Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đến nay đã có những bớc phát triển đáng kể. Có
đợc kết quả nh vậy phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của hệ thống các
Ngân hàng thơng mại Việt Nam trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Để mở rộng kinh doanh phát triển sản xuất thì nhu cầu về vốn là rất cần
thiết và là yêu cầu đầu tiên đối với các thành phần kinh tế. Không có vốn
thì không thể nói tới kinh doanh. Với số vốn tự có của mình hầu hết các
thành phần kinh tế không thể đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất kinh
doanh phát triển, không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.
Vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng là huy động mọi
nguồn vốn có thể để cho vay và đầu t đáp ứng đợc nhu cầu về vốn của
các thành phần kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
vay đợc vốn để kinh doanh phát triển sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu về
vốn ngày càng tăng thì các Ngân hàng thơng mại phải quan tâm hơn nữa
đến việc huy động vốn.
Khi tôi đợc thực tập và nghiên cứu hoạt động kinh doanh của
NHNO&PTNT Đông Bình tỉnh Nam Định. Do nhận thức thấy tầm quan
trọng của công tác huy động vốn của các ngân hàng thơng mại hiện nay,
nên tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện cơ cấu huy động vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh Đông Bình- tỉnh Nam Định làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp.
Đề tài này đợc kết cấu nh sau:
Chơng 1: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng huy động vốn của NHNO&PTNT Đông
Bình- tỉnh Nam Định.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu huy động vốn tại
NHNO&PTNT Đông Bình tỉnh Nam Định.
Trong điều kiện vừa học tập, vừa công tác, cho nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót cả về mặt lý luận và thực tiễn, chính vì vậy
bản thân tôi rất mong đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị,
cô chú tại hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đông Bình-
Nam Định.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của thầy
giáo Tiến sĩ Đặng Ngọc Đức, cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Ngân
hàng Trờng Đại học kinh tế quốc dân. Em rất mong sự góp ý bổ xung
cuả các thầy cô để chuyên đề đợc hoàn thiện tốt hơn.
Chơng I
hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh tế, kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng trên cơ sở hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và làm các phơng tiện thanh toán.
Vì thế hoạt động huy động vốn - tạo vốn cho Ngân hàng thơng mại
đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng tới chất lợng hoạt động của mỗi ngân
hàng.
Để huy động vốn có hiệu quả thì Ngân hàng thơng mại phải có
nhận thức đúng đắn, sâu sắc các quan điểm có tính định hớng cho việc
huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và đẩy mạnh sự
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc: Ngân hàng thơng mại
phải nhận thức đợc nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn nớc
ngoài là quan trọng.
Huy động vốn phải gắn chặt với yêu cầu sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn, huy động vốn phải kết hợp hài hoà lợi ích của ngời gửi tiền
và ngân hàng.
Để hiểu rõ đợc hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng mại,
ta đi nghiên cứu một số nội dung cụ thể sau:
I. Vốn của Ngân hàng thơng mại ( NHTM).
1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại.
Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM là những giá trị
tiền tệ do các NHTM tạo lập hay huy động, đợc dùng để cho vay đầu t
hay thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác, thực chất của nguồn vốn
NHTM là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình
sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà ngời sở hữu chúng gửi vào ngân
hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Nói cách khác là họ chuyển
nhợng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng, để đáp ứng lại ngân
hàng phải trả cho họ một khoản thu nhập.
Nh vậy ngân hàng thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vật t,
hàng hoá dới hình thức tiền tệ phục vụ và kích thích các hoạt động kinh
tế phát triển.
Không có vốn thì không thể mở rộng các hình thức thanh toán và
dịch vụ ngân hàng nói chung, nguồn vốn chi phối và quyết định toàn bộ
các hoạt động thực hiện các chức năng của NHTM.
1.2. Các hoạt động của ngân hàng thơng mại
Cùng với sự phát triển của kinh tế, thì hoạt động của ngân hàng th-
ơng mại cùng dần dần đợc mở rộng và trở lên đa dạng hơn. Các ngân
hàng thơng mại ngày nay là một doanh nghiệp cung cấp rất nhiều các
dịch vụ khác nhau cho công chúng và doanh nghiệp. Thành công của
một ngân hàng phụ thuộc vào năng lực cung cấp và xác định các dịch vụ
tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có
hiệu quả. Dới đây là một số những dịch vụ mà ngân hàng thơng mại th-
ờng hay cung cấp cho khách hàng.
Mua bán ngoại tệ
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Dịch vụ mua bán, trao đổi ngoại tệ là một trong những dịch vụ đầu
tiên mà ngân hàng thực hiện. Với dịch vụ này, các ngân hàng thơng mại
sẽ đứng ra mua một loại ngoại tệ này để đổi lấy một loại ngoại tệ khác,
từ đó thu về chênh lệch và hởng phí giao dịch. Hiện nay điều này trở lên
rất quan trọng đối với thơng mại quốc tế, đặc biệt là đối với ngành du
lịch. Đồng thời, dịch vụ này còn là một kênh huy động vốn cho ngân
hàng, cho vay ngoại tệ.
Nhận tiền gửi
Cho vay đợc coi là một hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân
hàng đã tìm mọi cách để huy động tiền. Và một trong những nguồn quan
trọng nhất trong việc huy động vốn của ngân hàng thơng mại đó là các
khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Ngân hàng mở
dịch vụ tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết trả đúng hạn.
Trong cuộc cạnh tranh để giành đợc các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã
trả lãi cho khoản tiền gử nh một phần thởng cho khách hàng về việc sẵn
sàng kinh doanh nhu cầu chi tiêu trớc mắt và cho phép ngân hàng sử
dụng tạm thời số tiền này để đa vào kinh doanh.
Cho vay
Hoạt động cho vay cũng là một trong những hoạt động đầu tiên
của các ngân hàng thơng mại. Hiện nay, các ngân hàng thơng mại có các
hình thức cho vay nh sau:
- Cho vay thơng mại và chiết khấu thơng phiếu: Ngay ở thời kỳ đầu,
các ngân hàng thơng mại đã chiết khấu thơng phiếu mà thực ra là cho
vay đối với ngời bán( ngời bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng
để lấy tiền trớc). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách
hàng( là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng hoá để mở rộng sản
xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn Trong giai đoạn đầu thành lập, các
ngân hàng thơng mại đèu không tịch cực với hoạt động cho vay đối với cá nhân
và hộ gia đình trong việc tiêu dùng, bởi vì họ tin rằng hoạt động cho vay tiêu
dùng hàm chứa rủi ro cao, rất dễ dẫn đến phá sản. Tuy nhiên sau đó, cùng với
sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, kéo theo sự tăng lên của thu nhập cá
nhân, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, cũng nh hộ gia đình tăng cao hoạt động
cho vay tiêu dùng cũng theo đó mà trở thành một hoạt động sinh lời cao. Mặt
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
khác, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
ngày càng trở lên khốc liệt trong việc huy đông vốn, điều này đã buộc các ngân
hàng phải hớng đến các cá nhân và hộ gia đình nh một khách hàng tiềm năng.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong
những loại hình tăng trởng nhanh nhất ở các nớc có nền kinh tế phát triển. Mặc
dù hiện nay tốc độ đã chậm lại do cạnh tranh tín dụng ngày càng lớn trong khi
nền kinh tế phát triển chậm lại. Tuy nhiên cho vay tiêu dùng vẫn luôn là một
hoạt động quan trọng của các ngân hàng thơng mại.
- Cho vay tài trợ cho các dự án: ngày nay, ngoài các hoạt động mang tính
truyền thống nh là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng thơng mại còn tham gia
vào các hoạt động tài trợ và đồng tài trợ cho các dự án nh xây dựng nhà máy,
phát triển công nghệ cao, một số ngân hàng còn tham gia vào hoạt động cho
vayđể đầu t vào đất. Hoạt động cho vay tài trợ cho các dự án nói chung thờng
hàm chứa rủi ro cao. Do vậy, hoạt động này thờng thực hiện với một hoặc một
số công ty đầu t, các thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự hợp
tác của các công ty khác để chia sẻ rủi ro. Ngoài ra, các ngân hàng còn tham
gia vào việc tài trợ cho các chơng trình văn hoá xã hội, các chơng trình thể thao
Bảo quản tài sản hộ
Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài
sản khác của khách hàng trong két an toàn (còn gọi là dịch vụ cho thuê két ).
Ngân hàng thờng giữ hộ các tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy
tờ quan trọng khác của khách hàng với quy tắc an toàn bí mật và thuận tiện.
Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ khác nh: mẫu bán hộ các giấy tờ
có giá khác cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ Mặt khác, các giấy
chứng nhận do ngân hàng ký và phát cho khách hàng (ghi nhận tài sản đang đ-
ợc lu giữ ) có thể trao đổi mua bán nh một loại tiền và đây là nền tảng cho việc
hình thành các loại hình thanh toán hiện nay nh séc, các loại thẻ
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ thực hiện
bảo quản mà còn thay mặt khách hàng thực hiện các hoạt động chi trả hộ khách
hàng. Và quá trình thanh toán thông qua ngân hàng đã mở đầu cho việc thanh
toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để
lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng, sau đó khách hàng chỉ việc
mang giấy đến ngân hàng sẽ đợc nhận tiền. Phơng thức thanh toán không dùng
tiền mặt có rất nhiều những tiện ích nh: an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
kiệm chi phí đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và tiết kiệm chi phí
cho khách hàng, thông qua đó cũng phần nào nâng cao thu nhập cho khách
hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán của ngân hàng đợc mở
rộng, càng tạo ra nhiều tiện ích hơn. Điều này khuyến khích việc gửi tiền vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Cùng với sự phát triển của công
nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán nh séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu,
đã phát triển hình thức thanh toán mới bằng thẻ
Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và tiền gửi của phần lớn các doanh nghiệp
và cá nhân. Nhờ đó, các ngân hàng thờng có mới liên hệ chặt chẽ với nhiều
khách hàng. Đó cũng là điều kiện để ngân hàng có nhiều kinh nghiệm trong
việc quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã
cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý
quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu t phần thặng
d tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến
khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Các hoạt động của ngân hàng thơng mại luôn có tác động cũng nh ảnh h-
ởng rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy, ngay từ khi đợc
thành lập các ngân hàng đã phải hoạt động theo những quy định chung của
chính phủ cả nớc. Mặt khác, ngân hàng thơng mại có một khả năng huy động
vốn vay rất lớn. Do đó, các ngân hàng thơng mại đã trở thành trọng tâm chú ý
của chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu của chính phủ thờng là lớn và cấp bách
trong khi các nguồn thu không đủ, nên chính phủ các nớc đều muốn tiếp cận
với các khoản vay của ngân hàng. Ngày nay chính phủ các nớc đều giành chính
quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng đợc cấp
phép thành lập với cam kết họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các
chính sách của chính phủ và tài trợ cho chính phủ. Các ngân hàng thờng mua
trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lợng tiền gửi mà ngân
hàng huy động đợc.
Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của một ngân hàng cho một khách hàng là rất
lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín
trong bão lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh
ngày càng trở lên đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thờng bảo lãnh cho
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
khách hàng của mình mua chịu hàng hoá, trang thiết bị, phát hành chứng
khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán đợc các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều
hãng sản xuất và thơng mại đã cho thuê. Cuối hợp đồng thuê khách hàng có thể
mua (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua ). Rất nhiều các ngân hàng tích cực
cho khách hàng lựa chọn quyền thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua
các hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng
thuê với điều kiện khách hàng phải trả tới hơn 70% hoặc 100% giá trị của tài
sản cho thuê. Do vậy cho thuê của ngân hàng có nhiều điểm giống nh cho vay
và đợc xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
Cung cấp dịch vụ uỷ thác t vấn
Hoạt động của ngân hàng chính là hoạt động đặc trng của một tổ chức tài
chính, do đó điều tất yếu là ngân hàng phải có rất nhiều chuyên gia về lĩnh vực
tài chính giàu kinh nghiệm cũng nh chuyên môn và đó cũng là lý do mà rất
nhiều cá nhân và doanh nghiệp nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt
động tài chính hộ. Khi khách hàng có nhu cầu thì ngân hàng sẽ tiến hành các t
vấn về đầu t, về quản lý, về thành lập, tách gộp công ty, hay mua bán chứng
khoán. Thậm chí các ngân hàng còn tiến hành các dịch vụ nh uỷ thác di chúc,
quản lý tài sản của khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản
các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng nh một chuyên gia t
vấn về tài chính.
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán
Cùng với sự phát triển không ngừng của các nền kinh tế trên thế giới, thì
cùng với nó là sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp nói
chung và giữa các ngân hàng nói riêng, đã buộc các ngân hàng ngày càng lỗ lực
trong việc thực hiện cung cấp ngày càng đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng,
nhằm thoả mãn mọi nhu cầu cho khách hàng. Và đây cũng là một trong những
lý do khiến các ngân hàng bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho
các khách hàng mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác. Hiện nay,
các ngân hàng còn thành lập ra các công ty chứng khoán hoặc các công ty môi
giới chứng khoán để cung cấp các dịch vụ về chứng khoán cho khách hàng.
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Ngày nay hoạt động của các ngân hàng đã lan sang cả lĩnh vực bảo hiểm.
Các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả
trong trờng hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế do gặp rủi ro trong hoạt động
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
mất khả năng thanh toán. Ngoài ra ngân hàng còn liên doanh với các công ty
bảo hiểm, hoặc tổ chức ra các công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch
vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hu trí
Cung cấp các dịch vụ đại lý
Do nhiều yếu tố khác nhau nên nhiều ngân hàng không thể thiết lập các
Chi nhánh văn phòng đại diện ở khắp mọi nơi. Chính vì vậy, mà các ngân hàng
lớn có khả năng sẽ cung cấp các dịch vụ đại lý cho các ngân hàng khác không
có điều kiện. Các dịch vụ đó có thể là thanh toán hộ các chúng chỉ tiền gửi, làm
ngân hàng đầu mối cho đồng tài trợ
1.3. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
1.3.1. Các loại vốn của NHTM.
1.3.1.1. Nguồn vốn Chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
trong tổng vốn hoạt động của nó, thông thờng vốn tự có của Ngân hàng
thơng mại chỉ chiếm trong khoảng 5% đến 10% tổng nguồn vốn. Nguồn
vốn này chỉ đảm bảo cho sự thành lập ngân hàng theo luật định và tạo cơ
sở vật chất ban đầu cho hoạt động của nó.
Tuy nhiên uy tín và sức mạnh của Ngân hàng thơng mại phụ thuộc
rất lớn vào qui mô của nguồn vốn này. Nguồn vốn chủ sở hữu thờng
dùng để hình thành nên các trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Nguồn
vốn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại nguồn vốn này rất đa dạng,
tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu
và sự phát triển của thị trờng.
Nguồn vốn hình thành ban đầu:
Tuỳ theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành
vốn ban đầu khác nhau. Nếu Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nớc thì đợc
ngân sách nhà nớc cấp. Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp
thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. Nếu là Ngân hàng liên doanh do
các bên liên doanh đóng góp, ngân hàng t nhân là vốn thuộc sở hữu t
nhân.
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động.
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo
nhiều phơng thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.
Nguồn từ lợi nhuận: Chủ ngân hàng có xu hớng gia tăng vốn bằng
cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu t, tỷ lệ tích luỹ tuỳ
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
88
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
thuộc vào sự cân nhắc của chủ ngân hàng về việc tích luỹ và tiêu dùng.
Những Ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích luỹ từ lợi
nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành lúc ban đầu.
Nguồn vốn bổ xung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp
thêm Để mở rộng quy mô hoạt động hoặc để đổi mới trang thiết bị
hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng của chủ do ngân hàng nhà nớc quy
định. Đặc điểm hình thức huy động vốn này không thờng xuyên song
giúp cho Ngân hàng có lợng vốn sở hũ lớn hơn lúc ban đầu.
Các quỹ:
Ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ có mục đích riêng trớc tiên là
quỹ dự phòng tổn thất, quỹ này đợc trích lập hàng năm và đợc tích luỹ lại
nhằm bù đắp những tổn thất xẩy ra.
Quỹ bảo toàn vốn nhằm bù đắp hao mòn của vốn dới tác động của
lạm phát.
Quỹ thặng d là phần đánh giá lại tài sản của Ngân hàng và chênh
lêch giữa trị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới.
Ngoài ra các ngân hàng còn có qũy phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ
Giám Đốc
Các quỹ của Ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng nguồn
hình thành các quỹ này là từ thu nhập của Ngân hàng. Khả năng sử dụng
các quỹ này vào hoạt động kinh doanh tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng
quỹ.
Nguồn vay nợ có thể chuyển hoá thành cổ phần.
Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM mà có khả năng
chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữu
của Ngân hàng, do nguồn vốn này có đặc điểm sử dụng lâu dài, có thể
đầu t vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
1.3.1.2.Vốn huy động.
+ Vốn huy động dới hình thức tiền gửi.
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
NHTM. Khi ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các
tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách
đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của
dân c.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
99
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn tiền của Ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh
tranh và để có đợc nguồn tiền có chất lợng cao, các NHTM đã đa ra các
hình thức huy động khác nhau.
Tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi thanh toán là tiền gửi của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi
vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số
d cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp, cá nhân đều đợc ngân
hàng thực hiện các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều
có thể đợc nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu.
Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và TCKT, TCXH.
Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hộ
là những khoản thu sẽ đợc chi trả sau một thời gian xác định. Hình thức
tiền gửi này không thuận lợi nh tiền gửi thanh toán nhng đợc hởng lãi
suất cao hơn tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi tiết kiệm của dân c.
Trong các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha
sử dụng, họ đều gửi tiết kiệm nhằm mục đích bảo toàn và sinh lời đối với
khoản tiết kiệm. Để thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân
hàng cần khuyến khích dân c thay đổi thói quen giữ vàng, tiền tại nhà mà
nên gửi tiết kiệm tại các ngân hàng Vừa ích nớc, lợi nhà lại đảm bảo
an toàn.
Tiền gửi của các ngân hàng khác.
Nguồn vốn này có qui mô không lớn nhng cũng có NHTM này gửi
với mục đích thanh toán hộ hoặc có một số mục đích khác.
+. Nguồn vốn đi vay.
Vốn vay là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng thơng mại với ngân
hàng trung ơng hoặc giữa các NHTM với nhau hay các tổ chức tín dụng
khác.
Các NHTM khi đã sử dụng hết vốn tự có và vốn huy động mà vẫn
không đủ vốn để hoạt động thì có thể đi vay của các NHTM khác, các tổ
chức kinh tế, các cá nhân trong và ngoài nớc. Trờng hợp các nguồn vốn
trên không đáp ứng đợc cho nhu cầu sử dụng vốn thì NHTM sẽ đi vay
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
0
1
0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
của Ngân hàng trung ơng. Ngân hàng trung ơng lúc này đóng vai trò là
ngời cho vay cuối cùng phù hợp với chính sách tiền tệ tại thời điểm đó.
Vay Ngân hàng nhà nớc.
Vốn vay của Ngân hàng nhà nớc đợc phân tích thành vay ngắn hạn
bổ xung là hình thức các NHTM xin vay để bổ xung nguồn vốn ngắn hạn
của mình, nhng trong hình thức vay này các NHTM chỉ đợc vay trong
hạn mức mà các Ngân hàng đã thoả thuận.
Vốn vay để thanh toán là NHTM vay Ngân hàng Nhà nớc nhằm
thực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng để bù đắp thiếu hụt
tạm thời trong thanh toán thời hạn vay loại này thờng là ngắn từ 1-5 ngày
với lãi xuất phù hợp. Hình thức cho vay chủ yếu là vay tái chiết khấu.
Vay của các tổ chức tín dụng khác.
Nguồn vốn các ngân hàng vay mợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín
dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng
Vay trên thị trờng vốn.
Là nguồn vốn vay mợn bằng cách phát hành các giấy nợ nh kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trờng vốn liên ngân hàng.
+. Các nguồn vốn khác
Nguồn này bao gồm nguồn uỷ thác đầu t từ các dự án trong và
ngoài nớc, nguồn trong thanh toán và các nguồn vốn khác.
Nguồn vốn uỷ thác.
Khi ngân hàng thơng mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác nh uỷ thác
cho vay, uỷ thác đầu t, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ sẽ
tạo nên nguồn uỷ thác tại ngân hàng.
Nguồn vốn trong thanh toán đợc hình thành
Khi các ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng
tiền mặt, ví dụ nh séc trong quá trình chi trả, tiền ký quĩ để mợ L/C
Nguồn khác:
Là các khoản thuế cha nộp, lơng cha trả
II. Các hình thức huy động của NHTM.
1. Vai trò của công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh
của NHTM.
2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
2.1. Mở rộng vốn tự có.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
1
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
2.2. Mở rộng vốn huy động.
Phát hành các sổ tiết kiệm
Bao gồm các sổ tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn (có
nhiều kỳ hạn khác nhau) loại này khi hết hạn một kỳ mà khách hàng
không đến thanh toán thì ngân hàng tự nhập lãi và chuyển kỳ hạn tiếp
theo cho khách hàng.
Phát hành trái phiếu
Đây là hình thức đi vay trên thị trờng tài chính. Ngân hàng có trách
nhiệm thanh toán cả gốc và lãi trong thời hạn nhất định.
Phát hành kỳ phiếu
Chỉ trong thời gian ngắn ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc
và lãi.
Đi vay ngân hàng cấp trên hoặc TCTD khác, vay nớc ngoài theo
các dự án.
III. Các công cụ huy động vốn của NHTM.
1. Cổ phiếu:
áp dụng đối với các Ngân hàng cổ phần.
Cổ phiếu là giấy tờ có giá xác định số vốn đầu t, xác nhận quyền
sở hữu về tài sản bao gồm những điều kiện về thu nhập trong một khoảng
thời gian và có khả năng chuyển nhợng. Có 2 loại cổ phiếu
Cổ phiếu thờng:
Là cổ phiếu không có sự u đãi đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức
cũng nh thanh lý tài sản khi công ty phá sản. Đặc điểm là có thu nhập
không cố định hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của
công ty.
Những ngời nắm giữ cổ phiếu thờng gọi là cổ đông. Các cổ đông
có quyền tham gia bầu cử và ứng cử vào hội đồng quản trị.
Không có sự u tiên trong việc chi trả lợi tức hay thanh lý tài sản khi
công ty phá sản, cổ tức cha trả không phải là nợ của cong ty không buộc
công ty tới chỗ phá sản; có khả năng chuyển nhợng.
Cổ phiếu u đãi:
Là việc chi trả cổ tức theo lãi suất ấn định và u tiên hơn cổ phiếu
thờng trong việc chi trả cổ tức và thanh lý tài sản khi phá sản công ty.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
2
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Đặc điểm là một phần thu nhập cố định không phụ thuộc vào kết
quả sản xuất kinh doanh.
Những ngời nắm giữ cổ phiếu u đãi không có quyền bầu cử và ứng
cử vào hội đồng quản trị.
Cổ tức cha trả không phải là nợ của công ty, không buộc công ty
tới chỗ phá sản.
Đợc u tiên trớc cổ phiếu thờng trong việc chi trả cổ tức và thanh lý
tài sản khi công ty phá sản.
Có khả năng chuyển nhợng, có một số điều khoản:
- Có tính chất tham dự trong trờng hợp cổ tức tích luỹ hay không
tích luỹ.
- Có tính chất bỏ phiếu.
- Có tính chất hởng lãi cao.
- Có quyền bầu cử, ứng cử (Khi không trả lãi).
2. Sổ tiết kiệm.
Là giấy tờ mà Ngân hàng xác định số tiền mà ngời gửi đã gửi, đã
gửi vào ngân hàng trong thời hạn nhất định sẽ đợc hởng lãi suất theo quy
định.
Nếu hết hạn đối với loại tiết kiệm có kỳ hạn, mà ngời gửi không
đến thanh toán thì ngân hàng có quyền thanh toán lãi và nhập vào gốc
cho ngời gửi và đợc hởng lãi tiếp cho kỳ hạn mới.
Sổ tiết kiệm bao gồm:
- Sổ tiết kiệm không kỳ hạn.
- Sổ tiết kiệm có kỳ hạn.
- Sổ tiết kiệm gửi góp.
- Sổ tiết kiệm bậc thang.
- Sổ tiết kiệm ngoại tệ.
2.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Gửi tiền và rút tiền vào bất cứ thời gian nào, sự biến động không kỳ
hạn thấp hơn tuy nhiên chi phí trả lãi cao hơn, loại tiền gửi này không tạo
ra thu nhập chi phí cho ngân hàng, nó là cơ sở vốn tơng đối ổn định để
phục vụ tài trợ trung và dài hạn. Nhìn chung loại tài khoản tiền gửi này t-
ơng đối nhạy cảm với lãi suất.
2.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
3
1
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Đối với khách hàng gửi tiền thì, khách hàng chỉ đợc rút ra khi đến
hạn, nếu rút tiền gửi ra trớc hạn thì đợc hởng lãi suất không kỳ hạn, nên
ngân hàng thờng áp dụng tiết kiệm có kỳ hạn (chi phí trả lãi cao). Đây là
cơ sở ổn định vốn lớn nhất của ngân hàng.
Đối với loại tài khoản này Ngân hàng có thể báo trớc nhu cầu
thanh khoản do vậy có thể chủ động lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu
cầu và cũng là nguồn vốn mang tiềm năng thu nhập lớn nhất cho ngân
hàng, loại tiền gửi này đặc biệt nhạy cảm với lãi suất các khoản tiền vay
của ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp không thể nói ngân hàng thơng mại đi
vay và cho vay các khoản cho vay chủ yếu ngắn hạn tạm thời một chiến
lợc chủ yếu đáp ứng nguồn vốn vay khi nâng cao lãi suất tiền gửi qui mô
vốn không tăng nhng chi phí trả lãi tăng lên tơng đối lớn nhng không
mang lại hiệu quả cho ngân hàng.
Kỳ hạn có nhiều kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 12 tháng, trên 12 tháng. Loại gửi có kỳ hạn thì đợc hởng lãi suất
cao hơn, nếu thực hiện đúng kỳ hạn thì đợc hởng lãi suất theo kỳ hạn đã
quy định từ lúc gửi, nếu hết kỳ hạn mà ngời gửi không đến thanh toán thì
Ngân hàng tính lãi và nhập lãi vào gốc cho khách hàng và đợc hởng lãi
kỳ tiếp theo.
ở nớc ta tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng
nguồn vốn huy động của các NHTM cho nên nguồn vốn này giữ vai trò
khá quan trọng có nơi tiền gửi tiết kiệm chiếm trên 50% tổng nguồn vốn.
2.3. Sổ tiết kiệm gửi góp.
Là sổ tiết kiệm mà ngời gửi có thể gửi mồi kỳ một số tiền nhất
định (Mỗi kỳ có thể là tuần, tháng, quí) Tuỳ ngời gửi đăng ký. Đợc h-
ởng lãi suất nh các kỳ hạn tơng ứng.
Loại này rất thuận lợi cho ngời có thu nhập thờng xuyên mà muốn
tiết kiệm thành khoản tiền lớn.
2.4. Sổ tiết kiệm bậc thang:
Thể thức Tiền gửi tiết kiệm bậc thang là loại Tiết kiệm có kỳ hạn từ
12 tháng trở lên, mà ngời gửi tiền (khách hàng) có quyền rút vốn (gốc và
lãi) vào bất cứ lúc nào trong thời gian gửi và đợc hởng một khoản tiền lãi
với bậc lãi suất luỹ tiến phù hợp với thời gian gửi vốn.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
4
1
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Khách hàng gửi tiền một lần vào một sổ tiết kiệm, nhng có thể đợc
rút tiền gốc nhiều lần. Trờng hợp khách hàng có nhu cầu gửi tiền nhiều
lần, thì mỗi lần gửi đợc mở một sổ tiết kiệm riêng.
Khi rút tiền gốc (một phần hay toàn bộ), Ngân hàng sẽ tính trả tiền
lãi tơng ứng với số tiền gốc đó cho khách hàng theo bậc lãi suất sau:
Lãi suất bậc thang tối đa đợc tính theo kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày
gửi tiền.
3. Trái phiếu.
Là giấy tờ có giá xác định số vốn đầu t nó xác nhận quyền đòi nợ
về tài sản bao gồm những điều kiện về thu nhập trong một khoảng thời
gian và có khả năng chuyển nhợng.
Tính chất:
- Có thời gian đáo hạn tiền gốc chỉ đợc hoàn trả khi trái phiếu hết
hạn.
- Có thu nhập cố định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Trái phiếu không cho phép ngời gửi nó đợc quyền tham gia hội
đồng quản trị.
- Trái phiếu đem lại cho trái chủ quyền u tiên trong phân chia lợi
nhuận và thanh lý tài sản khi công ty phá sản. Đợc tự do chuyển nhợng.
4. Kỳ phiếu.
Là hình thức đi vay trên thị trờng tài chính, nhng thời hạn kỳ phiếu
thờng ngắn hơn: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm. Ngời mua kỳ phiếu đợc
thanh toán cả gốc lãi khi đến hạn thanh toán. Nếu rút trớc hạn thì chỉ h-
ởng lãi suất không kỳ hạn. Loại này, các NHTM thờng dùng nhiều hơn.
Kỳ phiếu ngắn hạn: Nó đợc phát hành trong trờng hợp chủ yếu để
cho vay ngắn hạn muốn ổn định thì có thể phát hành trái phiếu.
5. Giấy nhận nợ.
Khi ngân hang thơng mại phải đi vay ngân hàng trung ơng hoặc
ngân hàng khác.
Vay ngắn hạn là hình thức các ngân hàng thơng mại xin vay để bổ
sung nguồn vốn ngắn hạn nhng trong hình thức vay này các ngân hàng
thơng mại chỉ đợc vay trong hạn mức mà các ngân hàng đã thoả thuận.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
5
1
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Vay để thanh toán là NHTM vay Ngân hàn nhà nớc nhằm thực
hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng để bù đắp thiếu hụt tạm thời
trong thanh toán giữa các ngân hàng để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong
thanh toán thời hạn vay thờng ngắn từ 1-5 ngày với lãi suất phù hợp.
Vay dài hạn: Ngân hàng thơng mại có thể lập dự án xin nguồn vốn
hỗ trợ ODA, Chơng trình vay xoá đói giảm nghèo.
Tóm lại:
Ngân hàng thơng mại đã sử dụng năm loại công cụ chính để huy
động vốn. Nguồn vốn huy động của NHTM thờng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng. Số vốn của các
ngân hàng huy động đợc là tài sản các chủ sở hữu, ngân hàng đợc quyền
sử dụng, nhng phải có trách nhiệm hoàn trả cho ngời gửi ( ngời mua)
đúng thời hạn cả gốc và lãi.
Vì nguồn vốn này không thuộc quyền sở hữu của NHTM nên khi
sử dụng nó phải tuân theo những quy định cụ thể của NHTM là chỉ sử
dụng nguồn vốn này vào mục đích cho vay, đầu t, chiết khấu, không
dùng vốn này làm vốn liên doanh hay mua cổ phần, mua sắm tài sản cố
định cho ngân hàng hay các mục đích khác ngoài kinh doanh.
Mặc dù phạm vi sử dụng vốn bị hạn chế so với tài sản tự có song
các NHTM sử dụng tốt nhất nguồn vốn, nh vậy không những nguồn lợi
của Ngân hàng tăng lên mà còn làm cho uy tín của ngân hàng ngày càng
đợc nâng cao. Nguồn vốn huy động đợc ngày càng nhiều góp phần mở
rộng quy mô hoạt động của Ngân hàng.
IV. Các biện pháp tạo vốn của NHTM.
Xét về vai trò trung gian của ngân hàng đợc thể hiện ở chỗ ngân
hàng đợc phép tiến hành thu nhập tiền gửi và cấp tín dụng cho nền kinh
tế dới nhiều hình thức chủ yêu là nguồn vốn huy động vây nghiên cứu
các giải pháp để mở rộng việc huy động vốn trong hoạt động kinh doanh
của NHTM là đi vào những việc chính yếu trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng nhằm tìm ra đợc những biện pháp cơ bản để giúp các
ngân hàng phát triển.
Để tạo đợc nguồn vốn của các NHTM thì cần phải có thị trờng tài
chính phát triển và ổn định, tạo điều kiện cho ngân hàng có đợc nguồn
vốn tự có và nguồn vốn trung hạn, dài hạn, đồng thời tạo ra sự ổn định về
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
6
1
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
vĩ mô tức là ổn định về kinh tế và chính trị tạo ra sự ổn định về tài chính,
có hệ thống pháp lý hoàn thiện đồng bộ và việc thi hành pháp luật phải
nghiêm minh để giúp Ngân hàng tạo đợc vốn cụ thể cho mình.
1. Mở rộng vốn tự có.
Nguồn vốn pháp định của NHTM phải luôn tìm cách bổ xung
nguồn vốn cho mình, chính vì vậy ngân hàng phải quan tâm đến chính
sách phân chia lợi nhuận hợp lý tạo điều kiện cho việc tăng vốn tự có
hàng năm.
Nguồn vốn tự có, càng cao thì vị thế càng mạnh, chủ động trong kế
hoạch kinh doanh của mình, đồng thời có điều kiện mở rộng công tác tín
dụng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải đảm bảo tính hiệu quả,
an toàn để giữ uy tín cho ngân hàng, tạo điều kiện tốt cho Ngân hàng
phát hành cổ phiếu mới nhằm tăng vốn khi cần thiết.
2. Mở rộng vốn huy động.
2.1. Biện pháp về chính sách lãi suất.
Các ngân hàng cần phải biết sử dụng công cụ lãi suất một cách hợp
lý nên có chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với thực tế hoạt
động kinh doanh của ngân hàng việc quy định các mức lãi suất cần phải
phù hợp với mục đích.
Ngoài ra ngân hàng còn có thể sử dụng biện pháp khuyến khích lợi
ích vật chất đối với khách hàng có số d lớn, u tiên lãi suất cho vay đối với
những khách hàng có số d tiền gửi cao. Một chính sách lãi suất vừa cho
phép thu hút ngày càng nhiều các nguồn vốn trong xã hội, vừa kích thích
các đon vị kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Chính lãi suất có tác động tốt đến tình hình lu thông tiền và lu thông
hàng hoá.
2.2. Biện pháp về tâm lý.
Ngân hàng phải thờng xuyên duy trì và tăng cờng uy tín của mình
trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo lòng tin đối với khách hàng gửi
tiền, yếu tố quyết định đầu tiền là khả năng thanh toán chi trả, thái độ
phục vụ cũng nh phong cách giao tiếp của nhân viên ngân hàng, cơ sở vật
chất kỹ thuật và công nghệ của ngân hàng.
Ngoài ra ngân hàng còn quan tâm thực hiện tốt việc thông tin
quảng cáo nhằm mở rộng quan hệ với khách hàng, đẩy mạnh công tác
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
7
1
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
tiếp thị, tiếp cận với các doanh nghiệp và các chủ đầu t trong cơ chế kinh
tế thị trờng.
Đối với NHTM phơng hớng cơ bản và cách thức tốt nhất, hiệu quả
nhất để khuyến kích các xí nghiệp, công ty, các tổ chức kinh tế gửi vốn
vào ngân hàng là phải biến ngân hàng của mình thành một ngời cung cấp
thông tin, dịch vụ ngân hàng tốt nhất và thủ tục tiện lợi, đơn giản nhất
cho khách hàng, hay nói cách khác con đờng duy nhất để giải quyết vấn
đề này là phải tạo đợc lòng tin đối với khách hàng. Mất lòng tin thì ngân
hàng không thể tồn tại đợc, muốn vậy phải hiện đại hoá công nghệ ngân
hàng.
2.3. Biện pháp về kỹ thuật.
Ngân hàng phải tổ chức tốt việc thu nhận, thanh toán chi trả cho
khách hàng, đơn giản hoá thủ tục, chứng từ rút ngắn thời gian giao dịch
nhng vẫn phải đảm bảo về tài sản cho khách hàng giải quyết tốt màng lới
thu hút vốn nhanh chóng và thuận tiện, tăng cờng cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
Ngân hàng phải làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt
để khuyến kích khách hàng mở tài khoản ở ngân hàng; Ngân hàng phải
đa dạng hoá hình thức huy động vốn.
2. Mở rộng vốn khác.
Khi nền kinh tế đã hoạt động và phát triển theo cơ chế thị trờng
bên cạnh thị trờng hàng hoá và các thị trờng sức lao động, thị trờng vốn
cũng phải phát triển theo cùng nhịp độ. Chính sự phát triển của thị trờng
vốn là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của thị trờng hàng hoá và thị trờng
sức lao động.
Thị trờng chứng khoán đợc xác lập chắc chắn sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để các nhu cầu đầu t những nguồn vốn vay những nhà đầu t gặp
nhau, ở đó cho phép họ lựa chọn những phơng sách tiên tiến, hợp lý nhất
để khơi thông các nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu t vào nơi có lợi nhất
mang lại hiệu quả cao nhất.
Có thể nói rằng thị trờng chứng khoán là một công cụ quan trọng
của nền kinh tế thị trờng, với công cụ này sẽ tạo điều kiện để định hớng
nguồn vốn sẵn có trong xã hội, để sử dụng cho các nhu cầu cần thiết cho
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
8
1
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
nền kinh tế nh các nhu cầu đầu t của Chính phủ, của doanh nghiệp t nhân
với những giá rẻ nhất.
Thị trờng chứng khoán là nơi tạo ra một chu kỳ đặc biệt để thực
hiện các giao dịch đó sẽ thúc đẩy phát triển sản suất cũng nh sự phát
triển các hoạt động dịch vụ trên cơ sở xắp xếp tối u các nhu cầu và khả
năng về vốn.
Bên cạnh các hình thức phân phối vốn khác nhau nh cấp phát của
ngân sách đầu t trong tín dụng Ngân hàng thì thị trờng chứng khoán sẽ
tạo ra một cách phân phối vốn lành mạnh nhất bởi vì nó huy động các
nguồn vốn sẵn có trong xã hội.
Tóm lại: Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng của ngân
hàng thì nguồn vốn nói chung và nguồn vốn tiền gửi nói riêng không
những giữ vai trò quan trọng mà còn có tính chất quyết định đến hiệu
quả kinh doanh của Ngân hàng.
Vì vậy việc chăm lo công tác huy động nguồn vốn tăng trởng đều
và ổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng uy tín nhằm đa phơng
hoá, đa dạng hoá khách hàng phù hợp với định hớng chiến lợc phát triển
của ngành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc trong giai
đoạn hiện nay và những năm tới, vốn đáp ứng cho công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nớc là một vấn đề quan trọng.
Do vậy việc mở rộng vốn huy động nhằm khai thác các nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế và dân c. Việc sử dụng vốn có hiệu quả đang
là mối quan tâm hàng đầu của hệ thống Ngân hàng hiện nay.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM.
Công tác huy động vốn của NHTM đóng vai trò là nền tảng trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nó là bớc đàu tiên cơ bản trong
suốt quá trình kinh doanh, cho nên hoạt động huy động vốn quả thật là
một vấn đề khó khăn của mỗi ngân hàng thơng mại. Bởi vì nó chịu ảnh
hởng của rất nhiều nhân tố, ví dụ nh lãi suất, tỷ giá, địa điểm ngân hàng
thơng mại, mạng lới chi nhánh, quầy giao dịch tiết kiệm, hình thức huy
động vốn, trình độ nghiệp vụ, uy tín ngân hàng, chính sách tín dụng,
chính sách marketing của ngân hàng, thu nhập.
1. Các nhân tố chủ quan.
1.1.Lãi suất.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
1
9
1
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
* Lãi suất huy động vốn là một công cụ hữu hiệu trong quản lý nó
tác động trực tiếp tới qui mô và đặc điểm của nguồn vốn huy động đối
với lãi suất huy động tiền gửi thông qua công cụ lãi suất, thờng có độ trễ
đồng thời tính không chắc chắn về sự phản ứng của khách hàng gửi tiền
là tơng đối lớn do vậy trong quá trình sử dụng công cụ này chúng ta cần
phải nghiên cứu hành vi trong quá trình sử dụng, chúng ta phải nghiên
cứu hành vi trong quá khứ khách hàng gửi tiền nói chung.
1.2. Địa điểm ngân hàng.
Ngân hàng có vị trí địa lý thuận lợi thì ngân hàng sẽ tăng cờng độ
giao dịch, có sự tiện lợi cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho
khách hàng, từ đó có khả năng tăng nguồn vốn.
Ví dụ: Ngân hàng có vị trí nằm ở trung tâm thành phố, thị trấn, ở
đó sẽ có nhiều trung tâm thơng mại, công nghiệp, các dịch vụ mua bán,
tình hình an ninh chính trị trật tự tốt hơn, thì khách hàng họ sẽ yên tâm
giao dịch quan hệ với ngân hàng. Do vậy khả năng thu hút nguồn vốn
huy động sẽ tăng hơn.
1.3. Mạng lới chi nhánh, bàn tiết kiệm.
Ngân hàng nào mà màng lới chi nhánh rộng khắp, nhiều bàn tiết
kiệm thì sẽ thu hút đợc nhiều nguồn vốn huy động hơn, vì nhiều quầy tiết
kiệm thuận lợi cho ngời dân ở vùng xa trung tâm thị trấn, thành phố và
những ngời dân có những món tiền nhỏ thì họ sẵn sàng gửi ở những quầy
lẻ.
1.4. Hình thức huy động.
Hình thức huy động càng đa dạng phong phú thì khả năng thu hút
nguồn vốn càng lớn, hình thức huy động không kỳ hạn, có kỳ hạn
Với các hình thức phong phú nh vậy thì ngời gửi vào ngân hàng và
rút ra với lãi suất thích hợp nên khả năng thu hút nguồn vốn sẽ lớn hơn.
1.5. Trình độ nghiệp vụ của Ngân hàng
Khách hàng thờng đo trình độ ngân hàng bằng cung cách làm ăn,
nhanh nhẹn, hiệu quả, thái độ phục vụ cởi mở của ngân hàng, coi khách
hàng nh thân chủ thì có khả năng thu hút vốn tốt hơn.
1.6. Chính sách tín dụng của Ngân hàng.
Ngân hàng mở rộng cho vay với nhiều đối tợng khác nhau, với mức
vốn khác nhau, thì nhu cầu nguồn vốn sẽ tăng lên. Khi đó ngân hàng cần
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
0
2
0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
nguồn vốn tiền gửi thì sẽ có chính sách huy động vốn linh hoạt, mềm dẻo
hơn, thì sẽ thu hút đợc nguồn vốn.
Mặt khác khi chính sách tín dụng mở rộng thì hoạt động sản xuất
kinh doanh trên thị trờng sẽ phát triển, sẽ mang lại nhiều thu nhập cho
ngời dân, sẽ thu hút đợc nguồn tiền gửi.
1.7. Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng lớn thì sẽ thu hút vốn tiền gửi
càng lớn, do tâm lý ngời gửi Chọn mặt gửi vàng và uy thế của một
ngân hàng lớn.
2. Nhân tố khách quan.
2.1. Tỷ giá: Nếu tỷ giá ổn định thì khả năng thu hút nguồn tiền gửi
sẽ tăng hơn. Vì nếu tỷ giá không ổn định thì ngời dân họ rất lo về sự mất
giá trị của đồng tiền, nên họ hay mua tài sản cất trữ hơn giữ tiền.
2.2. Môi trờng cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa ngân hàng với ngân hàng, khi cạnh tranh mà tăng
lên thì khả năng thu hút nguồn vốn của các ngân hàng sẽ thu hẹp lại và
ngợc lại.
Cạnh tranh giữa các ngân hàng với các tổ chức phi ngân hàng khác
khi môi trờng cạnh tranh này lớn lên, khả năng thu hút những nguồn vốn
vào ngân hàng sẽ ít đi.
2.3. Sự phát triển của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập của các tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp, dân c đều tăng lên. Trong thị trờng sẽ phát sinh ra rất
nhiều mối quan hệ về kinh tế: Thanh toán, vay trả, tích luỹ, đầu t, giữ
tiền thanh toán hộ từ đó các quan hệ giao dịch với ngân hàng sẽ tăng lên
rất nhiều. Qua đó sẽ tạo cho ngân hàng các nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi
của các tổ chức kinh tế, cá nhân.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
1
2
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
Chơng ii
Thực trạng cơ cấu huy động vốn của NHno&ptnt
việt nam chi nhánh Đông bình- nam định.
2.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Bình- Nam
Định
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trong những
năm qua, nền kinh tế thế giới đã đạt đợc những bớc tiến mạnh mẽ. Hoà
vào cùng sự phát triển đó, với những lỗ lực của mình, nền kinh tế Việt
Nam cũng đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Và cùng với xu thế hội
nhập chung của thế giới, Việt Nam đang từng bớc phát huy tối đa nội lực
để bắt nhịp với sự phát triển của kinh tế thế giới. Sự hội nhập kinh tế thế
giới đòi hỏi thị trờng trong nớc, đặc biệt là ngành ngân hàng phải có
những cải cách quan trọng cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế
trong thời kỳ mới.
Trong cơ chế kinh tế tập chung bao cấp, các ngân hàng trong nớc
đợc tổ chức theo mô hình của các ngân hàng chuyên doanh. Bớc sang
thời kỳ đổi mới kinh tế, để đáp ứng nhu cầu của thị trờng các ngân hàng
cần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, đồng thời mở rộng thị trờng trong
nớc và nớc ngoài. Đó sẽ là điều kiện quan trọng giúp cho ngân hàng tồn
tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng trong nớc
cũng nh thế giới. Do vậy các ngân hàng tại Việt Nam cũng từng bớc
chuyển sang mô hình ngân hàng đa năng, thực hiện cung cấp tất cả các
dịch vụ của ngân hàng: các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mở rộng cho
vay xây dựng cơ bản, cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn ngoài ra các ngân hàng còn tham gia vào lĩnh vực bảo hiểm và
chứng khoán dới hình thức thành lập các công ty con nh: công ty bảo
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
2
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
hiểm, công ty chứng khoán. Nhiều ngân hàng còn tiến hành liên doanh
với các ngân hàng nớc ngoài để mở các chi nhánh tại nhiều địa điểm
khác nhau nhằm phát triển mạng lới chi nhánh trong nớc cũng nh quốc
tế.
Hoà nhập cùng với xu thế tất yếu đó, NHNo&PTNT Việt Nam đã
không ngừng lỗ lực để nâng cao công nghệ cũng nh trình độ của cán bộ
công nhân viên trong hệ thống, đồng thời mở rộng mạng lới chi nhánh
trên toàn quốc. Ban lãnh đạo ngân hàng nhận thấy khu vực Đông Bình là
một thị trờng đày tiềm năng, cho lên ban lãnh đạo ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã ra quyết định tách NH
No&PTNT Đông Bình ra từ NHNo&PTNT Huyện Nghĩa Hng thành
ngân hàng loại II trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Nam Định, theo quyết
định thành lập số 117/QĐ/HDQT- NHNo ngày 31/08/2005 của hội đông
quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Có trụ sở tại đội 16- Nghĩa Lợi- Nghĩa
Hng- Nam Định.
Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nớc về việc thực hiện công
nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, trong những năm những năm qua
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
Đông Bình- Nam Định đã có rất nhiều đóng góp trong sự phát triển của
nông nghiệp và nông thôn bằng các hình thức đầu t tín dụng. Trong
những năm đầu thành lập, chi nhánh mặc dù gặp không ít những khó
khăn, nhng vẫn đạt đợc những bớc tiến quan trọng. Và trong thời gian
tới, chi nhánh vẫn không ngừng đổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn
cho sự nghiệp phát triển nông thôn và hội nhập kinh tế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
2.1.2.1.Tổ chức biên chế bộ máy và cơ cấu cán bộ của chi nhánh.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Đông Bình- Nam Định
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
3
2
3
GIM C
PHể G kinh doanh PHể G thờngtrc
Phũng KH -KD Phũng HC-TC PhũngKT- NQ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
Đông Bình- Nam Định.
Chức năng: cũng nh các ngân hàng thơng mại khác NHNo&PTNT
Việt Nam Chi nhánh Đông Bình- Nam Định cũng có các chức năng cơ
bản sau:
o Là một tổ chức trung gian tài chính hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu t.
o Tạo phơng tiện thanh toán. Khi ngân hàng cho vay số d tài
khoản tiền gửi thanh toán của ngân hàng tăng lên, khách
hàng có thể dùng để mua hàng hoá dịch vụ.
o Đóng vai trò là trung gian thanh toán. Thay mặt khách hàng,
ngân hàng thanh toán giá trị hàng hoá dịch vụ. Bên cạnh đó
còn thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng trung ơng
hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.
Nhiệm vụ: Khai thác thị trờng khu vực Đông Bình- Nam Định và thực
hiện chơng trình của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam
2.1.2.3. Nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
Đông Bình- Nam Định thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
4
2
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: TC - NH
o Nhận tiền gửi. Đây là trong những hoạt động đầu tiên của các
ngân hàng thơng mại từ khi hình thành. Trên cơ sở ngân hàng mở
các tài khoản nhận tiền gửi cho khách hàng với cam kết trả cho
khách hàng một khoản tiền lãi (hay là chi phí đánh đổi cho việc sử
dụng vốn ).
o Cho vay. Ngân hàng có nhiều cách thức để huy động vốn
khác nhau. Và khi đã huy động đợc vốn, thì một trong những ph-
ơng thức đem lại lợi nhuận cho ngân hàng là cho vay. Đó là hình
thức mà ngân hàngsẽ cho các cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu về
vốn vay với một lãi suất cao hơnchi phí mà ngân hàng bỏ ra để huy
dộng vốn, từ đó ngân hàng sẽ thu đợc khoản chênh lệch về lãi suất.
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho
các ngân hàng thơng mại.
o Mua bán ngoại tệ. Đây sẽ là hoạt động mang đầy tính tiềm
năng cho các ngân hàng đặc biệt là trong su thế hội nhập nh hiện
nay. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng tiến hành sẽ mua một loại
tiền này để đổi lấy một loại tiền khác và hởng khoản chênh lệch,
cũng nh phí dịch vụ.
o Thực hiện các chơng trình dự án của NHNo&PTNT Việt
Nam.
2.1.3. Sơ lợc về hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2006-
2008
2.1.3.1. Nguồn vốn.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Đông Bình từ năm
2006- 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng nguồn vốn huy động 28.448 33.284 45.017
Tốc độ tăng trởng nguồn vốn 14% 17% 35%
Mức độ hoàn thành kế hoạch 111% 110% 95%
Xét về cơ cấu nguồn vốn huy động đợc, do đặc điểm là địa bàn nông thôn,
vốn ngân hàng huy động đợc chủ yếu là vốn ngắn hạn có kỳ hạn nhỏ hơn
12 tháng. Năm 2007 vốn ngắn hạn tăng 4.836 tỷ đồng so với năm 2006, t-
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Lớp:
K38
2
5
2
5