NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—&><& £3 ^<^—
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HUY ĐỘNG VĨN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CƠNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Họ tên sinh viên
: Ngô Thị Thủy Tiên
Mã sinh viên
: 16A4000686
Lớp
__
Khoa
. . .... .
ZZ∑Ξ
: K16NHM
ɪʃ ɪ ɪɪ
: Ngân Hàng
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh
Xuân, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cơ chú, anh chị đang cơng tác tại
chi nhánh nói chung và các anh chị cán bộ phịng kế tốn giao dịch nói riêng cũng như sự
hướng dẫn tận tình của thầy - TS Bùi Tín Nghị, em đã có thêm hiểu biết về hoạt động cơ
bản của Ngân hàng và hoạt động huy động vốn. Những kiến thức thực tế này đã giúp em
hồn thành bài khố luận của mình và có thêm kinh nghiệm thực tế. Song vì kiến thức và
hiểu biết cịn hạn chế nên khố luận khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em mong
nhận được ý kiến đánh giá của các thầy cô giáo và các cơ chú cán bộ Ngân hàng để bài
viết được hồn thiện hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú, anh chị công tác tại Ngân hàng
TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân, các khách hàng tại chi nhánh đã giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại Ngân hàng. Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới giáo
viên hướng dẫn - thầy giáo Bùi Tín Nghị đã hướng dẫn và giúp đỡ em hồn thành khố
luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Thủy Tiên
Danh
chữđoan
viết tắt
Lờimục
cam
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, kết quả nêu
trong khố luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập là Ngân
hàng TMCP Cơng Thương chi nhánh Thanh Xn.
Tác giả khố luận
Ngơ Thị Thủy Tiên
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHNN
HĐV
Ngân hàng nhà nước
Huy động vốn
ATM
Máy rút tiền tự động
NH
Ngân hàng
NVHĐ
Nguồn vốn huy động
TCKT
Tổ chức kinh tế
TMCP
Thương mại cổ phần
NHCT
GTCG
Ngân hàng công thương
Giấy tờ có giá
HSC
Hội sở chính
TGKKH
Tiền gửi khơng kỳ hạn
TGCKH
Tiền gửi có kỳ hạn
TCTC
Tổ chức tài chính
VCSH
Vốn chủ sở hữu
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
Danh mục bảng biếu:
Bảng 2. 1: Tình hình huy động vốn qua các năm.............................................................. 27
Bảng 2. 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh.............................................................. 29
Bảng 2. 3: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm.......................................................... 32
Bảng 2. 4: Tình hình thực hiện kế hoạch huy độngvốn................................................... 33
Bảng 2. 5: Cơ cấu NVHĐ theo loại tiền.......................................................................... 35
Bảng 2. 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn........................................................36
Bảng 2. 7: Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng.................................................... 37
Bảng 2. 8: Cơ cấu tiền gửi dân cư theo thời gian............................................................ 39
bảng 2. 9: Cơ cấu nguồn tiềnguửi củaTCKT theo thời gian........................................... 40
Bảng 2. 10: Chi phí trả lãi bình qn............................................................................... 42
Bảng 2. 11: Chênh lệch thu chi lãi quacác năm............................................................... 43
Bảng 2. 12: Chi phí lãi.................................................................................................... 44
Bảng 2. 13: Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn về quy mô..............................45
Bảng 2. 14: Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay theo kì hạn...........................................46
Bảng 2. 15: Khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay vốn theo loại tiền.................................47
Bảng 2. 16: Khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm tiền gửi của ngân hàng................49
Danh mục biếu đồ:
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
2. 1:
2. 2:
2. 3:
2. 4:
2. 5:
2. 6:
Tăng giảm nguồn vốn qua các năm........................................................... 28
Tăng giảm dư nợ cho vay..........................................................................30
Quy mơ và tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn.............................34
Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng................................................ 38
Tăng giảm tiền gửi dân cư theo kì hạn.......................................................39
Cơ cấu nguồn tiền gửi của TCKT theo thờigian........................................41
Mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................................................................3
1. Huy động vốn của ngân hàng thương mại...........................................................................................3
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại...............................................................................................................3
1.1.1
Khái niệm về ngân hàng thương mại...................................................................................3
1.1.2
Các hoạt động chủ yếu của NHTM......................................................................................3
1.2 Huy động vốn của ngân hàng thương
mại.............................................................................7
1.2.1
Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn
của ngân hàng thương mại.............................7
1.2.1.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương
mại .........................................................7
1.2.1.2 Vốn chủ sờ hữu................................................................................................................. 7
1.2.1.3 Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi....................................................8
1.2.1.4 Nguồn vốn vay và nghiệp vụ vay vốn của
NHTM..................................................11
1.2.1.5 Các nguồn vốn khác....................................................................................................... 13
2. Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại..........................................................................14
2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại......................................................................14
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại....................................................15
2.2.1
Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăngtrườngcủa nguồn vốn.................................................15
2.2.2
Cơ cấu nguồn vốn huy động.............................................................................................. 16
2.2.3
Chi phí huy động vốn......................................................................................................... 16
2.2.4
Sự phù hợp giữa huy động vốn và sửdụng vốn............................................................. 18
2.3 Các nhân tố ảnh hường đến huy động vốn của ngân hàng thương mại.........................................................19
2.3.1
Nhân tố chủ quan................................................................................................................19
2.3.1.1 Chính sách lãi suất..........................................................................................................19
2.3.1.2 Uy tín của ngân hàng...................................................................................................... 20
2.3.1.3 Trình độ chun mơn củacán bộ nhân viên................................................................... 20
2.3.1.4 Cơng nghệ....................................................................................................................... 20
2.3.1.5 Các hình thức huy động vốn.......................................................................................... 21
2.3.1.6 Marketing của ngân hàng............................................................................................... 21
2.3.2
Nhân tố khách quan ...........................................................................................................21
2.3.2.1 Môi trường kinh tế..........................................................................................................21
2.3.2.2 Tâm lý dân cư................................................................................................................. 22
2.3.2.3 Sự cạnh tranh từ đối thủ................................................................................................. 22
Kết luận chương 1............................................................................................................ 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN.................................................24
1.
Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân .........................24
1.1
Vài nét về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân .......................................................................................................................... 24
1.2
Cơ cấu tổ chức và các phòng ban của ngân hàng TMCPCT - chi nhánh Thanh Xuân...25
1.3
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP cơng thương Việt Nam - chi
nhánh Thanh Xuân.................................................................................................................................27
1.3.1
Hoạt động huy động vốn....................................................................................................27
1.3.2
Hoạt động sử dụng vốn...................................................................................................... 28
1.3.3
Các hoạt động khác............................................................................................................30
2. Thực trạng huy động vốn của NHCT chi nhánh Thanh Xuân .........................................................32
2.1
Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trường của nguồn vốn........................................................32
2.1.1
Quy mô nguồn vốn huy động...........................................................................................32
2.1.2
Cơ cấu nguồn vốn huy động..............................................................................................35
2.1.2.1 Cơ cấu NVHĐ phân theo loại tiền..............................................................................35
2.1.2.2 Cơ cấu NVHĐ theo kỳ hạn.........................................................................................36
2.1.2.3 Cơ cấu NVHĐ theo đối tượng khách hàng.............................................................. 37
2.2
Chi phí huy động vốn................................................................................................................. 42
2.2.1
Chi phí trả lãi......................................................................................................................42
2.2.2
Chi phí phi lãi.....................................................................................................................44
2.3
Quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn............................................................................. 45
2.3.1
Quan hệ giữahuy động vốnvà sử dụng vốn về quy mô............................................45
2.3.2
Quan hệ giữahuy động vốnvà sử dụng vốn theo kỳ hạn..........................................46
2.3.3
Quan hệ giữahuy động vốnvà sử dụng vốn về lãi suất............................................47
2.3.4
Quan hệ giữahuy động vốnvà sử dụng vốn về loại tiền...........................................47
2.4
Đánh giá chung về hiệu quả huy động vốn tại NHCTVN - chi nhánh Thanh Xuân................47
2.4.1
Những thành tựu đạt được................................................................................................. 48
2.4.2
Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................................49
2.4.2.1 Hạn chế...........................................................................................................................49
2.4.2.2 Nguyên nhân.................................................................................................................. 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THANH XUÂN ............................................................................................ 52
3.1
Định hướng phát triển của NHCT Việt Nam - chi nhánh Thanh Xuân .....................................53
3.2
Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Cơng thương- Chi nhánh
Thanh Xn............................................................................................................................................54
3.2.1
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn..........................................................................54
3.2.2
Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý ................................................................................. 55
3.2.3
Hoàn thiện và phát triển dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt...................................56
3.2.4
Mờ rộng mạng lưới, tiết kiệm thời gian giao dịch............................................................. 57
3.2.5
Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, củng cố, nâng cao uy tín, tạo lịng tin
với khách hàng.................................................................................................................................... 58
3.2.6
Đẩy mạnh chính sách marketing ngân hàng...................................................................... 58
3.2.7
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ........................................................................................ 59
3.2.8
Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt.......................................................................... 60
3.2.9
Khơng ngừng đổi mới công nghệ tại chi nhánh................................................................ 60
3.3
Kiến nghị ....................................................................................................................................61
3.3.1
Kiến nghị với chính phủ.....................................................................................................61
3.3.2
Kiến nghị với ngân hàng nhà nước ................................................................................... 62
3.3.3
Kiến nghị với ngân hàng công thương Việt Nam.............................................................. 63
Kết luận chương 3............................................................................................................ 65
Kết luận............................................................................................................................ 66
Tài liệu tham khảo
LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn đối với các NHTM ngày càng
trở nên quan trọng. Vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn
tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Trong đó vốn huy động là nguồn
vốn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn huy
động quyết định năng lực thanh tốn cũng như quy mơ các hoạt động cho vay, đầu
tư, bảo lãnh.của ngân hàng. Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị
thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Rõ ràng, một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn thì sẽ có nhiều thuận
lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị trường. Vì vậy
mỗi ngân hàng đều cần quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn, đáp ứng yêu
cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng và nhu cầu về vốn cho nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã học được ở trường,
cùng những kiến thức đã thu thập được trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế
tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân, em đã chọn đề tài: “Huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân: Thực trạng và
giải pháp”
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống những vấn đề cơ bản về huy động vốn.
- Phân tích đúng thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương chi
nhánh Thanh Xuân.
- Đưa ra các giải pháp trong hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Thanh Xuân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thương chi nhánh Thanh Xuân”.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại
1
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân.
4. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, thống kê phân tích,
phương pháp so sánh, tổng hợp các bảng biểu và khái quát hóa, phương pháp luận khoa
học gắn giữa lý thuyết và thực tiễn, các lý thuyết về tiền tệ tín dụng của các nhà khoa học.
5. Bố cục khóa luận
Về kết cấu,ngồi phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thương
mại
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh
Thanh Xuân.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
Thương chi nhánh Thanh Xuân
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do cịn nhiều hạn chế về
trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tế, thời gian nghiên cứu nên trong q trình thực
hiện
khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu
sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, bổ
sung của thầy cô giáo, ban lãnh đạo và các anh chị, cô chú cán bộ tại Ngân hàng TMCP
Công Thương chi nhánh Thanh Xuân để bài viết được tốt hơn.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các anh chị, cô chú cán bộ
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Thanh Xuân đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập. Đồng thời em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Bùi
Tín Nghị - người đã tận tình hướng dẫn em hồn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VÓN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Huy động vốn của ngân hàng thương mại.
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại.
1.1.1
Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Nó
được hình thành và phát triển cùng với sự tiến bộ xã hội nói chung và sự phát triển của
nền kinh tế nói riêng. Có rất nhiều những quan niệm khác nhau về ngân hàng nhưng có
thế hiểu ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một dịch vụ tài chính đa dạng nhất
đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh tốn và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Ở Việt Nam hiện
nay, theo luật tổ chức tín dụng 2010 thì: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức
tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác theo quy
định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã”.
Hệ thống ngân hàng của Việt Nam được chia làm hai cấp: cấp 1 là NHNN và cấp 2
là các ngân hàng thương mại. NHNN đóng vai trị như là ngân hàng của các ngân hàng
thương mại. Còn hệ thống các NHTM bao gồm các NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần,
ngân hàng tư nhân, với chức năng chính là trung gian tài chính và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng.
1.1.2
Các hoạt động chủ yếu của NHTM.
Hoạt động huy động vốn: Với nguồn vốn tự có của mình, cho dù là nguồn vốn đó có
lớn như thế nào thì một ngân hàng cũng không thể đáp ứng các nhu cầu tín dụng của tất
cả khách hàng. Cho nên, muốn có đủ khả năng tài chính thì ngân hàng phải tìm mọi cách
thu hút vốn từ bên ngồi dưới nhiều hình thức:
• Nhận tiền gửi: Do nguồn vốn tự có của ngân hàng rất ít thường vào khoảng tầm
10% lượng vốn kinh doanh do đó việc huy động vốn là rất quan trọng. Và một
3
trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của
khách hàng, ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng với cam kết là sẽ trả đủ cả
gốc và lãi cho khách hàng đúng thời gian giao ước. Và để dành được các khoản
tiền gửi đó, các ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng như là một phần thưởng cho
khách hàng về việc đã sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép
ngân hàng tạm thời sử dụng số tiền đó để kinh doanh. Số tiền đó ngân hàng sẽ đem
cho vay để nhận được khoản lãi cao hơn, phần chênh lệch về lãi là nguồn thu chủ
yếu của các ngân hàng.
•
Phát hành các giấy tờ có giá: Đây chính là việc các NHTM phát hành các chứng
chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng,...để huy động vốn. Thực chất của các
GTCG là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những người mà cho ngân hàng
vay tiền để xác định quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở một mức lãi
suất và ngày trả nhất định. Đặc điểm của nguồn huy động này là tính ổn định cao
bởi khách hàng khơng thể tự ý trả lại giấy tờ cho ngân hàng mà tuyệt đối thực hiện
cam kết đến hạn trả. Việc huy động vốn chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành
lên cân đối toàn bộ hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Khi khả
năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn, nếu
được NHNN chấp nhận thì các NHTM mới được phép phát hành GTCG để huy
động vốn.
Hoạt động sử dụng vốn: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế các hình thức cho
vay khác nhau đã hình thành và phát triển:
•
Cho vay: Hoạt động cho vay là hình thức các ngân hàng cho khách hàng mượn
tạm một số tiền và khách hàng cam kết sẽ trả gốc và lãi cho ngân hàng theo thỏa
thuận của hai bên, khoản lãi nhận được sẽ được trang trải cho các khoản chi phí
phải bỏ ra để có được khoản tiền mà ngân hàng đưa cho khách hàng vay. Hoạt
động cho vay là hoạt động chính của các NHTM.
•
Tài trợ cho dự án: Ngồi việc cho vay thì các ngân hàng cịn sử dụng tài sản của
mình bằng cách trực tiếp đầu tư vào các dự án như tài trợ xây dựng nhà máy, phát
4
triển nghành cơng nghệ cao. Thậm chí hiện nay cịn có nhiều ngân hàng đầu tư vào
lĩnh vực bất động sản.
• Cho th tài chính: Nhằm để đảm bảo được các khoản tín dụng hợp lý các ngân
hàng đã phát triển hoạt động cho thuê thiết bị trung và dài hạn, vừa giúp cho ngân
hàng có thể thu lời, vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và đảm bảo được
tính hợp lý của tín dụng. Bởi vậy khách hàng thuê của ngân hàng nhưng với điều
kiện là phải trả 70% đến 100% giá trị của tài sản đó, và khi kết thúc hợp đồng,
doanh nghiệp có thể mua lại máy móc thiết bị đó từ phía ngân hàng thường với
mức giá ưu đãi hơn.
Hoạt động thanh tốn: Khơng chỉ có các tài khoản tiền gửi, mà ngân hàng cịn mở
các tài khoản thanh tốn cho khách hàng thực hiện thanh tốn hộ các hàng hóa dịch vụ
theo u cầu của khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh tốn khơng
dùng tiền mặt, có nghĩa là khách hàng không cần phải đến ngân hàng rút tiền ra để mang
đi chi trả cho đối tác mà khách hàng chỉ cần đến ngân hàng viết giấy thông báo cho ngân
hàng là sẽ thanh toán số tiền cho đối tác này hoặc khách hàng có thể viết giấy cho đối tác
của họ để họ mang giấy tới ngân hàng nhận tiền. Các tiện ích của khơng dùng tiền mặt đã
và đang là ưu thế và là xu hướng của các quốc gia đang phát triển mà có thói quen dùng
tiền mặt. Đặc biệt khi ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, phạm vi thanh toán qua
ngân
hàng càng được mở rộng, càng tạo được nhiều tiện ích hơn, điều này đã khuyến khích
khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Cùng với sự phát triển của
cơng nghệ thơng tin mà hiện nay có rất nhiều hình thức thanh tốn tiện ích và thích hợp
với
mọi đối tượng khách hàng tiêu biểu như là:
• Thanh tốn trả ngay: séc, thư tín dụng, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
• Thanh tốn trả chậm: hối phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, trái phiếu.
Hoạt động khác:
5
•
•
•
•
•
•
Mua bán ngoại tệ: Là hoạt động ngân hàng mua ngoại tệ này bằng ngoại tệ khác
nhằm ăn chênh lệch giá. Đây là một trong những nghiệp vụ đầu tiên ngân hàng được
thực hiện.
Bảo quản tài sản hộ: Là việc các ngân hàng thực hiện lưu trữ và bảo vệ các vật có giá
trị như vàng, GTCG.... và các tài sản khác cho khách hàng trong két để đảm bảo an
tồn, bí mật, thuận tiện. Trong đó khách hàng phải trả các khoản phí cho ngân hàng để
đảm bảo cho dịch vụ.
Quản lý ngân quỹ: Nhờ tính chun mơn hóa trong quản lý ngân quỹ mà ngân hàng
còn mở thêm dịch vụ quản lý ngân quỹ cho các khách hàng có mối liên hệ với ngân
hàng, do nhu cầu thanh toán lớn tại các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp thường có
tài khoản thanh tốn tại ngân hàng và gửi tiền mặt vào đó, trong thời gian chưa thanh
tốn tài khoản của doanh nghiệp còn thặng dư quỹ tiền mặt ngân hàng sẽ thực hiện
kinh doanh các chứng khoán, giấy tờ có giá ngắn hạn sinh lời cho khách hàng cho đến
khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
Bảo lãnh: Là việc ngân hàng dùng uy tín của mình để đảm bảo cho khách hàng thực
hiện được yêu cầu của mình như bảo lãnh mua chịu hàng hóa, trang thiết bị, phát hành
chứng khoán, vay vốn,. và khách hàng được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng một
khoản phí gọi là phí bảo lãnh. Trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngày
càng phát triển và được chú trọng hơn bởi phí bảo lãnh khá lớn và nhu cầu bảo lãnh
cũng ngày càng tăng lên, đây là một nguồn thu lớn cho ngân hàng.
Uỷ thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính nên các ngân hàng có rất
nhiều những chuyên gia về quản lý tài chính, do đó phát sinh nhiều doanh nghiệp
muốn nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Dịch vụ ủy
thác cịn phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay, ủy thác phát hành, ủy
thác đầu tư,.
Môi giới và đầu tư chứng khốn: Các ngân hàng ln nỗ lực hết mình cung cấp đầy
đủ các dịch vụ để thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, đó chính là lý do khiến các
6
ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác, trong nhiều trường hợp
các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khốn hoặc cơng ty mơi giới chứng khốn
để cung cấp dịch vụ mơi giới.
• Bảo hiểm: Dịch vụ bảo hiểm chính là việc đảm bảo hồn trả trong trường hợp khách
hàng xảy ra rủi ro mất khả năng thanh toán. Ngân hàng liên doanh, liên kết với các
công ty bảo hiểm để đảm bảo thực hiện nghiệp vụ này một cách chuyên nghiệp.
1.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại.
1.2.1
Nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại.
1.2.1.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại.
Vốn là lượng tiền được dùng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra
lợi nhuận sau một khoảng thời gian nhất định. Đối với hàng hóa thơng thường được lưu
thơng trên thị trường, người sở hữu hàng hóa bán quyền sở hữu hàng hóa của mình, cịn
“hàng hóa” vốn thì được lưu thơng, mua bán trên thị trường vốn và người sở hữu vốn
không bán quyền sở hữu mà bán quyền sử dụng vốn. Sau một thời gian nhất định, người
mua quyền sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn một khoản tiền nhất định.
Đối với ngân hàng, vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tự tạo lập hoặc từ đi vay, từ
huy động,.. được dùng vào họat động cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh
doanh khác.
1.2.1.2 Vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu được hình thành bằng nhiều cách khác nhau, để phân biệt với các
khoản tiền của chủ thể khác mà ngân hàng đang nắm giữ (các khoản nợ), chủ ngân hàng
còn gọi vốn mình ứng ra trong kinh doanh là vốn tự có. Với chức năng trung gian tài
chính, ngân hàng khơng ngừng huy động tiền của chủ thể khác để đầu tư, do vậy dần dần
vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn. Một số ngân hàng trung ương qui
định giới hạn tỷ lệ vốn chủ trên tổng tiền gửi nhằm tăng đảm bảo an toàn cho người gửi
tiền. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song vốn chủ sở hữu có vai trị rất quan trọng, góp phần xác
7
định qui mô và cơ cấu của ngân hàng, tăng khả năng mở rộng cho vay và đầu tư, đặc biệt
là trung và dài hạn cũng như tạo ra trang thiết bị và công nghệ hiện đại. Các bộ phận cấu
thành vốn chủ sở hữu:
• Vốn chủ sở hữu ban đầu: Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành
vốn ban đầu khác nhau: Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì ngân sách Nhà nước
cấp; ngân hàng cổ phần do các cổ đơng đóng góp thơng qua mua cổ phần hoặc cổ
phiếu; ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp; ngân hàng tư nhân là vốn
thuộc sở hữu tư nhân. Vốn chủ sở hữu ban đầu phải tuân thủ các qui định của nhà
nước. Các qui định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngân hàng
cần phải có khi bắt đầu hoạt động. Chủ ngân hàng có thể tăng, giảm hoặc thay đổi cơ
cấu VCSH, quyết định chính sách phân phối lợi nhuận.
• Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng
vốn theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể:
- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập rịng lớn hơn khơng, chủ ngân hàng
có xu hướng gia tăng vốn bằng cách chuyển một phần thu nhập rịng thành vốn đầu
tư. Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tích lũy và tiêu
dùng. Những ngân hàng lâu năm, thu nhập rịng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi
nhn sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu. Đối với ngân hàng thuộc sở
hữu nhà nước, lợi nhuận sau thuế sau khi trừ đi thua lỗ năm trước và các chi phí
đặc biệt, được trích bổ sung VCSH theo qui định của nhà nước. Nhiều ngân hàng
trong điều lệ hoạt động của mình đều qui định mức vốn điều lệ (tối thiểu là bằng
vốn pháp định), và thường xuyên bổ sung vốn điều lệ bằng trích lợi nhuận
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm... để mở rộng quy
mơ hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng
VCSH do NHNN quy định. Đặc điểm của hình thức huy động này là khơng
thường xun, song giúp cho ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn tăng cường
năng lực tài chính vào lúc cần thiết. Trong những trường hợp cần duy trì thị giá cổ
phiếu, hoặc duy trì quyền lãnh đạo của những cổ đơng quan trọng, ngân hàng có
8
thể mua lại một số cổ phiếu đã phát hành hoặc tăng tỷ lệ lợi nhuận chia cho cổ
phiếu.
- Các quĩ: ngân hàng có nhiều quỹ, mỗi quỹ đều có mục đích riêng để sử dụng như
quỹ dự phịng tổn thất, thặng dư vốn cổ phần, quỹ đánh giá lại, quĩ khen thưởng,
quĩ phúc lợi, quĩ đào tạo, quĩ nghiên cứu và phát triển sản phẩm...
• Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Một số ngân hàng coi cổ phần ưu đãi
có thời hạn, các khoản vay dài hạn bằng giấy nợ có thể chuyển đổi thành cổ phiếu
cũng thuộc VCSH mặc dù chúng mang một số tính chất của một khoản nợ, tuy nhiên
phần này thường bị giới hạn và bị kiểm soát chặt chẽ. Việc gia tăng loại vốn này có
nhiều ưu điểm đối với quản lý ngân hàng như không làm thay đổi quyền kiểm soát,
hạn chế giảm cổ tức.
1.2.1.3 Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi.
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM. Khi một
ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ
và thanh tốn hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền gửi của các
doanh nghiệp, tổ chức và dân cư. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được
thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi chưa đến hạn. Để gia tăng
tiền gửi trong mơi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng
cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau:
• Tiền gửi thanh tốn: Đây là tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi
vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép,
các nhu cầu chi trả cho hoạt động hàng hóa dịch vụ và các khoản phát sinh trong quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Lãi suất
của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng khơng), thay vào đó chủ tài khoản có thể được
hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
9
•
Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu bằng
tiền của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một khoảng thời gian
xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất
lại thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình
thức tiền gửi có kỳ hạn. Người gửi khơng được sử dụng các hình thức thanh tốn đối
với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này. Nếu cần chi tiêu, người
gửi tiền phải đến ngân hàng để rút tiền ra. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng
hình thức tiền gửi thanh tốn, song tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tùy
theo độ dài của kỳ hạn.
• Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử
dụng (các khoản tiết kiệm). Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ
đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các
khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiết kiệm,
các ngân hàng đều cố gắng đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh
tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ,
bằng vàng...). Ngân hàng có thể mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều sổ tiết kiệm cho
mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm này khơng dùng để thanh tốn tiền
hàng và dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
• Tiền gửi của các ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh tốn hộ và một số mục
đích khác, ngân hàng thương mại có thể gửi tiền tại các ngân hàng khác. Tuy nhiên,
quy mô nguồn này thường khơng lớn.
Đặc điểm nguồn tiền gửi:
• Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu
ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn. Sự thay đổi, đặc biệt là tiền
gửi ngắn hạn làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng.
• Qui
mơ của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường nguồn này chiếm
trên 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng.
10
•
Tiền gửi là đối tượng phải chịu dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao
hơn trả lãi cho tiền gửi. Ở nhiều nước, ngân hàng phải mua bảo hiểm cho tiền gửi.
• Một đặc điểm ưu việt của loại hình tiết kiệm là phát hành thường xuyên và khách hàng
không bắt buộc phải đến ngân hàng làm thủ tục đổi sổ mà khi hết hạn sẽ tự động nhập
gốc và ngân hàng sẽ tính lãi kỳ hạn tiếp theo cho khách hàng.
1.2.1.4 Nguồn vốn vay và nghiệp vụ vay vốn của NHTM.
Tiền gửi là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất của NHTM, tuy nhiên trong nhiều trường
hợp nguồn tiền gửi không đáp ứng được nhu cầu thanh toán của ngân hàng buộc các
ngân hàng phải đi vay bằng nhiều cách khác nhau như:
•
•
Vay NHNN (vay ngân hàng trung ương): Ngân hàng trung ương được coi là ngân
hàng của ngân hàng, là người cho vay sau cùng của các NHTM. Vay ngân hàng trung
ương nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM như thiếu hụt dự trữ
bắt buộc, dự trữ thanh tốn. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu,
các thương phiếu đã được NHTM chiết khấu trở thành tài sản của ngân hàng. Khi cần
tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này lên tái chiết khấu tại NHNN. Việc tái
chiết khấu này có thể làm lượng tiền trong lưu thông tăng lên trong khi NHNN không
muốn tiền đưa vào lưu thơng q nhiều sẽ gây tình trạng lạm phát. Do đó NHNN điều
hành việc vay mượn này một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm
bảo và kiểm sốt nhất định. Thơng thường, NHNN chỉ tái chiết khấu cho những trái
phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) phù hợp với muc
tiêu của NHNN trong từng thời kỳ. Trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHNN cho
NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
Vay các TCTC khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các
ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt hạn
mức do sự tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay có thể sẵn sàng
cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng
đang thiếu hụt dự trữ sẽ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản. Như
11
vậy nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả
cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ
NHNN. Ngân hàng chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qu a
ngân hàng đại lý (hoặc NHNN). Hoạt động này giúp ngân hàng đi vay giảm thiểu chi
phí so với đi vay NHNN mà vẫn đảm bảo mở rộng thị trường đầu ra trong điều kiện
đầu vào còn bị hạn chế, còn ngân hàng cho vay thu được một khoản lợi nhuận (tiền
lãi) từ việc cho vay.
• Vay trên thị trường vốn: Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay
mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường
vốn. Rất nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng
được nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn là
nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài
hạn.
• Vay nợ nước ngồi: Đối với các nước có nền kinh tế phát triển cao, hoạt động ngân
hàng mang tính tồn cầu thì nguồn vốn này thường xuyên và khá quan trọng. Tuy
nhiên, đối với những nước đang phát triển và chậm phát triển, các ngân hàng muốn có
được nguồn vốn này phải được phép của NHNN và được vay dưới dạng hiệp định
khung. Do đó, các nước đang phát triển nguồn này chiếm tỷ trọng không lớn trong
tổng nguồn của các ngân hàng thương mại.
Đặc điểm nguồn đi vay:
Tỷ trọng của nguồn này thường thấp hơn nguồn tiền gửi, trừ một số ngân hàng
chuyên hoạt động bán buôn. Các khoản đi vay thường với thời hạn và qui mô xác định
trước, do vậy tạo thành nguồn ổn định cho khách hàng. Khác với nguồn tiền gửi, ngân
hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên: ngân hàng chỉ vay lúc cần thiết; ngân
hàng hoàn toàn chủ động quyết định lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nguồn vay
có thể khơng chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, do rủi ro lớn hơn nên
lãi suất trả cho tiền vay thường lớn hơn lãi suất trả cho tiền gửi với cùng kì hạn. Các
12
khoản vay NHNN và vay ngân hàng khác tuy lãi su ất thấp song thường có thời hạn ngắn,
chỉ nhằm đảm bảo thanh toán tức thời cho ngân hàng. Việc cho vay của NHNN phụ thuộc
rất lớn vào chính sách tiền tệ mà NHNN theo đuổi trong từng thời kì. Việc vay mượn các
ngân hàng khác trên cùng địa bàn cũng gặp khó khăn khi nhiều ngân hàng đang thiếu
phương tiện thanh tốn. Muốn mở rộng qui mơ vay mượn trên thị trường liên ngân hàng,
một ngân hàng cần vươn tới thị trường liên ngân hàng quốc tế với khả năng phân tích rủi
ro lãi suất và rủi ro hối đối.
Vay thơng qua phát hành các giấy nợ trung và dài hạn đóng vai trị quan trọng
trong việc tạo và gia tăng các nguồn trung và dài hạn ổn định cao cho ngân hàng. Ngân
hàng có thể sử dụng nguồn này để cho vay các dự án, tài trợ cho trang thiết bị và bất
động sản của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất
là thu nhập của dân cư và ổn định vĩ mô, sau đến là các kĩ thuật nghiệp vụ của ngân
hàng nhằm tạo tính thanh khoản của các giấy nợ và thuận tiện đối với người cho vay.
Mặc dù lãi suất thường cao hơn các nguồn khác, song ngân hàng vẫn phải sử dụng phát
hành giấy nợ trung và dài hạn khi tiền gửi không đáp ứng được những yêu cầu như ổn
định, qui mô đủ lớn trong khoảng thời gian xác định.
1.2.1.5
Các nguồn vốn khác.
Loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh tốn và các nguồn khác.
•
Nguồn ủy thác:
NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát,
ủy thác giải ngân và thu hộ... Các hoạt động này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng.
Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế xã hội
có cùng mục tiêu phát triển như của ngân hàng, có nguồn tài chính, đã sử dụng mạng
lưới ngân hàng như các kênh dẫn vốn. Kết quả là hình thành nguồn ủy thác, làm gia
tăng nguồn vốn của ngân hàng.
•
Nguồn trong thanh tốn:
13
Các hoạt động thanh tốn khơng dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong
thanh tốn (séc trong q trình chi trả, tiền kí quĩ để mở L/C...). Đây là nguồn vốn ngắn
hạn của ngân hàng, mang tính chất khơng thường xuyên. Những ngân hàng là ngân
hàng đầu mối trong đồng tài trợ nên có thể kết chuyển số dư từ tiền của các ngân hàng
thành viên chuyển về để thực hiện cho vay. Hình thức huy động này thường chỉ phổ
biến ở các nước phát triển, nơi có hoạt động thanh tốn khơng dùng tiền mặt chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng thanh toán của nền kinh tế. Đặc điểm của nguồn này là thời gian tồn
tại ngắn vì phần lớn chúng đều ở trạng thái chờ luân chuyển, do đó các ngân hàng ít khi
chỉ sử dụng nguồn này để cho vay lâu dài mà chỉ để bổ sung thêm ở thời điểm hiện tại.
• Nguồn khác:
Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả... là nguồn vốn tạm thời
có thể sử dụng của các NHTM. Sử dụng nguồn này khơng có ảnh hưởng đáng kể tới
nguồn vốn cũng như huy động vốn của ngân hàng.
2. Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
2.1
Khái niệm hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng
khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nào dù nhỏ
hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động
huy động vốn nói riêng. Hiệu quả trong hoạt động huy động vốn khơng chỉ đánh giá chính
xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà cịn phản ánh khả năng thích nghi và
khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng. Hiệu quả huy động vốn là yếu tố
quyết định tới qui mô đầu tư, cho vay của NHTM. Các NHTM luôn muốn đạt được hiệu
quả huy động vốn tức là lượng vốn huy động hàng năm lớn, chi phí bỏ ra ít, thu hút được
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế. Lượng vốn
huy động phải đáp ứng được nhu cầu đầu tư, cho vay của ngân hàng. Lợi nhuận mang lại
từ nguồn vốn huy động phải đạt được chỉ tiêu ngân hàng đề ra. Nguồn vốn huy động phải
phù hợp với hoạt động sử dụng vốn thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả. Việc huy
động vốn một cách ồ ạt ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Như vậy
14
có thể hiểu: Hiệu quả huy động vốn là việc thỏa mãn lượng vốn cho hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng cả về số lượng, chi phí thấp nhất, ổn định nhất và hạn chế đến mức tối đa
những rủi ro có thể xảy ra.
2.2
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
2.2.1 Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn.
Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốn của một
NHTM chính là quy mô vốn mà ngân hàng huy động được. Bên cạnh việc đánh giá quy
mô tổng vốn của ngân hàng thì xem xét chi tiết quy mơ từng loại vốn, VCSH và vốn nợ,
cũng rất cần thiết. Quy mô VCSH là một trong những tiêu chí quan trọng để một NHTM
được xếp loại là ngân hàng quy mô lớn, trung bình hay nhỏ. Quy mơ VCSH được dùng để
so sánh giữa các ngân hàng khác nhau hoặc của một ngân hàng trong những thời điểm
khác nhau. Khi xét về quy mô, vốn nợ của NHTM thường được xác định gồm tiền gửi,
tiền vay và vốn nợ khác. Trong đó, vốn nợ khác là vốn nhận uỷ thác, tiền trong thanh tốn
và các khoản phải trả, phải nộp.
Quy mơ vốn là một chỉ số tuyệt đối và nếu chỉ được dùng đơn lẻ, nó khơng phản ánh
được đầy đủ khả năng huy động vốn của một ngân hàng. Dựa vào chỉ tiêu quy mô vốn,
nhiều chỉ số tương đối được xác định. Các chỉ tiêu này cho thấy một cách đầy đủ hơn khả
năng huy động vốn của NHTM. Nếu quy mô vốn cho biết độ lớn của lượng vốn ngân
hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng (giảm) của vốn tại các thời
điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là nhiều hay ít.
Quy mô vốn năm i
Tốc độ tăng trưởng vốn năm i =
x
100
Quy mô vốn năm i - 1
Tốc độ tăng trưởng > 100: quy mô vốn của Ngân hàng tăng.
Tốc độ tăng trưởng < 100: quy mô vốn của Ngân hàng giảm.
15
Vốn của ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều năm thể hiện
một sự tăng trưởng vốn ổn định. Điều đó, một mặt giúp ngân hàng thuận lợi hơn trong
việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điều hồ vốn, tạo được sự phù hợp
giữa phương án mở rộng huy động vốn với mở rộng tín dụng. Trên khía cạnh khác, sự
tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của ngân hàng trong mắt
cơng chúng. Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng
với từng loại vốn cụ thể. Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, trái chiều nhau và
không giống chiều biến động của tổng vốn. Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn giúp sự
đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn diện hơn.
2.2.2
Cơ cấu nguồn vốn huy động.
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốn của
NHTM là cơ cấu vốn. Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn
trong tổng vốn của Ngân hàng. Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính tỷ trọng của
nó trong tổng vốn huy động.
Quy mô của loại vốn i
Tỷ trọng của loại vốn i =
_______________________
Tổng vốn huy động
Việc tính tốn tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp. Nó có thể được thực hiện dựa trên việc
sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn,
theo tính chất hay theo loại tiền. Theo mỗi khía cạnh, những phân tích, đánh giá được đưa
ra sẽ phản ánh một cách đầy đủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM. Tỷ trọng loại
vốn nào cao phản ánh ưu thế của ngân hàng trong việc huy động loại vốn đó. Mặt khác,
nó cũng cho thấy sự chú trọng của ngân hàng vào những hình thức huy động nhất định.
Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách huy động vốn của ngân hàng và đánh giá
được ngân hàng có đạt được mục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay
không.
2.2.3
Chi phí huy động vốn.
16