Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

MÔ HÌNH KINH DOANH some by me

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.92 KB, 23 trang )

MỤC LỤC
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Ý
TƯỞNG: ......................................................................................
....
2. MỤC
TIÊU: .........................................................................................
3. PHÂN
TÍCH: .......................................................................................
PHẦN 2 – NỘI DUNG DỰ ÁN
1. Giá trị mà sản phẩn/dịch vụ mang lại cho khách hàng mục tiêu:
........
2. Phân đoạn khách
hàng: ........................................................................
3. Quan hệ khách
hàng: ...........................................................................
4. Các
kênh: ..........................................................................................
...
5. Các nguồn lực
chính: ...........................................................................
6. Các dối tác
chính: ................................................................................
7. Dịng doanh
thu: ..................................................................................
PHẦN 3 – THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
2. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
2.1: Chất
lượng: ....................................................................................
2.2: Chiến lược


marketing: ...................................................................
2.3: Chiến lược con
người: ...................................................................
2.4: Chiến lược cơ sở vật chất và kỹ
thuật: ..........................................
3. MƠ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA QUÁN
3.1: Cách xây dựng
website: ................................................................

0


3.2: Cách xây dựng store trên shopee, tiki,
lazada: ..............................
4. KẾ HOẠCH CHI PHÍ CỤ THỂ TRONG 3 NĂM
4.1: Chi phí khai trương mơ hình kinh
doanh: .....................................
4.2: Chi phí mặt bằng, điều kiện kinh doanh, thiết kế thi
cơng: ..........
4.3: Chi phí vận chuyển sản
phẩm: ......................................................
4.4: Chi phí lương nhân
viên: ..............................................................
4.5: Các khoản biến phí (tăng 2% sau mỗi
năm): ...............................
4.6: Chi phí tiện ích hoạt động hằng
năm : ..........................................
4.7: Chi phí trang thiết bị, máy
móc:.....................................................
4.8: Tổng chi

phí: .................................................................................
4.9: Tổng doanh thu mỗi năm (tăng 5% mỗi
năm): .............................
4.10: Dòng tiền dự
án: ...........................................................................
5. CÁC TRƯỜNG HỢP RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
5.1: Rủi ro sản
phẩm: ...........................................................................
5.2: Rủi ro đối thủ bắt chước, xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới:
........
5.3: Rủi ro do các nhà cung cấp đầu
vào: .............................................
5.4: Rủi ro từ khách hàng

MÔ HÌNH KINH DOANH
PHẦN 1 – GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
 Tên dự án : Kinh doanh online thương hiệu mỹ phẩm Some By
Mi Hàn Quốc
 Slogan: Hãy tự tin, xinh đẹp, hãy là chính bạn!
 Địa điểm kinh doanh: Bán qua các kênh bán hàng (shopee, lazada,
instagram, ,facebook, zalo, tiki)
 Giới thiệu về dự án:
1. Ý tưởng:
1


Xã hội đang ngày càng phát triển, đời sống con người ngày
càng ngày được nâng cao. Những nhu cầu về vật chất đã được
đáp ứng dẫn đến những nhu cầu khác được quan tâm. Bên
cạnh những nhu cầu thiết yếu đó là một nhu cầu khơng thể

thiếu đối với bất kì mọi người là nhu cầu được “làm đẹp”. Hiểu
được nhu cầu của tất cả mọi người, rất nhiều trung tâm làm
đẹp như: các thẩm mỹ viện, các spa,…Nhưng những nơi đó chỉ
phục vụ cho một bộ phận nhỏ. Một phần vì điều kiện kinh tế,
phần khác là do sự hạn hẹp về thời gian.
Dựa trên ý tưởng đó nhóm tác giả đã đề xuất mơ hình kinh
doanh là có thể giúp làm đẹp tại gia và có tính kinh tế cao.
Nhóm tác giả đề xuất thương hiệu “Some By Mi” - một sản
phẩm tương đối tồn diện, có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân
thiện với môi trường, đã được rất nhiều người biết đến qua các
trang mạng internet, nhiều người đã và đang sử dụng.
2. Mục tiêu:
Nhóm tác giả đề xuất mục tiêu:
 Nâng cao tính sáng tạo, xây dựng tinh thần khởi nghiệp, tích
lũy các kỹ năng cần thiết trong kinh doanh.
 Đạt được lợi nhuận ngay từ quý đầu.
 Thành lập công ty trở thành nhà phân phối:
+ Đăng ký giấy phép kinh doanh (tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ
sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ của chi
nhánh, văn phòng đại diện nếu có)
+ Khắc dấu (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng minh
thư của người đến khắc dấu)
+ Đăng báo (thông báo trên các báo địa phương hay Trung
ương liên tiếp trong 3 số nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ
trụ sở chính của doanh nghiệp, mục tiêu và ngành, nghề kinh
doanh, công ty cổ phần và công ty hợp danh , vốn đầu tư ban
đầu, nơi đăng ký kinh doanh)
+ Đăng ký mã số thuế
+ Đăng ký mã số xuất nhập khẩu
 Đạt được sự uy tín đối với các đối tượng có liên quan: nhà cung

cấp, khách hàng.
 Nhận thanh toán bằng COD
thanh toán qua ngân hàng
thanh toán qua ví điện tử:
+ Momo
+ Airpay
+ Ngân hàng VPBank

2


3. Phân tích:
Ba dự án thành cơng cùng lĩnh vực đã chọn: Mỹ Phẩm
Laneige, Mỹ Phẩm Simple, Mỹ Phẩm Innisfree
Mỹ Phẩm
Mỹ Phẩm
Mỹ Phẩm
Mỹ Phẩm
Laneige
Simple
Innisfree
Some By Mi
Giống
- Đều là kinh doanh thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng
nhau
- Được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu thiên nhiên
- Đều hướng đến việc tạo ra những sản phẩm chăm sóc sắc
đẹp mang chất lượng hàng đầu dành cho phái đẹp
- Sản phẩm, mẫu mã uy tín  Thu hút khách hàng.
- Sản phẩm: chăm sóc da và trang điểm làm đẹp

- Đáp ứng nhu cầu chăm sóc và làm đẹp từ khách hàng.
Khác
- Thời điểm ra - Thời điểm - Thời điểm - Some By MI
nhau
mắt: 1994
lập: chăm sóc cho
ra mắt: 1960 thành
Laniege mọi loại da đặc
Simple 2004
chăm sóc mọi chuyên chăm Innisfree biệt là da mụn
loại da
sóc - Thành phần
sóc da nhạy chăm
- Thành phần cảm và dễ bị cho mọi loại chủ yếu: Chiết
chủ
yếu:
da
xuất rau má,
kích ứng
Khơng
- Ngun liệu tinh dầu oliu,
- Thành phần
Paraben,
chủ
yếu: tinh dầu tràm
chủ yếu:
khơng bí tắc lỗ
green
trà, tinh dầu xạ
Allantion,

chân
lông,
holiday
hương, bột cám
Glycerin,
Vitamin
C,
2020,
trà gạo, tinh chất
Nước tinh
không
cồn,
xanh, đá tro Ốc sên, tràm
khiết,
không Silicone,
núi lửa, hoa trà,…
Vitamin B5,
không
dầu
anh đào, việt
Dầu hạt Lưu
khống,
quất, hoa lan
Ly, Bisabolol,
Hyaluronic
tím, lựu đỏ,
Chiết xuất
Acid
bija,
qt

Cúc la Mã
hallabong, 9
thảo
dược
quý,
nước
biển
dung
nham.
Ưu điểm - Laneige là - Giá thành - Khơng sử - Bao bì mỹ
thương
hiệu rẻ
dụng ngun phẩm Some By
mỹ phẩm Hàn - Chỉ sử dụng liệu từ động Mi mang phong
Quốc nổi tiếng các hoạt chất vật
cách đơn giản
với
những lành tính, tái Innisfree và tinh tế
gương mặt đại tại
những hồn
tồn
- Mỹ phẩm
diện – các nữ chất có sẵn khơng
sử
Some By Mi
diễn viên Song có của một dụng
dầu cũng nổi tiếng
Hye Kyo, Lee làn da khỏe khống,
nhờ nói khơng
Na-Young, Jun mạnh.

hương liệu,
với
Ji-Hyun,
Lee - Chỉ tin dùng chất
tạo Benzophenon Sung Kyung
các chất bảo màu,
3,
- Năm 2016, quản dịu nhẹ parabens
Benzophenon 3


Nhược
điểm

4

Laneige chính
thức mở cửa
hàng mỹ phẩm
đầu tiên tại
Việt Nam
- Sản phẩm
chứa ít các
thành
phần
hóa học
- Thiết kế đẹp
mắt, nhỏ gọn,
sang
chảnh,

tiện lợi.
- Mùi hương dễ
chịu
Các
sản
phẩm đều có
khả
năng
dưỡng ẩm

nhất
- Mọi sản
phẩm khơng
sử
dụng
hương thơm
nhân tạo

mùi
thơm dịu nhẹ
- Tất cả sản
phẩm khơng
chứa
cồn,
khơng chứa
paraben,
khơng chứa
lanolin,
khơng chứa
thành phần

từ quả hạch,
khơng chứa
xà phịng
- Thiết kế sản
phẩm
khá
chắc chắn và
tiện lợi, dễ sử
dụng

- Hạn chế của
Laneige
duy
nhất là giá
thành bán còn
cao hơn so với
thu nhập của
người Việt

- Thiết kế
bao bì q
đơn
giản,
khơng được
bắt mắt lắm.
- Trong sản
phẩm

chứa
propylparabe

n.

vậy
những bạn bị
dị ứng với
thành phần
khơng thể sử
dụng được.
- Sẽ vơ cùng
khó
khăn
trong việc lấy
kem khi sản
phẩm
sắp
hết.

hay
4,
elthanol…
Benzophenon - Quan điểm 8, Sorbic Axit,
của Innisfree Imidazolidinyl
về làm đẹp
Urea,
là chăm sóc
Diazolidinyl
da
khỏe
Urea, Methyl
mạnh từ sâu Paraben, Ethyl

bên trong để Paraben, Propyl
da
khỏe
Paraben,
mạnh và đẹp
Isopropyl
từ gốc.
Paraben, Butyl
Paraben,
Isobutyl
Paraben,
pHydroxybenzoi
c Axit,
Phenoxyethano
l, Triclosan,
Benzalkonium
Chloride,
Benzethonium
Chloride,
Benzoic Axit,
Sodium
Benzoate,
Benzyl Alcohol

Bao
bì – Một vài dịng
khơng
có sản phẩm của
tiếng
anh sản

phẩm
nên rất khó Some By Mi
đọc
hướng vẫn sẽ chứa
dẫn sử dụng, nguyên liệu an
xem
được tồn nên sẽ có
thành phần mùi tràm trà
sản phẩm
khó chịu nếu
bạn
khơng
quen
mùi.
Trong q trình
sử dụng sẽ gây
khơ da, hơi ửng
đỏ.


* Điểm khác biệt của “Somy By Mi” so với các dự án khác:
Điểm khác biệt của Some By Mi so với các sản phẩm chăm sóc
da khác chính là tỷ lệ tinh chất dưỡng da rất đậm đặc, có khả
năng nhanh chóng thẩm thấu sâu vào da và có hiệu quả lên
làn da nhanh nhất trong các sản phẩm dưỡng da.
Tác dụng của mỹ phẩm thương hiệu chính hãng Some By Mi:
 Sản phẩm giảm và ngăn ngừa mụn
 Trang điểm
 Chăm sóc da
+ Sáng da

+ Mờ thâm
+ Làm đầy sẹo rỗ
+ Chăm sóc lỗ chân lơng
PHẦN 2 – NỘI DUNG DỰ ÁN
1. Giá trị mà sản phẩm/dịch vụ mang lại cho khách hàng
mục tiêu:.
- Khách hàng dễ dàng tìm hiểu giá cả, tác dụng của sản phẩm
nhanh chóng và tiện lợi trên các sàn TMĐT.
- Giao hàng nhanh chóng, đóng gói sản phẩm chắc chắn
2. Phân đoạn khách hàng:
- Khách hàng được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Các bạn gái và phụ nữ trung niên ( độ tuổi từ 15-30)
chiếm 70% – 80%
Nhóm 2: Các bạn trai và nam trung niên có nhu cầu làm đẹp
( độ tuổi từ 15 – 30 ) chiếm 10% - 15%
Nhóm 3: Nam giới và phụ nữ (độ tuổi 30 trở lên) có nhu cầu
làm đẹp chiếm 1% - 5%
3. Quan hệ khách hàng:
Tiếp xúc với khách hàng thông qua:
-

5

Gọi trao đổi với khách hàng, xin đóng góp ý kiến của khách
hàng về sản phẩm.
Lập những tài khoản trên sàn giao dịch thương mại điện tử
như: shopee, lazada, tiki, instagram và trên mạng xã hội
facebook, zalo để khách hàng có thể mua sản phẩm, lựa chọn
sản phẩm, đánh giá , review về sản phẩm.



-

Tổ chức các chương trình khuyến mãi kèm theo các trò chơi
nhận phần thưởng từ sản phẩm Some By Mi để thu hút khách
hàng:
+ Sổ xố
+ Livestream
+ Dừng đúng số 777
+ Đố vui
+ Tương tác
+ Trả lời đáp án đúng
Mục tiêu: - Tăng số lượt like, follow cho page
- Tăng doanh số bán hàng
- Xã hàng cũ, bán hàng mới
- Tri ân khách hàng
Luật chơi:
-

- Like + follow page
Share bài viết
Tag bạn bè chơi cùng
Comment đáp án
Đợi kết quả

4. Các kênh:
- Page thương hiệu có tên : D3 Some By Mi
- Bán hàng online qua Facebook

+ Bán hàng trên trang cá nhân


Instagram

+ Bán trên page

Zalo

+ Bán livestream trên page

Tiktok

+ Bán trên group

- Bán qua website của nhóm tác giả: www.D3SBM.com.vn
- Bán online trên shop thương mại điện tử:
 Các sàn TMĐT lớn:

+ Shopee
+ Lazada
+ Tiki

- Bán qua các kênh online khác: Hệ thống đại lí / cộng tác viên
Các hoạt động chính:
 Hoạt động marketing;
- Produce ( sản phẩm ): + Nhãn hiệu/ thương hiệu sản
phẩm: chính là tên của sản phẩm hoặc
dòng sản phẩm.
6



+ Bao bì, thiết kế: là vấn đề thiết kế bao
bì hay cịn liên quan tới vấn đề design đó
là việc của nhà quản trị định hướng chiến
lược từ giá trị sản phẩm mang lại, định
hướng khách hàng để thiết kế bao bì sản
phẩm cho phù hợp.
- Price ( giá cả ): + Chiến lược định giá dựa vào chi phí sản
xuất: Thơng thường một số nhà sản xuất
xác định kỹ các khoản chi phí từ sản xuất
đến thiết kế bao bì, vận chuyển… để định
giá bán sao cho có lãi là được. Mức lãi sẽ
có tỷ lệ thường từ 15 - 20% tổng giá trị
sản phẩm.
+ Chiến lược định giá thấp: phù hợp với
các sản phẩm hướng tới phân khúc khách
hàng bình dân, dễ nhạy cảm với biến
động của giá. Chiến lược giá này giúp tạo
sự trung thành với khách hàng.
+ Chiến lược giá hớt váng: Cách định giá
này trong chiến lược 4P Marketing phù
hợp với các sản phẩm phân khúc cao.
- Place ( phân phối ):
+ Kênh phân phối trực tiếp:
Việc nhà sản xuất đồng thời cũng là nhà
phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng
mà thông qua các trung gian phân phối
khác
+ Kênh phân phối gián tiếp: Nhà sản xuất
phân phối sản phẩm thông qua các trung
gian như siêu thị, các store, các nhà phân

phối.
- Promotion ( truyền thông ):
+ Quảng bá để người dùng biết tới sản
phẩm thương hiệu
+ Một vài công cụ truyền thông như: pr,
khuyến mãi, quảng cáo.
 Chính sách đổi trả hàng, bảo hành.
- Đối với khách hàng:
+ Sản phẩm bị giao sai về số lượng, thông tin và mẫu mã
so với đơn đặt hàng.
+ Sản phẩm hết hạn sử dụng trước hoặc vào ngày sản
phẩm được giao cho khách hàng.
+ Điều kiện về thời gian đổi trả: Trong vòng 3 – 5 ngày kể
từ khi nhận được hàng.
+ Điều kiện về sản phẩm:

7


 Sản phẩm cịn mới, khơng có dấu hiệu đã qua sử
dụng
 Sản phẩm có đầy đủ các giấy tờ kèm theo (hóa
đơn mua hàng, biên bản giao nhận hàng).
+ Thời gian áp dụng trả hàng:
 Sau khi khách nhận hàng trong vịng 48h khách
có thể kiểm tra và trả lại hàng nếu sản phẩm giao
đến không đúng như cam kết
- Đối với nhà phân phối chính
+ Xử lý hàng cận date:
 Nếu hàng có date sử dụng cịn khoảng 6 tháng thì

sẽ liên hệ nhà phân phối mà nhóm tác giả đã
nhập hàng về để mang hàng cũ tới đổi hàng mới
để đảm bảo cho việc mua hàng, bán hàng và sử
dụng sản phẩm đối với khách hàng
 R&D
- Đóng gói và gởi mẫu cho khách hàng.
- Tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng và giải đáp các thắc mắc trong
phạm vi phụ trách
- Làm tiêu chuẩn sản phẩm
- Thực hiện hồ sơ công bố sản phẩm với sở y tế
- Thực hiện và tuân thủ áp dụng các hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn
công ty áp dụng
- Lưu trữ mẫu sản phẩm, lưu trữ các hồ sơ sản xuất theo hệ thống

5. Các nguồn lực chính:
 VỀ NHÂN LỰC:
QUẢN LÍ CỬA HÀNG ONLINE

NV Marketing

NV Sale

+ Khả năng phân tích + Chăm sóc khách hàng
8

NV kho và vận chuyển
+ Nhanh chóng


+ Khả năng giao tiếp+ Đã qua đào tạo chuyên mơn + Thuận tiện

(qua điện thoại)
 VỀ TÀI CHÍNH:
Dự kiến tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án là 800.000.000đ
6. Các đối tác chính:
- Các cơng ty hỗ trợ và hợp tác truyền thông lâu dài và ngắn hạn.
- Các nhà phân phối qua ứng dụng tiki, shopee, lazada, facebook, zalo,
instagram
- Cộng tác viên
- Công ty cung cấp sản phẩm
- NV Bán hàng
- NV Marketing
- NV kho và vận chuyển
7. Dòng doanh thu:
Các sản phẩm bán ra:
STT
1

2
3
4
5
6
7

9

SẢN PHẨM

ĐƠN
GIÁ TIỀN(VNĐ)

VỊ
GIẢM VÀ NGĂN NGỪA MỤN
Bộ Sản Phẩm Ngăn Ngừa Mụn
SET
495.000Đ
SOME BY MI AHA – BHA – PHA
30 DAYS MIRACLE SOLUTION
4-STEP KIT
SOME BY MI AHA – BHA -PHA
HỘP
395.000Đ
30 DAYS MIRACLE TRUECICA
CLEAR PAD
SOME BY MI AHA – BHA -PHA CHAI
345.000Đ
30 DAYS MIRACLE ACNE CLEAR
BODY CLEANSER 400G
SOME BY MI AHA – BHA – PHA
SET
515.000Đ
30 DAYS MIRACLE AC SOS KIT
4ITEMS
SOME BY MI AHA – BHA – PHA
SET
395.000Đ
30 DAYS MIRACLE TRAVEL KIT
3ITEMS
SOME BY MI AHA – BHA – PHA TUÝP
285.000Đ
30 DAYS MIRACLE ACNE CLEAR

FOAM 100ML
SOME BY MI AHA – BHA -PHA CHAI
390.000Đ
30 DAYS MIRACLE TONER
150ML


8
9
10
11
12
13
1
2
3

1
2
3
4
5
6

1
2
10

SOME BY MI AHA – BHA -PHA SERU
30 DAYS MIRACLE SERUM

M
50ML
SOME BY MI AHA – BHA -PHA
HỘP
30 DAYS MIRACLE CREAM 60G
SOME BY MI AHA – BHA -PHA CHAI
30 DAYS MIRACLE TEA TREE
CLEAR SPOT OIL 10ML
SOME BY MI SUPER MIRACLE TUÝP
SPOT ALL KILL CREAM 30ML
SOME
BY
MI
TRUECICA TUÝP
MINERAL
100
CALMING
SUNCREAM 50ML
SOME BY MI CLEAR SPOT PATCH
PATCH 18 MIẾNG
SÁNG DA
SOME BY MI GALACTOMYCES CHAI
PURE VITAMIN C GLOW TONER
200ML
SOME BY MI GALACTOMYCES SERU
PURE VITAMIN C GLOW SERUM
M
30ML
SOME
BY

MI
DIAMOND MASK
BRIGHTENING SHEET MASK
25G
MỜ THÂM
SOME BY MI YUJA NIACIN CHAI
BRIGHTENING TONER 150ML
SOME BY MI YUJA NIACIN CHAI
BLEMISH CARE BRIGHTENING
SERUM 50ML
SOME BY MI YUJA NIACIN 30 TUÝP
DAYS MIRACLE BRIGHTENING
MOISTURE GEL CREAM 100ML
SOME BY MI YUJA NIACIN 30 HỘP
DAYS MIRACLE BRIGHTENING
SLEEPING MASK 60G
SOME BY MI YUJA NIACIN 30
HỘP
DAYS MIRACLE BRIGHTENING
SLEEPING MASK MINI SIZE 15G
SOME BY MI YUJA NIACIN CHAI
BLEMISH CARE SERUM MASK
25G
LÀM ĐẨY SẸO RỔ
SOME BY MI SNAIL TRUECICA
SET
MIRACLE REPAIR STARTER KITEDITION (4ITEMS)
SOME BY MI SNAIL TRUECICA TUÝP
MIRACLE REPAIR LOW PH GEL


395.000Đ
395.000Đ
280.000Đ
350.000Đ
325.000Đ
90.000Đ
390.000Đ
385.000Đ
40.000Đ

365.000Đ
395.000Đ
325.000Đ
395.000Đ
135.000Đ
40.000Đ

465.000Đ
285.000Đ


3
4
5
1

CLEANSER
SOME BY MI SNAIL TRUECICA CHAI
MIRACLE
REPAIR

TONER
135ML
SOME BY MI SNAIL TRUECICA CHAI
MIRACLE REPAIR SERUM 50ML
SOME BY MI SNAIL TRUECICA
HỘP
MIRACLE REPAIR CREAM 60G
CHĂM SĨC LỖ CHÂN LƠNG
SOME
BY
MI
BYE
BYE BÌNH
BLACKHEAD 30 DAYS MIRACLE
GREEN TEA TOX BUBBLE
CLEANSER 120G

395.000Đ
390.000Đ
395.000Đ
345.000D

 Dự kiến số lượng bán ra mỗi ngày:
STT
1

2

1
2


1
2

1

1

11

SẢN PHẨM

SỐ
LƯỢNG
GIẢM VÀ NGĂN NGỪA MỤN
Bộ Sản Phẩm Ngăn Ngừa Mụn
1
SOME BY MI AHA – BHA – PHA
30 DAYS MIRACLE SOLUTION
4-STEP KIT
SOME BY MI AHA – BHA -PHA
1
30 DAYS MIRACLE TONER
150ML
SÁNG DA
SOME BY MI GALACTOMYCES
1
PURE VITAMIN C GLOW TONER
200ML
SOME

BY
MI
DIAMOND
1
BRIGHTENING SHEET MASK
25G
MỜ THÂM
SOME BY MI YUJA NIACIN 30
1
DAYS MIRACLE BRIGHTENING
SLEEPING MASK MINI SIZE 15G
SOME BY MI YUJA NIACIN
1
BLEMISH CARE SERUM MASK
25G
LÀM ĐẨY SẸO RỔ
SOME BY MI SNAIL TRUECICA
1
MIRACLE REPAIR LOW PH GEL
CLEANSER
CHĂM SĨC LỖ CHÂN LƠNG
SOME
BY
MI
BYE
BYE
1
BLACKHEAD 30 DAYS MIRACLE

GIÁ TIỀN(VNĐ)

495.000Đ

390.000Đ

390.000Đ
40.000Đ

135.000Đ
40.000Đ

285.000Đ

345.000D


GREEN TEA TOX
CLEANSER 120G

TỔNG CỘNG:

BUBBLE

8

2.120.000Đ

Chú ý: Những sản phẩm trên được dự kiến bán mỗi ngày có thể
thay đổi sản phảm theo ngày

MƠ HÌNH BUSINESS MODEL CANVAS

ĐỐI TÁC
HOẠT
CHÍNH
ĐỘNG
CHÍNH
+ Các cơng ty hỗ
trợ và hợp tác + Marketing;
truyền thông lâu +
Nhập
dài và ngắn hạn.
hàng,
bán
12

GIẢI PHÁP
NGUỒN
GIÁ TRỊ
LỰC
CHÍNH
+ Khách hàng
dễ dàng tìm +
NV
hiểu giá cả, tác Marketing
dụng của sản + NV Sale

KÊNH PHÂN
PHỐI
+ Sàn giao dịch
TMĐT
tiki,

shoppe, lazada,
instagram


- Các nhà phân hàng
phẩm
nhanh + NV kho và + Tài khoảng mạng
phối qua các sàn + Phát triển chóng và tiện vận chuyển xã hội facebook,
giao dịch TMĐT website của lợi trên các sàn
zalo
+ Cộng tác viên
+
Website
nhóm tác giả TMĐT
+ Cơng ty cung
+ Giao hàng
nhóm tác giả:
cấp sản phẩm
nhanh chóng,
www.D3SBM.co
+ NV bán hàng
đóng gói chắc
m
+ NV marketing
chắn.
+ NV kho và vận
chuyển
PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG
QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
- Khách hàng được chia - Tiếp xúc với khách hàng thông qua:

thành 3 nhóm:
+ Gọi trao đổi khách hàng trực tiếp, xin
+ Nhóm 1: Các bạn nữ và phụ đóng góp ý kiến của khách hàng về sản
nữ trung niên (độ tuổi từ 15 - phẩm.
30) chiếm 70% - 80%
+ Lập những tài khoản trên website bán
+ Nhóm 2: Các bạn nam và hàng như: shoppe, lazada, tiki, instagaram
nam trung niên có nhu cầu hoặc trên mạng xã hội facebook, zalo để
làm đẹp (đơ tuổi từ 15 – 30) khách hàng có thể mua sản phẩm, lựa chọn
chiếm 10% - 15%
sản phẩm, đánh giá , review về sản phẩm
+ Nhóm 3: Nam giới và phụ
+ Tổ chức các chương trình khuyến mãi
nữ (có độ tuổi 30 trở lên) có kèm theo tổ chức các trò chơi nhận phần
nhu cầu làm đẹp chiếm 1% - thưởng từ sản phẩm Some By Mi để thu hút
5%
khách hàng.
CƠ CẤU CHI PHÍ
DỊNG DOANH THU
+ Chi phí đầu tư ban đầu: 800triệu
+ Chiếc khấu phần trăm khi
+ Chi phí khai trương: 1 triệu 500
nhập giá gốc từ cơng ty
+ Chi phí mặt bằng: 144tr/1 tháng
+ Điều kiện kinh doanh: 10triệu
+ Chi phí trang thiết bị, máy móc: 50triệu
+ Chi phí tiện ích hoạt động: 15 triệu
+ Chi phí vận chuyển sản phẩm: 10tr / năm
+ Chi phí trả lương cho nhân viên: 26tr / 1
tháng

+ Các khoản biến phí: 40 triệu

13


PHẦN 3- THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH:
-

-

-

Đối thủ cạnh tranh chính: Là cửa hàng/doanh nghiệp nhắm
mục tiêu khách hàng hoặc kinh doanh cùng một loại sản phẩm
giống Some By Mi
Đối thủ cạnh tranh thứ cấp: Là cửa hàng/doanh nghiệp cung
cấp phiên bản cao cấp hoặc thấp cấp của sản phẩm của mình
kinh doanh và đối tượng khách hàng của họ hoàn toàn khác.
Đối thủ cạnh tranh cấp 3: Là các cửa hàng/doanh nghiệp kinh
doanh những sản phẩm có liên quan đến sản phẩm của mình,
sản phẩm của họ có thể trở thành một danh mục sản phẩm mở
rộng

2. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM:
2.1. Chất lượng
 Các sản phẩm của Some By Mi nổi tiếng với nguồn thành phần
chiết xuất thiên nhiên lành tính và an tồn như bột cám gạo,
tinh chất trà xanh, rau má, tràm trà, tinh chất ốc sên.
 Các thành phần chiết xuất trong sản phẩm của hãng đều là

những nguồn nguyên liệu có lợi cho da và đặc biệt phù hợp với
những làn da mụn hay da nhạy cảm. Thực đơn đa dạng, phong
phú, liên tục đổi mới qua từng thời kì nhằm đáp ứng nhu cầu
của mọi đối tượng khách hàng.
 Mỹ phẩm Some By Mi cũng nổi tiếng với việc nói khơng với các
chất hóa học hay các chất có hại cho da và sức khỏe người
dùng như Benzophenon-3, Benzophenon-4, Sorbic Axit, Methyl
Paraben, Ethyl Paraben, Propyl Paraben, Isopropyl Paraben,
Butyl Paraben, Benzyl Alcohol,… Bởi vậy bạn có thể hồn tồn
n tâm khi sử dụng các dòng mỹ phẩm của Some By Mi.
 Những sản phẩm của Some By Mi không tạo cảm giác bết dính,
khó chịu hay bí da
 Sản phẩm của hãng dịu nhẹ, ít gây kích ứng và thường khơng
có mùi hương. Một vài dòng mỹ phẩm của Some By Mi vẫn sẽ
chứa một lượng hương liệu an toàn nên sẽ có mùi hắc hơn.
2.2: Chiến lược Marketing
 Quảng cáo:
14


 Phối hợp với nhà cung cấp sản phẩm để thành lập nhóm lưu động nhằm mục
đích tư vấn cho khách hàng sử dụng loại sản phẩm phù hợp với làn da của
mình.
 Thực hiện chương trình mua một tặng một sản phẩm của Some By Mi sẽ được
tặng món quà lưu niệm có tên nhãn hiệu hoặc một vật sử dụng đi kèm phù hợp
với công dụng sản phẩm mà khách hàng đã mua
 Quan hệ công chúng:
 Mạng: Viết bài giới thiệu về sản phẩm trên kenh14.vn, làm video giới thiệu sản
phẩm Some By Mi trên youtube
 Website: Giới thiệu

www.D3SBM.com.vn

sản

phẩm

Some

By

Mi

trên

trang

web

 Mạng xã hội: Lập page giới thiệu, cập nhật thơng tin, hình ảnh của sản phẩm và
nhận phản hồi, góp ý từ khách hàng. Thường xun duy trì sự thân thiết, gần
gũi với khách hàng cũ và thu hút sự chú ý của khách hàng mới. Sau khi phát
triển, quán sẽ liên tục cập nhật tin tức, chương trình khuyến mãi cho từng mùa
để khách hàng có thể nắm bắt thông tin một cách dễ dàng.
 Quay clip q trình chăm sóc da khi sử dụng sản phẩm và đưa lên youtube,
page, facebook, zalo để tăng độ nhận biết của khách hàng mới, thu hút khách
hàng tiềm năng.
 Tổ chức sự kiện: các sự kiện khuyến mãi, sự kiện chăm sóc cho khách hàng.
 Chương trình khuyến mãi:
-


Giảm giá:

 Khi khai trương kinh doanh mỹ phẩm chính hãng Some By Mi Hàn Quốc sẽ
tặng những sản phẩm các loại đi kèm ( phù hợp với sẩn phẩm mà khách hàng mua )
dùng thử cho khách tối đa 30 sản phẩm dùng thử trong ngày đầu tiên.
 Khuyết mãi giảm giá 10% - 15% các loại sản phẩm cho khách trong những dịp
lễ đặc biệt như: 14/2, 8/3, 20/10, 31/12… (giai đoạn phát triển và ổn định, khi đã có
vốn và lợi nhuận nhất định).
 Nghiên cứu thị trường:
 Thu thập ý kiến khách hàng:

15


Mỗi khách hàng mua sản phẩm chính hãng của Some By Mi sẽ được thăm dò ý
kiến, đánh giá sản phẩm, đánh giá cách phục vụ của shop. Khách sẽ đánh giá sản
phẩm và cách phục vụ của shop qua các trang web, các app bán hàng và page của
shop . Từ đánh giá đó có thể biết chất lượng phục vụ, giá cả, thái độ của nhân viên
của shop,… Kết quả thăm dò sẽ do trực tiếp ban quản lý phân tích nhằm đưa ra
những chiến lược phát triển sâu sát và luôn cập nhật liên tục.
 Khi đã phát triển và ổn định:
Quán sẽ thường xuyên theo dõi, cập nhật tin tức về thị trường để nắm bắt tình
hình các đối thủ cạnh tranh và nhận biết các đối thủ mới.
2.3: Chiến lược con người:
Nhân sự bao gồm:
 Quản lý: am hiểu về sản phẩm, yêu thích sản phẩm, có khả năng lãnh đạo và
hướng dẫn nhân viên.
 Bán hàng: chăm chỉ, siêng năng, vui vẻ, thân thiện, thành thạo tin học cơ bản
 Thiết kế website: Siêng năng, am hiểu rõ về công nghê thông tin.
2.4: Chiến lược cơ sở vật chất và kỹ thuật:

"D3 Some By Mi ” sẽ xử dụng những thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại chất
lượng tốt đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng. Bên cạnh đó ,nhóm
tác giả chú trọng đến việc bảo quản sản phẩm trong kho qua các bước:
1. Bước kiểm kho trước khi bảo quản sản phẩm:
+ Phân loại các mặt hàng
+ Kiểm tra lại số lượng tồn
+ Kiểm kho sản phẩm
+ Rà soát lại thông tin
+ Điều chỉnh số liệu cuối cùng
2. Lưu kho bảo quản hàng hóa
+ Phân loại theo từng loại sản phẩm
+ Sử dụng kệ hoặc pallet cách mặt đất khoảng 5cm và cách tường khoảng 5
cm để bảo quản sản phẩm
+ Điều kiện bảo quản tối ưu của mỹ phẩm là 15-25 độ C, độ ẩm dưới hoặc
bằng 65%, không có ánh sáng mặt trời.
16


+ Kho đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn như: camera an ninh, phòng cháy chữa
cháy
+ Kho được vệ sinh thường xun, sạch sẽ

3. MƠ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA QUÁN









3.1. Cách xây dựng website
Nếu website có thiết kế kém, nội dung sẽ khơng có cơ hội để
tỏa sáng và sẽ khiến khách truy cập rời bỏ nhanh.
Theo nhóm tác giả thì tổng cộng có 6 bước bạn cần đi qua, bao
gồm:
Bước 1: Tìm một web host đáng tin cậy
Bước 2: Chọn nền tảng để xây dựng website
Bước 3: Cài đặt công cụ cần
Bước 4: Tạo Mockup cho giao diện web
Bước 5: Thiết kế website Prototype (bản mẫu website) và hồn
thiện nó
Bước 6: Kiểm tra xem thiết kế của mơ hình kinh doanh trơng có
ổn khơng trên thiết bị di động.
3.2. Cách xây dựng store trên shopee, tiki, lazada
Sàn TMĐT được hiểu như mạng network cầu nối trung gian
giữa khách hàng và chủ shop. Khách hàng muốn mua sản
phẩm thì chỉ cần đăng ký 1 tài khoản miễn phí trên sàn đó để
mua hàng. Chủ shop cần đăng ký tài khoản bán hàng và sử
dụng dịch vụ của sàn (thơng thường mất phí dịch vụ theo %
đơn hàng).
Khi tham gia sàn thương mại điện tử chúng ta sẽ đường cung
cấp các dịch vụ hỗ trợ miễn phí và mất phí.

4. Kế hoạch chi phí cụ thể trong 3 năm :
TT
1

4.1. Chi phí khai trương bán sản phẩm
Khoản mục

Số lượng
Sản phẩm tặng kèm

30

Đồng giá
( VNĐ)
50.000

Tổng

Thành tiền
(VNĐ)
1.500.000
1.500.000

Bảng chi phí chiêu thị trong 3 năm (VNĐ) :
STT
1
2
17

Khoản mục
Chi phí ngày khai trương
Giảm giá ngày lễ

Năm
1
1.500.000
300.000


2

3

500.000

700.000


3

Chi phí tở chức trò chơi
Tởng

1.500.000
3.300.000

1.750.000
2.250.000

2.000.000
2.700.000

Ghi chú :
-

Tặng phẩm khi khai trương chủ yếu là sản phẩm dùng thử
Chi phí giảm giá trong các ngày lễ: giảm từ 5% - 10% cho tất cả các loại sản
phẩm, tặng sản phẩm của Some By Mi để tri ân khác hàng


4.2. Chi phí mặt bằng, điều kiện kinh doanh, thiết kế thi cơng.
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Chi phí th mặt bằng
144.000.000 144.000.000
144.000.000
Chi phí thiết kế thi cơng
50.000.000
Chi phí điều kiện kinh doanh
10.000.000
Tởng
254.000.000 144.000.000
144.000.000
Chú Ý:
- Chi phí mặt bằng: 12 triệu / 1 tháng 250m2.
- Chi phí thiết kế thi cơng qn bao gồm: + Máy lạnh làm lạnh sản phẩm.
+ Kệ hoặc pallet để kê sản phẩm cách mặt
đặt 5cm
- Chi phí điều kiện kinh doanh: Tất cả các thủ tục đăng ký kinh doanh
4.3. Chi phí vận chuyển sản phẩm
Năm 1
Chi phí vận
10.000.000
chuyển sản
phẩm

Năm 2
10.000.000


Năm 3
10.000.000

4.4. Chi phí lương nhân viên.
ST
T

Chức vụ

1
2
3

Quản lý
NV Sale
Cộng tác
viên post bài
NV kho và
vận chuyển
Tổng

4

Số
lượn
g
1
2
2


Lương/người/thá
ng
(đồng)
6.000.000
4.000.000
1.500.000

6.000.000
8.000.000
3.000.000

3

3.000.000

9.000.000

8

Tổng
(đồng)

26.000.00
0

Ghi chú:
- Thuê cộng tác viên bán hàng – có đơn sẽ nhận được tiền hoa hồng
18



- Lương nhân viên tăng 5% sau mỗi năm
- Thưởng cho nhân viên nhân dịp cuối năm, nhân dịp kỷ niệm những năm kinh doanh
* Chi phí lương nhân viên hằng năm:
Năm
TỔNG (VNĐ)

1
312.000.000

2
327.600.000

3
343.980.000

4.5. Các khoản biến phí ( tăng 2% sau mỗi năm ).
Các khoản biến phí
Năm 1
Năm 2
(VNĐ)
(VNĐ)
1.Chi phí marketing
20.000.000
20.400.000
2.Chi phí các hoạt động quảng cáo 20.000.000
20.400.000
Tổng
40.000.000
40.800.000

4.6. Chi phí tiện ích hoạt động hằng năm.
Năm

Khoản mục

1
2
3

Điện năng tiêu thụ
Điện năng tiêu thụ
Điện năng tiêu thụ
TỔNG CỘNG

Thành tiền
(VNĐ)
5.000.000
5.000.000
5.000.000

Năm 3
(VNĐ)
20.808.000
20.808.000
41.616.000
Tổng chi phí
(VNĐ)
5.000.000
5.000.000
5.000.000

15.000.000

Ghi chú : Điện năng tiêu thụ mỗi ngày 40kW
4.7. Chi phí mua trang thiết bị, máy móc:
STT
Tên sản phẩm
Số lượng
ĐVT
1
2

Máy lạnh
9
Kệ hoặc pallet
25
TỔNG CỘNG

Chiếc
Chiếc

Giá
(VNĐ)
5.000.000
200.000

Thành tiền
(VNĐ)
45.000.000
5.000.000
50.000.000


4.8. Tổng chi phí :
T
T
1
2
3
4
5
6
19

Khoản mục
Chi phí khai trương bán
sản phẩm
Chi phí chiêu thị
Điều kiện kinh doanh
Chi phí mặt bằng
Chi phí thiết kế thi cơng
Chi phí vận chuyển sản
phẩm

Năm
2

3

3.300.000
10.000.000


2.250.000

2.700.000

144.000.000
50.000.000
10.000.000

144.000.000

144.000.000

10.000.000

10.000.000

1
1.500.000


7
8
9

Chi phí lương nhân viên
Các khoản biến phí
Chi phí tiện ích hoạt
động
TỔNG


312.000.000
40.000.000
5.000.000

327.600.000
40.800.000
5.000.000

343.980.000
41.616.000
5.000.000

575.800.000

529.650S.000

547.296.000

4.9. Tổng doanh thu mỗi năm ( tăng 5% mỗi năm) :
Năm 1
763.200.000

TỔNG

Năm 2
801.360.000

Năm 3
841.428.000


4.10. Dòng tiền dự án:

Doanh thu
Chi phí
Thuế (20%)
Lợi nhuận sau
thuế
Vốn

Năm 1
763.200.000
575.800.000

Năm 2
801.360.000
529.650.000

Năm 3
841.428.000
547.296.000

149.920.000

217.368.000

235.305.600

800,000,000

Ghi chú :

-Tỷ lệ chiết khấu: 20%.
-Lợi nhuận sau thuế = (Doanh thu – Chi phí) x 80%.

5. Các trường hợp rủi ro và biện pháp khắc phục.
5.1. Rủi ro sản phẩm:
Kinh doanh bất cứ thứ gì thì chất lượng sản phẩm vẫn nên là mối quan tâm
hàng đầu không chỉ của người tiêu dùng mà cả đối với người bán. Và yếu tố
chất lượng đối với những người kinh doanh bắt nguồn từ chính nguồn hàng.
Trong lĩnh vực mỹ phẩm, có hai loại hàng chủ yếu là mỹ phẩm cao cấp và
mỹ phẩm dạng trung. Với các dòng mỹ phẩm cao cấp, chất lượng sẽ dễ được
đảm bảo hơn vì có thể liên hệ trực tiếp tới những nhà phân phối chính hãng.
Tuy nhiên, giá thành lại khá cao đối với cả người nhập và người mua nên
những chủ hàng, nhất là những người vốn chưa nhiều, thường tập trung vào
dòng mỹ phẩm trung.
5.2: Rủi ro đối thủ bắt chước, xuất hiện đối thủ cạnh
tranh mới.
Tuy nhiên, rủi ro khi kinh doanh mỹ phẩm ở đây chính là bởi
giá thành thấp nên nguồn hàng cũng rộng, đa dạng và thậm
20


chí khá hỗn loạn. Chưa nói đến “lính mới” mà ngay cả những
người có kiến thức, am hiểu về mỹ phẩm cũng dễ dàng bị qua
mặt, khó có thể nhận biết bởi cách thức làm giả vô cùng tinh vi
hiện nay.
Khi bạn đã đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mỹ phẩm thì
cũng khơng thể chắc chắn được hoạt động kinh doanh của
mình có thuận lợi hay khơng, đơn giản bởi số lượng nguồn cung
như bạn đang quá dồi dào. Khơng hề q khi nói rằng đây là thị
trường trăm người bán với vài người mua bởi tuy nhu cầu sử

dụng mỹ phẩm cũng nhiều nhưng đồng thời cũng là “miếng
mồi béo bở” cho hàng loạt người khác.
Với sự đa dạng đó, người mua càng có nhiều sự lựa chọn
hơn, chưa kể đến các yếu tố khác như vị trí cửa hàng có thuận
tiện khơng, giá thành như nào,… Các nhà kinh doanh ln ln
phải tìm cách thức để có thể thu hút được khách hàng như
giảm giá, quà tặng kèm, give away,… Những điều này ảnh
hưởng trực tiếp tới lợi nhuận cửa hàng, và về lâu dài, cửa hàng
không thể đáp ứng được.
5.3. Rủi ro do nhà cung cấp đầu vào.
Để giảm thiếu rủi ro này, trong khi kí kết hợp đồng với nhà
cung cấp, điều khoản về rút lui của nhà cung cấp sẽ được ghi
rõ, cụ thể, trong trường hợp nhà cung cấp muốn rút lui phải
báo trước 1 tháng, nếu đột ngột mà không báo trước phải bồi
thường theo mục quy định. Chúng tôi sẽ kiểm tra chất lượng
với từng lần nhập hàng, kiên quyết loại bỏ các phế phẩm, đồng
thời có phương án dự phòng nhà cung cấp.
Với việc lường trước khá đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra,
chúng tơi tin rằng mình có thể chuẩn bị kĩ lưỡng các phương án
dự phịng tối ưu, để qn có thể hoạt động tốt nhất trên mọi
trường hợp.
5.4. Rủi ro từ khách hàng
Khơng ít những trường hợp khách nhắn tin, bình luận hỏi han
về sản phẩm, người kinh doanh tư vấn chán chê nhưng khơng
chốt được đơn hàng. Trường hợp này có 2 ngun nhân: một là
tư vấn chưa đúng cách, hai là khách chỉ “hỏi dạo” để biết thông
tin sản phẩm.
Một trong những hình thức giao dịch phổ biến nhất hiện nay
là giao hàng tận nhà bởi người sử dụng có nhu cầu mua nhưng
vì một số lý do như ngại đi, thời tiết, khơng có thời gian,… mà

hình thức này được xuất hiện.
Tuy nhiên, câu chuyện khơng dừng lại ở đó mà vì có nhiều
trường hợp “thuận mua vừa bán” xong rồi, khi được ship hàng
21


lại khơng nghe máy, khơng trả lời tin nhắn,… nói chung là không
thể liên lạc được. Tuy đôi lúc cũng vì khách hàng chủ quan
khơng để ý điện thoại hay vì một số lý do khách quan khác,
nhưng cũng có một số thành phần hay được giới buôn bán gọi là
“đặt cho sướng miệng”, tệ hơn là đổi ý không muốn nhận nữa,
dẫn tới tình trạng bom hàng.
Rủi ro mà người bán phải chịu ở đây được quy đổi chính là ở
giá ship. Hàng khơng nhận thì có thể trả lại, tuy nhiên phí ship
cho người giao hàng thì chính shop đó phải chịu. Đây vẫn đang
là tình trạng phổ biến hiện nay mà nhiều shop chưa cải thiện
được, bởi chủ yếu chính là từ ý thức khách hàng.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×