Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

Kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại công tyTNHH TMDV ĐTPT hoàng mạnh nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (0 B, 73 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
PHẦN 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH
HÀNG – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN..........................................................................3
1.1.Khái quát chung về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người
bán

........................................................................................................................ 3

1.1.1.Khái niệm.........................................................................................................3
1.1.2.Nhiệm vụ kế toán.............................................................................................3
1.1.3.Các phương thức thanh toán..........................................................................3
1.1.3.1.Phương thức thanh toán bằng tiền mặt.......................................................3
1.1.3.1. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt..........................................3
1.2.Nội dung kế toán các khoản phải thu khách hàng – Phải trả người bán.........5
1.2.1.Kế toán phải thu khách hàng..........................................................................5
1.2.1.1.Nội dung.......................................................................................................5
1.2.1.2.Nguyên tắc kế toán.......................................................................................5
1.2.1.3.Chứng từ sử dụng.........................................................................................6
1.2.1.4.Tài khoản sử dụng........................................................................................6
1.2.1.5.Phương pháp kế toán...................................................................................7
1.2.1.5.1.Nội dung....................................................................................................7
1.2.1.5.2.Sơ đồ.........................................................................................................11
1.2.2.Kế toán các khoản phải trả người bán..........................................................12
1.2.2.1.Nội dung.....................................................................................................12


1.2.2.2.Nguyên tắc kế toán.....................................................................................12
1.2.2.3.Chứng từ sử dụng.......................................................................................13
1.2.2.4.Tài khoản sử dụng......................................................................................13
1.2.2.5.Phương pháp kế toán.................................................................................14
1.2.2.5.1.Nội dung..................................................................................................14
1.2.2.5.2. Sơ đồ.....................................................................................................18
SVTH: Phạm ThịTrang


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

PHẦN II.THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH
HÀNG – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV & ĐTPT
HOÀNG MẠNH NAM..........................................................................................19
2.1.Khái quát chung về công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng Mạnh Nam...19
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty.....................................19

2.1.1.1. Quá trình hình thành của công ty.............................................................19
2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty...............................................................19
2.1.2 Nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty............................................20
2.1.2.1 Nhiệm vụ của công ty.................................................................................20
2.1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty..............................................................21
2.1.3 Tổ chức quản lý bộ máy tại công ty...............................................................21
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức..............................................................................................21
2.1.3.2. Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận...................................................21

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty............................................................23
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...........................................................23
2.2. Thực trạng về kế toán các khoản phải thu khách hàng - Phải trả người bán
................................................................................................................................ 26
2.2.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại doanh nghiệp.........................26
2.2.1.1. Nội dung....................................................................................................26
2.2.1.2. Kế toán các khoản phải thu khách hàng..................................................26
2.2.2. Kế toán các khoản phải trả người bán tại doanh nghiệp............................39
2.2.2.1. Nội dung....................................................................................................39
2.2.2.2. Kế toán phải trả người bán.......................................................................39
PHẦN III.MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY
TNHH & ĐTPT HOÀNG MẠNH NAM.............................................................60
3.1. Nhận xét:.........................................................................................................60
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................60
3.1.2. Hạn chế........................................................................................................60

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

3.2. Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán tại
Công ty.................................................................................................................... 61
3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện.......................................................................................61

3.2.2. Yêu cầu về sổ kế toán....................................................................................62
KẾT LUẬN............................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................64

SVTH: Phạm ThịTrang


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

LỜI MỞ ĐẦU
Khi đời sống con người ngày càng phát triển, hiện đại hơn thì nhu cầu tiêu
dùng cũng được nâng cao rõ rệt. Chính vì vậy doanh nghiệp sản xuất có vai trị
quan trọng thì bên cạnh đó ngành hoạt động thương mại có phần quan trọng khơng
kém. Ngành hoạt động thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng và đối
tượng kinh doanh chủ yếu của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản
phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng
nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn
hàng hóa được xem là chủ yếu nhất, nghiệp vụ kinh doanh, hàng hóa là nghiệp vụ
phát sinh thường xuyên và chiếm một cơng cụ lớn nhất và quản lý hàng hóa là nội
dung quản lý hàng đầu của các doanh nghiệp thương mại. Bên cạnh đó, mối quan
hệ phải thu khách hàng – phải trả người bán với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài
doanh nghiệp cũng được chú trọng. Có thể nói, kế tốn phải thu khách hàng – phải
trả người bán đống vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại, nó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp theo dõi chặt
chẽ tình hình tăng, giảm của vốn, đồng thời có biện pháp giải quyết kịp thời những
rủi ro không may xảy ra đến cho doanh nghiệp bất cứ lúc nào. Các khoản phải thu
khách hàng – phải trả người bán cần phải được theo dõi tốt vì các khoản này liên

quan trực tiếp đến doanh thu và chi phí của cơng ty. Cơng các kế tốn các phải phải
thu khách hàng – phải trả người bán tại công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng
Mạnh Nam bao gồm nhiều phần hành chi tiết song quan trọng nhất là các khoản
phải thu khách hàng – phải trả người bán về hàng hóa. Nhận thức được tầm quan
trọng của cơng tác hạch tốn, cùng với q trình tìm hiểu thực tế tại cơng ty, em đã
chọn viết đề tài: “ Kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại
cơng tyTNHH TMDV & ĐTPT Hồng Mạnh Nam” để làm báo cáo thực tập tốt
nghiệp cho mình.
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán tại doanh nghiệp thương mại
Phần II: Thực tế về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán tại công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng Mạnh Nam
Phần III: Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán tại cơng ty TNHH TMDV & ĐTPT Hồng Mạnh Nam
Do một số hạn chế về kiến thức và thời gian tìm hiểu nên đề tài của em
khơng tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các
cô, các chú, anh chị tại phịng Kế tốn cơng ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng
SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 1


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Mạnh Nam để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của cơ Th.S Nguyễn Thị Hồng Sương và các cô chú, anh chị ở phịng kế

tốn cơng ty TNHH TMDV & ĐTPT Hồng Mạnh Nam đã hướng dẫn tận tình và
giúp em hồn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 2


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG –
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
1.1.

Khái quát chung về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán

1.1.1. Khái niệm
Kế toán phải thu khách hàng , phải trả người bán là các khoản phải thu và
các khoản phải trả phát sinh trong đơn vị hay giữa đơn vị với các tổ chức kinh tế
khác khi xảy ra mối quan hệ mua, bán trao đởi hàng hóa, lao động dịch vụ
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán
Để có những thơng tin chính xác kịp thời các khoản phải thu khách hàng –

Phải trả người bán trong doanh nghiệp thì kế tốn đóng vai trị rất quan trọng. Để
làm tốt chức năng thơng tin và kiểm tra của mình kế tốn phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Kế tốn phải tở chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản thu
phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian…
-

Kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã

thanh toán và số còn nợ
-

Giám sát việc thực hiện chế độ thanh tốn cơng nợ và tình hình chấp

hành kỉ luật thanh tốn
-

Tởng hợp, cung cấp thơng tin kịp thời về tình hình cơng nợ từng loại

cho quản lý để có biện pháp xử lý
1.1.3. Các phương thức thanh toán
1.1.3.1. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh có
số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp.
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt gồm có thể chia thành: thanh tốn
băng Việt Nam đồng, thanh toán ngoại tệ, thanh toán bằng hối phiết ngân hàng,
thanh toán bằng vàng, bạc, kim cương
1.1.3.1. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Phương thức này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh
doanh thương mại. Các phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt rất đa dạng,


SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 3


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

tùy theo tính chất hoạt động thanh toán mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn những
phương thức thanh tốn phù hợp nhất. Có thể kể ra sau đây một số loại phương thức
thanh tốn khơng dùng tiền mặt sau đây:
a) Phương thức thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do ngân hàng nhà
nước quy định, u cầu đơn vị thanh tốn tích một số tiền từ tài khoản tiền gửi
thanh tốn của mình để trả cho người hưởng thụ có tên ghi trên séc hoặc người cầm
séc
Séc có thể được chuyển nhượng, tức là người thụ hưởng có ghi trên séc có
thể chuyển nhượng cho người khác thụ hưởng số tiền ghi trên séc trong phạm vi
thời hạn hiệu lực của séc, trừ trường hợp trên séc đã ghi cụm từ “Không được phép
chuyển nhượng”. Séc được dùng để thanh toán chuyển khoản hoặc rút tiền mặt tại
đơn vị ngân hàng của người phát hành séc. Ngân hàng có trách nhiệm thanh tốn
kịp thời cho người thụ hưởng , nếu chậm trễ do lỗi của ngân hàng thì ngân hàng sẽ
bị phạt
b) Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu chi – chuyển tiền
Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của
ngân hàng, kho bạc nhà nước yêu cầu ngân hàng, kho bạc nhà nước phục vụ mình
trích tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người hưởng thụ

Ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản phải trả tiền hàng dịch vụ
hoặc chuyển tiền trong từng hệ thống và các hệ thống ngân hàng hoặc KBNN
Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền được sử dụng theo yêu cầu
khách hàng. Séc chuyển tiền được áp dụng trong cùng hệ thống ngân hàng, KBNN
do ngân hàng, KBNN lập và trao cho khách hàng sau khi đã lưu tiền vào một tài
khoản.
c) Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu được áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở tài khoản
trong cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng, kho bạc nhà
nước cùng hệ thống hoặc các hệ thống. ủy nhiệm thu dòng thụ ưởng lập gửi vào
ngân hàng, kho bạc nhà nước phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao dịch hoặc dịch
vụ đã cung ứng. Khách hàng mua và bán phải có sự tín nhiệm lẫn nhau trên cơ sở
có ký hợp đồng kinh tế hoặc đặt đơn hàng
d) Phương thức thanh tốn bằng thư tín dụng

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 4


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Thư tín dụng là lệnh của ngân hàng bên mua đối với ngân hàng bên bán khác
địa phương yêu cầu trả tiền theo các chứng từ của người bán đã giao hàng hóa cung
ứng dịch vụ theo đúng điều khoản của người mua
Theo thể thức thanh toán này, khi bên bán đã sẵn sàng giao hàng, bên mua
phải ký quỹ ngân hàng một số tiền đủ để mở thư tín dụng thanh tốn tiền mua hàng

1.2.

Nội dung kế toán các khoản phải thu khách hàng – Phải trả người bán

1.2.1. Kế toán phải thu khách hàng
1.2.1.1. Nội dung
Nghiệp vụ phải thu khách hàng thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư,
hàng hóa, dịch vụ giữa DN với người mua. Nghiệp vụ này phát sinh khi Doanh
nghiệp bán theo phương thức trả chậm hoặc trong nghiệp vụ bán này người mua
được yêu cầu trả trước tiền hàng. Khi doanh nghiệp bán chịu thì phát sinh nợ Phải
thu và khi doanh nghiệp nhân trước tiền hàng thì sẽ xuất hiện 1 khoản phải trả
người mua. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản thu của người nhận thầu
XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
Để tránh mất mát, rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ
Doanh nghiệp cần tở chức tốt cơng tác kế tốn thanh tốn với từng đối tượng khách
hàng, đặc biệt với những khách hàng có số tiền đầu tư lớn
1.2.1.2. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình
thanh tốn các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính,
cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản thu của người
nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng
cơ bản đã hồn thành. Khơng phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền
ngay
b) Khoản phải thu khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng, nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không
quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối
tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản
phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư,
các khoản đầu tư tài chính


SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 5


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các
khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các
giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại
các khoản nợ, lọai nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó địi hoặc có khả năng
khơng thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phịng phải thu khó địi
hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khơng địi được
e) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư
đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận hợp đồng kinh tế thì
người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã
giao
f) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách
hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực
hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng (bên Nợ TK 131) kế tốn
quy đởi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tai thời điểm phát sinh ( là
tỷ giá mua của ngân hàng thượng mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng
trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thid

bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sở thực tế đích danh đối với số tiền đã ghi nhận
trước
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có
gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng thanh
toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trương hợp doanh nghiệp có nhiều khoản
phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua
của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có
giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty
mẹ quy định ( phải đẩm bảo sát với tỷ giá giao dịch tực tế) để đánh giá lại các
khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ
tập đồn
1.2.1.3.

Chứng từ sử dụng

-

Hóa đơn bán hàng

-

Biên bản giao nhận hàng

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 6


Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hồng Sương
1.2.1.4.

GVHD: Th.S

Phiếu thu, phiếu chi…
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
a) Nợi dung
Tài khoản này có thể có số dư bên có. Số dư bên có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối
tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối
tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “ tài sản” và bên “nguồn
vốn
b) Kết cấu
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
SDĐK: Khoản phải thu KH đầu kỳ
- Số tiền phải thu của khách hàng phát

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước

hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các

của khách hàng


khoản đầu tư tài chính

- Khoản giảm giá hàng bán cho

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

khách hàng sau khi đã giao hàng hoặc

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng

khách hàng khiếu nại

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

- Doanh thu của số hàng đã bán bị

so với đồng Việt Nam)

người mua trả lại (có thuế GTGT
hoặc khơng có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiếu khấu thương mại cho người
mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu
bằng ngoại tệ ( trường hợp tỷ giá
ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

SDCK: Số tiền cịn phải thu khách hàng
cuối kỳ
1.2.1.5.


Phương pháp kế toán

1.2.1.5.1. Nợi dung

SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 7


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương
-

GVHD: Th.S

Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng

tiền ( kế các khoản thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán
ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ mơi trường, kế
tốn phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế ,
các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu( kể
cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng ( tởng giá thanh tốn)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( giá chưa
có thuế)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán

ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kì kế toán xác định nghĩa vụ
thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
-

Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại ( giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( Số thuế GTGT
của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng

-

Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi

ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu,
giảm giá ( ghi nhận doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm
giá
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng
hoặc chưa xác định được Số tiền chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo
giá chưa trừ chiết khấu ( doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu
khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế tốn phải ghi nhận
theo khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh khoản doanh thu gộp, ghi:

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 8



Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu( 5211, 5212)(giá chưa có
thuế)
Nợ TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( số thuế của
hàng hóa, chiết khấu thương mại
Có TK 131 – Phải thu khách hàng ( tởng số tiền giảm giá)
-

Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh

toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định , trừ vào khoản phải thu của khách
hàng, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính( Số tiền chiết khấu thanh tốn)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
-

Nhận được tiền do khách hàng trả ( kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có),

nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ, ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)
Trường hợp ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ
giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước( tỷ giá mua của ngân
hàng nơi thực hiện giao dịch)
-

Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng

hàng( theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận
trao dởi (tính theo giá trị hợp lý ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng ,ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 611 – Mua hàng( hàng tồn kho kế toán theo phương pháp
KKĐK)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 9


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Có TK 131 – Phải thu khách hàng
-


Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó địi thật sự khơng thể thu

nợ được phải xử lý xóa sở, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phịng tởn thất tài sản (2293)( số đã lập dự phịng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp ( số chưa lập dự phịng)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
-

Kế tốn phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp(3331)

-

Khi lập BCTC, số dư nợ PTKH bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá thực

tế tại thời điểm lập BCTC
a) Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá đồng Việt Nam:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
b) Nếu tỷ giá ngọai tệ giảm đi so với tỷ giá đồng Việt Nam:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đối
Có TK 131 – Phải thu khách hàng

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 10



Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

1.2.1.5.2. Sơ đồ
TK111, 112...

TK 131

Các khoản chi hộ khách hàng

TK 111, 112
Khách hàng ứng trước
hoặc thanh toán tiền
TK 331
Bù trừ nợ

TK 511, 515, 711
Doanh thu chưa thu

Tổng giá

tiền và thu về

phải thanh

thanh lý nhượng

toán


bán TSCĐ chưa
thu tiền

TK 521
Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại

TK 3331
TK 33311
Thuế GTGT (nếu có)

Thuế GTGT
(nếu có)
TK 635
Chiết khấu thanh tốn

TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi
đánh giá các khoản phải thu

TK 229, 642
Nợ khó địi xử lý xóa sở

của khách hàng bằng ngoại tệ

SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 11



Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

TK 152, 153, 156, 611
Khách hàng thanh toán nợ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá

hàng tồn kho

các khoản phải thu của khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ

TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán Tài khoản 131

1.2.2. Kế toán các khoản phải trả người bán
1.2.2.1.

Nội dung
Phải trả người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ, hàng

hóa, TSCĐ, dịch vụ… Khi doanh nghiệp mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ
thanh toán nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy

sinh một khoản tiền nợ phải thu với nhà cung cấp
1.2.2.2.

Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình về các khoản nợ phải trả của

doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán tài
sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã
ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Khơng phản ánh vào tài khoản này
các nghiệp vụ tả tiền ngay.
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần
được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải
trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp nhứng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối
lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
c)

DN phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại

nguyên tệ. Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 12


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương
-


GVHD: Th.S

Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán ( bên Có tài khoản 331)

bằng ngoại tệ , kế tốn phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trao đổi thực tế tại
thời điểm phát sinh( là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao
dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi
nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá thực tế đích danh đối
với số tiền đã ứng trước
-

Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán ( bên Nợ tài khoản 331) bằng

ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sở thực tế đích danh
cho từng đối tượng chủ nợ( trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích
danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ
đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán
thì bên Nợ TK 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế( là tỷ giá bán của ngân hàng nơi
thường xuyên có giao dịch) tai thời điểm ứng trước
-

Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc

ngoại tệ tai tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao
dịch thực tế khi khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán laf tỷ giá bán ngoại tệ
của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm
lập BCTC. Các đơn vị trong tập đồn được áp dụng cùng một tỷ giá do cơng ty mẹ
quy đinh (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải
trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

d) Bên giao dịch nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả
người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải
trả người bán thông thường
e) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sở và phải điều chỉnh về giá thực
tế khi nhận được hóa đơn hoặc thơng báo giá chính thức của người bán
f) Khi hạch tốn chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của
người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng
1.2.2.3.

Chứng từ sử dụng

-

Hóa đơn bán hàng

-

Hợp đồng mua bán

-

Phiếu chi,…

1.2.2.4.

Tài khoản sử dụng

SVTH: Phạm ThịTrang


Trang 13


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

a) Nội dung
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ, số dư bên Nợ ( nếu có) phản ánh số
tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người
bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số
dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi hai bên chỉ tiêu “tài
sản” và bên “nguồn vốn”

b) Kết cấu
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 331 – Phải trả người bán
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
SDDK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
- Số tiền đã trả cho người bán

- Số nợ phát sinh trong khi mua hàng

- Số tiền ứng trước cho người bán

- Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng

- Số nợ giảm do: giảm giá, chiết khấu,


- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng

hàng mua trả lại
SDDK: Số tiền cịn phải trả cho người bán
cuối kỳ
1.2.2.5.
1.2.2.5.1.

Phương pháp kế toán
Nợi dung

a. Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp key khai thường xuyên hoặc khi mua tài sản
cố định
SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 14


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

 Trường hợp mua trong nội địa, ghi:
-

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán ( tởng giá thanh tốn)

-

Trường hợp thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ thì ghi giá trị vật tư,

hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT ( tởng giá thanh tốn)
Trường hợp nhập khẩu, ghi:


-

Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế

BVMT ( nếu có), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3332 – Thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu
có)
Có TK 3381 – Thuế bảo vệ mơi trường
-

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

b. Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp định kỳ:

 Trường hợp mua trong nội địa
-

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng ( giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tởng gia thanh tốn)

-

Trường hợp thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ thì giá trị vật tư,

hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT (tởng giá thanh tốn)
 Trường hợp nhập khẩu, ghi:
-

Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thúe

BVMT (nếu có), ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 3332 –Thuế TTĐB (nếu có)
SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 15


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương


GVHD: Th.S

Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế xuất nhập
khẩu nếu có)
Có TK 3381 – Thuế bảo vê mơi trường
-

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

c. Khi nhận lại tiền do người bán hồn lại số tiền đã ứng trước vì khơng cung cấp
được hàng hóa dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112…
Có TK 331 – Phải trả người bán
d. Nhận dịch vụ cung cấp ( chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thoại,
kiểm tốn, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán:
-

Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 331 – Phải trả người bán ( tổng số tiền phải trả cho

nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào)
-

Trường hợp thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ thì giá trị dịch vụ
bao gồm cả thuế GTGT (tởng giá thanh tốn)


e) Chiết khấu thanh tốn mua vật tư, hàng hóa doanh nghiệp được hưởng do thanh
toán trước thời hạn phải thanh tốn và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người
cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
f) Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp
thuận giảm giá do khơng đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả
cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)(nếu
có)
Có các TK 152, 153, 156, 611...
g) Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán khơng tìm ra chủ nợ hoặc chủ
nợ khơng địi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 16


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Có TK 711 – Thu nhập khác
h) Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng
-

Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông

tin về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

-

Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131...(tổng giá thanh tốn)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán(giá bán đại
lý+thuế)
Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại

lý đã xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính
-

Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về
bán hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp(nếu có)

-

Khi thanh tốn tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán ( giá bán – hoa hồng đại lý)
Có TK 111,112...

i) Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ được
đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
-

Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái(4131)

-

Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đối (4131)
Có TK 331 – Phải trả người bán

SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 17


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

1.2.2.5.2. Sơ đồ
331- Phải trả người bán
TK 111, 112, 341

TK151,152,

ứng trước tiền cho người bán
thanh toán các khoản phải trả

153, 156, 611
Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

TK 133

TK 515
Thuế GTGT
TK 211, 213
Chiết khấu thanh toán
TK 152,153,156,
211,611
Giảm giá hàng mua trả lại,
chiết khấu thương mại

Đưa TSCĐ vào sử dụng
TK 152, 153, 157, 211, 213
Giá trị hàng nhập khẩu
TK 333
Thuế NK

SVTH: Phạm Thị Trang

TK 133
Trang 18


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

TK 133
Thuế GTGT

TK 711
Trường hợp khoản nợ phải trả cho
người bán khơng tìm ra chủ nợ
TK 511
Hoa hồng đại lý được hưởng
TK 3331
Thuế GTGT
TK 413
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
cuối kỳ đánh giá các khoản
phải trả người bán bằng ngoại tệ

TK 156, 241, 242, 623,
627, 641, 642, 635, 811
Nhận dịch vụ cung cấp

TK 111, 112, 131
Khi nhận hàng bán đại lý
đúng giá hưởng hoa hồng
TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối
đánh giá các khoản phải trả người
người bán bằng ngoại tệ

PHẦN II
THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG – PHẢI
TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV & ĐTPT HOÀNG MẠNH
NAM
2.1.


Khái quát chung về công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng Mạnh Nam

2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1. Quá trình hình thành của công ty
Cơng ty TNHH TMDV & ĐTPT Hồng Mạnh Nam được thành lập vào
ngày 22 tháng 01 năm 2009 theo giấy phép kinh doanh lần 1 số 0400783908 thuộc Sở
kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng. Công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh vào
ngày 28 tháng 05 năm 2009.
Tên công ty : Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và đầu tư phát triển Hoàng
Mạnh Nam

SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 19


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Tên giao dịch: Hoang Manh Nam Trade service and investment development
company limited.
Trụ sở chính cơng ty đặt tại: 116 Trần Quang Khải – Phường Thọ Quang – Quận
Sơn Trà – TP.Đà Nẵng
Điện thoại: 05113.392.4929
Email :

Vốn điều lệ: 3.000.000
2.1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Trải qua hơn 6 năm, công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng Mạnh Nam đã đi
vào hoạt động và ngày càng lớn mạnh, không những đáp ứng được nhu cầu của cuộc
sống người dân mà còn cạnh tranh một cách lành mạnh, góp phần thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế đất nước
Ngành nghề hoạt động chính của công ty là kinh doanh rượu men Vodka, bia Hà
Nội, bia chai…Vào năm 2010, công ty kinh doanh phân phối bia chai Hà Nội
330ml, bia chai Hà Nội 450ml sang kinh doanh bia lon Hà Nội 330ml. Cho đến nay,
công ty đã kinh doanh phân phối thêm cả sản phẩm rượu Vodka Men 300ml và rượu
Vodka Men 500mlRượu Vondka Men 500ml. Hiện nay, công ty đang kinh doanh
phân phối thêm nước tăng lực Redsun. Đây là bước tiến mới mà công ty đã đạt
được.
Với mục tiêu chiến lược phát triển các mặt hàng tiêu dùng, nước giải khát
giữ gìn sự bền vững nhằm thích nghi hơn trong việc đáp ứng thõa mãn nhu cầu
người tiêu dùng, công ty đã tăng cường các giải pháp quản lý, phát triển và thiết lập
nhiều kênh phân phối giúp cho công tác bán hàng được thuận lợi, sản phẩm đến tay
được người tiêu dùng, cung cấp đầy đủ lượng hành mà thị trường cần.
Kênh phân phối của công ty tiêu thụ chủ yếu là các đại lý bán sỉ và lẻ, các
nhà hàng và mạng lưới siêu thị trên thị trường thành phố Đà Nẵng và các vùng lân
cận. Bên cạnh đó cơng ty còn tạo lợi thế cho khách hàng qua nhiều sản phẩm cùng
nhóm và chú trọng tiêu thụ sản phẩm theo địa lý và khách hàng, giữ mối quan hệ
với khách hàng cũ đồng thời mở rộng mối quan hệ với khách hàng mới.
Công ty cũng đặt ra các chiến lược về việc phát triển các sản phẩm một cách
rõ ràng và cụ thể kinh doanh chủ yếu các sản phẩm chủ lực như: Rượu Vondka

SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 20



Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

Men, bia chai Hà Nội... thõa màn nhu cầu của khách hàng để tăng cường ưu thế
canh tranh. Cơng ty cịn cung cấp sản phẩm đến các đại lý và người tiêu dùng mọi
lúc mọi nơi, giá cả phù hợp, áp dụng chính sách đại ngộ cụ thể đối với nhân viên
bán hàng, phát huy tối đa mọi năng lực của nhân viên trong công việc.
2.1.2 Nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH TMDV & ĐTPT Hoàng Mạnh Nam đà đặt ra các nhiệm vụ
như:
- Quản lý và sữ dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, chính sách
pháp luật của nhà nước để đạt hiêu quả cao.
- Cung cấp hàng hóa, sản phẩm mọi lúc mọi nơi từ nơi sản xuất đến
tay người tiêu dùng với giá cả hợp lý.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật nhà nước, các nội quy,
quy định của công ty mẹ.
- Quản lý nguồn vốn lao động, thường xuyên chăm lo đến đời sống
vật chất tình thần và trình độ chun mơn cho nhân viên, người lao động trong công
ty.
- Lên kế hoạch nâng cao hiệu quả mỡ rộng quy mô kênh phân phối,
tìm hiểu làm thõa mãn nhu cầu khách hàng để tăng ưu thế cạnh tranh.
- Ln tìm tịi những thị trường mới, khách hàng mới tạo điều kiện để
khách hàng có thể tiếp cận được với sản phẩm của cơng ty một cách thuận tiện và
dễ dàng nhất.
2.1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của cơng ty
Ngành nghề hoạt động chính của công ty là kinh doanh rượu men Vondka,

bia Hà Nội, bia chai... vào năm 2000, công ty kinh doanh phân phối bia chai Hà Nội
330ml, bia chai Hà Nội 450ml sang kinh doanh bia lon 330ml. Cho đến nay, công ty
đã kinh doanh và phân phối thêm cả sản phẩm rượu Vondka Men 330ml và rượu
Vondka Men 500ml. Hiện nay, công ty đang kinh doanh và phân phối thêm nước
tăng lực Redsun.
2.1.3 Tổ chức quản lý bộ máy tại công ty
SVTH: Phạm ThịTrang

Trang 21


Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Sương

GVHD: Th.S

2.1.3.1 Sơ đồ tở chức
Giám đốc

Phó giám đốc

Bộ phận hành
chính

Bộ phận kế tốn

Bộ phận kinh
doanh

Kho hàng


Ghi chú:
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.3.2. Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận
 Giám đốc:
Giám đốc là người tở chức q trình hoạt động của công ty, đưa ra các mục
tiêu chung cho công ty; ban hành các quy chế; nội quy của cơng ty. Người giám đốc
cịn có vai trị cực kỳ quan trọng trong công việc tuyển dụng lao động, nhân viên có
trình độ tay nghề; bở nhiệm các chức danh; hình thành các mối quan hệ cả trong và
ngồi công ty. Đặc biệt, ký kết các hợp đồng kinh tế giữa các bên với cơng ty.
 Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, giúp cho giám đốc quản lý,
điều hành công việc trong công ty. Thực hiện nhiêm vụ tham mưu cho giám đốc các
vấn đề của công ty, thị trường, tuyển dụng lao động….có thể ký hợp đồng theo sự
ủy nhiệm của giám đốc. Là người trực tiếp giám sát, điều hành giải quyết các cơng
việc hàng ngày của cơng ty.
 Phịng kế toán:
Phịng kế tốn là nơi giữ vai trị rất quan trọng trong việc phản ánh, giám sát
mọi hoạt động của công ty, tham mưu cho giám đốc về moi lĩnh vực liên quan đến
hoạt động tài chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý kinh tế tài chính
của cơng ty. Cùng với các phịng ban trong cơng ty giải quyết các chế độ chính sách
SVTH: Phạm Thị Trang

Trang 22


×