Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
CN
CBLS và KDTH
TK
PX
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
CPSXKDD
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
SP
CP NVLC
CPCB
Giải thích
Chi nhánh
Chế biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp
Tài khoản
Phân xưởng
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân cơng trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí cơng đồn
Sản phẩm
Chi phí ngun vật liệu chính
Chi phí chế biến
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ 1.5
Sơ đồ 2.1
Tên sơ đồ
Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
Kế tốn sản chi phí xuất chung
Kế tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai định kỳ
Quy trình sản xuất tại chi nhánh CBLS và KDTH Đồng Hới
Trang
10
11
14
16
21
29
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của CN CBLS và KDTH Đồng Hới
30
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.4
Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh CBLS và KDTH Đồng Hới
Tổ chức hạch tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ của chi nhánh
32
34
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..................3
I.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..............3
1.1.Chi phí sản xuất.................................................................................................3
1.1.1.Khái niệm chí phí sản xuất..............................................................................3
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất...............................................................................3
1.2.Giá thành sản phẩm..........................................................................................5
1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm.......................................................................5
1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm........................................................................5
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................5
1.4.Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..............6
1.5.Đối tượng và trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...
........................................................................................................................ 6
1.5.1.Đối tượng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.........................6
1.5.2.Trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm......................8
2.Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm........................................8
2.1.Kế tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xun..............8
2.1.1.Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp........................................................8
2.1.2.Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp..............................................................10
2.1.3.Kế tốn chi phí sản xuất chung.....................................................................12
2.1.4.Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang..........................15
2.2.Hạch tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ..................20
3.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm......................................................21
3.1.Phương pháp giản đơn (trực tiếp):.................................................................21
3.2.Phương pháp tổng cộng chi phí......................................................................22
3.3.Phương pháp hệ số..........................................................................................22
3.4.Phương pháp tỷ lệ............................................................................................23
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
3.5.Phương pháp loại trừ giá sản phẩm phụ.......................................................23
3.6.Phương pháp phân bước.................................................................................24
3.7.Phương pháp liên hợp.....................................................................................27
PHẦN II: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP ĐỒNG HỚI....................................................28
1.Tổng quan về Chi nhánh Chế biến lâm sản và KDTH Đồng Hới...................28
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh......................................28
1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh................28
1.2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh.................................28
1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.................................................................29
1.2.3.Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại chi nhánh.........................................32
1.2.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán...............................................................................32
1.2.3.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế tốn.................................................................33
2.Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi
nhánh Chế biến lâm sản và KDTH Đồng Hới.....................................................35
2.1.Đặc điểm kế tốn chi phí tại Chi nhánh..........................................................35
2.2.Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
chi nhánh................................................................................................................ 36
2.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở chi nhánh........................................36
2.4.Nội dung kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh
...................................................................................................................... 36
2.4.1.Kế toán chi phí ngun vật liệu trực tiếp......................................................36
2.4.2.Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp..............................................................47
2.4.3.Kế tốn chi phí sản xuất chung.....................................................................54
2.4.4.Tập hợp CPSX...............................................................................................68
2.4.5.Tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh.......................................................71
PHẦN III: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN VÀ KINH
DOANH TỔNG HỢP ĐỒNG HỚI.......................................................................74
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
1.Đánh giá chung về cơng tác kế tốn tồn chi nhánh........................................74
1.1.Những ưu điểm trong cơng tác tổ chức quản lý kế tốn chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh...............................................................................74
1.2.Những mặt hạn chế trong công tác tổ chức quản lý kế tốn chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh...............................................................................75
2.Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm........................................................................................75
KẾT LUẬN............................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................78
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
LỜI NÓI ĐẦU
Dưới góc độ quản lý kinh tế nói chung, quản lý kinh doanh của các doanh
nghiệp nói riêng thì việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
là vấn đề được quan tâm nhất. Bởi lẽ chi phí, giá thành sản phẩm quyết định tới giá
bán của sản phẩm, từ đó quyết định tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau bằng mẫu mã, chất lượng và giá bán. Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp ln phải tìm mọi cách thay đổi mẫu mã cho phù hợp, tăng chất
lượng sản phẩm đồng thời tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
Đối với Chi nhánh chế biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp Đồng Hới vấn đề
hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ln được lãnh đạo Chi
nhánh hết sức quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của người lao động , với sự tồn tại
và phát triển của Chi nhánh. Qua 6 năm hình thành và phát triển để có được những
thành tựu như ngày hôm nay là nhờ sự cải tiến không ngừng về cơng nghệ, kỹ thuật
và những chính sách quản lý nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm.
Đối với cơng tác kế tốn thì việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm giữ vai trị quan trọng vì hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời sẽ tạo cơ sở cho các nhà quản lý ra các
quyết định kinh doanh đúng đắn.
Dưới góc độ lý luận, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2 vấn đề
then chốt đối với một doanh nghiệp sản xuất. Vì thế có rất nhiều phương pháp trong
việc tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận cũng được tìm hiểu thực tế ở cơ sở thực
tập là Chi nhánh chế biến lấm sản và kinh doanh tổng hợp Đồng Hới, em thấy việc
hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có rất nhiều vấn đề bổ ích,
đáng học hỏi. Vì vậy em quyết định chọn đề tài thực tập là “Hồn thiện kế tốn
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh chế biến lâm
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
sản và kinh doanh tổng hợp Đồng Hới” để tìm hiểu. Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3
phần:
-
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
-
Phần 2: Thực trạng công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh chế biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp Đồng
Hới
-
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh chế biến lâm sản và kinh doanh tổng
hợp Đồng Hới
Để hoàn thành Chuyên đề này em đã nhận được nhiều sự quan tâm, hướng
dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Em xin chân thành
cảm ơn Giảng viên – Thạc sĩ Nguyễn Thị Quỳnh Giao đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em trong suốt quá trình viết Chuyên đề tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn
Khoa Kế Toán, Ban giám đốc, Phịng Kế tốn Phịng Tổ chức hành chính chi nhánh
Chế Biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp Đồng Hới đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
để giúp em hoàn thiện bài thực tập này. Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc về sự giúp đỡ quý báu này.
Đà Nẵng, tháng 4 năm
2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Như Ngọc
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm chí phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ những hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa cần thiết để sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp đã chi ra
trong một kỳ kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo
những đặc trưng nhất định.
a. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (theo yếu tố)
Theo các phân loại này thì tồn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được
chia ra 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí ngun liệu, vật liệu: bao gồm tồn bộ các chi phí về các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị
XDCB mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ số tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp
phải trả cho công nhân viên sản xuất trong doanh nghiệp và số tiền trích Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí cơng đồn của cơng nhân và
nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm tồn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho sản xuất doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, bưu
phí,… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm tồn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngồi các yếu tố chi phí đã kể trên.
b. Phân loại chi phí theo mục đích và cơng dụng của chi phí (theo khoản mục)
Trong doanh nghiệp tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra
làm các khoản mục chi phí sau:
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là
toàn bộ giá trị của nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp
để sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: chi phí nhân cơng trực tiếp là tồn bộ những chi phí
về tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích
theo lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện nhiệm vụ.
- Chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung là những chí phục vụ cho hoạt
động sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất ngồi các khoản phí
trực tiếp kể trên.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ của
đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất
một khối lượng sản phẩm nhất định. Căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều
sản phẩm, những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
có liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lượng sản phẩm sản xuất.
- Chi phí cố định: là những chi phí mang tính chất tương đối ổn định không phụ
thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định. Khi sản
lượng tang thì mức chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm.
- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản
xuất. Dù sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi nhưng chi phí biến đổi trên một đơn
vị sản phẩm vẫn mang tính ổn định.
Ngồi ra còn một số căn cứ phân loại khác
1.2. Giá thành sản phẩm
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đế sản phẩm đã hồn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính tốn xác định trước khi tiến hành sản
xuất, xuất phát từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, giá thành này được xác
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
định trên cơ sở biện pháp sản xuất, các định mức sản xuất. Giá thành này là do bộ
phận kế hoạch của doạnh nghiệp xác định. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở xác định mức về chi
phí hiện hành. Giá thành này được xác định tạ từng thời điểm nhất định trong kỳ kế
hoạch nên luôn thay đổi phu hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được
trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế được xác định sau khi quá trình sản xuất hoàn thành và số liệu
căn cứ theo số liệu của kế toán.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Theo các phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phâm xưởng sản xuất.
- Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ): là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa , chúng là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Tuy nhiên chi
phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, cịn giá thành sản phẩm phản ánh mặt
kết quả sản xuất. Nói đến chi phí sản xuất là nói đến tồn bộ các chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp chi ra trong một thời
kỳ không kể chi phí đó chi cho bộ phận nào và cho sản xuất sản phẩm gì. Ngược lại,
nói đến giá thành sản phẩm người ta chỉ quan tâm đến các chi phí đã chi ra có liên
quan đến việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc thực hiện
xong một công việc mà không quan tâm đến chi phí đó được chi ra vào kỳ nào.
Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
CPSX
CPSX phát sinh
CPSX
dở dang +
trong kỳ( đã trừ các
- dở dang
đầu kỳ
khoản thu hồi giảm CP)
cuối kỳ
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất khơng có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành
sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
1.4. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
- Lựa chọn phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành
thích hợp.
- Xây dựng trình tự hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành hợp lý.
- Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất theo đúng đối tượng của nó.
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất biện pháp
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
1.5. Đối tượng và trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.5.1. Đối tượng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng của chi phí sản xuất
Là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới
hạn đó. Thực chất của việc xác định đối tượng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là
xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn cơng
nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế tốn chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp có thể là:
-
Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
-
Từng phân xưởng, giai đoạn cơng nghệ sản xuất
-
Từng bộ quy trình cơng nghệ sản xuất, tồn doanh nghiệp.
Xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở
để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch tốn ban đầu đến tổ chức
tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…các chi phí phát sinh, sau khi
đã được tập hợp, xác định theo các đối tượng kế tốn chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để
tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất
sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là
đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt
hàng thì từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn hàng hoàn thành là
đối tượng tính giá thành. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng
ổn định thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản
phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành.
- Đối với doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thì đối
tượng tính giá thành là sản phẩm hồn thành cuối cùng của quy trình cơng nghệ,
cịn các doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính
giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hồn thành ở
giai đoạn cơng nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản
phẩm tự chế ở từng giai đoạn sản xuất và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm có là
đối tượng tính giá thành hay khơng cịn phải tính đến chu kỳ sản xuất sản phẩm dài
hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế có bán được hay khơng, u cầu hạch toán kinh tế
nội bộ doanh nghiệp đặt ra như thế nào.
1.5.2. Trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trình tự kế tốn chi tiết CPSX và tính giá thành sản phẩm
- Mở sổ ( hoặc thẻ) kế toán chi tiết CPSX theo từng đối tượng tập hợp chi
phí( phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…). Sổ được mở
riêng cho từng TK 621, 622, 627, 154, 631, 242, 335, 641, 642. Căn cứ để ghi là sổ
chi tiết các TK tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ ( tiền lương,
BHXH, vật liệu, dụng cụ, khấu hao…) Bảng kê chi phí theo dự tốn, sổ có thể mở
riêng cho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng.
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
- Tổng hợp tồn bộ chi phí phát sinh theo nội bộ từng nội dung thuộc từng đối
tượng kế toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành. Đồng thời lập thẻ tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ theo từng loại
Trình tự kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp).
Bước 2: Tính tốn và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất- kinh doanh phụ cho
từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao
vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên
quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm hồn thành.
2. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1. Kế tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Phiếu đề nghị xuất vật tư
- ….
b. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế tốn sử dụng TK 621 “chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp” . Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất…). TK 621
Kết cấu và nội dung của TK 621 như sau:
+ Giá trị thực tế nguyên liệu, + Giá trị nguyên vật liệu sử dụng
vật liệu xuất dung trực tiếp cho
không hết nhập lại kho
sản xuất sản phẩm hoặc thực
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật
hiện dịch vụ trong kỳ hạch
liệu trực tiếp vượt trên mức bình
tốn.
thường
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
nguyên vật liệu, vậ liệu trực tiếp,
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
thực tế sử dụng cho sản xuất kinh
Trang 8
doanh để tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ hồn thành trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
TK 621 cuối kỳ khơng có số dư. TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng.
c. Phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK152
TK621
Xuất NVL sử dụng
trực tiếp SXSP
TK152
NVL thừa dung không
hết
Nhập lại kho
TK 111,112,331
Mua NVL chuyển thẳng
sử dụng cho SXSP
TK 632
Chi phí NVLTT vượt
trên mức bình thường
TK133
Thuế GTGT
TK chi
411phí nhân cơng trực tiếp
2.1.2. Kế tốn
a. Chứng từ sử dụng
- Các bảng chấm
Nhận cơng
góp vốn kinh doanh
K/c chi phí NVLTT
- Bảng thanh tốn tiền lương chính, lương ngoài giờ
- Sổ quỹ tiền mặt
bằng VL đưa thẳng vào
- Phiếu chi…
SXSP
- …
b. Tài khoản sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
TK 154
Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Để theo dõi chi phí nhân cơng trực tiếp, kế tốn sử dụng TK 622 “Chi phí nhân
cơng trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí,
kết cấu và nội dung của TK 622 như sau:
TK 622
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp tham
+ Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên
gia q trình sản xuất sản phẩm,
mức bình thường
thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
lương, tiền cơng lao động và các
NCTT để tổng hợp chi phí và tính giá
khoản trích trên tiền lương, tiền
thành sản phẩm hồn thành trong kỳ
khoản
622 cuối
không
dư. TK này được mở chi tiết cho từng đối
cơngTài
theo
qui định
phát kỳ
sinh
trongcó sốkỳ
tượng
kỳ sử dụng
c. Phương pháp hạch tốn
Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp được khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân cơng trực tiếp
TK622
TK334
Tiền lương, tiền cơng và các
khoản
Phải trả cho CNTTSX
TK632
CP NCTT vượt trên
mức
bình thường, ghi
nhận vào GVHB
TK335
CNSX thực tế nghỉ
phép
Kế tốn p/ánh số phải
trả
Trích trước tiền
lương nghỉ phép
của CNSX
TK154
TK338 (2,3,4,6)
k/c chi phí NCTT
Trích KPCĐ, BHXH,
BHYT,BHTN
Theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
a. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Phiếu xuất
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…..
- …
b. Tài khoản sử dụng
Chi phí SXC là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ
và quản lý sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngồi chi phí ngun vật
liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng trực tiếp.
Khoản chi phí này thường được chia thành 2 loại: chi phí SXC cố định và chi
phí SXC biến đổi.
- Chi phí sản xuất chung cố định: chi phí SXC cố định là những chi phí sản xuất
gián tiếp, thường khơng thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu
hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng,...và chi phí quản lý hành
chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên cơng suất bình thường của máy móc sản xuất. Cơng suất bình thường
là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình
thường.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn cơng suất bình thường thì
CP SXC cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo thực tế chi phí phát
sinh.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn cơng suất bình thường thì
CP SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
theo mức cơng suất bình thường. Khoản chi phí SXC khơng phân bổ được ghi nhận
là giá vốn trong kỳ.
- Chi phí SXC biến đổi: chi phí SXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,
như chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân cơng gián tiếp. Chi phí SXC biến đổi được
phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh.
+ Chi phí SXC phát sinh có liên quan đến đối tượng nào thì phải hạch tốn trực tiếp
cho đối tượng đó, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục qui định.
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
+ Trường hợp chi phí SXC phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng thì kế tốn áp
dụng phương pháp phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng có liên quan theo tiêu
thức phân bổ hợp lý.
+ Cuối lỳ kế toán hoặc khi cơng việc hồn thành phải tiến hành kiểm kê đánh giá để
ghi giảm chi phí SXC sử dụng cho các đối tượng, đồng thời phải tổ chức hạch toán
và đánh giá đúng đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế tốn sử dụng TK 627 “Chi
phí sản xuất chung”. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
TK 627
+ Tập hợp chi phí SXC phát sinh
+ Các khoản được ghi giảm chi phí
trong kỳ
SXC.
+ Kết chuyển chi phí SXC cố định
khơng được phân vổ hạch tốn vào giá
vốn trong kỳ do mức sản phẩm thực tế
sản xuất ra thấp hơn cơng suất bình
thường.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí
SXC để tổng hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm hồn thành trong kỳ.
Tài khoản 627 cuối kỳ khơng có số dư.
Tài khoản 627 có các tài khoản chi tiết sau:
- TK 6271: Chi phí cơng nhân khác
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngồi
- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
c. Phương pháp hạch tốn
Kế tốn chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Kế tốn chi phí sản xuất chung
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
TK334
TK152
TK 627
Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
phải trả,
Tiền ăn ca của nhân viên quản lí
PX
TK338
Vật liệu thừa tại PX
dùng
khơng khết nhập lại
kho
Trích KPCĐ,BHXH,BHYT,BHTN theo tỉ lệ
qui định
phần tính vào chi
phí
TK632
TK152
Xuất NVL dùng cho PX
TK153
Chi phí SXC khơng
được
phân bổ, ghi nhận
vài GVHB trong
kỳ
Xuất CCDC thuộc loại phân bổ 1 lần sử dụng cho
PX
TK242
Khi xuất CCDC thuộc
loại phân bổ nhiều lần
Khi phân bổ CCDC
thuộc
loại phân bổ
nhiều lần
TK154
TK214
k/c chi phí SXC
Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại
PX
TK111,112,331
chi phí dịch vụ mua ngồi
Thuế GTGT
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
TK133
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
2.1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
a. Tài khoản sử dụng
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí NVLTT, chi phí nhân cơng trực
tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các TK 621, 622, 627, kế
toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí này để tổng hợp tồn bộ chi phí
sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch
vụ đã hồn thành trong kỳ.
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hồn thành theo
phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang”. Kết cấu và nội dung TK 154 như sau:
TK 154
+ Tổng hợp chi phí NVL TT,
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
chi phí NCTT và chi phí SXC
phẩm hỏng không sữa chữa được
phát sinh trong kỳ
+ Trị giá NVL, hàng hóa gia cơng
xong nhập lại kho
+ Giá thành sản phẩm sản xuất hoàn
thành nhập kho hoặc chuyển đi bán
SD: Chi phí SXDD cuối kỳ
b. Phương pháp hạch tốn
Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ
đồ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Sơ đồ 1.4: Kế tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK154
TK621
K/c Chi phí NVL TT
TK111,138,632
Các khoản thiệt hại SP hỏng khơng
sửa
chữa được p/sinh trong q trình
SX
TK622
K/c chi phí NCTT
Giá thành SP thực tế hoàn
thành nhập kho
TK155
TK157, 632
TK627
K/c chi phí SXC
SP hồn thành gửi bán
c. Đánh giá sản phẩm dở dang
Kiểm kê và xác định sản phẩm dở dang
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất cuối
cùng, còn đang nằm trong quá trình sản xuất.
- Kiểm kê sản phẩm dở dang thực chất là việc xác định số lượng, chủng loại, chất
lượng và mức độ hồn thành của sản phẩm cịn đang trong quá trình sản xuất.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất phát sinh
nằm trong sản phẩm đang sản xuất dở dang.
Xác định giá trị sản sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
(NVLC) hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
- Đối tượng áp dụng: cho doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc
nguyên vật liệu chính phát sinh cấu thành trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, thông
thường chiếm từ 70% trở lên.
- Đặc điểm của phương pháp: Giá trị của SPDD chỉ bao gồm giá trị của nguyên vật
liệu chính hoặc ngun vật liệu trực tiếp cịn tồn bộ chi phí chế biến được tính hết
cho thành phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: tính tốn dễ dàng, đơn giản.
+ Nhược: Thiếu chính xác
- Cơng thức:
+ Nếu chi phí NVLC/NVLTT phát sinh một lần ngay từ đầu qui trình sản
xuất:
Giá
trị SPDD
cuối kỳ
=
Giá trị SPDD
đầu kỳ
+
Số lượng SP
hồn thành
+
Chi phí NVLC
(NVLTT)
PSTK
Số lượng
SPDD
x
Số
lượng
SPDD
+ Nếu chi phí NVLC hoặc NVLTT phát sinh từng lần trong quy trình sản xuất.
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
Giá trị SPDD
đầu kỳ
+
=
Số lượng SP
hồn thành
+
Chi phí NVLC
(NVLTT)
PSTK
Số lượng
SPDD Qui đổi
ra SPHT
x
Số lượng
SPDD
qui đổi ra
SPHT
Trong đó:
Số lượng SPDD
qui đổi ra SPHT
=
Số lượng
SPDD
x
Mức độ
hồn thành
Xác định giá trị SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương.
- Đối tượng áp dụng: phương pháp này được vận dụng hầu hết các doanh nghiệp
nhưng phải có điều kiện, phương pháp xác định mức độ hoàn thành của SPDD và
mức độ tiêu hao của từng KMCP trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm của phương pháp: Giá trị SPDD bao gồm giá trị NVLC và toàn bộ CP
chế biến nằm trong SPDD.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: Số liệu tính tốn tương đối chính xác
+ Nhược: Khối lượng tính tốn nhiều
- Cơng thức:
Giá trị NVLC nằm trong SPDD
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh một lần ngay từ đầu qui trình sản xuất
Giá trị
NVLC nằm
trong SPDD
=
Giá trị NVLC nằm
trong SPDD đầu kỳ
+
Số lượng SP hoàn
thành
+
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK
Số lượng SPDD
x
Số lượng
SPDD
Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:
Giá trị
NVLC nằm
trong SPDD
=
Giá trị NVLC nằm
trong SPDD đầu kỳ
+
Số lượng SP hồn
thành
+
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK
Số lượng
SPDD
x
qui đổi ra
SPHT
Số lượng SPDD
qui đổi ra SPHT
Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang
Chi phí CB
nằm trong
SPDD
Chi phí CB nằm
trong SPDD đầu kỳ
+
Chi phí chế biến
PSTK
=
x
Số lượng SP hồn
thành
+
Số lượng SPDD
qui đổi ra SPHT
Số lượng
SPDD
qui đổi ra
SPHT
Xác định SPDD theo sản lượng hoàn thành tiêu chuẩn tương đương
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm và có xây dựng
hệ số của từng sản phẩm
- Đặc điểm của phương pháp: Giá trị SPDD bao gồm giá trị của ngun vật liệu
chính và tồn bộ chi phí chế biến nằm trong SPDD.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: Số liệu tính tốn chính xác
+ Nhược: Khối lượng tính tốn nhiều, phải xây dựng được hệ số từng sản
phẩm
- Công thức:
Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang.
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh một lần trong qui trình sản xuất:
Giá trị
NVLC nằm =
trong SPDD
Giá trị NVLC nằm
trong SPDD đầu kỳ
+
Số lượng SPHT tiêu
chuẩn
+
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK
Số lượng
SPDD
x
tiêu
Số lượng SPDD
chuẩn
tiêu chuẩn
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Giá trị NVLC nằm
+
trong SPDD đầu kỳ
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK
Giá trị
NVLC nằm =
Số lượng SPHT tiêu
trong SPDD
+
chuẩn
Số lượng SPDD
qui đổi ra SPHT
tiêu chuẩn
Số lượng
SPDD qui
đổi ra
SPHT tiêu
chuẩn
x
Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang
Chi phí
CB nằm
trong
SPDD
Chi phí CB nằm
+
trong SPDD đầu kỳ
Chi phí chế biến
PSTK
=
Số lượng SPHT
tiêu chuẩn
Số lượng SPDD qui
đổi ra SPHT tiêu
chuẩn
+
Số lượng
SPDD qui
đổi ra
SPHT tiêu
chuẩn
x
Xác định giá trị SPDD theo giá thành định mức (kế hoạch) tương đương
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm và có xây dựng
giá thành định mức (kế hoạch)
- Đặc điểm của phương pháp: Giá trị SPDD bao gồm giá trị của NVLC và tồn bộ
chu phí chế biến nằm trong SPDD.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: việc tính tốn tương đối đơn giản
+ Nhược: phải căn cứ vào giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.
- Cơng thức:
Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang.
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:
Giá trị
NVLC nằm
trong SPDD
=
Giá trị NVLC nằm
trong SPDD ĐK
các loại SP
Chi phí NVLC định
mức (KH) trong các
SPHT
+
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK
các loại SP
+
Chi phí NVLC
định mức (KH)
trong các SPDD
x
Chi phí
NVLC
định mức
(KH)
trong các
SPDDCK
+ Nếu chi phí NVLC phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:
Giá trị
NVLC nằm
trong SPDD
=
Giá trị NVLC
nằm trong SPDD
ĐK các loại SP
Chi phí NVLC
định mức (KH)
trong các SPHT
+
Chi phí NVLC
(NVLTT) PSTK các
loại SP
+
Chi phí NVLC định
mức (KH) trong các
SPDD qui đổi SPHT
Chi phí
NVLC
định mức
x
(KH)
trong các
SPDD qui
đổi SPHT
Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
Chi phí
CB nằm
=
trong
SPDD
Chi phí CB nằm
trong SPDD ĐK
các loại SP
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
Chi phí chế biến
PSTK các loại SP
+
CPCB định
mức trong
SPDD qui
đổi ra SPHT
x
CPCB định mức
CPCB định mức
+ trong SPDD qui đổi
trong SPHT
ra SPHT
2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế tốn các khoản mục chi
phí gần giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài
khoản: Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Tài khoản 622: Chi phí
nhân cơng trực tiếp,Tài khoản 627: Chi phí ssản xuất chung
Tồn bộ q trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm
được thực hiện trên tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”. Kết cấu và nội dung TK
631 “Giá thành sản xuất” như sau:
TK 631
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm
+ Kết chuyển sản phẩm dở dang
dở dang đầu kỳ
cuối kỳ
+ Tổng hợp chi phí sản xuất
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm
phát sinh trong kỳ
goàn thành trong kỳ
Tài khoản 631 khơng có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.5 : Kế tốn chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK631
TK154
Đầu kỳ K/c
TK154
Cuối kì kiểm kê các định
SPDD
TK621,622,627
Cuối kì K/c CP NVLTT, NCTT,
SXC
TK632
Phản ánh giá thành thực tế
Sản phẩm hoàn thành
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Quỳnh
3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ, đặc điểm của sản
phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp lựa chọn phương
pháp tính giá thành thích hợp đối với đối tượng tính giá thành.
3.1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp):
Phương pháp trực tiếp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại
hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ
sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng,
than, gỗ…). Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là
từng loại sản phẩm hay dịch vụ. Giá thành sản phẩm được tính trực tiếp theo cơng
thức:
Tổng giá
thành sản
phẩm sản
Giá trị
=
SPDD đầu
kỳ
xuất
Giá thành sản
phẩm đơn
chiếc
=
+
Chi phí sản
xuất PSTK
-
Giá trị SPDD
cuối kỳ
Tổng giá thành sản xuất SP
Số lượng SP hoàn thành
3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí
Tổng giá thành sản phẩm =
Giá thành đơn vị
=
Tổng giá thành SP
Số lượng SP hoàn thành
3.3. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong
cùng một quy trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc một hai loại
sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau và chi phí sản xuất khơng tập hợp riêng
cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Như Ngọc
Trang 20