Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành đề tài khóa luận này em đã nhận được sự quan tâm hướng
dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS. Lê Anh Tuấn - Giảng viên Bộ mơn Kế
tốn - Khoa Kế tốn Trường Đại học Duy Tân đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em
trong suốt quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán Trường Đại học Duy Tân; Ban
giám đốc; Phịng Kế tốn; Phịng Tổ chức Hành chính Cơng ty cổ phần Nghệ Thuật
Việt, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài Trang
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ
NVL
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
BHXH
BHYT
BHTN
CNSX
SX
KKTX
CCDC
DNSX
QLDN
TP
PXSX
DN
SPDD
SXKD
Tài sản cố định
Nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân cơng trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Công nhân sản xuất
Sản xuất
Kê khai thường xuyên
Công cụ dụng cụ
Doanh nghiệp sản xuất
Quản lí doanh nghiệp
Thành phẩm
Phân xưởng sản xuất
Doanh nghiệp
Sản phẩm dở dang
Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4
5
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1
Nội dung
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.5
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn
Sơ đồ hình thức kế tốn trên máy vi tính
Sơ đồ hình thức kế tốn
Sơ đồ ln chuyển chứng từ
6
Hình 2.1
Phần mềm kế tốn Bravo tại cơng ty
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang
25
27
30
31
33
29
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH : Nguyễn Thị Hồi Trang
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ...3
1.1. Vai trò và đặc điểm của kinh doanh dịch vụ...................................................3
1.1.1. Vai trò.............................................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ................................................................4
1.2. Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ......................................................................................5
1.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí.....................................................................5
1.2.1.1. Khái niệm....................................................................................................5
1.2.1.2. Phân loại......................................................................................................6
1.2.2. Giá thành dịch vụ..........................................................................................8
1.2.2.1. Khái niệm....................................................................................................8
1.2.2.2. Phân loại giá thành dịch vụ........................................................................8
1.2.2.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành dịch vụ...........................................................................................................9
1.3. Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
và kỳ tính giá thành sản phẩm..............................................................................10
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ..........................................10
1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm............................................................10
1.3.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm........................................................................10
1.4. Kế tốn tập hợp chi phí..................................................................................11
1.4.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp...................................................11
1.4.1.1. Khái niệm..................................................................................................11
1.4.1.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng.......................................................................11
1.4.1.3. Nguyên tắc hạch tốn...............................................................................11
1.4.1.4. Tài khoản sử dụng....................................................................................12
1.4.2. Kế tốn nhân cơng trực tiếp........................................................................13
1.4.2.2. Chứng từ sử dụng.....................................................................................13
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
1.4.2.3. Nguyên tắc hạch tốn...............................................................................13
1.4.2.4. Tài khoản sử dụng....................................................................................14
1.4.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung...................................................................15
1.4.3.1. Khái niệm..................................................................................................15
1.4.3.2. Chứng từ sử dụng.....................................................................................15
1.4.3.3. Nguyên tắc hạch toán...............................................................................16
1.4.3.4. Tài khoản sử dụng....................................................................................16
1.4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ.........................................19
1.4.4.1. Tài khoản sử dụng....................................................................................19
1.5. Các phương pháp tính giá thành dịch vụ......................................................20
1.5.1. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng........................................20
1.5.2. Phương pháp tính giá thành giản đơn.......................................................20
1.5.3. Phương pháp tính giá thành định mức......................................................20
1.6. Đánh giá sản phẩm dở dang..........................................................................21
1.6.1. Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................................................21
1.6.2. Đánh giá SPLD cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương...............21
1.6.3. Đánh giá SPLD cuối kỳ theo chi phí định mức..........................................22
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN NGHỆ
THUẬT VIỆT........................................................................................................23
2.1. Đặc điểm và tình hình chung tại Cơng ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt........23
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển...........................................................23
2.1.2. Chức năng và quyền hạn của Công ty........................................................24
2.1.2.1.Chức năng..................................................................................................24
2.1.2.2. Quyền hạn.................................................................................................24
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Nghệ Thuật Việt.........25
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Nghệ Thuật Việt........................25
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty............................................25
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận............................26
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty CP Nghệ Thuật Việt.......27
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
2.1.5.1. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty..........................................27
2.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế tốn....28
2.1.5.3. Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại Cơng ty...............................................29
2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại
Cơng ty cổ phần Nghệ Thuật Việt........................................................................32
2.2.1. Đối tượng, phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất kinh doanh và tính
giá thành dịch vụ tại Công ty................................................................................32
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành...........................................32
2.2.1.2. Trình tự hạch tốn chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành dịch
vụ tại Công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt.............................................................33
2.2.1.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.......................................................54
2.2.1.4. Kế tốn tính giá thành sản phẩm dịch vụ...............................................54
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GĨP PHẦN HỒN
THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CƠNG
TY CỔ PHẦN NGHỆ THUẬT VIỆT..................................................................55
3.1. Đánh giá tình hình chung...............................................................................55
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................55
3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý.......................................................................55
3.1.1.2. Về bộ máy kế tốn.....................................................................................55
3.1.1.3. Về hình thức kế tốn và phương pháp kế toán.......................................56
3.1.1.4. Về việc hạch toán kế tốn.........................................................................56
3.1.1.5. Về hạch tốn chi phí.................................................................................56
3.1.2. Hạn chế.........................................................................................................56
3.1.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................56
3.1.2.2. Về vấn đề về tài khoản sử dụng...............................................................57
3.1.2.3. Về vấn đề sổ sách sử dụng........................................................................57
3.1.2.4. Về chi phí hạch tốn.................................................................................57
3.1.2.5. Về vấn dề khơng thu hồi phế liệu sau quá trình sản xuất kinh doanh..57
3.1.2.6. Về vấn đề giá thành sản phẩm.................................................................57
3.1.2.7. Về vấn đề kinh phí cơng đồn..................................................................58
SVTH : Nguyễn Thị Hồi Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành dịch vụ tại Cơng ty CP Nghệ Thuật Việt................................58
3.2.1. Về hồn thiện bộ máy kế toán.....................................................................58
3.2.2. Về vấn đề về tài khoản sử dụng..................................................................58
3.2.3. Về vấn đề sổ sách sử dụng...........................................................................59
3.2.4. Về hồn thiện cơng tác kế tốn các khoản mục chi phí.............................60
3.2.5. Về vấn đề thu hồi phế liệu...........................................................................62
3.2.6. Về vấn đề tính giá thành..............................................................................62
3.2.7 Về vấn đề kinh phí cơng đoàn......................................................................63
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững
cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư,
sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng cơ hội,
năng lực để lựa chọn cho mình một hướng đi đứng đắn. Để đạt được điều đó, một
trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiện, làm sao để hạ giá thành nhưng vẩn đảm bảo
chất lượng sản phẩm, tạo vị thế cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ và mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp là một bài tốn khó. Do đó, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt
công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Là một trong những phần hành quan trọng trong công tác kế tốn , kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khơng chỉ có nhiệm vụ phản ánh chính xác,
kịp thời chi phí sản xuất, tính tốn chính xác giá thành sản phẩm mà cịn phải tìm
cách kiểm sốt chặt chẽ các chi phí phát sinh từng bộ phận trong doanh nghiệp. Qua
số liệu do kế toán chi phí – giá thành cung cấp , các nhà quản trị doanh nghiệp có
thể đưa ra các phương án thích hợp trong sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản
phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế tốn sản xuất và tính
giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của cơng tác kế tốn trong
doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Nghệ Thuật Việt, được tiếp xúc
trực tiếp với cơng tác kế tốn tại cơng ty với quá trình học tại Trường Đại học Duy
Tân nhận thức được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, em đã tập trung nghiên cứu và thực hiện đề tài đề tài: “Kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những nhận thức chung nhất về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Mơ tả và phân tích thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu : Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sự kiện
“Kỷ niệm 5 năm thành lập Mobifone” tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật
Việt từ ngày 15/2/2018 đến 11/5/2018
4. Phương pháp nghiên cứu
Bao gồm các phương pháp hạch toán kế toán( phương pháp chứng từ,
phương pháp tài khoản, …), các phương pháp phân tích kinh doanh( phương pháp
so sánh, phương pháp liên hệ,..), phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp kỹ
thuật trong trình bày như : kết hợp giữa mơ tả và phân tích, giữa luận giãi với bảng
biểu và sơ đồ.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật Việt
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Nghệ Thuật việt.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1. Vai trò và đặc điểm của kinh doanh dịch vụ
1.1.1. Vai trị
Dịch vụ có vai trị rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là
trong xã hội hiện đại. Để đánh giá sự phát triển kinh tế của một nước người ta có thể
lấy tỷ lệ ngành dịch vụ trong cơ cấu phát triển kinh tế làm tiêu chí so sánh. Việt
Nam là một nền kinh tế đang phát triển với tầm vóc và mức độ tăng trưởng khá cao
trong khu vực và trên thế giới. Sự gia tăng này có sự đóng góp phần lớn của các
ngành dịch vụ.
Đối với nước ta hiện nay, dịch vụ có chức năng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố - hiện đại hố. Sự phát triển công nghiệp nảy
sinh những nhu cầu rất lớn trong việc thông tin để giữ liên lạc với những nơi cung
cấp nguyên liệu và thực hiện ở xa cùng với những thông tin thị trường về các loại
giá cả hàng hoá, đặc biệt với thị trường xuất khẩu, những nhu cầu vận tải thường
xuyên với các loại nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá, những nhu cầu về vốn vượt xa
nguồn vốn riêng của chủ doanh nghiệp ... Sự phát triển của công nghiệp dẫn tới phát
triển của đô thị, tập trung dân cư vào đô thị sẽ kéo theo các dịch vụ cần thiết của
dân cư và lực lượng lao động công nghiệp. Sự phát triển của dịch vụ cũng là kết quả
tiến bộ của lực lượng sản xuất và chun mơn hố lao động trong nền kinh tế quốc
dân, dẫn đến tách thành một lĩnh vực kinh doanh làm tăng nhanh năng suất lao động
và hiệu quả kinh tế.
Sự bùng nổ và phát triển thông tin càng làm tăng thêm vai trò của lĩnh vực
dịch vụ và thúc đẩy q trình quốc tế hố. Với tư cách là lĩnh vực kinh doanh ngày
càng phát triển, ngành dịch vụ đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế.
ở nhiều nước phát triển cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng phát triển kinh
tế - dịch vụ với quy mô lớn, tốc độ cao và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế.
Tóm lại dịch vụ có chức năng:
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Thúc đẩy kinh tế phát triển.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hợp lý.
Giải quyết công ăn việc làm .
Là cầu nối giữa các ngành, các lĩnh vực sản xuất, giữa sản xuất trong nước với
nước ngồi.
Dịch vụ có thể nói là một ngành đặc thù cả trong cách thức hoạt động và
trong việc quản lý doanh nghiệp nói chung. Chính vì vậy, kế tốn trong doanh
nghiệp dịch vụ địi hỏi có những u cầu, qui định riêng gắn với đặc điểm ngành
nghề và sản phẩm kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu
sản xuất kinh doanh cũng như nhu cầu sinh hoạt và đời sống cho dân cư cũng như
những nhu cầu của sản xuất, kinh doanh toàn xã hội.
Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ, người ta chia thành hai loại dịch vụ
Dịch vụ có tính chất sản xuất như dịch vụ vận tải, bưu điện, quảng cáo, bưu điện,
may đo, sữa chữa…
Dịch vụ khơng có tính chất sản xuất như dịch vụ hướng dẫn du lịch, giặt là, chụp
ảnh, các hoạt động dịch vụ khác.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh dịch
vụ là hoạt động kinh doanh chính, cịn đối với các tổ chức kinh tế khác có hoạt động
chính là sản xuất kinh doanh mua bán hang hóa thì hoạt động dịch vụ chỉ mang tính
phụ trợ, bổ sung cho hoạt động kinh doanh chính.
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ tuyệt đại bộ phận là khơng
mang hình thái vật chất, q trình sản xuất, tiêu thụ và phục vụ thường gắn liền
nhau, khơng thể tách rời. Do đó, khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở
từng khâu sản xuất và tiêu thụ. Tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù để có
thể xác định nội dung chi phí phù hợp cấu thành nên giá thành sản phẩm. Có những
loại hình dịch vụ, để hồn thành được một sản phẩm phải bỏ ra nhiều loại chi phí
khác nhau để quảng cáo như quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn
giấy mời, apphic…nhưng đôi khi vẫn khơng hồn thành được số sản phẩm như
mong muốn.
Do khơng tồn tại dưới dạng vật chất, từ đó chỉ có thể đánh gía chất lượng của
sản phẩm dịch vụ bằng các giác quan hay sản phẩm thực tế của khách hàng.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Có những hoạt động dịch vụ mang tính chất kỹ thuật, hàm lượng chi phí về
chất xám trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, cịn các chi phí về ngun liệu, và chi
phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể. Sản phẩm dịch vụ hồn thành khơng nhập
kho thành phẩm mà được tính là tiêu thụ ngay do đó đối với những dịch vụ đã hồn
thành nhưng chưa ghi nhận doanh thu thì chi phí cho hoạt động đó thường khơng
tính được chi phí sản phẩm dở dang. Bởi vậy, giá thành sản phẩm dịch vụ là thể
hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm
dịch vụ đã tiêu thụ (tức là những sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho
khách hàng và thu được tiền).
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ các doanh nghiệp sử dụng ngýời lao ðộng,
tý liệu lao ðộng và kỹ thuật cùng với một số vật liệu, nhiên liệu thích ứng với từng
loại hoạt dộng dịch vụ ðể tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Do ðó, chi
phí dịch vụ ðýợc phân chia thành chi phí trực tiếp và chi phí chung. Tùy theo từng
loại hoạt ðộng dịch vụ, nội dung chi phí trực tiếp và chi phí chung sẽ khác nhau.
Ðại bộ phận những vật liệu sử dụng trong kinh doanh dịch vụ là vật liệu phụ, phụ
tùng thay thế, nhiên liệu…
Đối với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều dịch vụ phải xác định rõ đối
tượng tập hợp chi phí đối tượng tính giá thành sản phẩm. Những chi phí lien quan
trực tiếp đến hoạt động nào thì tính trực tiếp cho hoạt động đó, những chi phí liên
quan đến nhiều hoạt động phải tập hợp riêng để cuối kỳ phân bổ cho từng hoạt động
theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Tiêu chuẩn phân bổ chi phí chung cho các hoạt
động dịch vụ có thể là chi phí trực tiếp hoặc doanh thu.
1.2. Những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới bất cứ hình thức nào cũng là quá
trình tiêu hao các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và mức lao động. Đó
chính là các yếu tố đầu vào của hoạt đông kinh doanh.
Đầu vào nguyên vật
liệu, nhân công, máy
móc thiết bị
SVTH : Nguyễn Thị Hồi Trang
Sản
xuất
Đưa ra sản phẩm
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Biểu hiện của việc sử dụng các yếu tố đầu vào là các khoản chi phí mà nhà
sản xuất phải bỏ ra như: chi phí nguyên vật liệu cho việc sử dụng nguyên vật liệu,
chi phí tiền lương cho việc sử dụng nhân cơng, chi phí khấu hao cho việc sử dụng
máy móc thiết bị…
Như vậy, chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phục vụ khách hàng.
Chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận:
Chi phí về lao động sống: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu
tố mức lao động như : chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lương( BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí về lao động vật hố: Là các khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng
tư liệu lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
nguyên vật liệu.
1.2.1.2. Phân loại
a. Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế mà sắp xếp các loại chi phí đầu vào giống nhau
vào cùng một nhóm chi phí. Phân loại theo tiêu thức này, DN không phân biệt nơi
chi phí phát sinh cũng như mục đích của chi phí ấy. Theo yếu tố chi phí thì chi phí
sản xuất gồm:
Chi phí ngun vật liệu là tồn bộ chi phí nguyên vật liệu mà được DN sử dụng
cho hoạt động sản xuất.
Chi phí nhân cơng: đây là tồn bộ số tiền lương, tiền cơng phải trả hay tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân viên chức trong DN.
Chi phí khấu hao TSCĐ là giá trị khấu hao mà DN phải trích cho TSCĐ sử dụng
trong DN phục vụ sản xuất.
Chi phí mua ngồi là số tiền làm DN chi trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như tiền điện nước, điện thoại…
Chi phí bằng tiền khác là tồn bộ các khoản chi phí khá mà DN trả bằng tiền mặt
dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho DN như chi phí tiếp khách, hội họp…
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Mục đích của cách phân loại theo chi phí như trên sẽ giúp DN biết được chi phí
sản xuất gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại chi phí là bao nhiêu.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào cơng dụng của chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tồn bộ chi phí thực tế của cá loại nguyên vật
liệu được DN sử dụng trực tiếp cho sản xuất.
Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho cơng nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của cơng nhân sản xuất như
kinh phí cơng đồn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Chi phí sử dụng máy thi cơng: đây là chi phí thường xun và chi phí tạm thời sử
dụng máy thi cơng.
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Trong chi phí sản
xuất bao gồm có: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền.
Mục đích của cách phân loại theo khoản mục chi phí như trên giúp DN tìm ra các
nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và có thể đề ra các biện pháp
hạ giá thành sản phẩm, giúp DN hoạt động hiệu quả hơn.
c. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản xuất sản phẩm
Dựa vào mối quan hệ này, chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí cố định: đây là nhứng khoản chi phí mang tính tương đối ổn định, khơng
phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất được trong một mức sản lượng nhất
định. Khi sản lượng sản phẩm tăng thì chi phí tính trên một sản phẩm có xu hướng
giảm.
Chi phí biến đổi: đây là những khoản chi phí thay đơi phụ thuộc vào số lượng
sản phẩm. Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,
chi phí sử dụng máy…đây đều thuộc chi phí biến đổi. Bởi dù sản lượng sản phẩm
sản xuất có thay đổi nhưng chi phi biến đổi cho một sản phẩm thì mang tính ổn
định.
SVTH : Nguyễn Thị Hồi Trang
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Mục đích của cách phân loại theo tiêu thức mối quan hệ này giúp DN trong
việc phân tích điểm hịa vốn. Điều này giúp ích cho việc ra quyết định kinh doanh
của DN.
1.2.2. Giá thành dịch vụ
1.2.2.1. Khái niệm
Giá thành dịch vụ qảng cáo là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống và
lao động vật hóa tạo ra sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ (tức là những sản phẩm dịch vụ
quảng cáo đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng và thu được tiền).
Quá trình kinh doanh là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí kinh doanh và
kết quả kinh doanh. Tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và các chi phí trích
trước có liên quan đến cơng trình, sự kiện quảng cáo hồn thành trong kỳ sẽ tạo nên
chỉ tiêu giá thành sản phẩm dịch vụ quảng cáo. Nói cách khác, giá thành dịch vụ
quảng cáo là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để thực hiện dịch vụ quảng cáo đó.
1.2.2.2. Phân loại giá thành dịch vụ
a. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được xây dựng trước
khi bắt đầu q trình sản xuất. Nó là mục tiêu phấn đấu trong mỗi kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và là căn cứ để so sánh với giá thành thực tế.
Giá thành định mức: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Định mức chi phí được
xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng
thời kỳ và được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá thành thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được
sản xuất thực tế trong kỳ. Khác với 2 loại giá thành trên thì giá thành thực tế chỉ
được tính tốn sau khi q trình sản xuất đã hồn thành và được tính tốn cho cả chỉ
tiêu tổng giá thành và giá thành sản phẩm.
Phân loại theo cách này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch tốn, từ đó điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
b. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Giá thành sản xuất sản phẩm : bao gồm các chi phí liên quan đến q trình sản
xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liêu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực
tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hồn thành.
Giá thành tồn bộ : bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ
cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho
sản phẩm tiêu thụ.
Phân loại theo cách này góp phần giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh
(lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Ngồi ra, giá thành sản phẩm cịn phân loại theo phạm vi tính tốn chi phí, theo đó
chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ được chia thành chi phí biến đổi và chi phí cố
định và xác định cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Theo cách phân loại này, giá
thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau :
Giá thành toàn bộ sản phẩm : Là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ chi
phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng để phục vụ quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá thành sản phẩm theo biến phí : Là loại giá thành được xác định chỉ bao
gồm chi phí biến đổi bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp. Theo
phương pháp này, tồn bộ chi phí cố định được xem như là chi phí thời kỳ và được kết chuyển
toàn bộ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định : Giá thành sản phẩm được xác
định bao gồm 2 bộ phận :
+ Tồn bộ chi phí biến đổi : Bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp.
+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mức độ
hoạt động tiêu chuẩn (được xác định theo công suất thiết kế hoặc định mức).
1.2.2.3. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành
dịch vụ
Phản ánh, ghi chép, tính tốn số hiện có, tình hình ln chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả của từng hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp, kỷ luật thu nộp, thanh tốn, việc giữ gìn và sử dụng tiền vốn, vật tư,
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
tài sản của doanh nghiệp, từ đó phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động
tham ơ lãng phí vật tư tiền vốn, vi phạm chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế tài chính
của Nhà nước.
Cung cấp số liệu, tài liệu kịp thời phục vụ điều hành hoạt động kinh doanh, tiến
hành phân tích hoạt động kinh tế tài chính nhằm phát huy và khai thác mọi khả
năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Phục vụ cho công tác thống kê và thơng tin kinh
tế.
1.3. Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là những phạm vi, giới hạn
mà chi phí SXKD cần được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Hiện nay, do đặc điểm đặc thù của hoạt động kinh doanh và tính chất sản
phẩm của từng loại hình dịch vụ. Đối với dịch vụ quảng cáo – tổ chức sự kiện thì
đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ này thường thực hiện theo từng hoạt động kinh
doanh (theo từng đơn đặt hàng, hợp đồng) như: từng sự kiện, từng hộp đèn, từng
pano bảng hiệu… nhằm phục vụ cho việc cung cấp thông tin và đáp ứng yêu cầu
của kế toán quản trị.
1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách
hàng cần phải xác định tổng giá thành, giá thành đơn vị.
Trong doanh nghiệp dịch vụ quảng cáo – tổ chức sự kiện, đối tượng tính giá
thành có thể là các hộp đèn, ba nô, bảng hiệu, băng rôn hay các sự kiện hội nghị
khách hàng, lễ ra mắt và giới thiệu sản phẩm mới, các ngày kỷ niệm, các ngày lễ tết,
các dịp đón tiếp đặc biệt, các buổi lễ khởi công, khai trương, hội chợ thương mại…
1.3.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ thì kỳ tính giá thành phụ thuộc vào từng
loại hình dịch vụ có thể là hàng tháng, vào lúc cuối tháng, theo đơn đặt hàng hay
khối lượng công việc sau khi đã hoàn thành bàn giao dịch vụ cho khách hàng. Đặc
biệt như dịch vụ du lịch thì đối tượng tính giá thành thường là các tour du lịch.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
1.4. Kế tốn tập hợp chi phí
1.4.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
1.4.1.1. Khái niệm
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật
liệu hay nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm, thực hiện lao
vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Tùy vào từng loại hình dịch vụ mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ khác nhau.
Đối với hoạt động dịch vụ vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm
các chi phí về nhiên liệu và vật liệu phụ như xăng dầu hay phụ tùng thay thế…
Đối với dịch vụ du lịch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản ăn,
uống, nghĩ, thuê phương tiện đi lại, vé đị, phà, vé vào tham các di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh…
1.4.1.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, vật tư, công cụ, dụng cụ
Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ
Các tờ kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến
Hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm khơng qua kho)
1.4.1.3. Ngun tắc hạch tốn
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm dịch vụ,
bao gồm: NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…
Trong q trình hạch tốn, những ngun vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan
trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như: phân xưởng, loại sản
phẩm, nhóm sản phẩm,…thì hạch tốn trực tiếp cho đối tượng đó.
Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí thì được tập hợp và phân bổ theo những tiêu chuẩn thích hợp.
Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: định mức tiêu hao, khối lượng hoặc
trọng lượng sản phẩm… Cơng thức phân bổ:
Chi phí cần
phân bổ cho
Tổng chi phí cần phân bổ
=
SVTH : Nguyễn Thị Hồi Trang
Tiêu chuẩn
x
phân bổ của
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
đối tượng i
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
đối tượng i
1.4.1.4. Tài khoản sử dụng
a. Công dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế tốn sử dụng tài khoản 621
“Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho qua trình
sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ.
b. Kết cấu
Bên nợ
Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho quá trình thực hiện dịch vụ trong kỳ
hạch tốn.
Bên có
Trị giá NVL sử dụng khơng hết nhập lại kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ gái trị NVL trực tiếp đã sử dụng cho sản phẩm dịch
vụ kinh doanh trong kỳ vào tài khoản có liên quan.
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ, nó được mở cho từng đối tượng tập hợp chi
phí
c. Phương pháp hạch toán
Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư của các bộ phận sản xuất kinh doanh, thủ
kho tiến hành xuất kho vật tư. Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại
cuối kỳ…, kế toán tiến hành tập hợp và lập Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ.
Căn cứ vào Bảng phân bổ này, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết Chi phí NVL trực
tiếp. Chi phí NVL trực tiếp được theo dõi chi tiết cho từng loại sản phẩm dịch vụ.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Hạch tốn tổng hợp.
SƠ ĐỒ HẠCH TỐN CHI PHÍ NGUN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK 152, 153
TK 621
Giá trị NVL xuất dùng
TK 152
Trị giá NVL sử dụng không
sản xuất kinh doanh dịch vụ
hết nhập lại kho.
trong kỳ
TK 111,112,141,331
TK 154
Trị giá NVL mua xuất dùng Kết chuyển và phân bổ chi
Trực tiếp cho q trình
kinh doanh dịch vụ
phí NVL trực tiếp vào các
đối tượng chịu chi phí.
TK 133(1)
Thuế GTGT
được khấu trừ
1.4.2. Kế tốn nhân cơng trực tiếp
1.4.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân cơng trực tiếp là tồn bộ tiền luơng, tiền cơng, các khoản phụ
cấp, các khoản những khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, kinh phí cơng
đồn…) mà doanh nghiệp phải trả người lao động trực tiếp tham gia thực hiện các
công việc để cung cấp dịch vụ cho khách hàng như: lương, các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ…).
1.4.2.2. Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
1.4.2.3. Nguyên tắc hạch tốn
Trong q trình hạch tốn, chi phí nhân cơng trực tiếp liên quan trực tiếp đến
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
từng đối tượng chịu chi phí thì kế tốn căn cứ vào chứng từ gốc để tâph hợp trực
tiếp cho từng đối tượng có liên quan.
Nếu chi phí nhân cơng trực tiếp liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng chịu chi
phí thì kế tốn cần tập hợp và phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp. Chi phí tiền lương
được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiền lương định mức, chi phí tiền
lương kế hoạch, hoặc phân bổ theo hệ số tỷ lệ với khối lượng sản phẩm dịch vụ.
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ…được trích theo một tỷ lệ quy định trên tiền
lương.
Khoản mục này không dùng để hạch toán tiền lương, các khoản phụ cấp và trích
theo lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý
doanh nghiệp.
1.4.2.4. Tài khoản sử dụng
a. Công dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp trong các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ, kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân cơng trực tiếp”
b. Kết cấu
Bên nợ
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh tiền lương, tiền cơng
lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định
Bên có
Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí
có liên quan
Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.
c. Phương pháp hạch toán
Hạch toán chi tiết
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và bảng trích các khoản trích theo lương của
cơng nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương, kế tốn ghi vào Sổ chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp. Chi
phí nhân cơng trực tiếp cũng được mở chi tiết theo từng sản phẩm dịch vụ.
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Hạch tốn tổng hợp
SƠ ĐỒ HẠCH TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP
TK 334
TK 622
Tiền lương phải trả cho CN trực tiếp SX
TK 154
K/c chi phí NCTT
PP KKTX
TK 338
Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí SXKD
TK 631
PP KKĐK
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CN sản xuất
1.4.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung
1.4.3.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí về tổ chức quản lý q trình thực
hiện các dịch vụ cung cấp cho khách hàng ở các bộ phận, đơn vị cung cấp dịch vụ.
Chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, và được tổng hợp để cuối
kỳ phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn thích hợp.
Chi phí chung gồm:
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí cơng cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ th ngồi
Chi phí khác bằng tiền
1.4.3.2. Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vật tư khơng nhập kho mà đưa vào sử dụng
ngay tròn sản xuất
Chứng từ phản ánh khấu hao tài sản cố định: bảng tính và phân bổ khấu hao
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi : hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn
bán hàng, các chứng từ chi tiền mặt như: phiếu chi, hóa đơn tiền điện, nước dùng
cho sản xuất
Chứng từ phản ánh các loại thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp và đã nộp
Chứng từ phản ánh các chi phí bảo hiểm khác
1.4.3.3. Nguyên tắc hạch tốn
Bước 1: Ttập hợp chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng
Căn cứ vào chúng từ gốc phát sinh liên quan đến chi phí chung, kế tốn hạch
tốn vào “sổ chi phí sản xuất chung”.
Cuối kỳ, tổng hợp số liệu về chi phí sản xuất chung để phân bổ theo từng nội
dung chi phí.
Bước 2: Lựa chọn tiêu thức phân bổ và phân bổ theo từng nội dung chi phí cho từng
đối tượng chịu chi phí.Các tiêu thức phân bổ có thể là: định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, ...
Cơng thức phân bổ:
Mức phân bổ chi
phí SXC
1.4.3.4. Tài khoản sử dụng
=
Tổng chi phí SXC
Tổng tiêu thức phân bổ
X
Tiêu
thức
cần phân bổ
a. Cơng dụng
Kế tốn sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp và phân bổ các
chi phí chung phát sinh liên quan đến từng sản phẩm dịch vụ.
b. Kết cấu
Bên nợ
Tất cả các khoản chi phí chung phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên
nợ TK 627
Bên có
Các khoản ghi giảm chi phí chung
Phân bổ và kết chuyển chi phí chung các TK có liên quan
Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất kinh doanh
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngồi
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
c. Phương pháp hạch toán
Hạch toán chi tiết
Căn cứ vào các chứng từ, bảng tổng hợp, bảng phân bổ, kế tốn sẽ tiến hành lên sổ
theo dõi Chi phí chung
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Lê Anh Tuấn
Hạch tốn tổng hợp
SƠ ĐỒ HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 334
TK 154
TK 627
Tính tiền lương phải trả cho
nhân viên quản phân xưởng
Cuối kỳ kết chuyển hoặc
phân bổ để tính Z
TK 338
Các khoản trích theo lương của cơng nhân tính vào cpsx trong kỳ
TK 152
Xuất kho NVL cho
phân xưởng
TK 153
Xuất kho CCDC phân bổ 1 lần
CCDC luân chuyển phân bổ từng kỳ
CCDC luân chuyển phân bổ từng kỳ
Xuất kho CCDCPhân bổ từng lần vào cp sxc
phân bổ nhiều lần
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
CP dịch vụ mua ngoài, cp khác bằng tiền
TK 133
Thuế VAT được khấu trừ
SVTH : Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 18