Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Hoạt động tín dụng tại NH BIDV chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội – Thực trạng và giải pháp 270

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 56 trang )


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO
--------ɑnrɔ^ɑiiŋ--------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG MAI HÀ NỘI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Sinh viên: Phan Thùy Linh
Mã sinh viên: 20A4010360
Khoa: Ngân hàng
Lớp: K20CLCA
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa

Hà Nội, 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội - Thực trạng và giải pháp” của
tơi là hồn tồn độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn. Mọi tài liệu
tham khảo đều đã được trích dẫn nguồn gốc. Những kết rút ra từ khóa luận chưa
được ai cơng bố. Tơi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài.

Hà Nội, ngày..., tháng ..., năm 2021
Phan Thùy Linh


i


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp bên cạnh cố gắng
của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ của các cá nhân và tập thể. Với
sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành đến các cá
nhân.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS. Lê Thị Tuấn Nghĩa,
người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt q trình hồn
thiện khóa luận.
Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể giảng viên Học viện Ngân hàng,
những người đã giảng dạy, động viên khuyến khích tơi trong suốt q trình học
tập và rèn luyện tại Học viện.
Và cuối cùng tơi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ chia sẻ
cùng tơi những khó khăn, ln động viên khích lệ tơi trong quá trình học tập và
thực hiện nghiên cứu.
Do thời gian thực hiện và trình độ cịn hạn chế nên khóa luận khơng tránh
khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cơ giáo để bài bài luận này được hoàn thiện hơn.
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

ĩ

NHNH


Ngân hàng Nhà nước

2

NHTM

Ngân hàng thương mại

3

TMCP

Thương mại cổ phần

4

TLDP

Trích lập dự phịng

5

HĐTD

Hoạt động tín dụng

6

DNTD


Dư nợ tín dụng

7

TDN

Tổng dư nợ

8

KHCN

Khách hàng cá nhân
ii


9

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

ĩõ

GTCG

Giấy tờ có giá

ĩĩ


NH

Ngân hàng

ĩ2

HĐV

Huy động vốn


STT
Hình
1.1
Hình
2.1
Hình
2.2
Hình
2.3
Hình
2.4
Hình
2.5
Hình
2.6
Hình
2.7
Hình

2.8
Bảng
1.1
Hình
2.9

Tên biểu bảng

Số trang

Sơ đồ tổ chức của BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Lưu đồ Quy trình cấp tín dụng bán lẻ tại NH BIDV Hồng
Mai


21

Quy mơ DNTD tại BIDV Hồng Mai (2016 - 2020)

25

Quy mơ huy động vốn tại BIDV Hồng Mai (2016 - 2020)

26

Lợi nhuận trước thuê của BIDV Hoàng Mai (2016 - 2020)

27


Cơ cấu DNTD theo kỳ hạn tại BIDV Mai (2016 - 2020)

28

Cơ cấu DNTD theo đối tượng khác hàng tại BIDV Hoàng
Mai (2016 - 2020)
Cơ cấu DNTD theo đơn vị tiền tệ tại BIDV Hoàng Mai Hà
Nội (2016 - 2020)
Tỷ lệ phần trăm nợ xấu và nợ nhóm II tại BIDV Hoàng Mai
(2016 - 2020)
TLDP rủi ro và tỷ lệ TLDP rủi ro tại BIDV Hoàng Mai
(2016 - 2020)
Tương quan giữa kỳ vốn ngắn hạn tài trợ cho vay trung và
dài hạn tại BIDV Hoàng Mai (2016 - 2020)

iii

29

30

31

32

32


iv



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... 11
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.........................111
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG..................................................................... 1v
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:......................................................................1
3. Mục đích nghiên cứu:....................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4
6. Đóng góp mới của khóa luận:.......................................................................... 4
7. Bố cục của khóa luận:...................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................... 6
1.1.

Tín dụng ngân hàng:.................................................................................6

1.1.1.

Khái niệm tín dụng ngân hàng:........................................................... 6

1.1.2.

Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân:............7

1.1.3.

Phân loại tín dụng ngân hàng.............................................................8


1.2.

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại NHTM............................... 12

1.2.1.

Quy mơ hoạt động tín dụng tại NHTM............................................. 12

1.2.2.

Cơ cấu hoạt động tín dụng tại NHTM..............................................13

1.3.

Chất lượng hoạt động tín dụng tại NHTM..............................................15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG MAI HÀ
NỘI.................................................................................................................... 19
2.1.

Giới thiệu chung.....................................................................................19

2.1.1.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)..............19

2.1.2.


Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội...........................19

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hồng Mai Hà Nội ..
21
2.2.1.

Mơ hình cấp tín dụng tại Ngân hàng BIDV-Chi nhánh Hồng Mai


v


2.2.2.
Quy mô HĐTD tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hoàng Mai Hà
Nội24
2.2.3.
Cơ cấu HĐTD tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà
Nội . 28
Nội..................................................................................................................... 30
2.3. Đánh giá HĐTD tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội .... 33
2.3.1.

Kết quả.............................................................................................33

2.3.2.

Hạn chế............................................................................................ 35

2.3.3.


Nguyên nhân của những hạn chế......................................................36

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM - CHI NHÁNH HOÀNG MAI HÀ
NỘI.................................................................................................................... 40
3.1. Định hướng HĐTD tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội 40
3.2 Giải pháp về HĐTD tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hoàng Mai............41
3.3.

Kiến nghị:...............................................................................................44

3.3.1.

Kiến nghị với BIDV.........................................................................44

3.3.2.

Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tổ chức có liên

quan................................................................................................................... 45
KẾT LUẬN........................................................................................................ 47
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆUTHAM KHẢO........................................................................... 48

vi


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 vẫn luôn là vấn đề nóng trên
tồn cầu, nó ảnh hưởng đến mọi mặt của cuộc sống và đặc biệt là nền kinh tế.

Việt Nam được đánh giá là một nước kiểm sốt tốt tình hình dịch bệnh. Sean
Fleming (2020) đã đánh giá Việt Nam cho thấy cách có thể phịng chống
COVID-19 với nguồn lực hạn chế, ứng phó hiệu quả với dịch viêm đường hô
hấp cấp COVID-19, trở thành "ngọn hải đăng" về cách làm với nguồn lực hạn
chế, nhanh chóng đưa cuộc sống người dân trở lại bình thường . Bởi vậy, có thể
nói vị thế của Việt Nam chưa bao giờ được đánh giá cao như thế trên trường thế
giới. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam.
Trong bối cảnh dịch bệnh và lệch cách ly toàn xã hội, ảnh hưởng tới hoạt
động giao thương giữa các nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã
nhanh chóng ban hành những gói kích cầu kinh tế, đặc biệt là các chính sách hỗ
trợ về lãi suất, bình ổn giá cả, giúp hạn chế gián đoạn hoạt động sản xuất kinh
doanh của người dân. Tuy nhiên việc này đã phần nào đặt ra thách thức lớn đối
với các ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV)
Chi nhánh Hồng Mai nói riêng trong việc tổ chức hoạt động tín dụng. Đặc biệt
hơn, tín dụng vẫn ln là HĐKD chủ chốt, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu
cũng như lợi nhuận của NH. Bởi vậy, việc tổ chức quản lý tốt hoạt động tín
dụng ln là ưu tiên hàng đầu. Đây cũng là lý do thúc đẩy em lựa chọn đề tài
này.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Vấn đề nghiên cứu về HĐTD ngân hàng luôn là một vấn đề nóng hổi và có
nhiều đề tài nghiên cứu về đối tượng này có thể nhắc đến như:
Nghiên cứu của tác giả Trần Việt Hưng “Nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng
tại NHTM Việt Nam” (2020) với dữ liệu là báo cáo thường niên của 9 NHTM
trong giai đoạn 2010 - 2018 và các cơng trình nghiên cứu trước đó của các tác
1


giả cả trong nước lẫn ngoài nước về các vấn đề của HĐTD: tăng trưởng tín
dụng, cơ cấu tín dụng, và quản lý rủi ro tín dụng. Trên cở sở đó, tác giả thực
hiện cứu tồn diện về hiệu quả quản lý tín dụng, rút ra những mặt tích cực về

mặt thể chế chính sách tại Việt Nam nhằm đẩy mạnh sự phát triển của HĐTD,
chất lượng tín dụng đồng thời đưa ra một số hạn chế nọng cốt thuộc về nội bộ
hoạt động kinh doanh của các NHTM. Từ đó đề xuất giải pháp cũng như kiến
nghị đối với các tổ chức có liên quan, nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tín dụng
tại NHTM Việt Nam.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Linh về đề tài: “Áp dụng Basel
II trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam”
(2019) đã thực hiện hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về quản trị tín dụng tại
NHTM Việt Nam và thực trạng quản trị tín dụng cũng như áp dụng Basel II
trong công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng Techcombank giai đoạn 2015 2018. Khóa luận tập trung nghiên cứu các chuẩn mực liên quan đến ba trụ cột:
an toàn vốn tối thiểu, quy trình giám sát hoạt động và minh bạch thông tin
thị trường với nguồn dữ liệu chủ yếu từ báo cáo thường niên và báo cáo tài
chính của ngân hàng Techcombank từ năm 2015 đến 2018. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp các dữ liệu thu thập được, từ
đó đưa ra giải pháp nhằm giúp ngân hàng Techcombank kiểm sốt tốt rủi ro.
Nghiên cứu “Phát triển hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh
nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” (2015) của tác giả
Nguyễn Mạnh Mười Lúa dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài
chính của NH Techcombank trong giai đoạn 2012 - 2014 đã chỉ ra tính cấp
thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam ra nhập Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với các đối thủ nước
ngoài với tiềm lực về tài chính và được sự hậu thuẫn của các chính sách mở cửa.
Hệ quả là nhiều doanh nghiêp trong nước đã thực hiện sáp nhập, nhằm tăng khả
năng cạnh tranh đối với các đối thủ quốc tế. Điều này đồng thời gia tăng số
lượng khách hàng doanh nghiệp lớn trong nước, hình thành thị trường vơ cùng
tiềm năng đối với các ngân hàng. Luận án đã đưa ra giải pháp về một số mặt
2


giúp khai thác hiệu quả nhóm khách hàng này như: chính sách khách hàng và

phân loại khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt, đề xuất tăng huy động vốn
để cho vay cho vay doanh nghiệp, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ, quản lý
rủi ro, tham gia hợp tác cùng phát triển với các NHTM trong nước, nâng cao
chất lượng nhân lực ngân hàng.
Nghiên cứu khoa học về đề tài: “Xác định quy mơ tăng trưởng tín dụng tối
ưu cho hệ thống NHTM Việt Nam” (2014) do nhóm sinh viên Học viện Ngân
hàng Lương Thị Nga và Đào Thị Thu Hiền thực hiện tham gia cuộc thi Nghiên
cứu khoa học của sinh viên tham gia xét giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt
Nam” đã nêu tổng quát lý luận cũng như tình hình thực tế về tín dụng ngân hàng
và quy mơ tăng trưởng tín dụng tối ưu của hệ thống ngân hàng” trong bối cảnh
tình hình tăng trưởng tín dụng nhiều năm trước đó cho vay mạnh vào các lĩnh
vực chứng khoán, bất động sản dẫn đến rủi ro khi các thị trường này giảm sút,
gây tổn thất đến ngành ngân hàng. Trước thực trạng đó, bài nghiên cứu thực
hiện nhằm mục đích hệ thống hóa lại các nội dung lý thuyết về TDNH, tăng
trưởng TDNH và nghiên cứu thực trạng thị trường tín dụng giai đoạn 2000 2013 thơng qua tham khảo mơ hình của Indonesia và các quốc gia Mỹ Latinh,
với nguồn dữ liệu nghiên cứu thứ cấp từ Tổng cụ thống kê, Thống kê tài chính
quốc tế và NHNN, định lượng hóa tác động của các nhân tố tín dụng, nợ xấu,
M2, GDP, CPI và chênh lệch lãi suất cho vay và huy động tới tăng trưởng tín
dụng bằng đến tăng trưởng tín dụng; từ đó đề xuất mức tăng trưởng tín dụng
hợp lý cho hệ thống NHTM Việt Nam. Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp
thống kê, phân tích tổng hợp và ứng dụng mơ hình tự hồi quy véc tơ VAR, xác
định thực trạng tăng trưởng tín dụng trong nước, trên định hướng phát triển kinh
tế xã hội giai đoạn 2015 -2020, phân tích mức lạm phát thích hợp, tiến hành dự
báo mức tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế trong thời gian tới và đề xuất mức
tăng trưởng tín dụng hợp lý cho hệ thống NHTM Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu:
Khóa luận được thực hiện nhằm mục đích sau

3



• Hệ thống hóa lý thuyết về tín dụng ngân hàng, quy mơ, cơ cấu tỷ
trọng tín dụng tại hệ thống các NHTM Việt Nam

• Đánh giá thực trạng quy mơ hoạt động và chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP BIDV - Hồng Mai (2016 - 2020).

• Đưa ra giải pháp, kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả và quy mơ hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hoàng Mai trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng BIDV Chi nhánh
Hoàng Mai Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Bài luận này nghiên cứu hoạt động tín dụng tại ngân hàng
BIDV Chi nhánh Hoàng Mai Hà Nội kể từ khi thành lập đến nay (07/01/2016 đến
nay).
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng trong q
trình thực hiện khóa luận bao gồm: (i) Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu
liên quan đến quy mơ, cơ cấu hoạt động tín dụng tại ngân hàng; (ii) Phương pháp
thống kê và phân tích dữ liệu nhằm rút ra đánh giá về hiệu quả hoạt động của ngân
hàng; (iii) Phương pháp định lượng và phân tích dữ liệu: dùng Excel để liệt kê, tổng
hợp, so sánh thông tin, vẽ bảng biểu.
Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo
kết quả tài chính của ngân hàng BIDV Chi nhánh Hồng Mai từ ngày 07/01/2016
đến 31/12/2020.
6. Đóng góp mới của khóa luận:
Về những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu:
(1) Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) từ năm 2016 - 2020, phân tích đánh giá thực
trạng hoạt động tín dụng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ nâng cao chất

lượng hoạt động tín dụng tại các chi nhánh.

4


(2) Ngồi ra khóa luận vẫn cịn một số hạn chế như: thiếu các yếu tố về độ tin
cậy của thơng tin thu thập được; tiêu chí đánh giá dựa trên các nghiên cứu trước đó
chưa có sự đánh giá về độ phù hợp và ứng dụng đối với xã hội trong điều kiện nền
kinh tế hiện nay; đánh giá một số chỉ tiêu trong hệ kết quả hoạt động của BIDV Chi
nhánh Hồng Mai Hà Nội mang tính chủ quan.
Khóa luận đã chỉ ra một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả tín dụng phù hợp
với bối cảnh nền kinh tế cho các chi nhánh, hướng tới:
1) Xây dựng cơ cấu tín dụng bền vững, cân đối giữa tỷ trọng tín dụng và tỷ trọng
vốn
huy động;
2) Chủ động trong cơng tác tìm kiếm xác định đối tượng mục tiêu; xây dựng chế độ
đãi ngộ cho khách hàng hợp lý,chiến lược thu hút khách hàng;
3) Duy trì tốt cơng tác kiểm sốt tín dụng như hiện này, đồng thời chủ động trong
công
tác nghiên cứu, đánh giá thị trường nhằm có những phát hiện và hành động kịp
thời
đối với các rủi ro tiềm ẩn;
4) Tổ chức nội bộ hiệu quả, thường các hoạt động đầu tư cho nguồn nhân lực ngân
hàng, xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao,có những phẩm chất đạo đức tốt;
5) Đẩy mạnh công tác phổ biến dịch vụ điện tử đến với các đối tượng khách hàng
của
chi nhánh.
7. Bố cục của khóa luận:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng tại NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hoàng


5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.
1.1.1.

Tín dụng ngân hàng:
Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Hoạt động tín dụng đã hình thành từ khá sớm khi thời khi công xã nguyên

thủy tan rã và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện. Xuất phát từ nhu cầu
trao đổi hàng hóa và sự phát triển của các hoạt động thương mại sơ khai, tiền tệ
được xuất hiện với vai trò là vật ngang giá chung, thúc đẩy sự hình thành của
hoạt động tín dụng với hình thức ban đầu là việc mua bán chịu hàng hóa giữ
người mua và người bán. Khi nhu cầu về giao thương và việc mua chịu càng trở
nên phổ biến, ngân hàng ra đời, đối tượng kinh doanh chính là tiền tệ hay cịn
được biết đến với tên gọi là HĐTD. Đây là tiền đề cho sự ra đời của ngân hàng
và các hoạt động sau này của ngân hàng.
Trải qua quá trình biến đổi và vận động khơng ngừng của lịch sử, hoạt động
tín dụng ngày càng phát triển và hoàn thiện. Theo điều 4, Luật các tổ chức tín
dụng (TCTD) năm 2010 đã giải thích cụ thể: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác”. Như vậy có thể hiểu, “tín dụng ngân hàng” là một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp

hoặc chủ thể khác), trong đó ngân hàng là bên chuyển giao có thời hạn tài sản
cho bên đi vay kem theo những điều khoản nhất định được xác lập thông qua
hợp đồng. Sau khoảng thời gian cụ thể đã được thỏa thuận trước đó, bên đi vay
có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng. Hoạt động
tín dụng diễn ra dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản bao gồm: (i) Có mục đích, có
kế hoạch; (ii) Có vật tư tương đương đảm bảo; (iii) Hoàn trả vốn và lãi đúng kỳ
hạn; (iv) Giải ngân theo tiến độ thực tế thực hiện dự án. Đồng thời đây cũng là

6


bốn nguyên tắc quyết định hoạt động cấp tín dụng, hình thành hợp đồng tín dụng
và hoạt động kiểm sốt sau vay.
1.1.2.

Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân:
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các thuật ngữ như: tồn cầu hóa, hội

nhập hóa, thế giới phẳng được nhắc đến như một xu hướng phát triển tất yếu của
kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp không muốn bị đào thải cần không ngừng
tăng khả năng cạnh tranh, đi trước nắm bắt thị trường, hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững. Để làm được điều này, các doanh nghiệp chỉ có cách mở rộng
quy mô hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực trong đó khơng thể không nhắc đến là nguồn vốn đi vay từ các ngân
hàng. Bởi vậy, có thể nói, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng một vai trị vơ
cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết các xung đột cơ bản giữa nhà đầu tư
và người tiết kiệm. Chi tiết hơn, người tiết kiệm là người sở hữu vốn nhàn rỗi,
tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng, cịn nhà đầu tư là những đối tượng có thể là
doanh nghiệp hoặc cá nhân đang thiếu vốn và có nhu cầu về vốn. Mâu thuẫn này

nếu không được giải quyết sẽ gây tổn thất cho nền kinh tế, bởi một đồng tiền
nhàn rỗi, nằm ngồi lưu thơng sẽ khơng đem lại giá trị thặng dư, tiêu tốn chi phí
cơ hội của nền kinh tế. Có thể nói, hoạt động tín dụng là một giải pháp thiết thực
để giải quyết vấn đề này khi có thể kết nối nhà đầu tư - bên có nhu cầu về vốn
với nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
Đồng thời hoạt động tín dụng giúp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn trong việc
kinh doanh. Về bản chất, tín dụng là hoạt động chuyển giao tạm thời vốn từ
người có nguồn vốn nhàn rỗi đến người đang có nhu cầu về vốn và sau một thời
gian ngân hàng sẽ thu hồi lại một giá trị bao gồm cả gốc và lãi. Điều này vơ hình
chung đã gây áp lực lên các doanh nghiệp, thúc đẩy các doanh nghiệp phải sử
dụng nguồn vốn một các có hiệu quả, mang lại lợi nhuận trong việc sử dụng và
quản trị nguồn vốn một cách hợp lý. Các doanh nghiệp khi có kế hoạch mở rộng
kinh doanh ngồi sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu cịn có thể sử tiếp cận với

7


nguồn vốn ngồi thơng qua hình thức tín dụng. Doanh nghiệp có thể tiếp cận với
nguồn vốn ngân hàng thơng qua hai phương pháp:
Phương pháp tài chính, thường được Nhà nước sử dụng với mục đích cấp
phát, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong phương pháp này, tính
hồn trả khơng được chú trọng mà chủ yếu nhằm vào yếu tố hỗ trợ đẩy mạnh sự
phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng của
nền kinh tế nói chung. Do đó, đối với phương pháp tài chính, tính sinh lời, tính
hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp bị triệt tiêu.
Phương pháp tín dụng: đây là phương pháp cấp vốn dưới hình thức tín dụng,
tức là cho vay có hồn trả cả gốc và lãi. Chính sự chênh lệch giá trị giữa đồng
vốn đi vay và giá trị hoàn trả là yếu tố quan trọng, thúc đẩy doanh nghiệp cần
tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao năng suất lao động đồng thời có sự cân nhắc
kỹ lưỡng trong việc sử dụng nguồn vốn đi vay thật tối ưu đem lại lợi nhuận cao,

giảm thiểu chi phí.
Bên cạnh đó, ngân hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ đóng vai trị
quan trọng trong thúc đẩy q trình giao thương giữa các nền kinh tế trên thế
giới trở nên phổ biến. Ngân hàng không chỉ là nhà cung cấp vốn thông qua
HĐTD cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu mà đồng thời còn là trung
gian thanh toán giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, đảm bảo an tồn, hạn chế
rủi ro thanh tốn cho doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường quốc tế.
1.1.3.

Phân loại tín dụng ngân hàng
Nhằm mục đích quản lý có hiệu quả DNTD, thơng thường, ngân hàng thực

hiện phân loại tín dụng theo năm căn cứ sau: (1) Căn cứ vào thời hạn cho vay;
(2) Căn cứ vào mục đích sử dụng; (3) Căn cứ vào mức độ đảm bảo; (4) Căn cứ
vào hình thái giá trị cấp tín dụng; (5) Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng
Thứ nhất, căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ngân hàng được chia thành
ba loại bao gồm: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.

8


Tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng có kỳ hạn cấp tín dụng tối đa là 01
năm (12 tháng). Loại tín dụng này được sử dụng phổ biến trong trường hợp như:
vay bổ sung vốn lưu động đối với các doanh nghiệp, vay phục vụ nhu cầu tiêu
dùng ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình,.. .Theo đó tín dụng ngắn hạn bao gồm
các hình thức sau:
Chiết khấu: chiết khấu nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình
thức khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá cịn thời hạn thanh
tốn cho ngân hàng, ngân hàng thực hiện giải ngân đúng bằng bằng giá trị của
GTCG khi đến hạn trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí.

Ứng trước trên tài khoản: ngân hàng mở tài khoản khách hàng và ứng trước
một khoản tiền nhất định. Từ tài khoản đó khách hàng có thể lập chi phiếu thực
hiện giao dịch rút tiền trong hạn mức và thời gian quy định trước đó.
Thấu chi: Thấu chi là hình thức tín dụng mà khách hàng được phép tiêu vượt
số tiền mà họ ký thác tại ngân hàng với một mức và kỳ hạn xác định. Nghiệp vụ
này áp dụng với các tài khoản vãng lai.
Tín dụng trung hạn theo quy định là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm
đến tối đa là 05 năm. Hình thức tín dụng trung hạn được dùng trong việc cho
vay nhằm mục đích: cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư mua sắm tài
sản cố định, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh,mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh,...Hai hình thức cho vay trung hạn:
Cho vay theo dự án: là hình thức cấp tín dụng trung hạn mà ngân hàng tiến
hành giải ngân theo tiến độ dự án của khách hàng kèm theo những căn cứ xác
thực hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp (hóa đơn, chứng từ, hợp đồng dự
án,.)
Cho thuê tài chính: ngân hàng cấp tín dụng căn cứ theo hợp đồng tín dụng
th mua tài chính theo đó bên sở hữu chuyển giao quyền sử dụng tài sản của
mình cho bên đi thuê tài sản tài chính. Bên đi th có nghĩa vụ phải trả phí th
tài sản trong suốt thời gian thuê cho bên sở hữu tài sản quy định trong hợp đồng

9


và có quyền tiếp tục thuê hoặc mua lại tài sản thuê khi kết thúc thời hạn hợp
đồng
Tín dụng dài hạn thường có kỳ hạn trên 05 năm với mục đích vay vốn
thường là hình thành tài sản cố định mới có thời hạn thu hồi vốn dài. Tín dụng
dài hạn cũng bảo có hai hình thức chính là: Cho vay theo dự án và cho thuê tài
chính. Về bản chất nó khá tương tự với tín dụng trung hạn chỉ khác ở kỳ hạn cho
vay và thu hồi vốn được kéo dài hơn.

Thứ hai, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn có thể chia tín dụng thành 2 loại
là tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hóa là hình thức cấp tín dụng mà ở đó
ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh sử dụng
vốn nhằm mục đích sản xuất và kinh doanh hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích tiêu dùng cá
nhân, kỳ hạn cho vay có thể là ngắn hoặc dài hạn. Đối tượng khách hàng của
hình thức này thường là cá nhân và hộ gia đình với nhu cầu sử dụng vốn như
mua sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở, mua ô tô, du lịch và các hoạt động tiêu
dùng khác.
Thứ ba, căn cứ vào mức độ bảo đảm, hoạt động tín dụng được chia thành 2
loại: Tín dụng có bảo đảm và tín dụng khơng bảo đảm.
Tín dụng có bảo đảm là hình thức tín dụng yêu cầu phải có tài sản bảo đảm
khoản vay. Các tài sản đảm bảo ở đây có thể là động sản (giấy tờ có giá, trang
thiết bị vật tư, hàng hóa,...) hoặc bất động sản. Các tài sản này phải thỏa mãn
một số tiêu chí như: hữu hình, dễ dàng chuyển nhượng, có thể đo lường khách
quan và chính xác về mặt giá trị, ít có khả năng suy giảm giá trị và có tính thanh
khoản cao. Mục đích của tài sản bảo đảm khoản vay là để tăng mức độ trách
nghiệm của khách hàng với khoản vốn vay của ngân hàng đồng thời giúp ngân
hàng có thể hạn chế rủi ro mất vốn do không thu hồi được nợ, giảm thiểu tổn
thất cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán khi

10


đến kỳ trả nợ. Đấy là yếu tố vô cùng quan trọng, các khoản vay có kỳ hạn cho
vay càng dài thì yêu cầu về tài sản bảo đảm càng cao.
Tín dụng khơng bảo đảm, ngược lại với hình thức tín dụng đảm đảm, là hình
thức tín dụng mà trong đó hoạt động cấp tín dụng được dựa trên lịng tin và tình
hình tài chính của khách hàng, lợi tức dự tính trong tương lai và tình hình tín

dụng trong quá khứ (mối quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng từ
xưa đến nay). Hình thức cấp tín dụng này chỉ được ngân hàng sử dụng trong
trường hợp đối tượng khách hàng có quan hệ lâu năm, thường là khách hàng có
dư nợ lớn tại ngân hàng, khả năng quản lý tốt, là nhóm doanh nghiệp có uy tín
cao trong ngành, sản phẩm dịch vụ cung cấp đang dẫn đầu thị trường, có lợi
nhuận ổn đình và tình hình tài chính vững mạnh. Điều này được ngân hàng kiểm
sốt thơng qua các báo cáo tài chính được kiểm tốn hàng năm và thực tế kiểm
định tín dụng của cán bộ ngân hàng. Ngồi ra, hình thức tín dụng khơng bảo
đảm cũng được áp dụng với nhóm khách hàng cá nhân có khả năng tài chính tốt,
thu nhập ổn định, thường là nhóm khách hàng vị thế thế cao trong xã hội và có
mối quan hệ lâu năm với ngân hàng. Do là hình thức cho vay khơng bảo đảm
nên việc kiểm soát và thẩm định của ngân hàng sẽ có yêu cầu cao hơn và số
lượng đối tượng được chấp thuận cho vay dụng theo hình thức tín dụng khơng
bảo đảm cũng khá hạn chế.
Thứ tư là căn cứ vào hình thái giá trị cấp tín dụng, ngân hàng chia thành hai
loại là: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật (leasing).
Tín dụng bằng tiền là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cho
khách hàng vay vốn bằng tiền để đáp ứng những nhu cầu thiếu hụt về vốn của
khách hàng. Đây được coi là hình thức cấp tín dụng vơ cùng phổ biến được thực
hiện trong phần lớn các trường hợp vay vốn.
Tín dụng bằng hiện vật (Leasing) là một hình thức cho vay mà trong đó ngân
hàng thực hiện mua tài sản đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và cho các doanh nghiệp thuê lại. Các tài sản này thông thường là sẽ đáp
ứng đặc biệt cho nhu cầu của một doanh nghiệp nên thời gian cho thuê thường
11


sẽ dài có thể là hết tuổi thọ của tài sản hoặc sẽ có điều khoản cho phép khách
hàng mua lại khi hết thời hạn cho thuê. Tín dụng bằng hiện vật bao gồm các
hình thức: cho th tài chính (nhà xưởng, máy móc, văn phịng,...), cho th

hoạt động.
Thứ năm là căn cứ theo nguồn gốc tín dụng có thể chia hoạt động cấp tín
dụng thành 2 loại là: tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
Tín dụng trực tiếp là loại hình tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cấp tín dụng
cho khách hàng là người vay và hoạt động hoàn trả nợ vay được thực hiện trực
tiếp giữ bên đi vay và ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp là hình thức cấp tín dụng thực hiện thơng qua một bên thứ
ba, thường diễn ra khá phổ biến đặc biệt trong các trường hợp mua bán hàng hóa
có giá trị lớn mà khách hàng không đạt đủ điều kiện được cấp tín dụng tại ngân
hàng. Khi đó, bên bán hàng thường là các đại lý sẽ đứng ra với vai trò là bên thứ
ba giúp khách hàng tiếp cận với khoản vốn ngân hàng, thường áp dụng với hình
thức mua hàng trả góp. Hình thức vay này vừa giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận
các khoản vay vừa giúp các đại lý dễ dàng bán được nhiều hàng hóa hơn. Tuy
nhiên, với hình thức vay gián tiếp này, lãi suất mà khách hàng phải chịu thường
sẽ cao hơn so với khách hàng vay trực tiếp tại ngân hàng.
Bên cạnh hình thức trên, ngân hàng cịn có thể mua lại các khế ước chứng từ
nhận nợ từ bên thứ 3. Lúc này ngân hàng có quyền đối truy địi và hưởng toàn
bộ lãi suất đối với những khoản nợ này.
1.2.

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại NHTM

1.2.1.

Quy mơ hoạt động tín dụng tại NHTM
Quy mơ hoạt động tín dụng ngân hàng là chỉ tiêu có tác động mạnh mẽ đến

quy mơ hoạt động của ngân hàng. Nhìn vào quy mơ hoạt động tín dụng của một
ngân hàng có thể đánh giá phần nào hiệu quả hoạt động, tốc độ tăng trưởng
trưởng cũng như uy tín của ngân hàng. Chỉ tiêu quy mơ hoạt động tín dụng được

phản ánh qua chỉ tiêu: tổng DNTD và quy mô tổng nguồn vốn (bao gồm cả
nguồn vốn huy động và nguồn vốn tự có).
12


Tổng DNTD thuộc chỉ tiêu tài sản nằm trên bảng cân đối kế toán của ngân
hàng vào thời điểm kết thúc năm tài chính, thể hiện kết quả hoạt động tín dụng
mà ngân hàng đã đạt được trong năm hoạt động. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ
hiệu quả của hoạt động tín dụng và cho thấy phần nào quy mơ cũng như uy tín
của ngân hàng. DNTD tăng trưởng đều qua mỗi năm là một trong những điều
kiện thuận lợi giúp ngân hàng có thể kỳ vọng vào sự tăng trưởng trong tương lai.
Bên cạnh đó, chỉ tiêu nguồn vốn cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mơ
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ
hai nguồn chủ yếu là nguồn vốn huy động và nguồn vốn tự có. Trong đó nguồn
vốn huy động là kết quả của hoạt động huy động vốn trong dân cư; cịn vốn tự
có là nguồn vốn bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại của ngân
hàng qua mỗi năm hoạt động. NHTM dưới sự chỉ đạo của NHNN phải tuân thủ
các quy định về phần trăm vốn tối đa có thể sử dụng trong hoạt động cấp tín
dụng cho khách hàng. Bởi vậy, quy mô vốn lớn thể hiện ngân hàng có tiềm lực
phát triển và mở rộng về quy mơ hoạt động tín dụng. Ngồi ra, nhìn vào tốc độ
tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của ngân hàng năm cũng cho thấy hiệu quả cũng
như kết quả hoạt động của ngân hàng, từ đó có thể rút ra những đánh giá và dự
đốn về tình hình hoạt động của ngân hàng trong tương lai.
1.2.2.

Cơ cấu hoạt động tín dụng tại NHTM
Cơ cấu HĐTD được hiểu là tỷ lệ giữa các loại tín dụng và quy mơ của mỗi

loại hình tín dụng đó. Tại NHTM, cơ cấu HĐTD chủ yếu được phân loại dựa
trên ba tiêu chí: thời hạn cấp tín dụng, tập khách hàng và tiền tệ cấp tín dụng

(bao gồm đồng ngoại tệ và đồng nội tệ).
Thứ nhất, cơ cấu tín dụng theo thời hạn bao gồm: tín dụng ngắn hạn, trung và
dài dài hạn. Tín dụng ngắn hạn là những khoản có kỳ hạn dưới 1 năm, tín dụng
trung hạn có kỳ hạn từ 1 đến 05 năm và tín dụng dài hạn có kỳ hạn cấp tín dụng
là trên 05 năm. Với NHTM, các khoản vay có kỳ hạn càng dài thì sẽ tiềm ẩn rủi
ro càng cao và thơng thường sẽ có lãi suất cao hơn so với các khoản vay ngắn
hạn. NHNN (2020) Thông tư số 08/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư
22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt
13


động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi có thể sử dụng tối đa là 40% nguồn vốn ngắn hạn
trong cấp tín dụng trung và dài hạn. Tỷ lệ này sẽ được điều chỉnh giảm dần theo
lộ trình và hướng tới ở mức 30% kể từ ngày 01/10/2023. Quy định này nhằm
đảm bảo an toàn cũng như hạn chế về rủi ro không cân đối giữa kỳ hạn cho vay
và kỳ hạn vốn huy động, dẫn đến nguy cơ khả năng thanh toán của ngân hàng.
Thứ hai, căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng, cơ cấu tín dụng được chia ra bao
gồm: tín dụng đối với đối tượng là khách hàng cá nhân và tín dụng đối với pháp
nhân là các doanh nghiệp. Mục đích của việc phân chia này ngồi việc quản trị
tín dụng cịn giúp ngân hàng tiếp thị sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp. Đây
còn là yếu tố giúp ngân hàng xây dựng những chính sách tín dụng khác nhau, hỗ
trợ phát triển sản phẩm tín dụng, đảm bảo đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của
khách hàng và đem lại lợi ích cho ngân hàng. Đồng thời căn cứ vào đặc trưng
nhu cầu của mỗi nhóm khách hàng mà ngân hàng đã xây dựng các bộ phận theo
từng đặc thù. Cụ thể là có các phịng ban chun về phục vụ các nhóm đối tượng
khách hàng cụ thể. Điều này khơng chỉ giúp ngân hàng quản lý cơ cấu tín dụng
hiệu quả hơn mà cịn hỗ trợ đẩy mạnh chun mơn hóa trong bộ máy cán bộ
ngân hàng, tối ưu hóa nhân lực và tăng cao hiệu suất làm việc.
Thứ ba, căn cứ theo loại tiền cấp tín dụng ta có cấp tín dụng với đồng nội tệ

(VND) và đồng ngoại tệ. Đặc biệt với hoạt động cho vay bằng đồng ngoại tệ
theo NHNN (2018) Thông tư số 42/2018/NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của thông tư số 24/2015/tt-nhnn ngày 08 tháng 12 năm 2015 của thống đốc
ngân hàng nhà nước việt nam quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi đối với khách hàng vay là người cư trú,
kể từ 1/10/2019, các NHTM khơng cịn được cho vay ngoại tệ trung hạn và dài
hạn để thanh tốn ra nước ngồi tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đối với khách
hàng là người cư trú. Mặt khác, các tổ chức tín dụng chỉ được xem xét quyết
định cho vay bằng ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn gồm: Cho vay ngắn hạn để
thanh tốn ra nước ngồi tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện
phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt
14


Nam khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả
nợ vay. Điều này nhằm kiểm sốt tình trạng lạm dụng đồng đơ la trong nền kinh
tế, từng bước chuyển dịch mơ hình hệ huy động - cho vay sang mơ hình mua bán ngoại tệ.
1.3.

Chất lượng hoạt động tín dụng tại NHTM
Để đánh giá HĐTD, ngân hàng sử dụng các tiêu chí như: (1) Chỉ tiêu về nợ

xấu bao gồm: tỷ lệ nợ quá hạn, khả năng thu hồi nợ; (2) chỉ tiêu về TLDP rủi ro
cho vay; (4) Tương quan giữ kỳ hạn vốn huy động và dư nợ khách hàng.

❖ Chỉ tiêu về nợ xấu:
Nợ xấu hay còn gọi là nợ quá hạn là các khoản của ngân hàng cho vay, khách
hàng chậm trả hoặc khơng có khả năng trả nợ khi đến hạn hồn trả (gốc hoặc lãi)
hoặc khơng có khả năng trả nợ. Đây là một trong những yếu tố mà ngân hàng có
thể đánh giá khả năng tài chính của khách hàng rằng khách hàng đang gặp vấn

đề và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Đây cũng là một trong những tai nạn phổ biến khó
tránh khỏi của hệ thống ngân hàng nói chung. Bởi vậy ngân hàng thường xun
rà sốt đánh giá kiểm tra tình hình nợ xấu của đơn vị mình. Một số trị số được
ngân hàng sử dụng như:
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Công thức:

,, r, 5Ĩdư nợữiíã hạn ..
Ty ỉệ nợ tτua hạn = —TTT——T---;— X 100%
■ Γ□∏0fliJfw
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc đã quá hạn chưa thu hồi được. Từ
cơng thức trên có thể suy ra, cứ 100 đồng dư nợ hiện hành của ngân hàng thì có
bao nhiêu đồng nợ quá hạn. Tỷ lệ này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân
hàng, tỷ lệ càng cao có nghĩa là ngân hàng đang có khó khăn trong quản lý
DNTD và ngược lại.

15


Khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Công thức:
rr√' I-_______^ ɪ . _ ɪ .r ’ „JS____________________I... I

.Vwdlljiluni-Ilfcfijjljlifl dill fiòl nn,tlj

Ty -n quỏ
hn CQ
KhA nna thu
hụi = ------------T---. ----------X 100ẵ
ô


ViiriJT nơ qui ílạn

Ty /Ị nợ q hankhonιq có ỉchả Jianj thu hồi
/Vợ quá hạn Ah⅛nj CD fchả FJUTTJ thu hòi
Tonj ÍỈỢ quá hạn
''■
Tỷ lệ này giúp ngân hàng kiểm soát khả năng thu hồi đối với nhóm nợ quá
hạn tại ngân hàng, từ đó đánh giá RRTD và chất lượng HĐTD. Đây cũng là cơ
sở để ngân hàng trích lập dự phòng RRTD.

❖ Chỉ tiêu về TLDP rủi ro cho vay
Theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (2005) Quyết định số 127/2005/QĐNHNN ngày 03 tháng 2 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định
số 1627/2001/qđ-nhnn ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng nhà nước
ngày 03/05/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng, Ngân hàng có thể thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phịng
rủi ro tín dụng theo một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp 1 (định lượng): Căn cứ vào thời hạn quá hạn của các khoản nợ:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm: Các khoản nợ trong hạn được TCTD
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Tỷ lệ TLDP
đối với nhóm nợ này là 0%.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. Tỷ lệ
TLDP đối với nhóm nợ này là 5%.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến
180 ngày. Tỷ lệ TLDP đối với nhóm nợ này là 20%

16



×