Tải bản đầy đủ (.docx) (93 trang)

Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại NH Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa - Khoá luận tốt nghiệp 268

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (956.11 KB, 93 trang )


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH THANH HÓA
Sinh viên thực hiện

: Lê Thị Hà

Lớp

: K18NHG

Khoá học

: 2015 - 2019

Mã sinh viên

: 18A4000190

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Phan Anh

Hà Nội, tháng 05 năm 2019


ii



LỜI CẢM ƠN

Để hồn thiện được bài khố luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới
thầy giáo TS. Phan Anh. Thầy đã tận tình hướng dẫn, đưa ra cho tơi những lời khun
bổ ích nhất trong suốt thời gian hồn thành bài khố luận của mình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cũng như nhân viên tại Ngân hàng Bưu
Điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tơi được tiếp cận với số
liệu và tình hình hoạt động kinh doanh của Q Ngân hàng.
Trong q trình làm khố luận, do bản thân còn nhiều hạn chế về kiến thức nên
khó tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết. Vì vậy, tơi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp từ mọi người.
Tơi xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ KHỐ LUẬN

Lê Thị Hà


iii

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan bài khố luận “Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân
hàng Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa” do bản thân tự nghiên cứu và thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Anh. Các số liệu, nguồn trích dẫn đã nêu trong
khố luận có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trình bày trong khố luận là trung
thực và chưa được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
TÁC GIẢ KHỐ LUẬN


Lê Thị Hà


iv

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................5
1.1Cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ TMQT tại NHTM..........................................5
1.1.1 Khái niệm tài trợ TMQT.................................................................................5
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động TTTMQT............................................................... 7
1.1.3 Vai trị của hoạt động TTTMQT...................................................................8
1.1.4 Các hình thức hoạt động TTTMQT.............................................................10
1.1.5 Cơ sở pháp lý và quy chế............................................................................12
1.2 Đánh giá hoạt động TTTMQT của NHTM........................................................13
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTTMQT của NHTM...............................13
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTTMQT của các NHTM................15
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hoạt động TTTMQT tại một số NHTM và một số bài học
rút ra cho LienVietPostBank - CN Thanh Hóa.........................................................18
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hoạt động TTTMQT tại Vietcombank................... 18
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao hoạt động TTTMQT tại Vietinbank.......................23
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho LienVietPostBank - CN Thanh Hóa..........25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TMQT TẠI NGÂN
HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH THANH HÓA............................27
2.1 Khái quát về LienVietPostbank - Chi nhánhThanh Hóa....................................27
2.1.1 Q trình hình thành và phát triển.................................................................27



v

2.1.2

Cơ cấu tổ chức............................................................................................ 28

2.1.3

Tình hình hoạt động kinh doanh của LienVietPostbank - CN Thanh Hóa từ

năm 2016-2018.....................................................................................................29
2.2 Thực trạng hoạt động TTTM tại LienVietPostbank - CN Thanh Hóa................33
2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động TTTM tại LienVietPostbank - CN Thanh
Hóa........................................................................................................................... 33
2.2.2 Các sản phẩm hoạt động TTTM tại LienVietPostbank - CN Thanh Hóa.......34
2.2.3 Quy trình hoạt động TTTM tại LienVietPostbank - CN Thanh Hóa..............38
2.2.4 Kết quả hoạt động TTTM tại LienVietPostBank - CN Thanh Hóa................41
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động TTTM tại LienVietPostBank - CN Thanh Hóa .49
2.3.1

Kết quả thu đuợc........................................................................................ 49

2.3.2

Một số hạn chế, tồn tại và nguyên nhân......................................................50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................... 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH THANH
HÓA............................................................................................................................55
3.1 Định huớng nâng cao hoạt động TTTMQT của LienVietPostBank - CN Thanh
Hóa........................................................................................................................... 55
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động TTTMQT của LienVietPostBank- CN Thanh Hóa
56
3.2.1

Hồn thiện quy trình hoạt động TTTMQT.................................................56

3.2.2

Tăng cuờng đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên TTTM tại CN. .57

3.2.3

Đầu tu thỏa đáng cho công nghệ ngân hàng................................................ 59

3.2.4

Phát triển quan hệ, mở rộng mạng luới khách hàng....................................61

3.2.5

Xây dựng mức phí phù hợp........................................................................ 62


vii
vi


3.2.6

Tăng cường kiểm tra,
giám MỤC
sát công
tác hoạt
DANH
VIẾT
TẮTđộng TTTM.........................63

3.3 Một số kiến nghị................................................................................................64
3.3.1

Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan............................... 64

3.3.2

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước........................................................... 65

3.3.3

Kiến nghị với Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt............................................66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................... 67
KẾT LUẬN................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 69
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 72
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa


LPB
^^CN

Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
Chi nhánh

TTQT

Thanh toán quốc tế

TTTM

Tài trợ thương mại

TTTMQT

Tài trợ thương mại quốc tế

NHTM

Ngân hàng thương mại

CIC
NHNN

Trung tâm thơng tin tín dụng
Ngân hàng Nhà nước

TMCP


Thương mại cổ phần

XNK

Xuât nhập khâu

PGD
“L/C

Phòng giao dịch
Phương thức tín dụng chứng từ

^D∕P

Phương thức nhờ thu

DPRR

Dự phịng rủi ro

GDBD
CDCS

Giao dịch bưu điện
Certified Documentary Credit Specialist

TH

Khách hàng


SPDV

Sản phâm dịch vụ


Bảng
viii

Bảng 1.1: Thời gian xử lý nghiệp vụ TTTM tại Vietcombank

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu quy mô, chất luợng và hiệuDANH
quả của
LPBBẢNG
MỤC

Trang
22
29

CN Thanh Hóa trong giai đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.2: Tình hình du nợ của LPB - CN Thanh Hóa trong giai

32

đoạn 2016 - 2018
Bảng 2.3: Doanh số từ phuơng thức L/C

35


Bảng 2.4: Doanh số từ hình thức bảo lãnh

37

Bảng 2.5: Doanh số từ nghiệp vụ chuyên tiên

38

Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của khách hàng
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tính đến 31/12/2018

41
42

tại LPB - CN Thanh Hóa
Bảng 2.8: Chỉ tiêu thời gian xử lý nghiệp vụ TTTM tại LPB - CN

44

Thanh Hóa
Bảng 2.9: Mức phí TTTM tại LPB
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động TTTM tại LPB - CN Thanh Hóa giai
đoạn 2016 - 2018

46
48


Hình
Hình 1.1: Các loại hình tài trợ theo quy trình sản xuất


ix

Hình 2.1: Cơ cấu tơ chức LPB - CN Thanh Hóa DANH MỤC HÌNH
Hình 2.2: Tình hình hoạt động huy động vốn của LPB - CN Thanh

Trang
6
29
31

Hóa giai đoạn 2016 - 2018
Hình 2.3: Hoạt động tín dụng của LPB - CN Thanh Hóa trong giai

33

đoạn 2016 - 2018
Hình 2.4: Quy trình xử lý giao dịch TTTM tại LPB
Hình 2.5: Quy trình thực hiện TTTM của LPB

39
39

Hình 2.6: Mức độ hài lòng của KH về năng lực phục vụ của nhân

43

viên
Hình 2.7: Các yếu tố ảnh huởng đến chất luợng sản phẩm


45

Hình 2.8: Số luợng KH sử dụng SPDV của TTTM tại LPB - CN

47

Thanh Hóa
Hình 2.9: Kết quả hoạt động TTTM của LPB - CN Thanh Hóa

49



1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
TTTM ln được coi là một trong những động lực của phát triển kinh tế. Sự
bùng nổ, tự do hoá TMQT được hầu hết các nước trên thế giới ủng hộ và Việt Nam
cũng ngày càng hội nhập sâu rộng. Với việc tham gia vào sân chơi mang tính tồn cầu
này đã đem lại cho nền kinh tế nước ta nói chung cũng như hoạt động của hệ thống
NHTM nói riêng nhiều những thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng khơng ít thử thách.
Với bước đầu nỗ lực thông qua TTTMQT, Việt Nam đã dành được những kết quả đáng
khen ngợi cả về tăng trưởng XNK, thu hút vốn đầu tư nước ngồi, các doanh nghiệp có
thể mở rộng quy mơ và tăng hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm đầu tư.
TTTM của NHTM đóng một vai trị quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Vì
vậy để cạnh tranh với những NH có mặt tại Việt Nam như Vietcombank, Vietinbank,
Agribank.... và những chi nhánh của LienVietPostBank thì LienVietPostBank - CN
Thanh Hóa đã phải thực hiện tái cơ cấu trên tất cả các lĩnh vực, đa dạng hóa các danh
mục đầu tư và trong đó hoạt động TTTMQT được đánh giá có vai trị chủ đạo, cần

được thay đổi và bắt kịp với xu thế phát triển hiện nay.
Trải qua 8 năm thành lập, NH chủ yếu chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng, cịn
hoạt động TTTMQT tại LienVietPostBank - CN Thanh Hóa chỉ mới được thực hiện
vài năm gần đây nên còn hạn chế kể cả về chất lượng, số lượng, loại hình sản phẩm,
cách thức tổ chức thực hiện, cơ chế quản lí, cịn có sai sót.. .nên hoạt động TTTM tại
LienVietPostBank - CN Thanh Hóa cịn tồn tại những khó khăn, chưa thỏa mãn được
những nhu cầu của KH và chưa mang lại được nhiều lợi nhuận cho NH.
Tính đến năm 2018 thì NH chỉ mới cung cấp 3 loại sản phẩm TTTM là L/C, bảo
lãnh và chuyển tiền. Theo báo cáo tình hình hoạt động TTTM trong giai đoạn 2016 2018 số lượng KH sử dụng các sản phẩm, dịch vụ TTTM của NH có xu hướng tăng cụ
thể là năm 2016 có 2113 KH, 2017 có 3002 KH, năm 2018 có 4913 KH. Số lượng KH
đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đạt với mục tiêu mà NH đã đề ra và trong đó tỷ lệ sử
dụng các phương thức khơng đồng đều, KH sử dụng phương thức bảo lãnh chiếm tỷ lệ


2

cao nhất 77.9%, phương thức chuyển tiền là 21.1% trong khi đó tín dụng chứng từ chỉ
chiếm có 1%. Có thể thấy, LienVietPostBank - CN Thanh Hóa tuy có sự gia tăng về
hoạt động TTTM nhưng kết quả chưa cao nên việc xem xét một cách cụ thể, phân tích
thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TTTM là rất
cần thiết. Từ ý nghĩa nêu trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoạt động TTTMQT tại
Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt - CN Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận
tốt nghiệp với hi vọng rằng sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng
hoạt động TTTMQT tại LienVietPostBank - CN Thanh Hóa trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, khóa luận nghiên cứu những vấn
đề sau:
-

Thứ nhất, hệ thống những vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động TTTMQT tại

NHTM.

-

Thứ hai, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động TTTMQT

tại

LienVietPostBank - CN Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2016 - 2018, từ đó
chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong hoạt
động TTTM của LienVietPostBank - CN Thanh Hóa.
-

Thứ ba, đưa ra được một vài giải pháp nhằm nâng cao hoạt động TTTM tại
LienVietPostBank - CN Thanh Hóa trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động TTTMQT tại NHTM

-

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hoạt
động TTTMQT tại LienVietPostBank - Chi nhánh Thanh Hóa trong giai đoạn
2016 - 2018 và giải pháp nâng cao hoạt động TTTMQT tại LienVietPostBank Chi nhánh Thanh Hóa cho giai đoạn 2019 - 2025.

4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được nghiên cứu và tổng hợp dựa trên phương pháp triết học biện
chứng và duy vật lịch sử thường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học bên cạnh đó

cịn sử dụng những phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn


3

dịch, quy nạp. Bài viết còn sử dụng các sơ đồ, bảng biểu, đồ thị để làm tăng thêm tính
trực quan và sự thuyết phục.
5. Các nghiên cứu có liên quan và tính mới của khố luận
Thực hiện bài khố luận này, em có tham khảo một vài nghiên cứu truớc đó để
tham khảo nhu:
TS Nguyễn Thị Hồng Hải: “Rủi ro pháp lý trong họat động TTQT ở Việt Nam”.
Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, số 61, 2007. Tác giả đã trình bày đuợc các vấn
đề về pháp luật và chính sách liên quan đến hoạt động TTQT, nguyên nhân gây rủi ro
trong TTQT, và đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro này xảy ra trong
các NHTM tại Việt Nam.
GS.TS Nguyễn Văn Tiến: “Hệ thống chỉ tiêu đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt
động TTQT của NHTM”, Tạp chí kinh tế đối ngoại, số 7, 3/2004. Ở bài viết này tác giả
đã xây dựng một hệ thống chỉ tiêu để phân tích đánh giá hoạt động TTQT của các
NHTM.
TS Nguyễn Thị Cẩm Thủy: “Phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các
NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, 2012, luận án tiến sỹ. Bài viết đã đua ra
những yếu tố đánh giá mảng ngân hàng quốc tế là một nghiệp vụ quan trọng và phải
cần phát triển bên cạnh đó cũng tìm ra những ngun nhân dẫn đến những hạn chế tồn
tại trong việc phát triển nghiệp vụ NHQT và từ đó đua ra các giải pháp phát triển đến
năm 2020 theo một lộ trình cụ thể.
ThS Nguyễn Huyền Trang: “Kinh doanh TTTM quốc tế, xu huớng mới của các
NHTM”, 2016. Bài viết đã trình bày tổng quan chi tiết hoạt động TTTM và tình hình
hoạt động TTTM tại các NHTM Việt Nam và đua ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy
hoạt động TTTM phát triển tại Việt Nam.
Nguyễn Xuân Thắng (2015) với luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất luợng hoạt

động TTTM tại Ngân hàng TMCP Đầu tu và phát triển Việt Nam - BIDV”. Luận văn
đã trình bày tổng quan về chất luợng hoạt động TTTM tại NHTM, thực trạng và giải
pháp
nâng cao chất luợng hoạt động TTTM tại BIDV.
Vuơng Đức Thắng (2017) với luận văn thạc sỹ: “Phát triển hoạt động TTTM tại


4

Ngân hàng TMCP Quân Đội - MB”. Luận văn đã trình bày tổng quan về hoạt động
TTTM của NHTM, thực trạng phát triển hoạt động TTTM và nêu đuợc giải pháp phát
triển hoạt động TTTM tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Những bài nghiên cứu truớc đây đã viết chi tiết về tổng quan TTTMQT, và
phát triển những dịch vụ này tại các NHTM Việt Nam và bên cạnh đó cũng đua ra
những giải pháp thúc đẩy hoạt động TTTMQT ở Việt Nam. Nhung những cơng trình
nghiên cứu trên có thời gian khá cũ xong cũng không thể cập nhập đuợc sự thay đổi
tình hình hoạt động TTTM trong xu huớng phát triển hiện nay. Sau khi tham khảo các
bài tạp chí kinh tế, luận văn, khố luận tốt thì em nhận thấy chua có đề tài nào nghiên
cứu về “Hoạt động tài trợ thuơng mại quốc tế tại Ngân hàng Buu Điện Liên Việt - Chi
nhánh Thanh Hóa và chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào hệ thống NHTM Việt Nam
hoặc Hội sở chính và hầu nhu từ 2016 trở về truớc. Do đó, đây là một đề tài hoàn toàn
mới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khố luận gồm 3 chuơng chính:
-

Chuơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động TTTMQT tại NHTM.

-


Chuơng 2. Thực trạng hoạt động TTTMQT tại LienVietPostBank - CN Thanh
Hóa.

-

Chuơng 3. Giải pháp nâng cao hoạt động TTTMQT tại LienVietPostBank - CN
Thanh Hóa.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ TMQT tại NHTM
1.1.1

Khái niệm tài trợ TMQT

Với vai trò to lớn đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân, thúc đẩy sản xuất trong nước, phát triển
các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước... TMQT đang ngày càng được quan
tâm và trở thành hoạt động trọng tâm của nhiều quốc gia. Một trong những mắt xích
quan trọng tham gia vào hoạt động TMQT là các NHTM.
TTTM có thể hiểu ở nhiều góc độ khác nhau ví dụ như ở góc độ tín dụng
(Credit) người ta gọi TTTMQT là cho vay XNK, tín dụng trong ngoại thương nhưng ở
góc độ rộng hơn tín dụng là sự hỗ trợ tài chính (Supporting Finance) người ta lại gọi là
TTTM, tài trợ ngoại thương, tài trợ XNK nhưng thực ra TTTMQT (International Trade
Finance) cịn có ý nghĩa rộng hơn rất nhiều so với tín dụng và hỗ trợ tài chính cộng lại.
TTTM là một bộ phận của quy trình tái sản xuất xã hội, là một khâu cuối cùng
của quy trình tái sản xuất. Quy trình tái sản xuất xã hội có thể diễn đạt bằng phương

trình T - H...SX...H’- T’, trong đó H’ -T’ là khâu cuối cùng của quy trình tái sản
xuất. Phân tích quy trình tái sản xuất xã hội cho thấy được vốn được tuần hồn và chu
chuyển dưới ba hình thái khác nhau: vốn sản xuất, vốn hàng hóa và vốn tiền tệ. Có thể
phân chia quy trình thành nhiều cách khác nhau nhưng nhìn chung với tất cả các quy
trình tái sản xuất mọi sản phẩm, mọi ngành, và thậm chí với mọi quốc gia, quy trình tái
sản xuất có thể chia ra làm ba công đoạn. Giai đoạn đầu là T - H là công đoạn tiền sản
xuất. Ở công đoạn này nhà sản xuất bỏ vốn ra mua sắm máy móc thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu và thuê công nhân. Giai đoạn 2 là SX là công đoạn sản xuất ra sản phẩm. Giai
đoạn này là sự kết hợp giữa “lao động chết - máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu”
với “lao động sống - người lao động”. Để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của
các doanh nghiệp sản xuất khác trong nước hoặc ngoài nước, doanh nghiệp phải đạt
được tính trội trong cơng nghệ, quản lý sản xuất và mẫu mã sản phẩm mag nhờ đó giá
thành hạ, hàng bán được và dễ tiêu thụ trên thị trường. H’ - T’ là công đoạn đưa sản


6

phẩm vào thị trường để bán gọi là công cụ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra là
để bán.
Hình 1.1: Các loại hình tài trợ theo quy trình sản xuất

(Nguồn: [1])
TTTM được thể hiện dưới hai hình thức:
-

TTTM trực tiếp: là tập hợp các biện pháp hoặc hình thức hỗ trợ về tài chính trực
tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường được thực hiện
thông qua việc cho vay ngắn, trung và dài hạn để tài trợ cho họat động XNK
nguyên nhiên vật liệu, hàng tiêu dùng, thay đổi dây truyền công nghệ máy móc
thiết

bị.. .hoặc được thực hiện thơng qua hình thức cung ứng dịch vụ về tiền tệ, tín
dụng,
NH như các dịch vụ TTQT, bảo lãnh, bao thanh toán tương đối, bao thanh tốn
tuyệt đối, th mua tài chính. [20]

-

TTTM gián tiếp: là tập hợp các biện pháp hoặc hình thức hữu hiệu nhằm tạo ra
môi
trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp như: chính sách thuế suất


7

TTTMQT của NHTM được định nghĩa như sau: “Tài trợ thương mại của ngân
hàng thương mại là mảng dịch vụ của các ngân hàng thương mại, hỗ trợ về mặt uy
tín, tài chính và kỹ thuật cho các nhà kinh doanh XNK trong hoạt động ngoại
thương” [1]. về bản chất tài trợ của NHTM cũng là khoản tín dụng được cấp cho các
doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho thực hiện thành công các giao dịch TMQT và
tăng hiệu quả kinh tế thương vụ, từ góp phần thúc đẩy quan hệ buôn bán và phát triển
mối quan hệ kinh tế giữa các nước. Tuy nhiên mức độ tài trợ của các NHTM còn phụ
thuộc vào mức độ các doanh nghiệp thõa mãn một số yêu cầu của NHTM.
1.1.2

Đặc điểm của hoạt động TTTMQT

Thứ nhất, TTTM là một khái niệm rất rộng, nó khơng chỉ đề cập đến việc sử
dụng các hình thức tài trợ hữu hình như cấp vốn, tín dụng hoặc cho vay để bổ sung trực
tiếp nguồn lực tài chính mà cịn thơng qua việc sử dụng các chính sách, biện pháp kinh
tế hoặc các hình thức tài trợ vơ hình khác nhằm tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội

kinh doanh có lợi cho các doanh nghiệp hoạt động TMQT nhằm mục đích sinh lợi.
Thứ hai, SPDV của TTTMQT liên quan đến sự phối hợp của rất nhiều phòng
ban. Khác với một số sản phẩm mà tồn bộ quy trình thực hiện chỉ liên quan hầu hết tại
một phịng ban. Ví dụ, dịch vụ TTQT hầu hết được thực hiện ở phòng ban TTQT.
Trong khi sản phẩm “chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất” liên quan tới rất nhiều phòng
ban như phòng TTQT, phòng quan hệ khách hàng, hội đồng tín dụng và phịng xử lí
thu hồi nợ.
Thứ ba, TTTMQT có thể tài trợ cho tất cả các cơng đoạn của q trình tái sản
xuất, nhưng cũng có thể tài trợ cho một hoặc một số cơng đoạn, cịn tùy thuộc vào quy
mơ giá trị của sản phẩm lớn hay bé, tính chất kinh doanh hoặc yêu cầu tài trợ đối với
doanh nghiệp hoạt động trong TMQT quyết định.
Thứ tư, chủ thể tài trợ là các nhà kinh doanh XNK trong quá trình hoạt động
XNK. Hai yếu tố quan trọng mà các ngân hàng xem xét trước khi ra quyết định tài trợ
cho KH bao gồm KH đã đăng kí kinh doanh XNK và khách hàng có hợp đồng cơ sở về
TMQT có thể là hợp đồng ngoại thương hoặc thông báo mời thầu.
Thứ năm, thời hạn tài trợ chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn, tài trợ dài hạn chiếm


8

tỉ trọng rất thấp.
Thứ sáu, tài sản đảm bảo cho các khoản vay có thể là lơ hàng hóa XNK hoặc bộ
chứng từ thanh toán. Đối với cho vay hàng xuất khẩu, nhà xuất khẩu có thể dùng chính
lơ hàng mà mình sắp sản xuất để làm tài sản bảo đảm. Đối với cho vay thanh tốn hàng
nhập thì nhà nhập khẩu có thể dùng chính lo hàng nhập làm tài sản đảm bảo.
Thứ bảy, thường gắn liền với dịch vụ TTQT mà ngân hàng cung ứng cho khách
hàng của mình. Thơng thường nhà xuất khẩu khi lựa chọn ngân hàng cung cấp các dịch
vụ TTQT cũng đồng thời yêu cầu ngân hàng này cung cấp dịch vụ TTTMQT. Khi đó
khách hàng sẽ được hưởng lợi từ dịch vụ này, tuy nhiên điều quan trọng nhất là ngân
hàng sẽ đồng hành cùng với khách hàng trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng với uy

tín và khả năng chun mơn của mình, ngân hàng sẽ có những tư vấn và sự hỗ trợ cần
thiết giúp cho khách hàng quản trị được rủi ro của mình.
Thứ tám, pháp luật điều chỉnh: Hợp đồng cơ sở giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu mang yếu tố quốc tế, chính vì vậy việc ngân hàng tài trợ dựa trên hợp đồng cơ sở
này cũng cần đảm bảo tuân thủ pháp luật, tập quán TMQT. Tuy nhiên cũng có những
loại hình TTTMQT của ngân hàng chỉ dựa vào hoàn toàn luật trong nước như bão lãnh
thuế nhập khẩu, tài trợ thu gom hàng xuất khẩu.
Thứ chín, chứng từ được sử dụng trong TTTMQT đa dạng và phong phú. Phụ
thuộc vào chủ thể được tài trợ là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu, công được tài trợ là
trước khi giao hàng hay sau khi giao hàng, phương thức TTQT và nhu cầu tài trợ cụ thể
mà ngân hàng sẽ quy định các loại chứng từ để sử dụng khác nhau. [19]
1.1.3

Vai trò của hoạt động TTTMQT

a. Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, TTTMQT thúc đẩy hoạt động sản xuất trong nước. Hàng hóa được
sản xuất ra được tiêu thụ trong nền kinh tế một cách dễ dàng cả trong nước và ngồi
nước thì sẽ làm cho cung hàng hóa tăng sẽ thúc đẩy sự sản xuất.
Thứ hai, TTTMQT là chất xúc tác cho sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh
tế. Nhờ có các sản phẩm của TTTMQT mà hoạt động ngoại thương diễn ra một cách
trôi chảy và hiệu quả. Bên cạnh sự phát triển của hoạt động ngoại thương còn kéo theo


9

sự phát triển của các ngành kinh tế khác như vận tải, bảo hiểm...
Thứ ba, TTTMQT tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng một cách dễ dàng và
nhanh chóng. Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng đươc quốc tế hóa, TTTMQT góp
phần tăng tính năng động và mở cửa nền kinh tế, là cầu nối gắn kết thị trường thương

mại quốc gia với thị trường TMQT.Việc này tạo ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong nước và quốc tế buộc các doanh nghiệp phải thay đổi làm mới và nâng cao chất
lượng sản phẩm nếu muốn dành được thị trường. [21]
b. Đối với ngân hàng
Thứ nhất, TTTMQT tạo một nguồn thu nhập, lợi nhuận cho ngân hàng thơng
qua các khoản phí dịch vụ và lãi thu được từ các sản phẩm TTTMQT mà ngân hàng
cung cấp.
Thứ hai, giúp các ngân hàng duy trì và tạo được mối quan hệ với các ngân hàng
đại lý trên quốc tế từ đó có thể khẳng định vị thế của ngân hàng trên thị trường thế giới,
có cơ hội học hỏi mở mang kinh nghiệm với ngân hàng đại lý.
Thứ ba, TTTMQT phát triển sẽ kéo theo các hoạt động khác phát triển như hoạt
động TTQT, vận tải, bảo hiểm.. .giúp ngân hàng tạo nên được một hệ thống khép kín
thu hút được khách hàng đáp ứng được những nhu cầu khách hàng cần thiết và tăng
cường được lòng trung thành đối với khách hàng vì hoạt động TTTMQT là sự kết hợp
của rất nhiều phòng ban khác với những sản phẩm khác quy trình thực hiện chỉ liên
quan hầu hết đến một phòng ban. [21]
c. Đối với nhà XNK
Thứ nhất, tài trợ vốn cho nhà XNK diễn ra trong hình thức chiết khấu, cấp vốn,
ứng trước khoản thu cho nhà xuất khẩu, hay cấp tín dung cho nhà nhập khẩu.
Thứ hai, hoạt động TTTMQT đảm bảo việc thanh toán cho các đối tác mỗi khi
đến hạn, qua các cam kết, bão lãnh của ngân hàng.
Thứ ba, giảm bớt bớt rủi ro trong TMQT. Ví dụ rủi ro khơng thể nhận được tiền
thanh toán từ đối tác nhập khẩu, rủi ro không nhận được hàng từ nhà xuất khẩu là rất
lớn vì có thể là do khoảng cách địa lý hoặc có thể là khơng nắm rõ thơng tin đối tác. Để
giảm bớt rủi ro này ngân hàng có thể đứng ra như một đơn vị trung gian đảm bảo khả


10

năng thanh tốn cho nhà nhập khẩu thì ngân hàng có thể phát hành bão lãnh thanh

tốn... [21]
1.1.4

Các hình thức hoạt động TTTMQT

a. Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay
Là nghiệp vụ cho vay trực tiếp để tài trợ cho các doanh nghiệp thực hiện kinh
doanh XNK. Các ngân hàng thường cấp tín dụng trực tiếp cho khách hàng bằng đồng
nội tệ hoặc ngoại tệ để hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp có vốn để thực hiện mua
máy móc, nguyên nhiên vật liệu. để thực hiện sản xuất, kinh doanh XNK. Đây là
nghiệp vụ mang tính truyền thống của ngân hàng.
Căn cứ vào thời gian tài trợ thì được chia thành:
-

Tín dụng ngắn hạn

-

Tín dụng dài hạn

b. Tài trợ trên phương thức tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kì, cho dù được mô tả hay gọi tên
như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát
hành thanh tốn khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp. [1]
Các loại hình gắn với phương thức tài trợ này:
-

Phát hành thư tín dụng

-


Cho vay kí quỹ

-

Tài trợ theo hạn mức tín dụng chứng từ

-

Xác nhận thư tín dụng

-

Tài trợ thanh tốn bộ chứng từ giao hàng

-

Bảo lãnh nhận hàng

-

Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước bộ chứng từ hàng xuất

-

Tài trợ bằng các L/C đặc biệt

c. Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh tốn, theo đó, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng
hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho bên ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ

thơng qua ngân hàng đại lý cho nhà nhập khẩu để được thanh toán chấp nhận hối phiếu


11

hay các điều kiện và điều khoản khác. [1]
Các loại hình tài trợ dựa trên phuơng thức tín dụng chứng từ:
-

Chấp nhận thanh tốn

-

Ủy quyền nhận hàng

-

D/P kì hạn

-

Ứng truớc vốn

d. Tài trợ trên cơ sở hối phiếu
Hối phiếu là giấy tờ có giá do nguời kí phát lập, u cầu nguời bị kí phát thanh
tốn khơng điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất
định trong tuơng lai cho nguời thụ huởng. [1]
Tài trợ trên cơ sở hối phiếu có hình thức sau:
-


Chiết khấu hối phiếu

-

Chấp nhận hối phiếu

-

Bảo lãnh thanh toán hối phiếu

e. Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Bão lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bão
lãnh) với bên có quyền (bên nhận bão lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng (bên đuợc bão lãnh) khi khách hàng không thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bão lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hồn trả cho
các tổ chức tín dụng số tiền đã đuợc trả. [1]
Các hình thức bảo lãnh:
-

Bảo lãnh dự thầu

-

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

-

Bảo lãnh thanh toán

-


Bảo lãnh tiền đặt cọc và tiền ứng truớc

f. Nghiệp vụ bao thanh toán
-

Bao thanh toán tuơng đối (Factoring): là việc mua bán các khoản phải thu chua
đến hạn tại một mức chiết khấu nhất định, nó là một cơng cụ tài chính cung cấp
cho
nguời bán bốn dịch vụ cơ bản:


12

S Tài trợ vốn ngắn hạn
S Dịch vụ thu tiền hộ từ người mua
S Dịch vụ quản lí sổ sách kế toán bán hàng
S Dịch vụ đảm bảo rủi ro tín dụng
-

Bao thanh tốn tuyệt đối (Forfaiting): là dịch vụ tài trợ xuất khẩu thông qua việc
chiết khấu các khoản phải thu hàng xuất khẩu bằng hối phiếu, kì phiếu và các
cơng

cụ

chuyển nhượng khác với điều kiện miễn truy địi người bán, tại một mức lãi suất
cố
định và 100% giá trị hợp đồng.
1.1.5


Cơ sở pháp lý và quy chế

a. Cơ sở pháp lý và quy chế quốc tế
Họat động TMQT có liên quan đến nhiều doanh nghiệp và nhiều ngân hàng của
nhiều quốc gia khác nhau nên các quy định của nghiệp vụ này thường mang tính chất
quốc tế rất cao, tính phức tạp trong các mối quan hệ vì thế mà tăng lên.
Nắm bắt được những vấn đề này những văn bản mang tính chất quốc tế được ra
đời nhằm làm rõ hơn và giải quyết những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, đồng
thời giúp NH lấy đó làm cơ sở cho mình trong cơng tác kiểm tra và đối chiếu chứng từ
có liên quan.
Hiện nay các văn bản được áp dụng trong phương thức TTQT bao gồm:
-

Các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP 600. UCP 600 là
một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng (hay L/C). UCP
được
các ngân hàng và các bên tham gia thương mại áp dụng ở trên 175 quốc gia.
Khoảng
11-15% TMQT sử dụng thư tín dụng với tổng giá trị hơn 1.000 tỷ USD mỗi năm.
UCP
600 là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng
phương
thức L/C. Hiện nay trên thế giới đang dùng UCP600. UCP600 có 39 điều khoản,


13

này cụ thể hoá những quy định của UCP 600, giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP
đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ. [3]

- URR 725 2008 ICC - Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng
theo thư tín dụng. Văn bản mới này có hiệu lực từ 01/10/2008, thay thế văn bản URR
525 1995. [4]
b. Cơ sở pháp lý và quy chế tại Việt Nam
Để định hướng cho hoạt động TTTM của các NHTM, chính phủ và NHNN đã
ban hàng một số văn bản pháp lý như sau:
-

Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam số 28/2005/PL - UBTVQH11

-

Văn bản số 51/2005/QH11 luật giao dịch điện tử năm 2005

-

Văn bản số 160/2006/NĐ-CP về nghị định quy định chi tiết thi hành pháp luật
ngoại hối

-

Văn bản số 353/1997/QĐ-NHNN quyết định của Thống đốc ngân hàng về việc
ban
hành quy chế chuyển tiền điện tử

-

Văn bản số 2554/QĐ-NHNN quyết định ban hành một số quy định liên quan đến
giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối


-

Văn bản số 74/2005/NĐ-CP nghị định về phòng chống rửa tiền

-

Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống
đốc ngân hàng nhà nước ban hành.

-

Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp
vay
vốn của ngân hàng thương mại

-

Thông tư số 07/2015/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam
quy
định về bão lãnh ngân hàng. [5]

1.2 Đánh giá hoạt động TTTMQT của NHTM
1.2.1

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động TTTMQT của NHTM

a. Chỉ tiêu định tính
V Mức độ hài lịng của khách hàng



14

Khách hàng đã hài lịng thì thể hiện ở sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, chất luợng
dịch vụ đuợc khách hàng ghi nhận.
S Sự đa dạng về đối tượng khách hàng
Đối tuợng khách hàng sử dụng dịch vụ TTTM là những khách hàng doanh
nghiệp trong nuớc hoặc ngoài nuớc, khách hàng thuờng xuyên và khách hàng không
thuờng xuyên. Đối tuợng khách hàng của ngân hàng càng phong phú thì thể hiện sản
phẩm TTTM mà ngân hàng cung ứng phù hợp và thỏa mãn đuợc nhu cầu của khách
hàng.
S Sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng
Các hoạt động thanh tốn trong mua bán quốc tế thuờng có giá trị cao và tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Vì thế các doanh nghiệp thuờng chọn những ngân hàng có uy tín lớn,
có đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm để giảm thiểu nguy cơ rủi ro đến với mình.
Khi ngân hàng thiết lập giao dịch thành công doanh nghiệm, mang lại lợi ích lớn nhất
cho KH sẽ là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng đó cho lần giao dịch tiếp theo.
S Thời gian xử lí nghiệp vụ
Thời gian xử lý nghiệp vụ là từ khi ngân hàng nhận hồ sơ yêu cầu cung cấp sản
phẩm TTTM của khách hàng đến khi khách hàng nhận đuợc sự tài trợ đầu tiên. Thời
gian xử lý nghiệp vụ thể hiện ở hiệu quả của bộ máy họat động, cung cấp sản phẩm
nhanh gọn và đơn giản thủ tục và giấy tờ nghiệp vụ. Thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh
chóng, khách hàng sớm nhận đuợc sự tài trợ, đẩy nhanh tốc độ thực hiện hợp đồng.
Tuy nhiên thời gian xử lý nhanh chóng phải đi đơi với chất luợng sản phẩm.
S Sự đa dạng của các sản phẩm TTTM

TTTMQT có thể tài trợ cho tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất vì
vậy NHTM cần cung cấp một danh mục sản phẩm TTTM để có thể hỗ trợ và thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng. [6]
b. Chỉ tiêu định lượng
S Số lượng khách hàng


Số luợng khách hàng thể hiện SPDV mà ngân hàng cung ứng đã đuợc khách
hàng để ý và sử dụng hay chua có đáp ứng đuợc nhu cầu của khách hàng hay không.


15

Đây là chỉ tiêu phản ảnh quy mô hoạt động TTTM của ngân hàng. Số luợng khách
hàng ngày càng gia tăng, và không ngừng mở rộng giá trị, điều này thể hiện các sản
phẩm TTTM của ngân hàng đáp ứng đuợc những nhu cầu của khách hàng.
S Doanh số hoạt động TTTM
Doanh số hoạt động TTTM của ngân hàng bao gồm số món tài trợ và tổng giá
trị tài trợ mà NH đã thực hiện đuợc. Doanh số tài trợ càng cao thì quy mơ tài trợ TTTM
của NH đó càng lớn.
S Lợi nhuận từ hoạt động TTTM
Lợi nhuận từ hoạt động TTTM của ngân hàng là phần giá trị của ngân hàng
nhận đuợc sau khi đã trừ hết chi phí thực tế để thực hiện hoạt động này. Lợi nhuận hoạt
động tăng là do sự gia tăng của doanh thu thể hiện quy mô hoạt động ngày càng đuợc
mở rộng và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. [6]
1.2.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTTMQT của các NHTM.

a. Nhân tố chủ quan
S Khả năng nguồn vốn của ngân hàng

Nguồn vốn là yếu tố quyết định quy mô hoạt động của một ngân hàng, nguồn
vốn bao gồm vốn huy động, vốn tự có và vốn đi vay của ngân hàng. Khi quy mô vốn
của ngân hàng lớn thì cho phép ngân hàng đó đuợc mở rộng quy mơ và mạng luới hoạt
động của mình. Khi ngân hàng đang gặp khó khăn về vốn thì các điều kiện khách hàng

đuợc tài trợ sẽ khắt khe hơn, khả năng tiếp cận nguồn vốn sẽ giảm do đó số luợng
khách hàng nhận đuợc nguồn vốn tài trợ sẽ giảm đi và nguợc lại. Hơn nữa, nguồn vốn
là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng đầu tu vào cơ sở hạ tầng, công nghệ ngân
hàng, bảo mật, hệ thống thơng tin, hỗ trợ tích cực cho việc TTTM quốc tế của ngân
hàng giúp thu hút khách hàng, nâng cao chất luợng dịch vụ.
S Uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng là một trong những lợi thế hàng đầu cho sự cạnh tranh,
hay hiểu cách khác đó là sợi dây vơ hình để kéo đuợc khách hàng về phía mình và tạo
đuợc sự tin tuởng cho khách hàng. Từ đó giúp cho các hoạt động diễn ra thuận lợi và
hiệu quả hơn. Chính vậy sẽ giúp ngân hàng tăng cung cấp dịch vụ, tăng luợng khách


×