ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN
⁎⁎⁎⁎
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ABC
Sinh viên thực hiện
: Trần Thị Ngọc Huyền
Lớp
: 43K06.8
Giảng viên hướng dẫn
: PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Năm 2021
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
MỤC LỤC
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CPNCTT
Chi phí nhân cơng trực tiếp
CPNVLTT
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
CPSXC
Chi phí sản xuất chung
CPSX
Chi phí sản xuất
ĐĐH
Đơn đặt hàng
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSP
Giá thành sản phẩm
KPCĐ
Kinh phí cơng đồn
NVL
Ngun vật liệu
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TK
Tài khoản
SPDD
Sản phẩm dở dang
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
.......................................................................................................................................................18
Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của Cơng ty TNHH ABC....................................................................19
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung....................................20
Sơ đồ 2.4. Trình tự hạch tốn trên phần mềm kế tốn..................................................................21
Sơ đồ 2.5. Bộ máy quản lý tại Cơng ty ATAX................................................................................22
Sơ đồ 2.6. Trình tự ghi sổ phần hành kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm........23
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Bước sang những năm 20 của thế kỷ 21, Thế giới đang không ngừng thay đổi, Việt Nam
cũng đang chuyển mình một cách đầy mạnh mẽ trong q trình mở cửa hội nhập, tiến hành cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều này khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội
địa và nước ngoài trong nền kinh tế thị trường diễn ra ngày càng khốc liệt. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại thì phải đảm bảo được mục tiêu hàng đầu của mình: Hoạt động có hiệu quả và tối
đa hóa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Để đạt được điều đó, địi hỏi doanh nghiệp không chỉ
nắm bắt được nhu cầu thị trường mà cịn phải khơng ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và
điều chỉnh giá thành sản phẩm một cách phù hợp.
Với mục đích tối đa hóa mức lợi nhuận thu vào, doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng
thời việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất cũng như tìm ra các biện pháp nhằm cắt giảm các chi
phí không cần thiết. Một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện việc nâng cao chất lượng
sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm đó là kế tốn, đặc biệt phải nhắc đến kế tốn tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là một khâu kế tốn quan trọng, là trọng tâm của cơng
tác kế toán đối với các doanh nghiệp sản xuất với nhiệm vụ hạch tốn đầy đủ chi phí sản xuất,
kiểm soát chặt chẽ nhằm phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế
độ hạch tốn kinh doanh, cung cấp thơng tin hữu ích và kịp thời cho việc đưa ra những quyết
định phù hợp cũng như yêu cầu của quản trị doanh nghiệp.
Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm khơng chỉ có ý nghĩa to lớn đối với
doanh nghiệp mà cịn đem lại lợi ích cho xã hội, góp phần cải thiện đời sống của người dân lao
động từng ngày tươi đẹp hơn.
Nhận thức được vai trò quan trọng của q trình hạch tốn Chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm trong cơng tác kế tốn đối với doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài nghiên
cứu “Kế tốn Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC” để làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Tìm hiểu cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Cơng ty TNHH
ABC, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm tại Công ty.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
-
Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
-
Tìm hiểu thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Cơng ty
TNHH ABC.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH ABC.
3. Kết cấu của đề tài.
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Chương 2. Thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH ABC.
Chương 3. Một số đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm góp phần hồn thiện cơng tác kế
tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
GTS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cũng như đến quý thầy cơ khoa Kế tốn đã
tận tình quan tâm, truyền đạt những kiến thức – nền tảng cho em trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện tại trường. Những kiến thức quý báu không chỉ về môn học mà cịn về kĩ
năng sống, kĩ năng làm việc nhóm mà thầy cô đã chia sẻ đã giúp em tự tin và từng bước
vững vàng hơn trên con đường chinh phục ước mơ sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cám
ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh đã nhiệt tình giúp đỡ,
hướng dẫn em trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo Cơng ty TNHH Kiểm tốn và tư vấn Thuế
ATAX và đặc biệt là các anh, chị tại phòng Tư vấn đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình em thực tập tại Công ty. Việc được
tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc trong thời gian thực tập tại ATAX đã giúp em có thêm
hiểu biết, kiến thức về chuyên ngành và yêu cầu đối với trong công việc trong tương lai.
Nhờ có sự nhiệt tình hướng dẫn của Ban Lãnh đạo cùng các anh, chị của ATAX, em có
được cái nhìn bao qt hơn về chun ngành Kế tốn, khơng chỉ giúp em hồn thành bài
nghiên cứu của mình, mà cịn giúp em có thể định hướng tương lai của mình một cách rõ
ràng hơn.
Thời gian thực tập vừa qua tuy nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cơ, từ các anh
chị kiểm tốn viên của Cơng ty ATAX, bản thân em đã nỗ lực tìm hiểu, tham khảo những
tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, song thời gian hạn hẹp, tự nhận thấy kiến thức và
kinh nghiệm thực tế của bản thân chưa đủ nên bài Luận văn tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đực những ý kiến đóng góp q báu của q
thầy cơ và các anh chị để bài Luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Huyền
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM.
1.1. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm và phân loại CPSX.
1.1.1.1. Bản chất CPSX.
Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục các loại CPSX
khác nhau để tạo ra sản phẩm. Do đó, có thể hiểu một cách đơn giản, chi phí là giá trị tiền tệ của
các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hay dịch vụ. Hay hiểu cụ thể hơn,
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
chi phí cẩn thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời
kỳ nhất định. Bản chất của CPSX là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp chi cho quá trình sản
xuất vào đối tượng tính giá thành.
1.1.1.2. Phân loại CPSX.
Trong sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí phát sinh đều có nội dung, tính chất và u
cầu quản lý khác nhau. Do đó, để xây dựng kế hoạch sản xuất và hạch tốn giá thành một cách
chính xác cũng như khống chế và thống nhất chi phí trong doanh nghiệp để hồn thiện GTSP thì
việc phân loại CPSX là rất cần thiết và từ đó có thể giúp cho nhà quản lý tìm ra biến động trong
mỗi loại chi phí và phát hiện ra các yếu tố tác động nhằm đề ra biện pháp quản lý có hiệu quả
hơn. Trong kế tốn CPSX và tính giá thành, CPSX được phân loại theo một số cách phổ biến
như sau:
a. Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí nguyên vật liệu, bao gồm giá mua và
các chi phí mua liên quan trực tiếp đến nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất trong kỳ. Trong đó, ngun vật liệu chính được sử dụng để cấu tạo nên thực thể chính của
sản phẩm, ngồi ra, để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng cần phải có sự kết
hợp của các loại vật liệu phụ khác.
Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ…
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm tồn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ
tham gia vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngồi: Là tốn bộ chi phí phát sinh trong kỳ gắn liền với các dịch vụ
được cung cấp từ bên ngoài dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như giá dịch vụ điện, nước, chi phí quảng cáo…
Chi phí khác bằng tiền: Là tất cả các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh nhưng chưa được phản ánh ở 4 khoản chi phí trên và thường phải thanh toán
trực tiếp trong kỳ kế toán.
Cách phân loại này mang lại ý nghĩa lớn trong cơng tác quản lý CPSX, nó cho biết kết
cấu, tỷ trọng trong từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp, giúp cho việc phân
tích đánh giá tình hình thực hiện dự tốn CPSX.
b. Phân loại CPSX mục đích và cơng dụng của chi phí.
CPSX được chia thành 3 loại chi phí chính dựa trên mục đích của từng loại hoạt động
trong tổ chức sản xuất và cơng dụng kinh tế của chi phí, cụ thể là:
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí về nguyên vật liệu dùng
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
8
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
trực tiếp cho q trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản khoản trích
theo lương như tiền trích BHXH, BHYT, kinh phí cơng đồn của nhân cơng trực tiếp sản xuất.
Chí phí sản xuất chung: Là tất cả những khoản chi phí cần thiết, phát sinh liên quan đến
việc phục vụ và quản lý quá trình sản xuất sản phẩm trong phạm vi các phân xưởng. Bao gồm:
chi phí vật liệu phục vụ cơng tác quản lý hay q trình sản xuất, chi phí nhân viên quản lý phân
xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí khác bằng tiền phát
sinh trong phạm vi phân xưởng.
Cách phân loại này nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở
cho kế hoạch tập hợp CPSX và tính GTSP theo khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá
thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
c. Các cách phân loại CPSX khác.
Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào các đối tượng kế toán chi phí, bao gồm:
Chi phí trực tiếp: Mỗi đối tượng tập hợp chi phí sẽ có các khoản chi phí phát sinh liên
quan trực tiếp đến chúng và những khoản chi phí phát sinh đó được gọi là chi phí trực tiếp. Ví
dụ, hầu hết CPNVLTT và CPNCTT là chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng
chi phí, và những khoản này phải được tập hợp theo từng nơi phát sinh, sau đó mới được tiến
hành phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp.
Ví dụ như chi phí sản xuất chung.
Phân loại theo tiêu thức này giúp cho việc xây dựng các phương pháp hạch tốn hiệu quả
hơn và phân bổ từng loại chi phí thích hợp hơn.
Phân loại CPSX theo mối quan hệ của chi phí với quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, bao
gồm:
Chi phí cơ bản: Là những chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng
trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí CCDC dùng trực tiếp vào sản xuất… có liên quan
trực tiếp đến quy trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí chung: Là chi phí mang tính chất chung liên quan đến việc phục vụ quản lý sản
xuất như chi phí quản lý tại phân xưởng sản xuất.
Phân loại chi phí theo theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí bất biến (Định phí): Là chi phí mà tổng số khơng thay đổi khi có sự thay đổi về
mức độ hoạt động của đơn vị.
Chi phí khả biến (Biến phí): Là chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của
đơn vị.
Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Để phục vụ cho việc
kiểm sốt, lập kế hoạch và điều tiết chi phí hỗn hợp một cách chủ động, nhà quản lý cần sử dụng
các phương pháp thích hợp để phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định phương hướng đúng đắn, và biện pháp tối
đa hóa hiệu quả của CPSX. Nó cịn là cơ sở để đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến
việc xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận cũng
như xác định điểm hòa vốn.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
9
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Bản chất giá thành sản phẩm.
Quá trình kinh doanh là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực kinh tế của mình
để cung cấp sản phẩm, dịch vụ đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Quá trình này làm phát sinh
những khoản chi phí khác nhau ở những nơi khác nhau trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh
nghiệp cần tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xác định tỷ trọng của từng loại
chi phí cấu thành trong từng hoạt động hay từng sản phẩm, dịch vụ đã hồn thành là bao nhiêu.
Vậy có thể hiểu GTSP là tồn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
chi phí khác được biểu hiện bằng tiền, được sử dụng nhằm mục đích sản xuất và hoàn thành một
khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định. Hay nói một cách khác, GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, là căn cứ quan trọng để định giá bán cũng như thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Nhằm phục vụ cho công tác hạch tốn, quản lý cũng như kế hoạch hóa GTSP đồng thời
xây dựng giá cả sản phẩm, giá thành được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên việc sử dụng
các tiêu thức thích hợp để phân loại.
Phân loại GTSP theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Giá thành kế hoạch: Là GTSP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế
hoạch. Trước khi đi vào q trình sản xuất, việc tính giá thành kế hoạch được xác định bởi bộ
phận kế hoạch của tổ chức. Giá thành kế hoạch là căn cứ để doanh nghiệp định hướng mục tiêu
phấn đấu, là cơ sở để so sánh đồng thời phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành cũng như kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Là GTSP được tính dựa trên việc xác định mức chi phí hiện hành và
chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức được tính trước khi thực hiện chế tạo sản
phẩm. Nó là cơng cụ giúp doanh nghiệp quản lý định mức cũng như là thước đo để doanh nghiệp
xác định chính xác các kết quả của quá trình sử dụng tài sản - vật tư - lao động trong sản xuất, từ
đó giúp doanh nghiệp đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật một cách đúng đắn, qua đó tối ưu
hóa q trình sản xuất kinh doanh.
Giá thành thực tế: Là GTSP phản ánh toàn bộ các khoản CPSX tập hợp được trong kỳ và
thực tế đã phát sinh liên quan đến sản lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành trong kỳ. Giá thành
thực tế là căn cứ, cơ sở quan trọng để thực hiện công tác định giá bán cũng như xác định mức độ
hiệu quả của hoạt động sản xuất bởi vì đây là loại giá thành chỉ có thể được tính tốn sau khi kết
thúc q trình sản xuất.
Phân loại theo cách này giúp cho việc quản lý - giám sát chi phí chặt chẽ hơn đồng thời
xác định được các nguyên nhân dẫn đến việc vượt hoặc hao hụt so với định mức, từ đó điều
chỉnh kế hoạch sản xuất và định mức giá thành sao cho phù hợp.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Giá thành sản xuất sản phẩm: Là các chi phí liên quan đến q trình sản xuất như:
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm đã hồn thành q trình sản xuất. Giá thành
sản xuất sản phẩm là căn cứ để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp
trong kỳ của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Là giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ
cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm
này. Loại giá thành này chỉ được tính và xác định cho số sản phẩm được sản xuất và đã tiêu thụ
của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
10
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
1.2. Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.
CPSX và GTSP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ sở để tính GTSP là CPSX
trong kỳ cũng như sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về CPSX có ảnh hưởng trực tiếp
đến sự thay đổi (tăng hay giảm) GTSP.
CPSX và GTSP có những điểm tương đồng và khác nhau được thể hiện rõ ở bảng dưới
đây:
CPSX và GTSP xét về chất đều là hao phí được biểu hiện bằng tiền về lao động vật hóa – lao
động sống, các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra. Song, CPSX và GTSP là biểu hiện
hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất
Giá thành sản phẩm
-
Ln gắn liền với hoạt động sản xuất - Luôn gắn liền với khối lượng sản phẩm,
kinh doanh của doanh nghiệp.
dịch vụ đã hồn thành.
Gồm:
Gồm:
- Chi phí để sản xuất sản phẩm hoàn - CPSX dở dang kỳ trước.
thành.
- CPSX phát sinh trong kỳ.
- Chi phí để sản xuất sản phẩm dở dang.
Trừ đi:
- CPSX dở dang cuối kỳ.
1.3. Nhiệm vụ kế toán CPSX và GTSP
CPSX và GTSP là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cần được doanh nghiệp quan tâm hàng
đầu khi thực hiện phân tích, đánh giá khả năng quản lý các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Yêu cầu mang tính khẩn thiết và cấp bách đối với doanh
nghiệp là phải phản ánh GTSP một cách trung thực và hợp lý, các nội dung - phạm vi chi phí
được cấu thành ở GTSP đã hồn thành phải được đảm bảo thống nhất và trực quan. Những yêu
cầu quản lý này địi hỏi kế tốn phải hồn thành tốt những nhiệm vụ sau:
-
Theo dõi và ghi nhận kịp thời, đầy đủ các chi phí phát sinh vào các sổ tổng hợp, sổ chi
tiết.
-
Xác định đúng đối tượng hạch tốn CPSX, phương pháp tập hợp CPSX, đối tượng tính
giá thành và kỳ tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kiểm sốt chi phí và tính GTSP dở dang và
sản phẩm hồn thành.
-
Xác định tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh phù hợp và tiến hành phân bổ chi phí phát
sinh vào đối tượng chịu chi phí khác nhau.
-
Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và tiến hành đánh giá sản
phẩm dở dang.
-
Lựa chọn phương pháp tính GTSP phù hợp, tiến hành tính GTSP và lập bảng tính GTSP
chính xác, kịp thời.
-
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế tốn về CPSX và tính GTSP nhằm đánh giá việc
tuân thủ các định mức kinh tế đồng thời cung cấp thơng tin cho cơng tác kiểm sốt
CPSX, giúp nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, kịp thời.
1.4. Kế tốn chi phí sản xuất
1.4.1. Đối tượng tập hợp CPSX
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi và giới hạn để tập hợp CPSX theo các phạm vi và
giới hạn đó.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
11
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Trong q trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí có thể phát sinh ở nhiều
địa điểm (phân xưởng - tổ - đội) khác nhau và có thể liên quan đến các loại sản phẩm hay dịch
vụ khác nhau. Tuy nhiên, bất kỳ tổ chức nào cũng có giới hạn về tài nguyên nên các nhà quản trị
luôn đặt ra câu hỏi: Chi phí phát sinh ở đâu? Quy mơ chi phí ra sao? Chi phí đó ảnh hưởng đến
các hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Do vậy, xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX
là khâu đầu tiên cần thiết của cơng tác kế tốn tập hợp CPSX. Việc xác định đối tượng tập hợp
CPSX thực chất là xác định các trung tâm chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) hoặc đối
tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX trong các doanh nghiệp cần phải dựa vào các căn
cứ sau:
-
Đặc điểm và cơng dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
-
Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
-
Tính chất quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm.
-
Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng…).
-
Phương thức tổ chức quản lý đối với các bộ phận của doanh nghiệp.
Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và tập hợp CPSX một cách kịp thời, chính xác là
cơ sở, tiền đề quan trọng để tổ chức cơng tác kế tốn CPSX, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu
đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép tài khoản, sổ chi tiết…
1.4.2. Phương pháp tập hợp CPSX
Phương pháp kế toán tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để phân loại, tập
hợp các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ kế toán theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác
định.
Có hai phương pháp tập hợp chi phí:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sử
dụng chi phí sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó.
Để đảm bảo sự chính xác cũng như sự kịp thời và đầy đủ trong việc tập hợp các chi phí
phát sinh đúng cho mỗi đối tượng, phương pháp này địi hỏi cơng tác hạch tốn phải được kế
tốn tổ chức một cách chi tiết, tỉ mỉ ngay từ khâu lập chứng từ ban đầu đến việc tổ chức hệ thống
tài khoản và sổ kế toán… theo đúng các đối tượng sử dụng chi phí đã xác định.
Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí mà các chi phí này khơng thể tập hợp trực tiếp được cho từng đối tượng
đó. Do vậy, trước tiên kế tốn cần tiến hành tập hợp chung các chi phí phát sinh theo địa điểm
phát sinh hoặc theo nội dung chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ các chi
phí đó cho các đối tượng liên quan.
Việc phân bổ này thường được thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
H = C/T
Trong đó:
H: hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng.
T: Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
12
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể
Ci = Ti * H
Trong đó:
(i = 1, n)
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu thức phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i.
Đối với từng trường hợp cụ thể, kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp. Các tiêu
thức này có thể được xác định riêng lẻ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, và kế toán tiến
hành xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí này tùy theo đặc thù của từng doanh
nghiệp hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân bổ.
1.4.3. Kế tốn chi phí sản xuất.
1.4.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
a. Khái niệm.
CPNVLTT là tất cả các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua
ngoài hoặc tự chế, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất - chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Phần lớn CPNVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm là chi phí trực tiếp được tập hợp trực
tiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan
khác.
b. Chứng từ sử dụng.
Phát sinh Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp xuất từ kho đưa vào sử dụng.
Khi xuất kho NVL đưa vào sử dụng cho sản xuất thường sử dụng cho sản xuất sử dụng
các chứng từ sau: Lệnh sản xuất, Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho…
Quy trình luân chuyển chứng từ: (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.1).
Khi có nhu cầu sử dụng NVL để sản xuất, quản lý phân xưởng sẽ kiểm tra, xác định khối
lượng vật tư cần sử dụng, sau đó lập Phiếu đề nghị xuất vật tư, trình Giám đốc và Kế toán trưởng
xét duyệt, Kế toán tổng hợp chuyển cho Thủ kho để xuất NVL, và cuối cùng Kế toán tổng hợp sẽ
cập nhật vào phần mềm, lưu trữ và bảo quản.
Phát sinh chi phí NVL mua ngồi đưa ngay vào sản xuất khơng qua kho.
Các chứng từ liên qua khi phát sinh CPNVLTT mua ngoài đưa ngay vào sử dụng gồm:
Hóa đơn mua hàng, Bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng.
Quy trình luân chuyển chứng từ: (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.2).
Trường hợp cần sử dụng vật tư nhưng khơng có sẵn trong kho, quản lý phân xưởng sẽ lập
phiếu yêu cầu trình cho Giám đốc xét duyệt, sau đó tiến hành mua hàng và chuyển Hóa đơn mua
hàng cho Kế toán tổng hợp để lập Phiếu chi, Ủy nhiệm chi hay ghi nhận nợ và cuối cùng căn cứ
vào chứng từ để nhập vào phần mềm, lưu trữ và bảo quản.
c. Tài khoản sử dụng.
TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-
Phản ánh CPNVLTT phát sinh
trog kỳ.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
-
Kết chuyển CPNVLTT vào TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang”.
-
Phản ánh vật liệu thừa sử dụng
không hết nhập lại kho.
13
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
-
Kết chuyển vật liệu vượt trên
định mức bình thường vào TK
632 “Giá vốn hàng bán”.
TK khơng có số dư cuối kỳ.
d. Sổ sách sử dụng.
-
Sổ chi tiết: Kế tốn mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S36 – DN) để theo dõi riêng cho
từng đối tượng tập hợp chi phi sản xuất.
-
Sổ nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký chung (S03 – DN), theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế.
-
Sổ cái: Dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái (S03B – DN) theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
e. Trình tự kế toán CPNVLTT. (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.3).
1.4.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.
a. Khái niệm.
CPNCTT là các khoản tiền phải trả cho nhân công tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất sản phẩm, gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỉ lệ quy định tính trên tiền lương cơng nhân trực tiếp.
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng
tính lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán CPSX trên bảng phân bổ tiền lương.
Chi phí nhân cơng được tập hợp trực tiếp nếu chỉ liên quan đến một đối tượng, nếu liên
quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn phân bổ như: Giờ công
thực tế, giờ công kế hoạch, khối lượng sản xuất…
b. Chứng từ sử dụng.
Các chứng từ phát sinh về CPNCTT: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn tiền lương cho
nhân công trực tiếp, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Quy trình ln chuyển chứng từ được khái quát như sau: (Xem tại Phụ lục 1, Mục 1,
Phần 1.4).
Nhân viên đi làm và chấm công theo ngày, cuối tháng kế tốn tập hợp bảng chấm cơng,
lập Bảng thanh tốn tiền lương và các khoản trích theo lương, trình Kế tốn trưởng kiểm tra. Sau
đó, trình Giám đốc xem xét, duyệt và ký vào bảng lương rồi chuyển về lại cho Kế toán trưởng để
lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương và cập nhật vào phần mềm, lưu trữ và
bảo quan.
c. Tài khoản sử dụng.
TK 622 – “Chi phí nhân cơng trực tiếp” phản ánh chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nội dung và kết cấu của tài khoản.
TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp
-
Phản ánh CPNCTT phát sinh
trong kỳ bao gồm: Tiền lương,
tiền cơng và các khoản trích
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
-
Kết chuyển CPNCTT vào TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang”.
14
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
trên tiền lương, tiền cơng.
-
Kết chuyển vật liệu vượt trên
định mức bình thường vào TK
632.
TK khơng có số dư cuối kỳ
d. Sổ sách sử dụng. (Tương tự như Kế tốn chi phí NVLTT đã trình bày ở trên).
e. Trình tự kế tốn CPNCTT. (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.5).
1.4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
a. Khái niệm.
CPSXC là những khoản chi phí khác phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất và
các khoản chi phí này là cần thiết để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm.
CPSXC gồm: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi
phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền. Mỗi loại chi phí này
đều có tính chất riêng, mặc dù chỉ là các khoản phí nhỏ nhưng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến
GTSP, do đó địi hỏi việc hạch tốn phải được thực hiện một cách cẩn thận, đầy đủ và rõ ràng.
b. Chứng từ sử dụng.
Do tính chất khoản phí này rất đa dạng về các loại chi phí nên Chứng từ sử dụng cũng
khá nhiều, sau đây là một số chứng từ chủ yếu: Bảng thanh toán lương của nhân viên quản lý
phân xưởng; Bảng phân bổ lương và BHXH; Phiếu xuất kho, Hóa đơn, Phiếu chi…; Bảng phân
bổ khấu hao…
c. Tài khoản sử dụng.
TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” phản ánh chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trong
quá trình chế tạo sản phẩm.
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:
-
Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
-
Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu.
-
Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
-
Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
-
Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi.
-
Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền.
Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
-
Phản ánh CPSXC phát sinh
trong kỳ.
-
Các khoản ghi giảm CPSXC
-
CPSXC cố định không phân
bổ được ghi nhận vào GVHB
trong kỳ.
-
Kết chuyển CPSXC vào TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang”.
TK khơng có số dư cuối kỳ
d. Sổ sách sử dụng. (Tương tự như Kế tốn chi phí NVLTT đã trình bày ở trên).
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
15
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
e. Trình tự kế toán CPSXC. (Xem ở Phụ lục, Mục 1, Phần 1.6).
1.4.3.4. Kế tốn tập hợp CPSX tồn doanh nghiệp.
Sau khi các loại CPSX được tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627, kế toán sẽ thực
hiện bút toán kết chuyển hay phân bổ các loại chi phí này vào từng đối tượng chịu phí cụ thể để
tồn bộ CPSX được tập hợp đúng cho từng đối tượng. Sau đó, tiến hành kiểm kê và dánh giá sản
phẩm còn làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm đã hồn thành trong kỳ.
a. Kế tốn CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được sử dụng để kế toán CPSX và
GTSP hồn thành theo PP KKTX.
TK 154 được hạch tốn chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng loại sản phẩm
hay chi tiết bộ phận sản xuất.
Nội dung và kế cấu tài khoản:
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-
Tập hợp CPNVLTT, CP NCTT,
CP SXC phát sinh trong kỳ liên
quan đến GTSP.
-
Tập hợp các khoản ghi giảm
giá thành.
-
Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm đã hoàn thành trong
kỳ.
Dư nợ: CP SXD dở dang cuối kỳ.
Trình tự kế tốn tập hợp CPSX theo PP KKTX. (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.7).
b. Kế toán tập hợp CPSX doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất được sử dụng trong kế toán CPSX và tính GTSP khi
doanh nghiệp áp dụng theo PP KKĐK.
TK 631 khơng có số dư và cũng được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng
loại sản phẩm hay chi tiết bộ phận sản xuất.
Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 631 – Giá thành sản xuất
-
Kết chuyển giá trị SPDD đầu
kỳ.
-
Tổng giá thành sản phẩm hoàn
thành.
-
CPSX phát sinh trong kỳ.
-
Kết chuyển giá trị SPĐ cuối
kỳ.
TK khơng có số dư cuối kỳ
Trình tự kế tốn tập hợp CPSX theo PP KKĐK. (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.8).
1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang.
SPDD là khối lượng sản phẩm, cơng việc cịn đang trong q trình sản xuất, gia cơng,
chế biến để có được hình dạng cuối cùng, hoặc đã hồn thành nhưng chưa được kiểm nghiệm về
mặt kỹ thuật nên vẫn chưa nhập kho thành phẩm và đang nằm tại các phân xưởng.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
16
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính tốn, xác định phần CPSX của số sản phẩm đang
chế tạo dở cần phải chịu vào cuối kỳ. Tùy theo từng doanh nghiệp mà CPSX SPDD có thể được
đánh giá theo một trong các phương pháp sau:
1.5.1. Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT.
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí ngun vật liệu chính trực
tiếp (hay CPNVLTT), cịn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hồn thành trong kỳ.
Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo cơng thức:
Dck =
Trong đó:
* Qdck
Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Ưu điểm:
Việc tính tốn được thực hiện đơn giản và dễ làm.
Xác định kịp thời giá trị SPDD cuối kỳ, từ đó việc tính giá thành sản phẩm cũng được
thực hiện một cách nhanh chóng.
Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao vì khơng tính đến các chi phí khác.
Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này phù hợp với những DN có CP NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
CPSX, khối lượng SPDD cuối kỳ ít và tương đối ổn định giữa các kỳ.
1.5.2. Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ bao gồm cả CPNVLTT và các chi phí gia cơng
khác. Để xác định từng khoản mục chi phí cho SPDD, trước hết cần xác định khối lượng SPDD
cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương mà dựa trên mức độ hoàn thành của
chúng.
+ Đối với khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất như CPNVLTT
thì tính cho sản phẩm hồn thành và SPDD theo cơng thức:
Dck =
* Qdck
+ Đối với khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất như CPNCTT, CPSXC…
thì tính cho SPDD theo công thức:
Dck =
* Q’dck
Với Q’dck = Qdck x mc
Ưu điểm: Kết quả tính tốn có mức độ chính xác và tính khoa học cao hơn.
Nhược điểm: Khối lượng cơng việc tính tốn nhiều, đánh giá mức độ chế biến hồn thành của
SPDD cịn khá phức tạp và mang tính chủ quan.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà CPNVLTT chiếm tỷ
trọng không lớn trong CPSX, khối lượng sản xuất SPDD không ổn định giữa các kỳ, đánh giá
được mức độ hoàn thành của SPDD.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
17
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
1.5.3. Đánh giá SPDD theo chi phí định mức.
Theo phương pháp này, để tính giá trị SPDD theo định mức chi phí, kế tốn cần căn cứ
vào khối lượng và mức độ hồn thành củaSPDD trong từng giai đoạn sản xuất.
Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo cơng thức:
CP SPDD cuối kỳ = CP định mức * Số lượng SPDD cuối kỳ * Tỷ lệ hoàn thành của SPDD cuối
kỳ
Ưu điểm: Việc tính tốn được thực hiện nhanh chóng và đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi thời
điểm.
Nhược điểm: Kết quả tính tốn có độ chính xác khơng cao, khó áp dụng vì định mức thường khó
xác định được một cách chuẩn xác.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp
lý hoặc đã sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức.
1.6. Tính giá thành sản phẩm.
1.6.1. Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà kế tốn tính giá thành cần tiến hành cơng việc tính giá
thành cho các đối tượng tính giá thành, trên cơ sở CPSX đã tập hợp được.
Việc xác định kỳ tính giá thành phù hợp với từng đối tượng tính giá sẽ giúp cơng tác tính
giá khoa học hơn, thông tin số liệu về giá thành thực tế của sản phẩm được cung cấp kịp thời và
phát huy được vai trị trong việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm kế
toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất hay chu kỳ sản xuất để xác định kỳ tính giá thành
phù hợp với mỗi đối tượng tính giá. Trường hợp đặc điểm tổ chức sản xuất của DN là nhiều chu
kỳ sản xuất ngắn, được thực hiện xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
là hàng tháng (vào cuối tháng). Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản xuất theo đơn đặt hàng, sản
phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản
xuất (chỉ khi nào ĐĐH hoàn thành hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm thì mới tính giá
thành).
1.6.2. Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm, công việc hay dịch vụ nhất định
mà doanh nghiệp đã hồn thành sản xuất và địi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Đối tượng tính giá có thể là sản phẩm, bán thành phẩm, đơn đặt hàng hay hạng mục cơng
trình…Việc xác định các đối tượng tính giá này phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý của tổ chưc.
1.6.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
1.6.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
Phạm vi áp dụng:
Các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, số lượng mặt hàng được sản xuất là ít nhưng
số lượng mỗi mặt hàng lớn và các mặt hàng này có quy trình cơng nghệ giản đơn, khép kín.
Ngồi ra, các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít
loại sản phẩm cũng có thể áp dụng phương pháp này.
Đối tượng tập hợp chi phí: Tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành: Khối lượng sản phẩm hồn thành của quy trình sản xuất đó.
Giá thành được tính theo cơng thức sau:
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
18
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Z = Dđk + C – Dck
z = Z / Qht
Trong đó:
Dđk
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
C
: Tổng CPSX phát sinh trong kỳ.
Dck
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Z
: Giá thành đơn vị sản phẩm.
Qht
: Khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Ưu điểm: Do số lượng mặt hàng ít nên việc tính toán cũng như hạch toán được thực hiện nhanh
chóng, kịp thời đồng thời việc hạch tốn thường được tiến hành vào cuối tháng và kỳ hạch toán
trùng với kỳ báo cáo nên dễ dàng tiến hành đối chiếu, theo dõi.
Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hạn chế.
1.6.3.2. Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Phạm vi áp dụng:
Các doanh nghiệp sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu và một lượng lao động trong
cùng một quy trình sản xuất nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và CPSX được
tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất thay vì tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí: Tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất.
Đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm chính.
Dựa vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, kế toán tiến hành xác định hệ số giá thành cho
mỗi loại sản phẩm và lấy hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn. Sau đó, kế tốn quy đổi sản lượng
cho từng sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm tiêu chuẩn dựa vào sản lượng thực tế hoàn
thành của mỗi loại sản phẩm, và từ đó tính được thực tế của từng loại sản phẩm.
Tổng sản phẩm quy đổi thành sản phẩm tiêu chuẩn =
Trong đó:
Qi: Sản lượng thực tế của sản phẩm i.
Hi: Hệ số từng loại sản phẩm.
Hệ số phân bổ GTSP (hi) =
Giá thành thực tế của từng loại sản phẩm: Zi = (Dđk + C – Dck) x hi
Ưu điểm: Trong cùng một quy trình có thể tính được giá thành của nhiều loại sản phẩm.
Nhược điểm: Các bước tính tốn phức tạp, tốn nhiều thời gian và cần phải xác định chính xác
đâu là sản phẩm chính.
1.6.3.3. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phạm vi áp dụng:
Những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình cơng nghệ sản xuất vừa thu được cả
sản phẩm chính lẫn sản phẩm phụ.
Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí: Tồn bộ quy trình cơng nghệ.
Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm chính.
Để tính được giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi
tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được tính theo kế hoạch, giá tiêu thụ
nội bộ hoặc giá ước tính.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
19
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Zsp chính = Dđk + C – Dck – Csp phụ
Ưu điểm: Dễ dàng đối chiếu, theo dõi vì kỳ hạch tốn trùng với kỳ báo cáo.
Nhược điểm: Khó khăn trong việc phân bổ tỷ lệ phi phí giữa sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
Ngồi ra, để sản xuất sản phẩm phụ doanh nghiệp cần đầu tư vào máy móc.
1.6.3.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng, cụ thể là các tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc
sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nhưng với khối lượng nhỏ.
Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành: Từng đơn đặt hàng.
Đặc điểm của phương pháp này là mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một “Bảng tính giá
thành phẩm” và được lập khi phịng kế tốn nhận được thơng báo và lệnh sản xuất đã được phát
ra cho đơn đặt hàng đó. Tất cả các bảng tính giá thành được lưu trữ và theo dõi trong suốt quá
trình sản xuất sản phẩm và được sử dụng như một báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khi sản
phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng.
Ưu điểm:
Thể hiện sự linh hoạt khi chỉ quan tâm đến các đơn đặt hàng mà khơng phân biệt phân
xưởng thực hiện.
Có thể xác định được tồn bộ chi phí sản xuất cấu thành của mỗi đơn đặt hàng và từ đó
xác định mức giá bán và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng.
Nhược điểm:
Cịn mang tính rời rạc, chưa thống nhất nếu chi phí phân bổ tại các phân xưởng khác
nhau.
Gặp khó khăn trong việc sản xuất và phân bổ nếu có nhiều đơn đặt hàng được tiến hành
sản xuất đồng thời gây trở ngại trong việc báo giá nếu nhận được yêu cầu báo giá từ khách hàng.
1.6.3.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ (định mức).
Phạm vi áp dụng:
Các doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất thu được một nhóm sản phẩm cùng
loại với quy cách, phẩm chất khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí: Nhóm sản phẩm cùng loại.
Đối tượng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm.
Giá thành thực tế của từng quy cách được tính theo trình tự sau:
-
Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành và tính tổng tiêu chuẩn phân bổ:
Tổng tiêu chuẩn
phân bổ
-
=
x
Tiêu chuẩn
phân bổ
Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:
Tỷ lệ giá thành
(Khoản mục)
-
Sản lượng thực tế
từng quy cách
=
Tính giá thành thực tế của từng quy cách:
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
20
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Tổng giá thành thực tế
của từng quy cách
Ưu điểm:
=
Tiêu chuẩn phân
bổ từng quy cách
x
Tỷ lệ giá thành
Phát hiện nhanh chóng các khoản chênh lệch giữa định mức và chi phí thực tế phát sinh
của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh và từng đối tượng chịu chi phí.
Giúp các nhà quản lý kịp thời đưa ra các quyết định hữu ích nhằm tiết kiệm chi phí, sử
dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả.
Nhược điểm: Tính tốn phức tạp.
1.6.3.6. Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phạm vi áp dụng:
Các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất ổn định và khối lượng sản xuất lớn, thường có
quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, bán thành phẩm của giai đoạn
trước sẽ được chuyển sang giai đoạn công nghệ tiếp theo và tiếp tục được chế biến.
Đối tượng tập hợp chi phí: Các giai đoạn chế biến của quy trình cơng nghệ.
Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoặc bán thành phẩm của từng giai đoạn trung gian.
Giá thành sản phẩm có thể được tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp tính
giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và khơng tính giá thành nửa thành phẩm.
Ưu điểm: Các cơng đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định.
Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, nhiều công đoạn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến cơng tác kế
tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất, bao gồm việc làm rõ bản chất
và tìm hiểu cách phân loại của hai khái niệm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ngoài ra,
Chương 1 của đề tài cũng đã tìm hiểu được phương pháp hạch tốn các khoản mục chi phí phát
sinh trong q trình sản xuất sản phẩm, phương pháp tính GTSP được áp dụng trong doanh
nghiệp cũng như hệ thống được các loại chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán liên quan được sử
dụng. Đây là cơ sở giúp em tiến hành đi sâu vào tìm hiểu thực trạng cơng tác hạch tốn kế tốn
chi phí, giá thành tại Cơng ty TNHH ABC trong Chương 2 của đề tài.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
21
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ABC
2.1. Giới thiệu khái qt về Cơng ty TNHH ABC.
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH ABC.
Tên công ty
CƠNG TY TNHH ABC
Địa chỉ
Lơ E, đường 10 KCN Hịa Khánh – Quận Liên Chiểu – Đà Nẵng
Người đại diện
Yun Han Shing
Ngày hoạt động
24/09/2007
Giấy phép số
322043000020
Ngày cấp giấy phép
09/10/2014
Loại hình DN
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngồi
Ngành nghề chính
Sản xuất sản phẩm từ plastic
Sản phẩm dịch vụ
Bao bì túi PP
Túi nilon HD
Túi nilon in chữ
Túi nilon LDPE
Túi nilon đựng thực phẩm
Túi nilon HDPE
Túi nilon in hình
Túi nilon PE
Cơng ty TNHH ABC ra đời với sứ mệnh là “Sự lựa chọn hồn hảo cho nhu cầu bao bì
của bạn” mang lại cho khách hàng những sản phẩm bao bì chất lượng với giá cạnh tranh nhất.
Công ty tập trung chủ yếu vào ngành nghề chính là Tạo mẫu và thiết kế in, in gia cơng nhãn mác
bao bì, sản xuất và cung cấp các loại bao bì nhựa, túi nilon từ các nguyên vật liệu chính như
nhựa LD, LLD, PE, HDPE. Với kinh nghiệm hơn 10 năm, cùng đội ngũ nhân viên được đào tạo
chuyên nghiệp, công ty luôn nỗ lực tạo ra sản phẩm uy tín, mẫu mã đã dạng, giá cả hợp lý đáp
ứng mọi nhu cầu quý khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà còn
vươn tầm ra thị trường quốc tế. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuất
kinh doanh, doanh số ngày càng tăng, không ngừng mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật,
nguồn vốn lưu động ln được bảo tồn, đội ngũ cán bộ công nhân viên là những người có tinh
thần trách nhiệm, trình độ chun mơn cao trong q trình làm việc cũng như trong cơng tác
quản lý.
Mặc dù trải qua khá nhiều khó khăn trong suốt quá trình thành lập và phát triển, song
cơng ty đang ngày càng khẳng định được vai trị và vị trí của mình trên thị trường. Điều này có
thể được khái qt qua bảng số liệu thể hiện tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty một số
năm gần đây như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Doanh thu thuần
22.622.635.702
20.892.942.530
Giá vốn hàng bán
20.353.163.383
17.617.715.859
Lợi nhuận sau thuế
315.659.125
739.412.394
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
của Công ty TNHH ABC trong năm 2020 giảm 1.729.693.172đ so với năm 2019, tương ứng với
tốc độ giảm 7,67%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2020 khơng những tăng mà
cịn tăng mạnh 423.753.269đ so với năm 2019, tương ứng với tốc độ tăng 162,88%. Điều này
cho thấy, trong năm 2020 Cơng ty đã có các chính sách hạ giá thành sản phẩm hợp lý và từ đó
gia tăng doanh thu và lợi nhuận của Cơng ty.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
22
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH ABC.
2.1.2.1. Chức năng.
Công ty TNHH ABC đi sâu vào sản xuất một số ngành nghề chính là:
-
Tạo mẫu và thiết kế in;
-
In và gia cơng nhãn mác, bao bì;
-
Sản xuất và cung cấp các sản phẩm bao bì, túi nilon các loại.
Bên cạnh lợi thế được phát triển và mở rộng trong điều kiện thị trường đầy tiềm năng như
nước ta, Công ty luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty in lớn trong
ngành như Nhà máy in Ba Đình, Nhà máy in Diên Hồng… Do đó, Cơng ty khơng ngừng nổ lực
tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng in, đảm bảo mức độ
rõ nét, sự chính xác, đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và giao hàng đúng
thời hạn.
2.1.2.2. Nhiệm vụ.
-
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có đồng thời không ngừng nổ lực đầu tư mở
rộng quy mô sản xuất về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, tăng thêm nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, và ln làm trịn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
-
Xây dựng và tổ chức thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch trong sản xuất kinh doanh và luôn
đem lại kết quả cao.
-
Đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn và tính kinh tế cao.
-
Áp dụng khoa học - cơng nghệ tiên tiến vào q trình sản xuất nhằm tối đa hóa hiệu suất cơng
việc, đổi mới và nâng cấp máy móc thiết bị cũng như phát triển các ý tưởng nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm và tăng cường cạnh tranh mở rộng thị trường.
-
Đảm bảo giữ gìn vệ sinh mơi trường và trật tự an tồn chúng trong tồn Cơng ty, nhất là tại các
phân xưởng sản xuất, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tại
địa phương.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ABC.
2.1.3.1. Đặc điểm sản phẩm.
-
Túi nilon hay bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Nó được sản xuất
từ ngun liệu chính là các hạt nhựa nguyên sinh PE (như LDPE, LLDPE) thêm chất phụ gia và
chất tạo màu khác.
-
Một số đặc điểm cấu tạo của bao bì nilon như: Nhiều màu sắc, đa dạng mẫu mã, kích thước, phù
hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong mọi lĩnh vực kinh doanh.
-
Tính chất vật lý nổi bật nhất của bao nylon đó chính là nhẹ, chống thấm nước tốt, độ đàn hồi cao,
mỏng, mịn nhưng dai nên đảm bảo nguyên vẹn trong suốt q trình sử dụng.
-
Ngồi ra, cũng giống như các loại bao bì nhựa khác, bao bì nilon khơng phản ứng, xúc tác với
bất kì chất hóa học hay dung mơi hữu cơ nào.
-
Bao bì nilon có khả năng thiết kế và in ấn văn bản, hình ảnh theo mọi yêu cầu của khách hàng.
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty tổ chức sản xuất trong một phân xưởng chính và được chia thành 4 bộ phận
chính, mỗi bộ phận có nhiệm vụ thực hiện cơng việc sản xuất theo đúng quy trình cơng nghệ
Cơng ty đang áp dụng.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
23
Khóa luận tốt nghiệp
-
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Bộ phận thổi màng: Có nhiệm vụ chuẩn bị ngun vật liệu chính là hạt nhựa LLDPE, LDPE và
các nguyên vật liệu phụ khác và thực hiện công việc đùn, thổi màng và tạo cuộn nilon.
-
Bộ phận cắt: Có nhiệm vụ cắt các cuộn màng thành các túi nilon riêng biệt.
-
Bộ phận in ấn: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện in ấn theo yêu cầu của khách hàng.
-
Bộ phận QC: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng túi nilon, đảm bảo túi nilon đạt tiêu
chuẩn.
2.1.3.3. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất.
(Nguồn: Phịng Kế hoạch – Sản xuất – Cơng ty TNHH ABC)
Quy trình sản xuất túi nilon của Cơng ty bao gồm 5 bước:
Bước 1: Chuẩn bị Hạt nhựa LLDPE và LDPE.
Hạt nhựa LLDPE và LDPE là những dòng hạt nhựa nguyên sinh sở hữu rất nhiều
tính năng nổi bật. Một trong số đó là khả năng chịu được axit kiềm, chịu được dung môi hữu
cơ, cùng với khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định.
Bước 2: Đùn, thổi màng và tạo cuộn nilon.
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình sản xuất túi nilon.
Hạt nhựa LLDPE và LDPE sau khi được chuẩn bị sẽ được đưa vào máy thổi túi trong
điều kiện được kiểm soát để khiến chúng được nấu chảy và mềm dẻo (khoảng 500oF).
Sau đó, chúng bị ép – đùn qua một khuôn dạng ống của máy thổi túi. Khi ở nhiệt độ
cao, một đầu ra của ống được cố định và khơng khí được thổi vào tạo thành dạng bong
bóng, người thổi sẽ kéo dài đến kích thước và độ dày theo yêu cầu của khách hàng.
Bước 3: Cắt thành túi từ cuộn màng.
Các cuộn màng nilon tiếp tục được chuyển sang bộ phận cắt để tạo thành các túi
nilon riêng biệt từ các cuộn màng. Cơ chế hoạt động của các máy cắt túi nilon là dùng nhiệt
để tạo đáy túi và cắt miệng túi bằng một dao dạng thanh hoặc hình dạng tuỳ chỉnh phù hợp.
Tiếp theo, là công đoạn tạo ra các thành phần của túi nilon đặc biệt theo yêu cầu của
khách hàng, đôi khi phải thực hiện gia công chủ yếu là thủ công.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
24
Khóa luận tốt nghiệp
PGS.TS. Đồn Ngọc Phi Anh
Bước 4: Khâu in ấn túi nilon.
Các cuộn màng được chuyển qua bộ phận máy in túi nilon. Phụ thuộc theo bản thiết
kế maquette đã được phê duyệt cùng số màu in và số lượng túi in… mà công đoạn in túi
nilon sẽ được xử lý bằng kỹ thuật in lưới, kỹ thuật in ống đồng hay in flexo.
Bước 5: Hoàn thiện thành phẩm.
Đây là bước sau thành phẩm nên có rất nhiều công đoạn bao gồm: Cắt, đánh dấu, gấp
nếp, dập quai, gắn quai,…
2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH ABC.
2.1.4.1. Bộ máy quản lý tại công ty.
Giám đốc
Phòng Kế hoạch – Sản xuất
Phòng Kinh doanh
Bộ phận thổi màng
Bộ phận cắt
Phịng Hành chính – Kế tốn
Bộ phận in ấn
Bộ phận QC
(Nguồn: Phịng Hành chính – Kế tốn – Công ty TNHH ABC)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH ABC
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty và Pháp luật về mọi hoạt động điều hành của Cơng ty. Giám đốc có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
-
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
-
Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chiến lược kinh doanh.
-
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
-
Ký kết hợp đồng nhân danh cơng ty.
Phịng Kinh doanh
Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tìm kiếm khách hàng mục tiêu, xây dựng
& phát triển mối quan hệ khách hàng; công tác bán hàng và gia tăng doanh số. Chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
Nhiệm vụ
-
Xây dựng chiến lược, định hướng phát triển trung và dài hạn;
-
Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Cơng ty
đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc khách hàng theo
chính sách của Cơng ty;
-
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trần Thị Ngọc Huyền – Lớp 43K06.8
25