốn giai đoạn 2014 - 2016, đề xuất giải pháp áp dụng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: hệ thống - cấu trúc, logic - lịch sử,
tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, kết hợp việc minh họa bằng sơ đồ, bảng
biểu, đồ thị.
6. Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn kết cấu gồm 3
chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về HĐV của NHTM và chi nhánh.

Chương 2: Thực trạng HĐV tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Long
Biên.
Chương 3: Giải pháp tăng cường HĐV tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh
Long Biên.

2


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1.

Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và hệ thống kinh tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng
lớn nhất về quy mô, thị phần và số lượng các ngân hàng.
Theo Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP, ngày 12/09/2000, định nghĩa:
“ NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có lien quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các
mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
NHTM là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó nhận tiền gửi của
khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM rất

phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật và
xã hội, hoạt động của NHTM cũng có nhiều phương pháp mới, nhưng các nghiệp
vụ kinh doanh cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và các hoạt động cho vay, đầu
tư. Qua NHTM các chính sách tài chính tiền tệ của các doanh nghiệp theo đúng luật
pháp được dễ dàng hơn. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn với
sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội.
1.1.2.
1.1.2.1.

Chức năng của Ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM và có ý nghĩa quan

trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Để thực hiện chức năng
này, NHTM huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
như: các tổ chức kinh tế, cơ quan đồn thể, tiết kiệm của dân cư để hình thành
nguồn vốn cho vay, mặt khác trên doanh số vốn đã huy động được ngân hàng cho

3


vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dung, điều hòa vốn từ nơi thừa
đến nơi thiếu, kích thích q trình ln chuyển vốn của tồn xã hội và thúc đẩy quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
NHTM là cầu nối và góp phần tạo lợi ích cơng bằng cho cả ba bên trong quan hệ:
người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay.
- Đối với người gửi tiền: Họ sinh lời được vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi lãi
suất của ngân hàng trả cho họ và tiện ích an tồn hoặc cung cấp cho họ các phương
tiện thanh toán.
- Đối với người đi vay: Họ sẽ thỏa mãn nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu, thanh tốn

mà khơng tốn nhiều cơng sức, thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền tiện lợi, chắc
chắn và hợp pháp.
- Đối với NHTM: sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch lãi
suất cho vay và lãi suất huy động, hoặc chi phí dịch vụ. Lợi nhuận này chính là cơ
sở tồn tại và phát triển của NHTM.
1.1.2.2.

Chức năng trung gian thanh tốn
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực thiện

các thanh toán theo yêu cầu của KH như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để
thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH và các
khoản thu khác.
Các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng... KH có
thể lựa chọn cho mình phương thức thanh tốn cho phù hợp, nhờ đó mà các chủ thể
kinh tế khơng phải giữ tiền trong túi, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa họ
có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh tốn. Do vậy
mà các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được nhiều hci phí, thời gian, lại đảm bảo thanh
tốn an tồn. Với chức năng này vơ hình chung đã thúc đẩy lưu thong hàng hóa, đẩy
nhanh tốc độ thanh tốn, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.2.3.

Chức năng tạo tiền

4


Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển

của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình và
thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM
là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Với chức năng này, NHTM đã làm
tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi
trả của xã hội. NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW đã áp
dụng đối với NHTM. Do vậy, NHTW có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào
nền kinh tế quá lớn và cần điều chỉnh giảm.
1.1.3.
1.1.3.1.

Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Hoạt động tạo lập nguồn vốn

• Tạo lập nguồn vốn tự có:

- Nguồn vốn bên ngồi:
✓ Phát hành cổ phiếu thường: khi phát hành cổ phiếu thường thì ngân hàng khơng
phải hoàn trả vốn và cổ tức của cổ phiếu thường khơng phải là gánh nặng tài chính
cho ngân hàng. Tuy nhiên chi phí khi phát hành cổ phiếu thường cao và có thể làm
lỗng quyền sở hữu ngân hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu.
✓ Phát hành cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn: giống như phát hành cổ phiếu thường, khi phát
hành cổ phiếu ưu đãi ngân hàng khơng phải hồn trả vốn và khơng làm phân tán
quyền kiểm soát ngân hàng. Nhưng cổ tức phải trả cho các cổ đơng là gánh nặng tài
chính của ngân hàng cùng với đó là chi phí phát hành cao và giảm mức cổ tức trên
mỗi cổ phiếu.
✓ Phát hành giấy nợ thứ cấp ( trái phiếu, kỳ phiếu) (thời hạn tối thiểu 7 năm). Phát
hành giấy nợ thứ cấp có chi phí thấp và khơng làm phân tán quyền kiểm soát của
ngân hàng.
- Nguồn bên trong:

✓ Chủ yếu do tăng lợi nhuận giữ lại. Đây là lợi nhuận ngân hàng đạt được trong năm,
nhưng không chia cho các cổ đông mà giữ lại để tăng vốn.

5


• Hoạt động huy động vốn: NHTM được HĐVdưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

và các TCTD khác dưới các hình thức tiền

gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để HĐV của tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp nhận.
• Vay vốn của các Ngân hàng:

- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của TCTD nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
• Huy động vốn trong thanh toán

- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH.
• Huy động nguồn vốn khác

- Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và các
TCTD khác trong nước theo quy định của pháp luật.
- Góp vốn với TCTD nước ngồi để thành lập TCTD liên doanh tại Việt Nam theo
quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của TCTD nước ngoài tại Việt
Nam.

1.1.3.2.

Hoạt động cho vay và đầu tư
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,

chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của NHNN như: bảo lãnh thanh toán, tài trợ nhập
khẩu, hạn mức tín dụng dự phịng... Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là
hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Có thể phân loại cho vay theo
các tiêu thức sau:
• Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay: Có 2 hình thức cho vay là cho vay tiêu dùng

và cho vay để kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng
tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục địch phục vụ lợi ích
cá nhân.

6


- Cho vay để kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là ngân hàng cho các
doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản
xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp.
• Dựa theo thời hạn cho vay: Có 2 hình thức là cho vay ngắn hạn và cho vay trung và

dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn: Nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân. Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho
vay từ một năm trở xuống.
- Cho vay trung và dài hạn: Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua

trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh
chóng của khoa học cơng nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài
hạn ngày càng cao.
• Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay: Có 2 hình thức cho vay là cho vay

có đảm bảo và cho vay khơng có đảm bảo.
- Cho vay có đảm bảo: Là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho KH vay vốn,
ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi vốn vay khi
người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng.
- Cho vay khơng có đảm bảo : Là khoản cho vay mà Ngân hàng không nắm giữ tài
sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là điều kiện ràng
buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Những điều kiện này có thể là: người đi vay
khơng được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đi
vay phải được Ngân hàng quản lý. Có như vậy Ngân hàng mới quản lý được tình
hình tài chính của người đi vay.
• Dựa theo hình thức hình thành khoản vay: Có 2 hình thức cho vay là cho vay trực

tiếp và cho vay gián tiếp.
- Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Đây là các
khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng và xin vay vốn.
- Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, nhóm như nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu
chiến binh, hội phụ nù...

7


1.1.3.3.

Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác

Ngoài các hoạt động tạo lập vốn, cho vay và đầu tư thì NHTM cịn có một số

hoạt động khác, gồm:
- Dịch vụ thanh toán ( trong nước và quốc tế).
- Dịch vụ bảo lãnh.
- Tham gia trên thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN.
- Kinh doanh ngoại hối, vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo
quy đinh của NHNN.
- Ủy thác và nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân
hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo hoạt động ủy thác, đại lý...
1.2.

Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1.

Khái niệm về vốn
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động

được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Nó chi
phối tồn bộ hoạt động của NHTM, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng.
Nguồn vốn của NHTM gồm hai nguồn chủ yếu: Vốn tự có và vốn huy
động.Mỗi loại có nội dung kinh tế, yêu cầu quản lý khác nhau.
- Vốn tự có: Là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích
kinh doanh theo luật định. Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của
NHTM, song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của
một ngân hàng. Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như tài sản bảo
đảm, gây lòng tin đối với KH, duy trì khả năng thanh tốn trong trường hợp ngân

hàng gặp thua lỗ. Vốn tự có cũng là căn cứ để tính tốn các hệ số đảm bảo an tồn
và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

8


- Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà các ngân hàng huy động được trên thị
trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn vốn khác. Bộ phận
vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi NHTM.
1.2.2.
1.2.2.1.

Huy động vốn của NHTM
Khái niệm
Hoạt động HĐV của các NHTM là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này

tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình
thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định của pháp luật.
HĐV là một hoạt động cơ bản nhằm tạo ra tiền đề cho các hoạt động cịn lại
của ngân hàng. Nó quyết định quy mô, phạm vi hoạt động và quy mơ mở rộng tín
dụng của ngân hàng, quyết định đến khả năng thanh toán, chi trả, và đảm bảo hoạt
động cho ngân hàng trên thị trường và đặc biệt quyết định đến năng lực cạnh tranh
của NHTM trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay.
HĐV còn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt
động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho KH.
1.2.2.2.

Đặc điểm của nguồn vốn huy động


- Quy mô của nguồn vốn huy động rất lớn so với các nguồn vốn khác. Thông thường
vốn huy động chiếm từ 70 - 80 % tổng nguồn vốn, quy mô vốn huy động là mục
tiêu tăng trưởng hàng năm của NHTM.
- Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có
quyền sử dụng mà khơng có quyền sở hữu và phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc
và lãi khi đến hạn hoặc khi KH có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn. Vì vậy ngân
hàng khơng được phép sử dụng hết số vốn đó vào mục đích kinh doanh mà phải dự
trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.
- Nguồn vốn ngày thường nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế như lãi
suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ tiêu dùng và nhiều nhân tố khác. Và đặc biệt sự thay
đổi nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng.

9


Việc nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động HĐV giúp các nhà quản trị ngân
hàng đưa ra được các biện pháp, chiến lược mở rộng hay thu hẹp để phù hợp với
mục tiêu hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ đó như thế nào, mang lại nhiều lợi
nhuận nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, các nhà quản trị ngân hàng cũng phải cân
nhắc sao cho hoạt động đó đưa lại hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng ứ đọng khơng
cần thiết.
1.2.2.3.

Vai trị của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thương mại.
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt là “tiền
tệ” với đặc thù hoạt động kinh doanh là “ đi vay để cho vay” nên nguồn vốn đới với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng có vai trị hết sức quan trọng, nó phản
ánh năng lực chủ yếu để quyheets đinh khả năng kinh doanh của mỗi ngân

hàng.Vốn là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh cũng như
khả năng phòng chống rủi ro của ngân hàng.
- Vốn huy động quyết định đến quy mơ hoạt động và quy mơ tín dụng của ngân hàng.
Nếu ngân hang có nguồn vốn lớn, dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ có đủ khả
năng để thực hiện đa dạng hóa sản phẩm của mình, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
dịch vụ của KH. Đồng thời, nguồn vốn lớn cịn có thể giúp ngân hàng mở rộng
mạng lưới chi nhánh, hiện đại hóa cơ sở vật chất... Với tiềm năng vốn lớn các
NHTM có thể hồn tồn tự quyết định lấy cơ hội kinh doanh của mình, tự tạo ra
một hình ảnh riêng cho ngân hàng bằng những loại hình dịch vụ ngân hàng hấp dẫn,
hiện đại, từ đó sẽ tạo ra được sức hút đối với KH, qua đó đem lại lợi nhuận và nâng
cao hình ảnh cho ngân hàng, giúp ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô hoạt
động và quy mơ tín dụng của mình
- Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh tốn và đảm bảo uy tín của các ngân
hàng trên thị trường.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, uy tín là vấn đề mà bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải đặt lên hàng đầu, đặc biệt đối với các NHTM thì uy tín là vấn

10


đề sống cịn. Một ngân hàng có uy tín tốt trên thị trường, ngân hàng đó dễ dàng huy
động được nguồn tiền nhàn rỗi từ cá nhân, tổ chức kinh tế... Nhưng để có được uy
tín trước hết ngân hàng phải ln có khả năng sẵn 11oil chi trả các khoản tiền gửi
cho KH. Khi ngân hàng có nguồn vốn lớn thể hiện ngân hàng có khả năng chống đỡ
rủi ro cao hơn.
- Vốn huy động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Khi NHTM có nguồn vốn lơn có thể cạnh tranh và dành ưu thế só với các
ngân hàng khác cả về giá và chất lượng dịch vụ, ngân hàng có thể đa dạng hóa các
loại hình dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khác nhau của KH, từ đó thu hút KH đến với
ngân hàng.

1.2.3.

Các hình thức huy động vốn

• Huy động vốn tiền gửi, vay

- Huy động vốn tiền gửi
Là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, TCKT, cá
nhân. trong xã hội thơng qua q trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản cho
vay tạo tiền gửi và các nghiệp vu kinh doanh khác.
Tiền gửi phân loại theo kỳ hạn gồm:
✓ Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi giao dịch): Đây là các khoản tiền gửi khơng có kỳ
hạn xác định, người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tùy theo nhu cầu của mình
do đó lãi suất này thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ xác định. Đây là
hình thức chủ yếu được các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích giao dịch trong
kinh doanh, bao gồm 2 loại sau:
Tiền gửi thanh toán: là khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng
để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ và các khoản
chi khác phát sinh trong q trình kinh doanh thường xn, an tồn và thuận tiện.
Đối với tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường được
thực hiện bằng séc hay chuyển khoản.

11


Tiền gửi không kỳ hạn: Là các khoản tiền được ký gửi với mục đích an tồn
tài sản, khơng mang tính chất phục vụ thanh tốn. Khi cần thanh tốn KH có thể
đến ngân hàng để chi tiêu. Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của KH khi họ có nhu
cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tồn khoản chi khi đã đảm bảo khả năng thanh
toán chi trả.

✓ Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền và
ngân hàng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi đó. Do có sự xác định
rõ rang về kỳ hạn nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng
hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.
- Huy động vốn vay
Vốn đi vay là quan hệ vay, mượn giữa NHTM và NHTW hoặc giữa các NHTM với
nhau hay với các TCTD khác. Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn huy
động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn
hoạt động. Trong trường hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng được cho đủ nhu
cầu sử dụng của NHTM thì NHTM sẽ đi vay của NHTW.
✓ Phát hành giấy tờ có giá: Ngân hàng chủ động phát hành phiếu nwoj như chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để HĐV thường nhằm mục đích đã định. Trong HĐV
dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng, các NHTM phải
trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động. Vì vậy, khi thực hiện HĐV các
ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi
suất, thời hạn và phương pháp huy động. Vốn này chỉ được huy động trong thời
gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ
ngừng việc huy động ( bán) kỳ phiếu, trái phiếu.
✓ Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của
NHTM. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ ( dự trữ thanh toán... ), NHTM thường
vay NHNN. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp
vốn). Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu ( hoặc tái chiết khấu) trả
thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này đến tái
chiếu khấu tại NHNN. NHNN điều hành một cách chặt chẽ, tùy thuộc chính sách

12


tiền tệ từng thời kỳ mà NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát
nhất định.

✓ Huy động vốn qua hình thức vay các TCTD khác: Đó là nguồn các NHTM vay lẫn
nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền
tệ. Đây là hình thức cho vay, nhưng thực chất là hình thức tương trợ giữa các ngân
hàng để có được sự hợp tác đơi bên cùng có lợi.
• Huy động vốn nội tệ và ngoại tệ

Trong vốn huy động của các NHTM Việt Nam gồm có vốn huy đọng bằng
đồng VNĐ và ngoại tệ ( chủ yếu là đồng VNĐ, EUR).
- Hụy động vốn nội tệ:
Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà NHTM nhận được, nguồn vốn nội tệ là
nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong
nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng
cao trong tổng lượng tiết kiệm.
- Huy động vốn bằng ngoại tệ:
Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại
tệ như USD, EUR... Việc HĐV bằng ngoại tệ luôn bị tác động mạnh bởi lãi suất
ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tình trạng khan hiếm hiếm tiền VNĐ.
• Huy động vốn trong và ngồi nước

- Huy động vốn trong nước
Là nguồn đặc biệt quan trọng nhất là đối với các tổ chức tín dụng như
NHTM. Tiền gửi khơng kỳ hạn là nguồn vốn có tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn trong nước mà NHTM có thể huy động được. Đây chủ yếu là tiền gửi không
kỳ hạn của các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Tiếp
theo vốn NHTM huy động được là tiền gửi tiết kiệm của dân chúng và các doanh
nghiệp với mục đích hưởng lợi nhuận qua lãi suất.

13



Ngoài ra phát hành kỳ phiếu và trái phiếu cũng mang lại nguồn vốn trong
nước cho ngân hang. Nguồn vốn trong nước khác mà NHTM có thể huy động đó là
vốn vay, NHTM có thể đi vay NHTW hoặc các TCTD khác.
- Huy động vốn nước ngoài
Hiện nay, đối với các NHTM ở Việt Nam được phép HĐV của các tổ chức
nước ngồi qua các hình thức sau: vay bằng tiền, nhập khẩu hàng hóa dịch vụ trả
chậm theo phương thức mở thư tín dụng, th tài chính nước ngồi, phát hành trái
phiếu ra nước ngồi và các loại hình vay nước ngoài khác.
Để huy động vốn từ nước ngoài thì các NHTM phải có điều kiện theo quy
định của NHNN ban hành theo Thông tư số 03/1999/TT-NHNN, ngày 12 tháng 08
năm 1999, chỉ được đặc biệt sử dụng vào việc triển khai các chương trình quốc gia,
tham gia vào các kế hoạch cụ thể do thủ tướng chính phủ quyết định để tranh thủ sự
đồng tình ủng hộ từ phía nhà nước.
• Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn từ thị trường

- Huy động vốn ngắn hạn từ thị trường
✓ Tiền gửi ngắn hạn từ thị trường: Là nguồn cơ bản quan trọng nhất, luôn chiếm tỷ
trọng cao trong nguồn vốn. Nó khơng những đáp ứng được nhu cầu kinh doanh
ngắn hạn của NHTM mà cịn có sự chuyển hoán kỳ hạn để đầu tư, cho vay dài hạn
giúp NHTM giảm bớt gánh nặng thiếu vốn trung và dài hạn.
✓ Vay NHNN và các TCTD khác: là các khoản cho vay ngắn hạn để khắc phục hiện
tượng thiếu hụt dự trữ bắt buộc để đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách trong thời gian
ngắn. Việc vay vốn này lãi suất thường cao nên các NHTM chỉ khi thực sự cần thiết
cấp bách mới huy động.
✓ Các khoản huy động USD ngồi nước: Các NHTM cũng có thể tìm kiếm nguồn vốn
hoạt động từ việc phát hành phiếu nợ để huy động tiền ở nước ngồi. Vì loại tiền
thơng dụng nhất trong thanh tốn quốc tế hiện nay là USD cho nên vay tiền ở nước
ngoài thường là vay bằng USD. Khoản vay này dùng để phục vụ các thương vụ bảo
đảm tín dụng cho kinh doanh xuất nhập khẩu..


14


✓ Huy động ngắn hạn bằng phát hành RPs ( Repurchase agreements): - thỏa thuận
mua lại hay hợp đồng mua lại. NHTM có thể huy động của thị trường trong vài
ngày đến vài tuần bằng cách phát hành RPs. Đây là một hợp đồng bán chứng khoán
giữa ngân hàng và các đối tượng kinh doanh chứng khoán tương đối thừa tiền mặt
trong thị trường như các cơng ty tài chính, TCTD, các quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm,
hưu trí, các cơng ty kinh doanh và mơi giới chứng khốn hoặc cá nhân giàu có.
- Huy động trung và dài hạn
Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách
phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn. Rất nhiều
NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng như cầu cho
vay và đầu tư trung và dài hạn.
Hình thức tiền gửi trung và dài hạn tại các NHTM hầu như rất ít, việc huy
động trung và dài hạn chỉ chủ yếu là vay trên thị trường vốn. Thơng thường đây là
khoản huy động khơng có bảo đảm. Khả năng huy động phụ thuộc vào trình độ phát
triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các cơng cụ nợ dài hạn
của ngân hàng.


Huy động vốn từ các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế:
- Đối với KH là các tổ chức kinh tế: Là hình thức mà ngân hàng có thể huy động
được nhiều nhất là tiền gửi giao dịch. Đây là nguồn có chi phí thấp nên các NHTM
thường xuyên cải tiến các phương tiện, nâng cao công nghệ thanh toán để thắng thế
trong việc hấp dẫn KH gửi tiền và bán thêm các dịch vụ. Các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế thường mở tài khoản tiền gửi giao dịch tại một hoặc một số NHTM nhất
định, khi cần thiết yêu cầu rút ra hoặc chuyển trả tiền cho bên thụ hưởng một cách
nhanh chóng và tính chất của tài khoản này là thanh toán theo yêu cầu. Qua đó ngân
hàng vừa là thủ quỹ, vừa cung cấp dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng.

Trong khi thực hiện là trung gian thanh tốn, NHTM cịn nhận được tiền gửi của
các TCTD. Đây cũng là một loại tiền gửi giao dịch.

15


×