HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUÔC TẾ
^φ^
KHOA LUẨN TOT NGHIEP
ĐÈ TÀI
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN PHÁT TRIÊN THÀNH PHĨ
HỜ CHÍ MINH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện
h
ên
Lớp
: K20KDQTC
Khoá học
: 2017 - 2021
Mã sinh viên
: 20A4050081
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Ng uyễn Thị Hồng Hải
Hà Nộ i , tháng 05 nă m 202 1
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của em, được thực hiện trên
C ơ S ở hư ớng dẫn của T S . Nguyễn Thi H ồng H ải- Khoa Klnh do anh quo C te ,
H
ọ
C
viện Ngân hàng.
Mọi nội dung cơng bố trong Khóa luận là hồn tồn trung thực, chưa được
cơng bố dưới bất kì hình thức nào. Các kết quả, SO liệu trong Khóa luận là hồn
tồn
trung thực và được trích dẫn nguồn đầy đủ.
Neu có phát hiện về bất cứ gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Kh
H à N ộ i , ng ày tháng 05 năm 2 O 21
Sinh viên thực hiện đề tài
Vũ Thị Duyên
ii
LỜI CẢM ƠN
De có được kết quả của bài khóa luận ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của
bản thân cịn có sự động viên từ gia đình, bạn bè và sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình
của quý thầy cơ. Em xin trân trọng cảm on những tình cảm đặc biệt và quý báu đó.
Em xin chân thành cảm on các thầy cô tại Khoa Kinh doanh quốc tế nói
riêng và Họ C viện Ng ân hàng nói chung đã g iúp đỡ em trong SUOt 4 năm họ C
tập
tại
Học viện. Các thầy cô đã truyền đạt tâm huyết, giảng dạy tận tâm, trang bị cho em
những kiến thức cơ bản để lựa chọn và hồn thành khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Phát triển Thành pho Ho
Chí Minh (HD B ank) - Chi nhánh H O Gươm đã t ạo đi ều ki ện thuận 1 ợi g iúp em
ho àn thành và hỗ trợ em trong SuOt thời gian 1àm b ài .
L ời C ảm ơn đặc b i ệt, em xin b ày tỏ 1 òng b i ết ơn S âu S ắc tới T S .
Nguyễ
n
Thi
HOng Hải người đã tận tình hướng dẫn, đóng g óp ý kiến và tạo đi ều kiện tOt nhất
cho em để hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù em đã CO gắng hồn thành khóa luận tốt nghiệp với tất cả sự CO
gắng
và nỗ lực của b ản thân, nhung do quỹ thời gi an C ó hạn và kiến thức chun mơn,
kinh nghiệm c ịn hạn chế nên khó c ó thể tránh khỏi những thiếu S ót c ả về nội
dung
và hình thức trong khóa luận này. Em kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp
ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hon.
Kính chúc tồn thể cán bộ giảng viên Khoa Kinh doanh quốc tế cũng như
cán bộ giảng viên Học viện Ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong sự
nghi ệp trOng người và trong cuộ c S Ong .
Em xin chân thành cảm ơn.
iii
MỤC LỤC
L ỜI CAM Đ OAN..................................................................................................... i
L Ờ C ẢM ƠN............................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................vi
DANH MỤ C BẢNG B IE U , HINH VẼ.................................................................vii
L Ờ M Ở ĐẦU............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÔC TẾ CỦA
N GÂN HÀNG THƯƠN G MẠI...............................................................................5
1.1 . KHÁI QUÁT VÈ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÔ C TẾ
C ỦA N GÂN HÀN G THƯƠN G MẠI...................................................................5
1.1.1. Khái ni ệm tài trợ thư ong m ại quo C te củ a ng ân hàng thưong m ại.............5
1.1.2............................................................................................................................. .
Đ ặc đi ểm tài trợ T M Q T của NH T M...................................................................... 6
1.1.3............................................................................................................................. .
Vai trò của tài trợ thưong mại quθ C t e C ủa NH T M................................................ 7
1 .2 . C Á C L OẠI HINH TÀI TRỢ THƯƠN G MẠI Q U Ô C TẾ C ỦA N GÂN
HÀN G THƯƠN G MẠI...........................................................................................9
1. 2 .1. C ăn cứ vào thời g i an tài trợ........................................................................... 9
1. 2.2 . C ăn cứ vào hình thứ c cho vay........................................................................ 11
1. 2.3 . C ăn cứ vào c ác phưong thức tài trợ................................................................ 12
..
Q U Ô C TẾ C ỦA N GÂN HÀN G THƯƠN G MẠI.............................................22
1.3.1............................................................................................................................. N
hân tO khác h quan...................................................................................................... 22
1.3.2 . Nhân to chủ quan.............................................................................................. 24
KẾ T L U AN C HƯƠN G 1......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG HOẠT DQNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
QUÔC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHƠ HỒ CHÍ
MINH.......................................................................................................................... 27
..
THƯƠNG MẠI C Ổ PHẦN PHÁT TRIEN THÀNH PHƠ HỒ C HÍ MINH.......27
ιv
2 .1.1. Quá trình hình thành và phát tri ển của HD B ank.......................................... 27
2 .1.2 . Khái quát về ho ạt động kinh do anh của HD B ank........................................ 30
2 .2 . THỰC TRẠNG HOẠT Đ ÔNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÔ C TẾ C ỦA
HDBANK................................................................................................................... 32
2.2 .1. C ác văn b ản pháp lý đi ều chỉnh ho ạt độ ng tài trợ thương m ại quo c te của
HD
Bank............................................................................................................................ 32
2.2.2............................................................................................................................ .
Thực trạng ho ạt động tài trợ thương mại quO c te tại HDB ank................................. 33
2 .3 . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT Đ ÔNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI
Q U Ô C TẾ TẠI HD BANK.....................................................................................40
2.3.1............................................................................................................................ Kế
t quả của ho ạt động tài trợ thư ơng m ại quO c te tại HD B ank................................. 40
2.3.2 . H ạn chế và nguyên nhân................................................................................ 41
KẾ T L UẬN C HƯƠN G 2...................................................................................... 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG
MẠI QU Ô C TẾ TẠI HDBANK..............................................................................46
..
HDBANK.................................................................................................................... 46
3.1.1. Đ ịnh hướng phát tri ển dị ch vụ tài trợ thương mại tại HD B ank trong g i ai đo
ạn
2020-2025................................................................................................................... 46
3.1.2 . C ơ hộ i và thách thứ c của HD B ank trong phát tri ển dị ch vụ t ài tr ợ T M Q T
................................................................................................................................... 48
..
Q U Ô C TẾ TẠI HD BANK.....................................................................................49
3. 2 .1. Đ a dạng hó a S ản phẩm và hình thức tài trợ.................................................. 49
3 . 2.2 . N âng c ao chất lượng nguồn nhân lực........................................................... 49
3 . 2.3 . Đ ẩy mạnh việ c áp dụng kỹ thuật c ông nghệ nhằm nâng c ao chất lượng ho ạt
động tài trợ thương m ại quO c tế................................................................................ 50
3 . 2.4 . Phát tri ển hệ thOng c ác ng ân hàng đại lý.................................................... 50
3 . 2.5 . Tăng cường công tác Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động tài trợ thương mại
quO c tế....................................................................................................................... 51
vi
v
3 .3 . KIẾ N NGHI NHẰM
DANH
ĐẨY MỤC
MẠNH
TỪHOẠT
VIẾ T Đ
TẮT
ÔNG TRONG TÀI TRỢ
THƯON G MẠI Q U Ô C TẾ TẠI HD BANK........................................................51
3.3.1. Ki en nghị V ới Chính phủ............................................................................... 51
3.3.2. Ki en nghị V ớ Ng ân hàng Nhà nư ớc............................................................. 52
3.3.3.
53
KẾ T L UẬN C HƯON G 3....................................................................................... 54
KẾ T LUẬN............................................................................................................... 55
C hữ vi ết tắt
Tên đ ầy đ ủ
BIDV
Ngân hàng thương mại C O phần Đ ầu tư và Phát triển Việt Nam
HDBank
Ngân hàng thương mại CO phần phát triển Thành pho Ho Chí Minh
HSBC
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên
L/C
Thư tín dụng (Letter of credit)
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
TMCP
Thương mại CO phần
TMQT
Thương mại quốc tế
TTTMQT
Tài trợ Thương mại quốc tế
VCB
Ngân hàng thương mại C O phần Ng O ại thương Việt Nam
XNK
Xuat nhập khẩu
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ
B ảng S O 1 iệu
Bảng 2 . 1 : Tình hình huy động vốn tại HDB ank từ năm 2017-2020.........................30
Bảng 2 . 2 : Tình hình tín dụng tại HDB ank 2017-2020..............................................31
Bảng 2.3 : D O anh S ố cho vay tài trợ của HDB ank 2017-2020................................ 35
Bảng 2 . 4 : D O anh thu ho ạt động b ảo lãnh tại HDB ank năm 2017-2020...............37
Bảng 2 . 5 : Ket quả T T TMQ T the O hình thức tài trợ b ằng L/C.............................. 39
Bảng 2. 6 : D O anh thu từ ho ạt động nghi ệp vụ T T T M quố c te của HD B ank g i ai
đ O ạn
2017-2020.................................................................................................................... 43
B iểu đ ồ
Bi
21
đO ạn 2017-2020.........................................................................................................36
Sơ đ ồ
S ơ đồ 1. 1 : M ố i quan hệ g iữ a c ác chủ th ể b ảO l ãnh............................................ 13
S ơ đồ 1. 2 : Quy trình baO thanh tO án nội địa............................................................ 14
S ơ đồ 1. 3 : Quy trình baO thanh tO án quố c te.......................................................... 15
S ơ đồ 1. 4 : Mơ hình mối quan hệ của c ác b ên tham gia hO ạt động tín dụng chứng
từ . . 17
S ơ đồ 1. 5 : Quy trình thanh tO án nhờ thu phi eu trơn..............................................20
S ơ đồ 2. 1 : B ộ máy tổ chức của HD B ank................................................................ 29
1
LỜI MỞ ĐẦU
1 . Tính cấp thi ết củ a đ ề tà i
Xu thế tồn cầu hóa đang trở thành XU thế tất yếu đánh dấu sụ phát triển ở mọi
quốc gia. Không thể phủ nhận những giá trị mà tồn cầu hóa đem lại ở mọi khía cạnh
đặc biệt là ở lĩnh vục kinh tế. Do đó, tất cả các nền kinh tế đang huớng tới XU huớng
kinh doanh quốc tế và hội nhập toàn cầu. Trong điều kiện hội nhập quốc tế đang diễn ra
ngày càng sâu rộng, hoạt động thuơng mại quốc tế càng trở nên phổ biến và không
ngừng mở rộng, trở thành một hoạt động XUOHg sống đối với nền kinh tế quốc gia và
nền kinh tế thế giới.
Là quốc gia đang phát triển, Việt Nam ln tìm kiếm và CO gắng khơng ngừng
trong nỗ lực giao thuơng với các quốc gia khác . Trong những năm trở lại đây, các
do anh nghiệp XNK Vi ệt Nam đã trở thành khách hàng tiềm năng cho vi ệc g óp phần
thúc đẩy tăng truởng nền kinh te quố c gia và cũng là khách hàng tiềm năng cho ho ạt
động của các NHTM góp phần thúc đẩy hoạt động thuơng mại quốc tế tại các Ngân
hàng.
Đứng trên khía cạnh của các NHTM, việc tài trợ thuơng mại quốc tế chiếm một
phần vô cũng quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động và sụ phát triển của ngân hàng.
Tài trợ thuơng mại quốc tế bên cạnh việc đóng vai trị góp phần cung cấp các dịch vụ
và đáp ứng nguồn vốn cho hoạt động XNK, nó còn liên quan đến các nghiệp vụ quan
trọng của ngân hàng nhu: thanh toán quốc tế, huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ, bảo
lãnh. Các hoạt động này đuợc coi là cơng cụ tài chính hữu hiệu mang lại cho các
NHTM một nguồn thu đáng kể b ởi vậy TTTMQT đang ng ày c àng đuợc c ác NHTM
chú trọng phát triển.
Ng ân hàng Thuơmg mại C O phần phát triển T hành phố Hồ Chí Minh đuợc
biet
đến là “một tập đồn tài chính dẫn đầu với COt lõi là ngân hàng thuơng mại thuộc top
dẫn đầu tại Việt Nam”, đang ngày càng phát triển trong lĩnh vục cung cấp các dịch vụ
ng ân hàng hi ện đại , nhi ều ti ện í ch tro ng đó có ho ạt động TTTMQT . Tuy nhi ên
trong
quá trình tham gia tài trợ thuơng mại quốc tế, HDBank vẫn chua đáp ứng đuợc một SO
yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, chua có bộ phận kiểm sốt độc lập trình độ
quốc te..., vì the hoạt động tài trợ TMQT của HDB ank vẫn chua phát huy đuợc het
tiềm năng , vị the của NHTM thuộc top dẫn đầu .
2
Nhân thức được tầm quan trọng của ho ạt độ ng T ài trợ TMQT tại C ác NH T M
ngày nay cùng với việc có điều kiện được trải nghiệm thực tế tại Ngân hàng TMCP
phát triển Thành pho Ho Chí Minh (HDB ank) , em đã chọn đề tài ‘ ‘ Hoạt đ ộ ng Tà i
t
rợ
thương m ạ i q U ố c tế tạ i Ngâ n hà ng TMC P phát t riển Thà nh phố Hồ C hí
Minh
Thực t rạ ng và giải pháp.’ ’ cho nội dung nghi ên cứu khó a luận tOt nghiệp của mình
.
2 . To ng q U an nghiên cứu
Trên thực tế hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về hoạt động TTTMQT. Đây
là một đề tài rộng, nhiều vấn đề để khai thác và rất thực tế. Tuy nhiên, với mỗi nghiên
cứu lại khai thác, đề cập đến một nội dung khác nhau đầy mới mẻ.
Liên quan đến đề tài về hoạt động TTTM trên thế giới cũng có rất nhiều các
cơng trình nghiên cứu thành c ông , tiêu biểu phải kể đen l à tác gi ả Kevin Murag e
Kahuthu (2016), ‘ ‘ The effect of trade finance on the performance of Commercial
Banks in Kenya’’ (tạm dịch : ‘ ‘ Anh hưởng của ho ạt động tài trợ thương mại đen c ác
ng ân hàng thương mại tại Kenya’ ’ ), luận văn thạc sĩ . B ài nghiên cứu đã sử dụng mơ
hình hO i quy tuyen tính, thu thập s o liệu của c ác NHTM tại Kenya nhằm đo lường
mức
độ đóng góp của hoạt động TTTM thơng qua kết quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM tại Kenya. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã cho thấy hoạt động TTTM phải
ln ln được tính đến để cải thiện thu nhập lãi thuần và đóng góp vào hiệu quả
chung của các NH.
Tại Việt Nam, TTTM cũng là đề tài nghiên cứu của rất nhiều các tác giả.
H o Thị Quỳnh Nga (2015), ‘ ‘ Nâng cao chất lượng dị ch vụ TTTM tại NHTM c
ổ
phần Đầu tư và phá t tri ển Vi ệ t Nam - BIDV ’ , luận văn thạc sỹ kinh doanh đã đư a ra
hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ TTTM và giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ TTTM tại BIDV. Tuy nhiên trong nghiên cứu, tác giả mới chỉ đưa ra
các yếu tố về chất lượng trong dịch vụ TTTM mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu về quy
mô dịch vụ TTTM.
Ths . Phạm Huyền Trang (2 015 ) , ‘ ‘ Kinh doanh tài trợ thưong mại quốc tế:
Xu
hướng mới của các Ngân hàng thưong mại’’ , nghiên cứu . B ài nghiên cứu đã cho thấy
bối cảnh nguồn thu từ hoạt động TTTMQT, phân tích tổng quan về tài trợ thương mại
và thực tiễn triển khai hoạt động này tại Việt Nam. Thông qua nghiên cứu, tác giả đã
3
đề ra phương pháp giúp các NHTM việt Nam đẩy mạnh phát triển hoạt động
TTTMQT hiệu quả.
Vũ Thi Tú Anh (2 016 ) , ‘ ‘ Ho ạ t độ ng tài trợ X uất nhập khẩu tại Hộ ỉ S ở
NHTM
C O phần Đại ch úng Vi ệ t Nam’’, luận văn thạc sỹ. Tác g i ả đã đưa ra những C ơ S ở
lý
luận
về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM cũng như là các nhân tố ảnh hưởng
đến chỉ tiêu đánh giá dịch vụ TTTM.
Tat cả các nghiên cứu đều khái quát được những nét khái quát về hoạt động
TTTM tại các NHTM. Thông qua các nhân tố tác động đến dịch vụ TTTM và một SO
chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự phát triển của các NHTM trong hoạt động TTTM, các
đề tài đã nêu lên được những thực trạng trong sự phát triển dịch vụ NHTM tại Việt
Nam. Bên cạnh đó, các tác giả cũng đưa ra được các giải pháp mang tính thực tiễn cao
trong việc phát triển dịch vụ TTTM tại các NHTM nói riêng và tại Việt Nam nói
chung . M ỗ i đề tài v ới mỗ i C ái nhìn quan đi em khác nhau, tại m ỗ i thời đi ể m khác
nhau
nên cũng đưa ra các cách đánh giá, nhìn nhận và giải quyết vấn đề khác nhau.
Tuy nhiên với các cơng trình nghiên cứu nước ngồi, đa SO là những cơng trình
nghiên cứu mang tính học thuật cao, chưa liên hệ áp dụng được với thực tế tại các
NHTM tại Việt Nam. Đối với các nghiên cứu của các tác giả trong nước, ít nhiều có đề
cập đến thực trạng TTTM tại Việt Nam tuy nhiên đối với nghiên cứu tại Ngân hàng
TMCP phát triển Thành pho Ho Chí Minh (HDBank) thì chưa có nhiều đặc biệt là đối
với hoạt động TTTM tại HDBank thì chưa được đề cập ở cơng trình nghiên cứu nào.
3 . Mục đ ích nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân Hàng TMCP
phát triển thành pho Ho Chí Minh, thơng qua đó đánh giá thực trạng , đưa ra c ác giải
pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP phát
triển Thành pho Ho Chí Minh.
T
hàng TMCP phát triển Thành pho Ho Chí Minh để giải đáp thắc mắc cho câu hỏi:
- Ho ạt động tài trợ thương mại tại ng ân hàng TMC P phát triển Thành phO HO
Chí Minh đang diễn ra như thế nào?
mạnh ho ạt động tài trợ TMQ T là gì?
4
4. Đ O i tượng và phạ m vi nghiên cứu
- Đ ố i tượng : T ài trợ thương mại quốc te của ng ân hàng thư ong mại
- Phạm vi :
+ Không gian : NH TM c O phần phát triển Thành phố Ho Chí Minh
+ Thời gian : Từ năm 2 017 đến năm 2020
5 . Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các
phương ph áp nghi ên cứu lý thuyế t : Phư ong pháp phân tích, tOng hợp lý thuyết và
các
phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, phương pháp phân tích.
6. Ket cấ u củ a khó a 1 u ậ n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được
chia thành 3 chương:
Chương 1 : Hoạ t đ ộ ng T à i t r ợ thương m ạ i q u O c t e c ủ a ng â n hà ng
thương m ạ i
C hương 2 : Thực trạng hoạt độ ng Tài trợ thương m ại q u O c te củ a ngân hàng
TMCP phát t riển Thà nh phO Hồ C hí Minh
C hương 3 : Giải pháp đẩy m ạnh hoạt độ ng Tài trợ thương m ại q u O c te tại
ngân
hà ng TM C P phát t riển Thà nh phO Hồ C hí Minh
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÔC TẾ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 . KHÁI QUÁ T VÈ HOẠT Đ ÔNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUÔ C TẾ C
ỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 . Khái niệm tà i t r ợ thương m ạ i q U 0 c t ế củ a ngâ n hà ng thương m ạ i
“Tài trợ” khơng cịn là một khái niệm xa lạ đối với mỗi chúng ta. Theo từ điển
tiếng Việt, ‘ ‘ tài trợ’ ’ là cung C ấp về mặt tài ngun, nguồn lực thường là dưới hình
thức
tài chính để giúp đỡ cho một cá nhân, tổ chức hay một doanh nghiệp nào đó. Chúng ta
thường b ắt g ặp cụm từ này trong các ho ạt động thường ng ày như tài trợ giúp đỡ trẻ
em
nghèo, tài trợ cho các chương trình truyền hình,... Hoạt động tài trợ sẽ góp phần quảng
bá hình ảnh thương hiệu, nâng cao chất lượng của doanh nghiệp cũng như cá nhân của
người tài trợ . Như vậy, tài trợ đã m ang ý nghĩa như l à m ột hình thứ c M ark eting .
Vậy “tài trợ thương mại” là gì? Có thể hiểu đơn giản tài trợ thương mại là hoạt
động tài trợ về mặt tài chính giúp cho q trình thương mại có thể diễn ra nhanh chóng
sn sẻ hơn. Cịn “tài trợ thương mại quốc tế” khác gì SO với hoạt động tài trợ thông
thường ?
Theo tổ chức chiến lược CFO của Mỹ (The Strategic CFO): “Tài trợ thương
mại quốc tế là việc di chuyển tài sản, giao dịch hoặc đầu tư ở nước ngoài vào các thị
trường khác . Đ ể đảm b ảo an to àn cho người mua h o ặc người b án tài trợ thương m
ại
,
c ác ng ân hàng thường cung c ấp một dịch vụ c ần thiết để làm cho các giao dịch c ó ý
nghĩa và an tồn nhất có thể”.
Trong cuốn “Thanh toán quốc tế trong ngoại thương, tài trợ thương mại quốc
tế” - GS . Đinh Xuân Trình- NXB Thống kê- năm 2012 có khái niệm : “ Tài trợ thương
mại quốc tế là một hiện tượng kinh tế khách quan, là tập họp tổng thể các chính sách
hoặc giải pháp hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh thương mại quốc tế trong một hoặc một SO hay tất cả các cơng đoạn của
quy trình tài sản xuất đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trường thế g i ới nhằm mục đí ch S inh l ợi’ ’ .
Từ những khái niệm, định nghĩa trên, ta có thể hiểu một cách khái quát: tài trợ
TMQT là việc NH tập họp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt tài chính dưới
hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia
6
hoạt động kinh doanh thương mại trong một SO hoặc tất cả các cơng đoạn của q
trình
đầu tư, S ản xuất đen ti êu thụ S ản phẩm ho ặc cung ứng dịch vụ trên thị trường quo C
te
g iúp cho quá trình trao đổ i di ễn ra nhanh chóng hơn và nhằm mục đí C h S inh lờ .
Như vậy, có thể thấy, TTTMQT là một khái niệm rất rộng, nó khơng chỉ đề cập
đến việc sử dụng các hình thức tài trợ hữu hình như cho vay, cấp vốn mà cịn thơng
qua việc sử dụng các chính sách, biện pháp kinh tế hoặc các hình thức tài trợ vơ hình
khác nhằm tạo ra các cơ hội kinh doanh có lọi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẩu.
1.1 .2 . Đ ặ c đ iểm tà i t rợ TMQ T củ a NHTM
a. Tài trợ thương mại bao gồm cả tài trợ hữu hình và tài trợ vơ hình: T T TMQ
T
mang nội hàm rộng, nó bao gồm cả hình thức tài trợ hữu hình và vơ hình. Ve hữu hình,
đó là các ho ạt động mà NHT M c ấp vθn (Financ ing), cho vay (Lo an) ho ặc tín dụng
(Credit). Thơng qua hoạt động đó, các NHTM đã giúp doanh nghiệp bổ sung trực tiếp
vào nhu cầu về nguồn tài chính của mình. Ve vơ hình, đó là việc sử dụng các chính
sách, biện pháp kinh tế, hoặc các hình thức TTTM khác nhằm tạo điều kiện thuận lọi
hơn cho tài chính doanh nghiệp và tạo ra các cơ hội kinh doanh có lọi cho doanh
nghiệp khi tham gia vào hoạt động TMQT. Từ đó, hoạt động TTTM giúp các doanh
nghiệp ho ạt động TMQ T cũng như là c ác NHTM đạt được mục đích sinh lời của
chính
mình.
b. Các chủ thể tài trợ trong TTTMQT: đOi tượng tài trợ chủ yeu là c ác NHTM
và đOi tượng được tài trợ thì thường là c ác nhà kinh do anh XNK . C ác NHTM cũng
đưa ra các yêu cầu để các doanh nghiệp XNK hoàn thiện trước khi tham gia vào chuỗi
ho ạt động của T T TMQT như đăng ký kinh doanh XNK, c ác hợp đồng về thương mại
quốc tế,...
c. Các cô ng đo ạn tà i trợ tro ng TTTMQ T : tùy thuộ c vào quy m ô g i á trị S
ản
phẩm lớn hay nhỏ và tính chất kinh doanh, TTTMQT có thể tài trợ cho tất cả các cơng
đoạn trong q trình sản xuất hoặc có thể tài trợ cho một cơng đoạn bất kì nào đó trong
chu trình vận hành sản phẩm. Hoạt động tài trợ sẽ là động lực để rút ngắn các quá trình
từ khâu sản xuất, vận chuyển cho đến vận hành sản phẩm từ đó thúc đẩy sự phát triển
kinh tế một cách nhanh chóng.
7
d. Thời gian tài trợ đổi với TTTMQ T: thời hạn của T T TMQ T được chia thành
ng ắn hạn, trung hạn và dài hạn . Thông thường , c ác do anh nghiệp S ản xuất hàng hó
a
xuất khẩu luôn thiếu hụt vốn và khao khát nhận được nguồn tài trợ thưong mại cả
trong quá trình sản xuất, vì vậy điều họ cần chính là nguồn vốn lớn và dài hạn để đầu
tư vào máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu. Trong khi các doanh nghiệp tạm nhập tái
xuất, gia c ông ho ặc kinh do anh nhập khẩu thường chỉ yêu c ầu tài trợ một c ông đo ạn
của quy trình, do v ậy, nguồn tài tr ợ chính họ yê u c ầu thường ng ắn h ạn hơn .
e. Các yê U cầu nhất định đổi với các do anh nghiệp tham gia hoạt động
TTTMQT: c ác NH T M luôn yêu c ầu c ác nh à kinh do anh XNK c ó c ác tài S ản đảm
b
ảo
.
Tài sản đảm bảo cho các khoản tài trợ có thể là lơ hàng hóa XK/NK, bộ chứng từ
thanh toán. Đối với hoạt động tài trợ xuất khẩu, nhà xuất khẩu có thể dùng chính lô
hàng sắp sản xuất xuất khẩu làm tài sản đảm bảo. Đối với khoản tài trợ thanh toán
nhập khẩu, nhà nhập khẩu cũng có thể dùng chính lơ hàng NK làm tài sản đảm bảo bởi
các NH sẽ có những biện pháp thích họp đảm bảo rang SO tiền thu được từ việc bán lô
hàng sẽ được nhà NK thanh toán khoản vay từ NH.
f. Hoạt động TTTMQT là sự kết hợp của nhiều phòng ban: để hoạt động
T T TMQ T tại c ác NHT M diễn ra một c ách nhanh chóng và chính xác là nhờ Sự kết
họp
của nhiều phịng ban. Neu như hoạt động thanh tốn quốc tế chỉ gói gọn phần lớn ở
phịng Thanh tốn quốc tế thì hoạt động TTTMQT lại là sự kết họp của các phịng ban
như phịng thanh tốn quốc tế, phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp, phòng xử lý
và thu h ồ i nợ, . . . Nhờ vào Sự k ết họp nhuần nhuyễn của c ác phòng b an đó , c ác
NH
T
M
có thể đạt được những kết quả tốt nhất cho hoạt động TTTMQT.
g. Pháp luật điều chỉnh TTTMQT: ho ạt động T T TMQ T là một lo ại hình kinh
tế
,
nó ln được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ, bởi vậy các chủ thể tham gia vào
TTTMQT cần tuân thủ pháp luật và tập quán quốc tế.
1.1 .3 . Vai t rò củ a tà i t rợ thương m ạ i q U O c tế củ a NH TM
S ự ra đời của ho ạt động T T TMQ T xuất phát từ chính nhu c ầu hội nhập kinh
tế
quốc tế nói chung và q trình trao đổi, mua bán hàng hố, dịch vụ quốc tế nói riêng,
được c oi như là chất xúc tác cho ho ạt động ng o ại thương , c ó vai trị vơ cùng quan
trọng trong sự phát triển chung của các NHTM.
8
1.1.3.1. Đối với nền kỉnh tế
Thứ nhất, hoạt động tài trợ TMQT góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế quốc gia. Tài trợ TMQT tạo điều kiện cho hoạt động XNK diễn ra nhanh chóng,
thuận lợi và dễ dàng hơn, giúp nền kinh tế có những buớc chuyển biến tích cục.
Thứ hai, tài trợ TMQT góp phần vào cơng cuộc hiện đại hóa nền kinh tế quốc
dân từ việc thúc đẩy nhập khẩu dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tạo
điều kiện để doanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất, tiêu thụ cũng nhu là phát
triển sản phẩm.
Cuối cùng, tài trợ T MQ T giúp kết nối thị truờng kinh te quo C gia và kinh te
the
giới. Việc các nuớc mở cửa tham gia vào các hoạt động TMQT vừa tạo điều kiện cho
việc giao thuơng dịch vụ hàng hóa, vừa là cây cầu nối thắt chặt mối quan hệ giữa thị
truờng quố C g i a và thị truờng quố C tế .
1.1.3.2. Đ ối với ngân hàng thương m ại
Thứ nhất, thông qua việ C thực hiện ho ạt động T T TM Q T đã tạo ra đuợc một
khoản thu chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng thu của NHTM từ các chi phí từ
dịch vụ, phí bảo lãnh,... Những khoản thu này lớn hơn rất nhiều SO với việc cung cấp
các dịch vụ tài chính ngân hàng trong nội địa bởi lẽ bản thân giá trị của các họp đồng
T T T M Q T b ao g iờ cũng ở mứ C khá C ao .
Thứ hai, hoạt động TTTMQT cũng góp phần thúc đẩy sụ phát triển và đa dạng
của các loại hình dịch vụ khác của NHTM nhu: nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh
tốn, nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối,... Các loại hình dịch vụ này có mối quan hệ gắn
kết góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng tại NHTM.
The o đó , C áC NHTM C ó thể vừa nâng C ao sứC C ạnh tranh vừa tăng đuợC hiệu
quả
ho
ạt
động kinh doanh.
Thứ ba, tài trợ TMQ T giúp C áC NHTM hạn Chế đuợC rủi ro , nâng C ao độ an
toàn. Qua hoạt động TTTMQT, NHTM có thể kiểm sốt đuợc các nguồn thanh tốn
thơng qua tài khoản thanh tốn mở tại chính NH.
Cuối cùng, ho ạt động T T TMQ T giúp NHTM tiếp C ân đuợC với C áC thị
truờng
NH toàn cầu, từ đó có thể mở rộng mối quan hệ họp tác với các NHTM nuớc ngoài,
C áC định Chế tài Chính uy tín trên thế gi ớ . Nhờ đó , NHTM C ó điều kiện nâng C ao
vị thế
9
cũng như uy tín của mình, S ẵn S àng tham gia vào C ác tiến trình tự do hó a thị trường
tài
chính ng ân hàng và xu hướng hộ i nhập kinh tế.
ì.1.3.3. Đ ối với các do anh ngh ỉ ệp X uất nhập khẩu
Thứ nhất, hoạt động tài trợ TMQT góp phần giải quyết vấn đề nguồn vốn dưới
hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp để phục vụ hoạt động KDQT của mình. Với nguồn
vốn được tài trợ, do anh nghiệp C ó đủ khả năng để tiếp tục C ác ho ạt động như : NK
C
ác
nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị,... phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hoạt
động và hiệu suất kinh doanh.
Thứ hai, hoạt động tài trợ TMQT của NHTM là phương thức hiệu quả giúp
do anh nghi ệp hạn chế rủi ro khi tham g i a kinh do anh trên thị trường quố c tế . Nhờ c
ó
hoạt động tài trợ TMQT doanh nghiệp có thể hạn chế được những rủi ro về rủi ro
chính trị , rủi ro 1 ãi suất, rủi ro tỷ g i á, . . . Nhưng đổ i 1 ại , do anh nghi ệ p S ẽ phải
đáp
ứng
những yêu cầu hết sức chặt chẽ của ngân hàng và phải chịu những chi phí cho việc
“chuyển rủi ro” này.
Cuoi cùng, hoạt động tài trợ TMQT góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp
trong kinh doanh. Việc nhận được tài trợ từ phía các NHTM khẳng định uy tín cũng
như là vị thế của chính doanh nghiệp trong SUOt q trình hoạt động của mình. Từ đó
góp phần giúp doanh nghiệp tơn thêm được hình ảnh và giành được UU thế cạnh tranh
từ các đối tác SO với các đối thủ.
1 .2 . C Á C L OẠI HINH TÀI TRỢ THƯƠN G MẠI Q U Ô C TÉ C ỦA N GÂN
HÀN
G
THƯƠNG MẠI
The o kho ản 10 điều 2 O Luật c ác tổ chức tín dụng 2 O 04 ( sửa đổi 2004,
QH1152187) : “ cấp tín dụng 1à việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.” Như vậy, các hoạt động
b ao g Ồm cho vay, chiết khấu, b ảo lãnh, b ao thanh to án, cho thuê tài chính và c ác
hình
thức cấp tín dụng khác là những hoạt động thuộc hoạt động TTTMQT từ phía các
NHTM để hỗ trợ cho các doanh nghiệp XNK trong hoạt động giao dịch TMQT.
1 .2.1 . C ă n cứ và o thịi gian tà i t rợ
Hình thức tài trợ đầu tiên phải nhắc đến trong hoạt động TTTMQT là hoạt động
cho vay. Đây là hình thức tài trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp XNK của tất cả các
10
NHTM . Ở Io ại hình tài trợ này, NHTM thường C ấp tín dụng trực tiếp b ằng ng 0 ại tệ
hoặc nội tệ tùy theo nhu cầu của các doanh nghiệp XNK để hỗ trợ tài chính giúp các
doanh nghiệp tiến hành hoạt động XNK nhanh chóng và thuận tiện nhất.
1.2.1.1. Tài trợ ngắn hạn
Tài trợ ngắn hạn có thể được coi là hình thức tài trợ phổ biến nhất tại các
NHTM b ởi đây là hình thức cho vay tín dụng với thời hạn dưới một năm, sử dụng phổ
biến để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Tài trợ trung và dài hạn
The o đi ều 2 thông tư 15 năm 2 019 ( T T -NHNN) về ‘ ‘ Tỷ l ệ tố i đa nguồn
vốn
ng ắn hạn sử dụng cho vay trung và dài hạn đố i với tổ chức tín dụng ’’ : ‘ ‘ KhOản cho
vay
trung hạn, dài hạn l à kho ản cho vay, cho th tài chính c ó thời hạn cho vay trên 12
tháng.”. Các khoản tín dụng trung và dài hạn là các khoản cho vay lâu dài để thực hiện
đầu tư, mua sắm tài sản CO định, mua thiết bị khoa học công nghệ phát triển,... nên các
đối tượng được áp dụng phải là các doanh nghiệp quy mô lớn, có uy tín và dày dặn
kinh nghiệm.
Tuy nhiên, nhà nước cũng đưa ra mức quy định về tỷ lệ tối đa về nguồn vốn
ngắn, trung và dài hạn mà các NHTM có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp XNK.
Tỷ lệ đó được xây dựng và tính theo cơng thức sau:
A-B _________
× 100%
Cz
Trong đ ó:
A là tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn
B là tổng nguồn vốn trung và dài hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài
hạn sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư vào CO phiếu quỹ, các khoản đầu tư vào chứng
khốn và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác.
C là tổng các nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn
sau khi đã trừ đi các khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, vốn
huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ c ó giá, kho ản vay từ c ác tổ chức tín dụng
c ó thời hạn c òn l ại đến 12 tháng .
11
1 .2.2 . C ă n cứ và o hì nh thức cho vay
1.2.2.1. Tài trợ xuất khẩu
Đối với mỗi loại hàng hóa, hình thức tài trợ xuất khẩu của các NHTM sẽ khác
nhau. Các doanh nghiệp XNK có thể nhận đuợc tài trợ bằng ngoại tệ hoặc nội tệ, tùy
vào tính chất của họp đồng. Dựa trên q trình sản xuất cũng nhu hình thức lim thơng
của hàng hó a, h O ạt động T T T M Q T xuất khẩu thuờng đu ợc chi a thành : T ài trợ
XU
ất
khẩu truớc khi giao hàng và tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng.
a. Tài trợ tín dụng trước kh ỉ giao hàng.
Tài trợ truớc khi giao hàng là hình thức tài trợ là hình thức các NHTM cấp tín
dụng cho do anh nghiệp vay để thực hiện ho ạt động thu mua, che bien, S ản xuất xuất
khẩu. Hoạt động TTTM lúc này sẽ là bàn đạp cho hoạt động sản xuất trong nuớc,
khuyến khích xuất khẩu. Tài trợ truớc khi giao hàng sẽ giải quyết nhu cầu về vốn tạm
thờ của c ác do anh nghiệp trong quá trình kinh do anh.
Hình thức tài trợ này cũng có thể gặp rủi ro nếu doanh nghiệp khơng xuất đuợc
hàng hoặc xuất đuợc hàng nhung lại gặp rủi ro ở khâu thanh tốn hay giao nhận sau
đó.
b. Tài trợ tín dụng S au kh ỉ giao hàng.
Tài trợ sau giao hàng là hoạt động các NHTM cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp XNK sau khi nhận đuợc bộ chứng từ xuất hàng, hàng hóa gửi đến cho nhà
nhập khẩu ở nuớc ngồi. Loại hình tài trợ này cần thiết khi các doanh nghiệp có đủ tài
chính để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, thu mua nguyên vật liệu, máy móc cơng nghệ
hiện đại phục vụ cho q trình sản xuất nhung lại thiếu nguồn bù đắp cho các khoản
phải thu.
Các NHTM sẽ hỗ trợ tài trợ tín dụng sau giao hàng cho doanh nghiệp khi đã có
bộ chứng từ gửi hàng. Khi đã có bộ chứng từ gửi hàng, doanh nghiệp XNK nộp bộ
chứng từ vào ngân hàng thông báo L/C, thuơng luợng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc
ứng truớc tiền tại ngân hàng đã đuợc chỉ rõ trong L/C. De phòng tránh rủi ro và thuận
tiện cho việc thu hồi nợ, các NHTM yêu cầu các L/C của khách hàng phải đuợc thông
b áo qua ng ân hàng , khi đó ng ân hàng tài trợ vừa đóng vai trị là ng ân hàng thơng b
áo
,
vừa là ngân hàng thanh toán L/C.
1.2.2.2. Tài trợ nhập khẩu
12
Khi các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nhập khẩu máy móc hoặc hàng
hóa phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh các NHTM sẽ là nơi có thể hỗ trợ cho vay
von. Khi đó các NHTM sẽ tổ chức nghiên cứu các báo cáo, phuơng án kinh doanh của
do anh nghi ệp , khả năng trả nợ, g i á trị tài S ản đảm b ảo , . . . S au đó C ác NH T M
quyế
t
định
loại tiền cho vay, mức độ cho vay cũng nhu là hình thức và phuơng án cho vay.
1 .2 .3 . C ăn cứ và o các phương thức tà i t rợ
C ó rất nhiều C ác phương thức tài trợ ra đời để giúp cho ho ạt động T T TMQ T
được diễn ra một cách thuận tiện, có hiệu quả. Tùy thuộc vào điều kiện, hồn cảnh mà
các doanh nghiệp XNK và các NHTM tiến hành lựa chọn và sử dụng những phương
thức TTTMQT phù họp.
1.2.3.1. Bảo lãnh ngân hàng
The o kho ản 1, đi ều 2 , chương 1 quyết định 26/2006/ Q Đ-NHNN V ề vi ệ C b
an
hành quy chế b ảo lãnh, ‘ ‘ B ảo lãnh ng ân hàng là c am kết b ang văn b ản của tổ chức
tín
dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng
phải nhận nợ và hồn trả cho tổ chức tín dụng SO tiền đã được trả thay.”
Các bên tham gia bảo lãnh
Người b ảo l ãnh (the Guarantor) : l à ng ân hàng phát hành thư b ảo l ãnh the o
yêu
c ầu của khách hàng . Ng ân hàng b ảo lãnh phải là ng ân hàng c ó uy tín, c ó khả năng
tài
chính và được người thụ hưởng chấp nhận .
Người được b ảo l ãnh (the princ ip al): l à người đề nghị ng ân hàng ph át hành
thư
bảo lãnh.
Người thụ hư ởmg (the b ene fi c i ary) : l à người nhận đư ợc kho ản b O i
thường
từ
phí a ng ân hàng khi người được b ảo l ãnh vi ph ạm họp đOng .
Ba chủ thể tham gia bảo lãnh có mối quan hệ chặt chẽ:
13
Sơ đ ồ 1. 1: Mố i q U an hệ gi ữa các chủ thể b ảo 1 ã nh
(Nguồn: Tài liệu họC tập môn Tài trợ thương mại quốc tế- chủ bỉên TS. Nguyễn Thị
Hồng Hải (2020))
1.2.3.2. Bao thanh to án
Theo cuốn tài liệu họ C tập ‘ ‘ T ài trợ thuong m ại quo C te’ ’ (chủ biên T S .
Nguyễn
Thi H ồng H ải , 2 O 2 O ) : ‘ ‘ B ao thanh to án l à từ dị ch của ‘ ‘ F actoring ’ ’ , trong
khi
đ
ó
“Forfaiting” chua có tên gọi chuẩn Tiếng Việt.” Vi vậy, các nhà nghiên cứu, nhà kinh
te thuờng g iữ nguyên thuật ngữ ‘ ‘ F actoring ’ ’ và ‘ ‘ F Orfaiting ’ ’ , đồng thời ‘ ‘ F
actor’
’
và
‘ ‘ F orfaiter’ ’ l ần luợ đuợc hi ểu l à C ác tổ chứ C thự C hi ện nghi ệp vụ F actoring b
ao
thanh
to án tu ong đố i và F orfaiting - bao thanh to án tuyệt đố i .
a.
Theo hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI): “Bao thanh tốn là một lại hình
dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sụ kết họp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi
ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ.”
The o quy che ho ạt động B ao thanh to án do NHNN S ố 1O 9 6/2 O O 4 / Q ĐNHNN
b an hành ng ày O 6 tháng O 9 năm 2 OO 4 : ‘ ‘ B ao thanh to án l à m ột hình thức C
ấp
tín
dụng
của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thơng qua việc mua lại các khoản phải thu phát
sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã đuợc bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận
trong họp đồng mua, bán hàng.”
Bao thanh tốn Factoring là hình thức tài trợ vốn ngắn hạn có sụ thỏa thuận của
nhà XK và nhà F actor . Nhà XK đóng vai trị l à nguời b án, nhà F actor C ó quyền đị i
n
ợ
từ nguời NK S au một kho ảng thời gian nhất định tùy thuộ C vào thỏa thuận họp
đồng
.
Với hình thức này, nhà XK sẽ đuợc tài trợ ngay sau khi giao hàng, còn Factor sẽ giành
quyền đòi tiền nhà NK SO tiền tuong ứng với chi phí và rủi ro đã thỏa thuận từ truớc.
14
Nhà F act or thường ứng trước m ột tỷ 1 ệ phần trăm trên tổng S ố ti ền phải thu cho
khách
hàng ng ay khi mua kho ản phải thu, thông thường S ố tiền ứng trước kho ảng 80 % S ố
tiền sẽ được báo có trên tài khoản. So tiền cịn lại sẽ được quyết tốn theo phương thức
thanh to án nhờ thu S au khi F actor thu được n ợ . Đ ố i với kho ản ứng trư ớc , nhà F
actor
S
ẽ
áp dụng mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cho vay vốn lưu động của NHTM, mức lãi
này sẽ được tính bắt đầu từ ngày ứng cho đến khi khoản nợ phải thu theo thỏa thuận.
Với ý nghĩa trên, Factoring được gọi là “Bao thanh tốn tương đối”. Hình thức bao
thanh to án này thì được áp dụng trong trường hợp c ả người mua và người b án ở cùng
một quốc gia hay còn được gọi là Factoring nội địa.
Sơ đ ồ 1. 2: Q uy t rì nh b ao thanh tốn nộ i đ ị a.
(Ngu ồn: Giáo trình Thanh to án q U OC tế và tài trợ ngo ạỉ thương- GS. TS. Nguyễn
Văn
Tiến & TS. Nguyễn Thị Hồng Hải (2016))
(1) Người b án g i ao hàng b án chịu c ho người mua .
(2) Người b án b án 1 ại c ác kho ản phải thu cho nhà F actor và thông b áo cho người
mua
biết.
( 3 ) Nhà F actor trả cho người b án m ột tỷ 1 ệ nhất định S au khi đã đi ều chỉnh ho a
hồng
và
lãi suất bằng hình thức trả ngay.
(4 ) Nhà F actor ti en hành c ác thủ tục đò i ti ền người mua .
( 5 ) Người mua thanh t o án kho ản nợ cho nhà F actor .
( 6 ) Nhà F actor thanh to án ph ần c òn 1 ại cho ng ười b án S au khi thu đư ợc nợ .
15
Đ ố i với h O ạt động F actoring qu ố C tế , do người mua và người b án đến từ
hai
quốc gia khác nhau nên sẽ sử dụng phưong thức thanh toán ghi sổ, D/A. So với
Factoring nội địa, bản chất của Factoring quốc tế cũng cung cấp các tiện ích tưong tự.
Điểm khác biệt ở đây chính là có sự tham gia thêm của Factoring với vai trò là đại lý.
C ác F actoring này thường C ó trụ S ở tại nư ớc người NK và được người nhập khẩu
ủy
quyền thu nợ từ nhà NK cũng như 1 à b ảo 1 ãnh về khả năng thanh to án của nhà NK.
(2)
Sơ đ ồ 1. 3: Q uy t rì nh b ao thanh tốn q U O c tế.
(Ngu ồn: Giáo trình Thanh to án q U OC tế và tài trợ ngo ạỉ thương- GS. TS. Nguyễn
Văn
Tiến & TS. Nguyễn Thị Hồng Hải (2016))
(1) Nhà XK b án hàng cho nhà NK the o phương thứ c thanh to án ghi S O , D/A .
(2) Nhà XK b án c ác kho ản phải thu cho F actor XK
(3) Factor XK thiết lập mối quan hệ đại lý với Factor NK và ký họp đồng tiến hành
hiểm tra tín dụng và thu hộ tiền từ nhà NK.
(4) Nhà Factor NK thu tiền từ nhà NK khi đến hạn.
(5) Nhà Factor NK chuyển tiền thu được từ nhà NK cho Factor XK theo các điều kiện
thỏa thuận.
(6) Factor XK sẽ hoàn tiền cho nhà XK theo các điều kiện đã thỏa thuận.
Như v ậy, F actoring c ó thể được hi ểu 1 à Sự chuyển như ợng của người mua h
àng
(c on nợ) từ người b án hàng (chủ nợ cũ) Sang nhà F actor (chủ nợ mới) . Nhà F actor
chịu
trách nhiệm thu nợ, chịu rủi ro về khoản nợ không được thanh tốn. Nhà Factor có thể
trả trước to àn b ộ ho ặc một phần c ác kho ản nợ của người mua cho người b án S au
khi
trừ đi khoản hoa hồng và phí thu nợ.
16
a. Bao thanh to án tuy ệ t đối (Fo rfai ting).
Theo cuốn “ Nghiệp vụ bao thanh toán” - Ths . Nguyễn Quỳnh Lan ( NXB
Chính trị qu ố c g i a, 2006) ‘ ‘ F Orfaiting 1 à một d ạng tài trợ thuơng m ại quố c te Ii
ên
quan
tới việ c nguời xuất khẩu b án miễn truy đòi với mức giá chiet khấu cho c ác đơn vị b
ao
thanh toán (Forfaiter) các khoản phải thu trong trung và dài hạn có nguồn gốc từ các
họp đồng mua bán hàng hóa với điều kiện các khoản phải thu phải có bảo lãnh thanh
tốn của một ngân hàng có uy tín”.
Forfaiting là dạng tài trợ tuơng tụ nhu Factoring nhung đuợc tài trợ cho các
giao dịch xuất khẩu c ó giá trị 1ớn với thời gi an tài trợ trung và dài hạn . C ác NHTM
thục hiện hình thức Forfaiting bằng cách cung cấp các cơng cụ nhu: hối phiếu, kỳ
phiếu, thu tín dụng trả chậm và các công cụ chuyển nhuợng khác với điều kiện miễn
truy đò i tại một mức 1 ãi suất c ố định và đen 10 0 % g i á trị hợp đồng . F o rfaiting
đuợc
thục hiện theo nguyên tắc miễn truy địi, do đó, nhà Forfaiter u cầu thanh tốn của
nhà NK phải đuợc bảo lãnh vơ điều kiện, khơng thể hủy ngang và có thể tụ do chuyển
đổi của một ngân hàng khác mà Forfaiter chấp nhận.
1.2.3.3. Tài trợ theo phương thức thanh toán quốc tế
a. Tài trợ tín dụng chứng từ.
Phuơng thức thanh to án tín dụng chứng từ 1à một sự thỏ a thuận thuờng đuợc
thể hiện b ang một bức thu hay bức điện (L/C), trong đó NH mở tín dụng the o u c ầu
của nguời xin mở tín dụng (khách hàng) , thu tín dụng c am ket chắc chắn khơng hủy
ng ang cho nguời thụ huởng neu nguời này c am ket xuất trình b ộ chứng từ phù họp
với
L/C the o đúng thời gian quy định .
Các chủ thể tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:
Trong phuơng thức thanh to án tín dụng chứng từ, thơng thuờng c ó sự tham gia
của ba bên hình thành theo mơ hình: