Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu giai đoạn 2016-2018 - Khoá luận tốt nghiệp 266

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (986.67 KB, 71 trang )


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
I

________***___________

I
I
I
I
I
I
I
I
I
I

KHĨA LUẬN TĨT NGHIỆP

I
I

Ị TẠI

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

I
I


GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

I
I
I

I
I
I
I
I

Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Khoa
Giảng viên hướng dẫn

: Đặng Hồng Hạnh
: 18A4010163
: K18CLCC
: Ngân hàng
: Ths.Thân Thị Vi Linh

I
I
I
I
I


Hà Nội, tháng 05 năm 2019


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu nêu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực
tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; được đăng tải trên các
tạp chí, báo chí, các website hợp pháp. Những thông tin và nội dung nêu trong đề tài
đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hồn tồn đúng với nguồn trích dẫn.
Tác giả đề tài

Đặng Hồng Hạnh


Mục lục
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.....................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài............................................................................ 1
1.2 Tổng hợp các nghiên cứu điển hình.......................................................... 2
1.2.1.........................................................................................................C
ác nghiên cứu nước ngồi...................................................................2
1.2.2.........................................................................................................C
ác nghiên cứu trong nước....................................................................3
2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................4
3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................. 5
3.1 Mục đích nghiên cứu................................................................................ 5
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................5
4. Kết cấu........................................................................................................... 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG...................7
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng............................................................... 7
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.............................................................7
1.1.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại...............................................7

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM.................................... 12
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng..........................................................12
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng...........................................................13
1.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng......................................................13
1.2.4 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng.................................................14
1.2.5 Những nội dung chủ yếu của quản trịrủi ro tín dụng..............................14
1.2.6 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng.........................................15
1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng và nền
kinh
tế ............................................................................................................................ 17


1.3.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế......................................17
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng khác..................17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ACB..........19
2.1 Tổng quan về Ngân hàng ACB..................................................................... 19
2.1.1

Giới thiệu chung về ACB.......................................................................19

2.1.2

Ngành nghề kinh doanh chính...............................................................19

2.1.3

Q trình hình thành và phát triển.........................................................19

2.1.4


Cơ cấu tổ chức.......................................................................................21

2.1.5

Mạng lưới kênh phân phối.....................................................................22

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng ACB năm 2016-2018.........23
2.2.1

Tổng tài sản............................................................................................23

2.2.2

Hoạt động tín dụng và huy động............................................................24

2.2.3

Thu nhập................................................................................................25

2.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tronghoạtđộngcủa Ngânhàng ACB.........27
2.3.1

Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và thẩm quyềnphêduyệttín dụng ...27

2.3.2

Quản trị rủirotín dụng dựa trên chính sách tín dụng.............................28

2.3.3


Quản trị rủirotín dụng dựa trên quy trình tín dụng...............................31

2.3.4

Quản trị rủirotín dụng dựa trên điều kiện về đảm bảotiền vay.............34

2.3.5

Quản trị rủirotín dụng thông qua công tác quản lý và xửlý nợ xấu......34

2.4 Kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng ACB.........34
2.4.1

Cơ cấu theo kỳ hạn cho vay...................................................................35

2.4.2

Cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh......................................................36

2.4.3

Cơ cấu theo đối tượng khách hàng.........................................................37

2.4.4

Cơ cấu theo chất lượng nợ cho vay........................................................38


CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ACB...................................41

3.1 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng ACB................................. 41
3.1.1

Những thành tựu đạt được......................................................................41

3.1.2

Hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu....43

3.1.3

Nguyên nhân..........................................................................................45

3.2 Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân
hàng ACB................................................................................................................ 52
3.2.1

Định hướng......................................phát triển sản phẩm tín dụng
52

3.2.2

Định hướng.........................phát triển theo đối tượng khách hàng
52

3.1.3

Định hướng củng cố và tăng cường công tác quảntrị rủi rotín dụng...52


3.3 Các giải giải pháp
hàng

nâng cao hoạt động quản trị rủi ro của Ngân
ACB

53


ɪʌ 1

r jΛ • Ấ J J W J

Danh
mục
bảng
biểutăt
Danh
mục
các
từ
viêt
Bảng 2.1 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động................................................24
Bảng 2.2 Chỉ số biên lãi ròng ( NIM).........................................................26
Bảng 2.3 Giá trị và cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế..........................37
Bảng 2.4 Các chỉ số về quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.................................39
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng......Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Khả năng thanh khoản...................................................................42
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản........................................43

Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản Ngân hàng............................................................23
Biểu đồ 2.2 Thu nhập ACB 2016 - 2018......................................................25
Biểu đồ 2.3 Dư nợ theo kỳ hạn...................................................................35
Biểu đồ 2.4 Dư nợ theo ngành nghề kinhdoanh..........................................36
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu theo chất lượng nợcho vay..........................................38
Biểu đồ 2.6 Chỉsố về quỹ dự phịng............................................................40
Hình 1.1 Các loại rủi ro tín dụng....................................................................8
Hình 1.2 Ngun nhân gây ra rủi ro tín dụng.................................................9
Hình 1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng...................................................13
Hình 2.1 Logo và slogan..............................................................................19
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức...............................................................................21
Hình 2.3 Mạng lưới kênh phân phối.............................................................22
Hình 2.4 Quy trình tín dụng của ACB..........................................................32
Từ viêt tăt

Nguyễn nghĩa

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TMCP

Thương mại cổ phần



RRTD

Rủi ro tín dụng

ACB

Ngân hàng Á Châu

VAMC

Cơng ty quản lý tài sản



LỜI NĨI ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần nửa thế kỉ từ giai đoạn đổi mới, Việt Nam đang bước vào một thời kỳ
khó khăn với các thách thức từ bên trong và cả bên ngồi. Khi nền kinh tế gặp khó
khăn thì hệ thống ngân hàng cũng bộc lộ ra những hạn chế và yếu kém trong bộ máy
vận hành còn chưa thưa thực sự hoàn thiện. Tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm sút,
tính thanh khoản cũng gặp vấn đề trong những thời điểm nhất định, tỷ lệ nợ xấu tăng
cao... là những vấn đề rất đáng quan tâm của hệ thống ngân hàng hiện nay. Hoạt
động
tín dụng này đóng vai trò quan trọng đối với các NHTM Việt Nam, nó mang lại thu
nhập chính (khoảng 80%) cho các NHTM, mặc dù đây cũng là hoạt động chứa đựng
nhiều rủi ro nhất hiện nay. Vì vậy, hồn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng là
góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động
của các NHTM. Việc hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng địi hỏi mỗi

Ngân
hàng phải có những chiến lược phát triển khách hàng, chọn lọc khách hàng và kiểm
sốt hoạt động tín dụng ngay từ những bước đầu. Quản trị rủi ro tín dụng dựa và
những yếu tố như: năng lực kiểm sốt tín dụng nghiệp vụ thẩm định khách hàng,
kiểm
sốt mục đích sử dụng vốn, năng lực thẩm định và đánh giá khách hàng của nhân
viên
tín dụng. Cho nên tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại là rất
lớn, gây hậu quả nghiệm trọng. Do đó, việc tìm ra giải pháp để hạn chế rủi ro tín
dụng
ln là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý ngân hàng cũng như các nhà
nghiên cứu.
Vì vậy, việc chọn đề tài “Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

1


thời gian tới, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện
hội
nhập.
1.2 Tổng hợp các nghiên cứu điển hình
Quản trị rủi ro tín dụng là đề tài nhiều nhà nghiên cứu giới chuyên môn và
nhiều tác giả đã đề cập trong việc quản lý và phát triển ngân hàng. Tuy đây không
phải là đề tài mới nhưng mỗi tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khác nhau, từ
đó có những giải pháp thiết thực cho ngân hàng cho từng giai đoạn cụ thể:
1.2.1

Các nghiên cứu nước ngoài

Đối với các nghiên cứu ở nước ngồi, nổi bật là trong nghiên cứu “Quản lý

rủi
ro tín dụng: Ý nghĩa đối với hoạt động của ngân hàng và tăng trưởng cho vay ”
(Credit
Risk Management: Implications on Bank Performance and Lending Growth), tác giả
Taiwo JN và các cộng sự (2017) đã đưa ra một cuộc điều tra thực nghiệm về hiệu
quả
của quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động của Ngân hàng tiền gửi Nigeria
(DMBs)
và tăng trưởng cho vay của Ngân hàng trong giai đoạn 17 năm (từ năm 1998 - 2014).
Nghiên cứu này sử dụng nhiều mơ hình hồi quy tuyến tính để phân tích dữ liệu theo
chuỗi thời gian. Kết quả cho thấy chiến lược quản lý tín dụng chặt chẽ đó có thể thúc
đẩy các nhà đầu tư và người tiết kiệm tin vào ngân hàng, từ đó tạo nên tăng trưởng
cho hoạt động tín dụng và dẫn đến tăng lợi nhuận ngân hàng.... Điều này cho thấy
rằng quản lý rủi ro tín dụng có một tác động đáng kể đến sự tăng trưởng của tổng số
các khoản cho vay và khoản tạm ứng của các ngân hàng tiền gửi tại Nigeria. Do đó,
tác giả khuyến nghị các ngân hàng nên tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách thẩm
định tín dụng của họ để đảm bảo rằng chỉ có người vay có uy tín tín dụng tốt mới
được tiếp cận với các khoản vay. Nói cách khác, tiền chỉ được phân bổ cho người
vay
có xếp hạng tín dụng cao.’”
Ngồi ra, tác giả Fabiano Colombini (2018) trong “Tăng vốn hoặc cải thiện
2


nghị định Basel III và Basel IV. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng huy động vốn chỉ
hữu ích để phịng ngừa rủi ro khi khả năng thanh tốn được cập nhật thường xuyên
và rủi ro về khả năng thanh tốn được ước tính chính xác.
1.2.2

Các nghiên cứu trong nước


Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Quang Huy (2014) đã
đạt được những thành cơng trong Khóa luận iiQuan trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Cơng thương Việt Nam ” với những đóng góp như sau: Tác giả đã phân tích
cơng tác quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank thơng qua việc trình bày quan điểm
về chính sách về quản trị rủi ro tín dụng; những mơ hình phân tích đánh giá rủi ro tín
dụng; chính sách về phân loại nợ tạo lập nguồn lực bù đắp rủi ro, chính sách về
nguồn
nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng; tìm hiểu khn khổ đánh giá
phân tích về hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro của một NHTM... Từ đó đề xuất
những giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Cơng
thương Việt Nam nói riêng và của các NHTM CP Việt Nam nói chung.
Thay vì khai thác từ cơ sở quản trị rủi ro tín dụng như trên, báo cáo "Ngân
hàng TMCP Á Châu: Trồng cây đến ngày hái quả - Chiến lược “Ngân hàng tương
lai”” (Nguyễn Mạnh Dũng, trong Báo cáo lần đầu ngày 12/10/2018 của KB
Securities) đã phân tích rất rõ ràng các chỉ tiêu tài chính của ACB năm 2018 so với
các năm trước đó, bao gồm: Thơng tin tổng quan và mơ hình kinh doanh của ACB
với những điểm sáng trong kết quả hoạt động; các chỉ tiêu tài chính về khả năng sinh
lời, hiệu quả hoạt động, chỉ số an toàn vốn và chất lượng tài sản được phân tích dựa
vào triển vọng ngành và lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ nổi bật khác. Từ đó, tác
giả nêu nhận định cho sự việc năm 2012, bảng cân đổi của ACB xuất hiện một
khoản
nợ xấu lớn đối với nhóm 6 cơng ty của ơng Nguyễn Đức Kiên, khiến tổng tài sản có
vấn đề của ACB tăng mạnh rằng: từ năm 2013, qua việc tái cơ cấu hoạt động ngân
hàng, tăng cường trích lập và đẩy mạnh thu hồi, lượng nợ xấu đã giảm dần, và đến
hết cuối 2017, số nợ xấu này gần như được xóa sạch, sớm hơn 1 năm so với kế
3



Cũng từ khi NHNN có đề án thành lập tổ chức mua bán nợ là VAMC năm
2014, ACB đã mạnh tay trích lập dự phịng để đến cuối 2017, cơ bản các khoản nợ
xấu VAMC đã được trích lập đầy đủ. Kể từ năm 2018 trở đi, áp lực chi phí sẽ được
giảm đáng kể do khơng cịn những khoản trích lập này nữa. Bên cạnh đó, ACB cịn
có cơ hội ghi nhận những khoản lợi nhuận bất thường từ việc thu hồi nợ xấu đã trích
lập giống như đã thực hiện trong 2 năm vừa qua.”
Những nghiên cứu trên hầu hết đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng thương mại quốc tế và Việt Nam, cũng như nêu ra được
tầm
quan trọng của việc quản trị rủi ro tín dụng trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay.
Thêm vào đó các nghiên c trên cũng đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
tín dụng tại một số chi nhánh nhất định thuộc ngân hàng cụ thể tại Việt Nam. Tuy
nhiên các nghiên cứu này chưa đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung và của ACB nói riêng.
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các cơng trình nghiên cứu đó, khóa luận
Hoạt
động Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCPÁ Châu giai đoạn 2016 — 2018
tiếp tục nghiên cứu về hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu. Ngồi việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM,
khóa luận sẽ nêu những đóng góp ý kiến về vấn đề phân tích và đánh giá những
thành
công, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu.
Từ đó, khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản trị rủi ro trong
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng này.
2. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho khóa luận được thu thập từ các báo cáo tài chính
của Ngân hàng ACB từ năm 2016 - 2018, các tài liệu về chính sách tín dụng, tạp chí
nội bộ của Ngân hàng. Sau đó được xử lý đánh giá từ đó nhận định ra các rủi ro và
tìm ra ngun nhân để giải quyết vấn đề tác giá cần nghiên cứu.

Dữ liệu sơ cấp
4


những nguyên nhân xác thực để giải quyết vấn đề. Phương pháp quan sát là phương
pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người. Có thể
chia ra:
-

Quan sát trực tiếp: là việc tiến hành quan sát khi thực tiễn diễn ra Ví dụ: Quan
sát
nhân viên tín dụng thẩm định và thu thập hồ sơ của khách hàng, quan sát
nhân

viên

hỗ trợ tín dụng giải ngân cho khách hang.. .Trong khóa luận tác giả phương
pháp
quan sát thực tế thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á
Châu
như: quan sát cách thức tiếp cận khách hàng cho vay, cách thức đánh giá và
nhận

định

khách hàng,... dựa trên thời gian thực tập tại vị trí tín dụng của ngân hàng Á
Châu

từ


năm 2018. Phương pháp quan sát được sử dụng để nghiên cứu các hành vi
bên

ngoài

của đối tượng.
-

Quan sát gián tiếp: Là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi
chứ
khơng quan sát hành vi. Ví dụ: Tác giả nghiên cứu về kết quả của Báo cáo tài
chính
và kết quả hoạt động thực tế của ACB qua các năm có thể thấy được mức độ
tăng/giảm
rủi ro của Ngân hàng tại từng thời kỳ.

3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận này sẽ hệ thống lại một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng
của
NHTM và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn hội
nhập quốc tế, đồng thời phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản
5


- Giới hạn về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu từ năm 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp cho giai
đoạn phát triển đến 2024.
4. Ket cấu
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ACB
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ACB

6


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
1.1.1

Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với các tổ
chức,
cá nhân và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó khơng phải là quan hệ dịch
chuyển
vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu vốn mà là quan hệ dịch chuyển
vốn gián tiếp thông qua một số tổ chức trung gian, đó là Ngân hàng. Tín dụng Ngân
hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng đó là quan hệ vay mượn có
hồn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định mà cả hai bên cùng có lợi.
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số các nguyên tắc nhất định
nhằm
đảm bảo tính an tồn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hóa
trong
các quy định:
-

Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa

thuận
trong hợp đồng tín dụng;

-

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa thuận
trong
hợp đồng tín dụng;

-

Mục tiêu của NHTM ln đặt ra khi cấp tín dụng là thu hồi được nợ gốc, lãi
vay



phí phụ (nếu có) theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Quan
hệ

tín

dụng sẽ kết thúc khi Ngân hàng thu hồi được hết nợ gốc, lãi vay và các khoản
phí
(nếu có) đó. Trong một số tường hợp, khách hàng đã khơng hồn trả hoặc
hồn

trả

khơng đầy đủ, đúng hạn thìa việc Ngân hàng xem xét tìm ra nguyên nhân là
7



Nhà nước), rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc khơng có khả năng
thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng.
Từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra được các nội dung cơ bản của rủi ro
tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng là khả năng một người vay ngân hàng hoặc một đối tác
không
thực hiện được các nghĩa vụ nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận. Rủi ro
tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập rịng và làm giảm giá trị
thị trường của vốn, từ đó có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao là phá sản.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng

Nguồn: Tài liệu học tập Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà một trong những nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi do chọn lựa, rủi ro
đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn được bảo đảm bởi ngườ bảo
lãnh,
người đồng ký vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và
tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm.
8



Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho
vay, cách thức phân tích đánh giá khách hàng, xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng được phân chia thành
2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
-

Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một

lĩnh

vực kinh tế hay cùng một vùng địa lý.
-

Rủi ro nội tại là những rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng biệt
bên
trong của chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm

hoạt

động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

Nguồn: Tài liệu học tập Quản trị rủi ro tín dụng, Học viện Ngân Hàng năm 2018


9


Nguyên nhân khách quan:
-

Từ chính trị - pháp luật: Ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt vì
hoạt
động của nó tác động tới tồn bộ nền kinh tế. Bởi vậy, nó chịu sự kiểm sốt
khắt

khe

của cơ quan quản lý Nhà nước. Cho nên sự mất ổn định về chính trị, sự thay
đổi

chính

sách, luật pháp của Nhà nước, ... đều có thể đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh
doanh
tín dụng gặp nhiều rủi ro.
-

Từ mơi trường kinh tế: Các vấn đề về chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ
giá
thay đổi. có ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng doanh nghiệp và cá
nhân.
Bởi vì, trong giai đoạn khủng hoảng, tình hình kinh doanh của người vay
giảm


sút:

lợi nhuận giảm, hàng tồn kho tăng, các khoản phải thu bị chậm hoặc khó
thanh

tốn.

gây đọng vốn, mất vốn kéo theo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính,
các

nhân

tố đảm bảo cho sự an tồn của khoản vay tại ngân hàng, khả năng thanh toán
các
khoản nợ yếu đi dẫn đến rủi ro tín dụng tăng lên đối với ngân hàng.
Ngun nhân từ phía ngân hàng:
Do q trình quản trị rủi ro chưa được hoàn thiện và tuân thủ đúng theo quy
chuẩn quốc tế, các ngân hàng TMCP tại Việt Nam đều gặp các vấn đề như: chính
sách tín dụng không hợp lý dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương án vay vốn,
xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của
khách hàng; gặp trở ngại trong thẩm định tín dụng hoặc đo lường rủi ro tín dụng
khiến
cho vật chất bảo đảm không tương ứng với số tiền vay, không đảm bảo chắc chắn
10


mục đích như đã thỏa thuận với ngân hàng vì nếu khách hàng thua lỗ thì sẽ mất hết
cả vốn vay., Ngồi ra, nhiều khách hàng có tư cách khơng tốt, chây lì cố tình khơng
trả nợ, đây là trường hợp xấu nhất dẫn dẫn đến việc ngân hàng phải chịu khó khăn
trong cơng tác thu hồi nợ. Trên thực tế cho thấy yếu tố về đạo đức của khách hàng là

rất quan trọng, người đi vay có khả năng trả nợ nhưng cố tình khơng trả, lừa đảo
chiếm đoạt tiền vay của ngân hàng.
Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo:
Cùng với sự biến động không ngừng của thị trường kinh tế chung, giá cả các
tài sản bảo đảm có thể biến động theo chiều hướng bất lợi như: giá trị tài sản của thị
tường giảm, không bù đắp được cho các khoản vay tín dụng khi xảy ra rủi ro. Sự
biến
dộng của tài sản bảo đảm còn phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao
dịch các tài sản mà khách hàng đang thế chấp tại ngân hàng. Vì thế mà việc xuất
hiện
các tài sản thế chấp khó định giá, khơng có thơng tin giao dịch, đất méo mó khó bán,
giá trị tài sản biến động nhanh trên thị trường... có thể dẫn đến tình trạng ngân hàng
định giá tài sản quá cao so hoặc không tương xứng với khoản vay. Bên cạnh đó, cịn
nhiều khoản vay có tài sản thế chấp với tính khả mại thấp, gặp khó khăn khi giao
dịch
trên thị trường, điều này gây ra rủi ro cho ngân hàng bởi khi đó việc phát mại tài sản
bảo đảm không giúp thu hồi được giá trị khoản vay, thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử
lý bảo đảm.
d. Hậu quả của rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng:
Việc khơng thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chịu chi trả
tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận
khơng
đủ thì ngân hàng phải dùng cả vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều này có
thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao làm
11


Nếu khách hàng khơng có khả năng thanh tốn gốc (lãi) cho ngân hàng thi họ

khó có cơ hội tiếp cận vốn ở các tổ chức tín dụng khác do đã mất uy tín; cơ hội tiếp
cận vốn vay của các chủ thể khác cũng bị hạn chế hơn do ngân hàng thắt chặt tín
dụng.
Ảnh hưởng đến nền kinh tế:
Bắt nguồn từ bản chất, ngân hàng có chức năng là một tổ chức trug gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế cho các tổ chức, các doanh
nghiệp và các các nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, rủi ro tín dụng của ngân hàng có
ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế. Rủi ro tín dụng khiến cho cơ hội tiếp cận vốn
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn
chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trường của nền kinh tế. Khi có một ngân
hàng
lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì rất dễ gây ra hiệu ứng trong tồn
bộ
hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng
tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các
biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng
xảy ra. Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động mà các
NHTM
áp dụng các nguyên lý, quy tắc, và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào việc kinh
doanh của ngân hàng đó, để giám sát, phịng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt độg
tín dụng, đầu tư và hoạt động kinh doanh khác nhằm ngăn chặn, giảm thiếu tổn thất
cho ngân hàng, đồng thời làm tăng vị thế của ngân hàng. Quản trị rủi ro là bộ phận
quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, mỗi loại rủi ro cụ thể lại
cần
áp dụng các phương pháp quản trị riêng.
Quản trị rủi ro tín dụng là q trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
12



phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của
NHTM.

Hình 1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Xây dựng
bối cảnh

Nhận diện
rủi ro

Đo lường rủi
ro

Quản lý và
xử lý rủi ro

Kiểm soát
rủi ro và
đánh giá lại

Nguồn: Tài liệu học tập Quản trị rủi ro tín dụng, Học viện Ngân Hàng năm 2018
1.2.2

Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Bước 1: Xây dựng bối cảnh
-


Nắm rõ mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng;

-

Hiểu chiến lược quản trị rủi ro và khẩu vị rủi ro của ngân hàng;

-

Rà sốt mơi trường kinh doanh.

Bước 2: Nhận diện rủi ro
-

Dấu hiệu tài chính:

+ Có dấu hiệu gian lận về các thơng tin tài chính;
+ Sau khi đánh giá các chỉ số tài chính, chủ thể có sự suy giảm về năng lực tài chính.
-

Dấu hiệu phi tài chính:

+ Dấu hiệu liên quan đến khách hàng (Khách hàng nói dối về những thơng tin cơ
bản,
có dấu hiệu che giấu thông tin....);
+ Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của ngân hàng;
+ Dấu hiệu về lỹ thuật thương mại;
+ Dấu hiệu về xử lý thơng tin tài chính.
1.2.3


Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

Kinh doanh tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM.
Quản
trị rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và
khơng ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay cả trong điều
kiện thi trường có nhiều biến động, nguy cơ rủi ro khơng ngừng gia tăng. Nói cách

13


cách tối ưu những rủi ro mà họ có thể chấp nhậ và tối ưu hóa những thu nhập mà họ
đã tạo ra.
1.2.4

Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng là một hoạt động vô cùng quan trọng trong
hoạt động của các ngân hàng. Bởi vì rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề mà
tất
cả các ngân hàng thương mại đều có thể mắc phải, nếu như hoạt động phịng ngừa

hạn chế rủi ro tín dụng được thực hiện tốt sẽ đem đến những lợi ích rất thiết thực cho
các ngân hàng như:
-

Giảm thiểu các tác động bất lợi về măt tài chính lên ngân hàng, từ đó giúp
cho

ngân


hàng có thể:
+ Đảm bảo thực hiện lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu nợ gốc và lãi vay;
+ Tối đa hóa thu nhập cho các cổ đơng, nhân viên, khách hang...
-

Góp phần củng cố lịng tin của khách hàng, các nhà đầu tư sử dụng dịch vụ
của

ngân

hàng thông qua hình ảnh ngân hàng có danh mục cho vay lành mạnh, an toàn.
-

Tạo tiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, thị phần cho ngân
hàng.

1.2.5

Những nội dung chủ yếu của quản trị rủi ro tín dụng

Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng từ các ngân hàng hiện nay gồm có các nội dung
chính sau:
-

Hoạch định chiến lược tín dụng, xây dựng các quy trình, chính sách tín dụng:
Chiến
lược tín dụng là hoạch định phát triển trong một khoảng thời gian xác định
của


ngân

hàng. Chiến lược hoạt động phản ánh thái độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của
ngân
hàng. Thơng qua chiến lược tín dụng, các chính sách quy trình tín dụng được
đặt

ra
14


thành lập hệ thống nội bộ cho điểm và xếp hạng khách hàng trên cơ sở giám sát
thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng với các chỉ số cảnh báo sớm như
các chỉ số phân tích tài chính và các thông tin về khách hàng vay vốn ở ngân hàng.
1.2.6

Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng

Trách nhiệm của ban điều hành:
Đảm bảo hoạt động tín dụng cũng như việc quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng một cách đúng đắn, an toàn, mainh bạch và khoa học. Để có được điều này,
ban
điều hành phải có chun mơn nghiệp vụ để đánh giá được rủi ro và các biện pháp
xử lí cần thiết nhằm hạn chế rủi ro tín dụng;
Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng:
Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng cần được đề ra trên cơ sở phân tích tình
hình kinh doanh hiện tại, đánh giá rủi ro trên hoạt động cho vay cũng như khẩu vị
rủi
ro của ngân hàng đó. Chiến lược này phải được các nhà quản lý hoạch định hàng
năm

dựa vào tình hình thị trường thực tế để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng như: thị
phần,
sự thay đổi của thị trường bất động sản vì vậy tỷ lệ cho vay/ giá trị tài sản bảo bảm
thay đổi theo từng thời kỳ nhằm hạn chế rủi ro khi cho vay. Chiến lược này phải
được
hoạch định bằng văn bản và lưu hành nội bộ;
Tổ chức hoạt động tín dụng:
Trên cơ sở xem xét tính chất của thị trường kinh doanh tài chính và mức độ
rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng mình, NHTM phải có phương pháp tổ
chức kinh doanh tín dụng với quy trình phù hợp, đảm bảo tính an tồn và minh bạch
trong hệ thống nhằm kiểm soát được những rủi ro tín dụng trong q trình kinh
doanh
tín dụng. . Quy trình tín dụng phải được xem xét theo từng thời kỳ và phải thể hiện
rõ các đặc điểm sau:
Có sự tách bạch về chức năng, nhiệm vụ:
15


bước tác nghiệp cũng như kết quả của các bước tác nghiệp. tại các nghiệp vụ tín
dụng
đều phải có bộ phân kiểm soát như: kiểm soát giao dịch, kiểm soát tín dụng, kiểm
sốt hồ sơ pháp lý, kiểm sốt thu hồi nợ. nhằm mục đích kiểm tra lại thơng tin đảm
bảo đủ đúng.
Nguyên tắc lưu trữ tài liệu và bảo mật thông tin: Các chứng từ liên quan dến hoạt
động tín dụng phải được lưu trữ một cách khoa học, dễ tìm kiểm và phải đảm bảo an
tồn của chứng từ chống cháy nổ, mất cắp, chống tin tặc.
Quy trình xếp loại rủi ro tín dụng: Các quy trình xếp loại cần được đưa vào quy
trình xử lý tín dụng, trách nhiệm phát triển, thực hiện, giám sát., các chỉ số cơ bản
để xác định rủi ro trong quy trình xếp loại rủi ro không chỉ bao gồm tiêu chuẩn định
lượng mà cịn cả tiêu chuẩn định tính, đặc biệt phải xem xét khả năng sinh lời trong

tương lai để trả nợ khách hàng vay. Các NHTM cần có hệ thống xếp loại chấm điểm
khách hàng vay theo định kỳ để đảm bảo nhận định đúng khách hàng trong từng thời
kỳ. Để phát hiện sớm được rủi ro, NHTM cần xây dựng mơ hình cảnh báo rủi ro với
các chỉ số cảnh báo sớm như: thời hạn bị quá hạn của khoản thanh tốn lãi và gốc,
tình hình dịng tiền bị suy giảm, hoạt động kinh doanh bất ổn,. từ đó so sánh với các
số liệu thống kê trong quá khứ và hiện tại để đưa ra những đánh giá phù hợp chuẩn
bị cho các trường hợp có thể xảy ra.
Trích lập dự phịng rủi ro tín dụng: “Dự phịng rủi ro” là khoản tiền được trích lập
để dự phịng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng
khơng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phịng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và
hạch tốn vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Như vậy trích lập dự phịng
rủi
ro tín dụng đựơc hiểu là những biện pháp mà các ngân hàng áp dụng để phịng ngừa
rủi ro tín dụng có thể xảy ra do khách hàng khơng thực hiện nghĩa vụ thanh toán như
đã cam kết.
Việc xác định trích lập dự phịng rủi ro tín dụng được căn cứ vào việc phân
loại nợ tại ngân hàng. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng căn cứ vào các tiêu chuẩn
định
tính và định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết
16


×