Phần 1:Đặt vấn đề.
1. Lý do chọn đề tài.
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở
rộng làm cho nhu cầu thông tin ngày càng nâng cao đối với những đối tượng tham gia
trong ngành kinh tế. Đặc biệt công việc phân tích tài chính-kế toán với chức năng
thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức để phục vụ
cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, có vai trò
cực kỳ quan trọng trong cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho nhà quản lý. Với
nguồn thông tin hữu ích đó thì nhà quản lý có thể đánh giá chính xác, trung thực,
khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, những
triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp.
Với môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng sức mạnh
tài chính, bằng chất lượng sản phẩm… Trong đó, vấn đề tài chính là quan trọng nhất
và nó chi phối tất cả các mặt còn lại của doanh nghiệp. Để biết tình hình tài chính thực
tiễn cũng như tình hình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng xoay vòng vốn… đòi hỏi doanh
nghiệp phải đi sâu phân tích các bảng số liệu, phân tích các chỉ số tài chính và các
công cụ khác để có thể rút ra những kết luận phù hợp với nhu cầu hiện tại. Từ kết quả
phân tích kế toán tài chính đó doanh nghiệp có thể nhận ra những ưu khuyết điểm của
mình mà định hướng, lập kế hoạch sản xuất và quản lý nguồn vốn, nguồn nhân lực
trong tương lai. Nhằm mong muốn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính hiện tại của
Công ty cổ phần bê tông Becamex và đưa ra những kết luận phù hợp với nhu cầu
hiện tại nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần
Becamex”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và sử
dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từ các góc độ khác nhau, vừa
đánh giá kết quả bảng số liệu vừa phân tích các chỉ số tài chính để tìm hiểu một
cách chính xác tình hình sản xuất, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán… thực
tiễn tại doanh nghiệp.
Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đưa ra những giải pháp,
kiến nghị nhằm cải thiện những mặt hạn chế còn tồn tại và góp phần cải thiện tình
hình tài chính, thúc đẩy công việc sản xuất kinh doanh ngày càng đi lên.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
Tìm hiểu sơ lược về Công ty cổ phần bê tông Becamex để có cái nhìn tổng quát
về môi trường kinh doanh của công ty và rút ra những thuận lợi, khó khăn, phương
hướng của chính công ty.
Phân tích tình hình tài chính mà chủ yếu bao gồm:
-Phân tích tình hình tài chính.
-Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
- Phân tích tình hình luân chuyển vốn.
- Phân tích khả năng sinh lời.
Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuấy với nhà quản lý
những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty cổ phần bê tông Becamex.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Bài tiểu luận đánh giá khái quát tình hình tài chính thực tế tại công ty thông
qua các báo cáo tài chính chủ yếu trong các năm qua, đồng thời thực hiện xem
xét tình hình công nợ và khả năng thanh toán để xác định doanh nghiệp hiện có
khả năng thanh toán các khoản nợ vay hay không. Tiếp theo đó là phân tích tình
hình luân chuyển vốn trong ngắn hạn lẫn dài hạn nhằm thấy được hiệu quả hoạt
động tại doanh nghiệp về lâu dài có tốt không, và cuối cùng là phân tích khả
năng sinh lời qua các năm có tăng trưởng đều đặn hay không. Từ các kết quả đó
rút ra kết luận chính xác về thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần bê tông
Becamex.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần bê tông Becamex
trong những năm 2010, 2011, 2012 dựa trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong ba năm.
4.Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháo nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu từ công ty, sách vở, giáo trình,
các báo cáo tài chính của công ty qua các năm.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu.
Hiện nay có nhiều phương pháp được các nhà phân tích sử dụng trong việc
phân tích báo cáo tài chính như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo
chiều dọc, chiều ngang, phương pháp phân tích dãy số theo thời gian,…Có thể sử
dụng một hay kết hợp một số phương pháp để đạt được hiệu quả phân tích.
4.2.1. Phương pháp phân tích theo chiều ngang.
Điểm khởi đầu chung cho việc phân tích báo cáo tài chính là phân tích theo
chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm này so với năm trước. Tỷ lệ
phần trăm chênh lệch phải được tính toán để thấy được quy mô thay đổi tương quan ra
sao so với quy mô của số tiền liên quan.
4.2.2. Phương pháp phân tích xu hướng.
Một biến thể của phương pháp phân tích theo chiều ngang là phân tích xu
hướng. Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay
vì hai năm. Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ
bản về bản chất của hoạt động kinh doanh.
4.2.3. Phương pháp phân tích theo chiều dọc.
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mối quan
hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo. Con số tổng cộng của một
báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cso sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so
với con số đó.Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ phần trăm trên được gọi
là báo cáo quy mô chung.
Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của một
thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thay đổi
quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung.
4.2.4. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn
giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh daonh cũng như trong
phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế-xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Nguyên tắc so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh:
-Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
-Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
-Các thông số thị trường.
-Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.
-Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.
Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung
kinh tế, đơn vị đo lường. Phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh.
Phương pháp so sánh:
Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và
chỉ tiêu kỳ cơ sở. ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện
kỳ này và thực hiện kỳ trước.
Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm(%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so
với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt
đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc đọ tăng trưởng.
4.2.5. Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính.
Là phương pháp dựa trên ý nghĩa chuẩn mực của các tỷ số về các đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Các tỷ số tài chính được nhóm thành các nhóm tỷ số
đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp như: tỷ số về khả năng thanh toán, tỷ số hoạt động, tỷ số lợi nhuận Sau đó
thực hiện so sánh tỷ số năm sau so với tỷ số của năm trước đó. Khi so sánh các tỷ số
tài chính doanh nghiệp sẽ biết được xu hướng biến động của các tỷ số và kết hợp với
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đánh giá được tình hình tài
chính tại đơn vị.
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Phân tích báo cáo tài chính của công ty.
I. Tổng quan về công ty.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần Bê tông Becamex được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa 02 Xí
nghiệp Bê tông nhựa nóng và Xí nghiệp cống bê tông cốt thép trực thuộc Tổng Công
ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - TNHH Một Thành Viên (Becamex IDC Corp.)
theo quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 05/03/2008 của UBND tỉnh Bình Dương.
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2008 theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4603000552, đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 6 năm 2008 và đăng ký
thay đổi lần thứ 03 ngày 21 tháng 5 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình
Dương cấp.
Khái quát về công ty:
• Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX
• Tên Tiếng Anh : BECAMEX ASPHALT & CONCRETE JOINT STOCK
COMPANY
• Tên viết tắt : BECAMEX ACC
• Trụ sở : Lô D_3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình
Dương
• Điện thoại : 0650.3.567.200 - 0650.3.556.009 - 0650.3.556.007
• Fax : 0650.3.567.201
• Email : /
• Vốn điều lệ : 100.000.000.000 đồng.
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 3700926112 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03/06/2008, cấp thay đổi lần thứ 3
ngày 21/05/2012.
Hoạt động chính của công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm các
nghành nghề kinh doanh sau:
• Sản xuất cống bê tông cốt thép các loại.
• Sản xuất bê tông nhựa nóng các loại.
• Sản xuất bê tông xi măng các loại.
• Kinh doanh cống bê tông cốt thép các loại. Kinh doanh bê tông xi măng, nhựa
nóng các loại.
• Thi công, xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp.
• Thi công, xây dựng các công trình giao thông.
• Thi công, xây dựng các công trình: công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
Ngày 11/06/2009 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3700926112 (cấp thay đổi lần thứ 1) bổ sung thêm
các nghành nghề kinh doanh sau:
• Sản xuất, kinh doanh, thi công cấu kiện đúc sẵn.
• Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.
• Dịch vụ cẩu lắp, vận chuyển hàng hóa.
• Cho thuê xe máy, thiết bị.
Ngày 05/11/2010 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số 3700926112 (cấp thay đổi lần thứ 2) tăng vốn điều lệ lên
100.000.000.000 đồng.
2. Chức năng,nhiệm vụ của công ty.
2.1. Chức năng.
2.2. Nhiệm vụ.
Sứ mệnh của công ty.
- Đem lại sự hài lòng cho khách hàng bằng chất lượng sản phẩm, công trình và dịch vụ
hoàn thiện, tiện ích nhất.
- Phát triển vì mục tiêu chất lượng cho các công trình, đem đến những công tình hiện
đại, an toàn và tiện nghi nhất.
- Tạo giá trị gia tăng tối ưu cho các cổ đông.
- Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và luôn nâng cao đời sống vật
chất lẫn tinh thần cho CBCNV
- Đem đến lợi ích chung cho cộng đồng xã hội, góp phần xây dựng tỉnh nhà nói riêng
và đất nước nói chung ngày càng giàu mạnh.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Nâng cao trình độ quản lý- điều hành, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển của công ty.
- Duy trì và phát triển các ngành nghề chủ lực theo định hướng của thị trường.
- Tạo sự khác biệt và đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Phát triển thêm ngành nghề kinh doanh mới nhằm hỗ trợ phát triển các ngành nghề
chủ lực và khép kín quy trình sản xuất và kinh doanh như: thi công điện, nước, các
công trình thủy lợi, cơ khí
- Đầu tư đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm thích ứng với thị trường gắn liền với
tiết kiệm chi phí, nhiên liệu, bảo vệ môi trường
- Luôn chăm lo, nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần cán bộ công nhân viên.
- Bằng trách nhiệm với xã hội - cộng đồng, Becamex ACC tích cực tham gia các hoạt
động từ thiện, các chương trình tài trợ góp phần vào sự phát triển chung củ toàn xã
hội.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Ngày nay thì cơ cáu tổ chức được các nhà quản trị quan tâm. Qua nhiều kinh
nghiệm thứ tế cho thấy công tác quản lý có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến kết quả
hoạt động kinh doanh, tạo cho mỗi cá nhân trong công ty một môi trường làm việc
thuận lợi, mỗi phòng ban có sự phối hợp dễ dàng, mỗi bộ phận phát huy được năng lực
làm việc cao nhất đóng góp vào sự hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Chính vì
vậy mà công ty đã áp dụng mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
2.3.1. Mô hình bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần bê tông Becamex có bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình công ty cổ
phần như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
Theo cơ cấu này các nhiệm vụ quản lý được chia cho các bộ phận chức năng nhất định
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG KỸ
THUẬT XÂY
DỰNG
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
CHÍNHCHÍN
H
BỘ PHẬN
THI CÔNG
BP.QUẢN LÝ
CHẤT
LƯỢNG
BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
=> Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công
ty và tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết đều được tham dự, họp thường kì mỗi
năm 1 lần. Đại hội đồng cổ đông có các nhiệm vụ chính sau:
-Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ.
-Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,
báo cáo của Hộ đồng quản trị,Ban kiểm soát và của các Kiểm toán viên.
-Quyết định số lượng thành viên của hội đồng quản trị.
-Bầu, bãi nhiệm,miễn nhiệm các thành viên Hội đông quản trị, Ban kiểm soát và phê
chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc.
=>Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty. Các thành viên của
hội đồng quản trị được cổ đông bầu. Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
Công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về
Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm hoạch định chính sách cho
từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở những
định hướng chiến lược đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn
nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm, các thành viên Hội đồng quản trị có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
=>Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát bao gồm 3 thành viên, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh báo cáo tài chính của Công ty. Ban
kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc và chịu trách
nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao.
=>Ban tổng giám đốc: Ban Tổng Giám Đốc của Công ty gồm có: Tổng Giám
đốc. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhệm là người điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ khác do
Tổng Giám Đốc phân công hoặc uỷ quyền. Tổng Giám Đốc là người đại diện theo
pháp luật của công ty .
Ban giám đốc do Ban Tổng giám đốc bổ nhiệm. bao gồm 06 thành viên phụ
trách điều hành các phòng,ban, chuyên môn và các nhà máy của công ty .
Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành và ra các quyết định cao nhất về tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Mỗi phòng ban của công ty có một nhiệm vụ chuyên môn riêng, hoạt động theo
đúng nhiệm vụ chức năng của mình .
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về bộ
máy sản xuất kinh doanh, và bố trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của
Công ty, quản lý hồ sơ lý lịch của công nhân viên, quản lý lao động tiền lương, xây
dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ, đồng thời thực hiện công tác hành chính như công
tác an ninh quốc phòng, bảo vệ cơ quan, môi trường, phòng cháy chữa cháy
Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tham mưu cho Ban giám đốc trong
việc kí kết hợp đồng mua bán giữa các khách hàng và công ty, kiểm soát và quản lý
quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã được Ban giám đốc phê duyệt, và xây
dựng kế hoạch cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật xây dựng: chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong hoạt động
Phòng quản lý tài chính:
II. Phân tích tình hình tài chính tại công ty.
Khi phân tích tình hình tài chính trước hết phải đánh giá khái quát về tình hình
tài sản và nguồn vốn của công ty,xem xét sự biến động cảu chúng. Trên cơ sở đó nhận
xét về tình hình của công ty.
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, daonh nghiệp cần phải có một
lượng tài sản nhất định. Tài sản này không đứng yên mà luôn vận động từ hình thái
này sang hình thái khác. Như từ tiền mặt chuyển thành vật liệu, từ vật liệu chuyển
thành nhập kho, mang thành phẩm đi tiêu thụ và thành phẩm quay trở lại thành tiền.
Tài sản của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền gọi là vốn kinh doanh. Tóm lại bảng cân
đối kế toán là một bức tranh tài chính phản ánh toàn bộ các loại giá trị tài sản mà
doanh nghiệp đang sở hữu và nguồn vốn để hình thành nên các loại tài sản đó tại một
thời điểm nhất định. Do đó, ta tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán 3 năm
2010,2011 và 2012 của công ty cổ phần bê tông Becamex để thấy được bức tranh tài
chính này.
Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2010,2011,2012:
Đơn vị tính: Đồng
A. Tài sản ngắn hạn
155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 26,128,510,689 23,047,330,497 33,681,763,398
1.Tiền 26,128,510,689 2,047,330,497 8,681,763,398
2. Các khoản tương đương tiền 21,000,000,000 25,000,000,000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - -
1. Đầu tư ngắn hạn - - -
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) - - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 90,597,383,871 116,772,119,864 86,671,568,569
1. Phải thu khách hàng 90,533,691,086 116,519,904,274 86,755,605,927
2. Trả trước cho người bán 149,763,800 674,296,240 517,970,600
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn - - -
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - -
5. Các khoản phải thu khác 526,248 17,153 -
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) -86,597,293 -422,097,803 -602,007,958
IV. Hàng tồn kho 37,834,667,081 37,385,707,917 87,549,762,556
1. Hàng tồn kho 37,834,667,081 37,385,707,917 87,549,762,556
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) - - -
V. Tài sản ngắn hạn khác 792,677,529 1,465,885,836 4,789,177,795
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 319,166,667 736,191,070 1,637,519,790
2. Thuế GTGT được khấu trừ 84,428 681,169,366 3,093,776,120
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - - -
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ - - -
5. Tài sản ngắn hạn khác 473,426,434 48,525,400 57,881,885
B. Tài sản dài hạn 84,771,054,532 75,352,630,821 64,229,748,899
I- Các khoản phải thu dài hạn - - -
1. Phải thu dài hạn của khách hàng - - -
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc - - -
3. Phải thu dài hạn nội bộ - - -
4. Phải thu dài hạn khác - - -
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) - -
II. Tài sản cố định 60,891,171,543 51,892,802,995 41,262,155,554
1. Tài sản cố định hữu hình 60,097,598,808 51,490,349,541 40,447,017,465
- Nguyên giá 91,764,119,335 96,108,862,965 98,412,252,720
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -31,666,520,527 -44,618,513,424 -57,965,235,255
2. Tài sản cố định thuê tài chính - - -
- Nguyên giá - - -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) - -
3. Tài sản cố định vô hình 106,842,092 395,160,988 786,199,885
- Nguyên giá 164,360,000 538,905,454 1,100,787,072
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -57,517,908 -143,744,466 -314,587,187
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 686,730,643 7,292,466 28,938,204
III. Bất động sản đầu tư - - -
- Nguyên giá - - -
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) - - -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12,450,000,000 12,450,000,000 12,450,000,000
1. Đầu tư vào công ty con - - -
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - -
3. Đầu tư dài hạn khác 12,450,000,000 12,450,000,000 12,450,000,000
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) - - -
V. Tài sản dài hạn khác 11,429,882,989 11,009,827,826 10,517,593,345
1. Chi phí trả trước dài hạn 11,429,882,989 11,009,827,826 10,517,593,345
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - - -
3. Tài sản dài hạn khác - - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 240,124,293,702 254,023,674,935 276,922,021,217
A. NỢ PHẢI TRẢ 67,901,810,739 61,881,040,002 69,824,072,636
I. Nợ ngắn hạn 67,696,229,753 61,697,620,966 69,824,072,636
1. Vay và nợ ngắn hạn - - -
2. Phải trả người bán 56,651,958,131 51,210,332,924 59,469,559,784
3. Người mua trả tiền trước 13,750,916 265,558,817 711,231,238
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 392,712,571 420,262,850 290,391,694
5. Phải trả người lao động 3,199,479,729 3,425,021,036 3,865,819,327
6. Chi phí phải trả 123,185,956 215,851,352 573,701,363
7. Phải trả nội bộ - - -
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - -
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 1,178,575,727 682,372,814 584,761,938
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - - -
11. Quỹ khen thưởng phúc lợi 6,136,566,723 5,478,221,173 4,328,607,292
12. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ -
II. Nợ dài hạn 205,580,986 183,419,036 -
1. Phải trả dài hạn người bán - - -
2. Phải trả dài hạn nội bộ - - -
3. Phải trả dài hạn khác - - -
4. Vay và nợ dài hạn - - -
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - -
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 205,580,986 183,419,036 -
7.Dự phòng phải trả dài hạn - - -
8. Doanh thu chưa thực hiện -
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 172,222,482,963 192,142,634,933 207,097,948,581
1. Vốn chủ sở hữu 172,222,482,963 192,142,634,933 207,097,948,581
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 100,000,000,000 100,000,000,000 100,000,000,000
2. Thặng dư vốn cổ phần 1,583,961,363 1,527,143,181 1,527,143,181
3. Vốn khác của chủ sở hữu 2,914,043,581 5,985,382,696 9,055,511,950
4. Cổ phiếu quỹ (*) - -
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - -
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - -
7. Quỹ đầu tư phát triển 17,450,944,079 23,593,622,308 29,733,880,816
8. Quỹ dự phòng tài chính 6,788,329,220 9,859,668,335 12,929,797,589
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - -
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 43,485,204,720 51,176,818,413 53,851,615,045
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB - - -
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - -
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - -
2. Nguồn kinh phí - - -
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - - -
Tổng cộng nguồn vốn 240,124,293,702 254,023,674,935
276,922,021,217
1.1. Phân tích biến động và quy mô và kết cấu tài sản.
1.1.1 Đánh giá chung về biến động tài sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta có tình hình biến động tài sản như sau:
Bảng 1.1. Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
2011 so với 2010 2012 so với 2011
Số tiền
Tỷ
lệ(%) Số tiền Tỷ lệ
TSNH 155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318 23,317,804,944 15.01 34,021,228,204 19.04
TSDH 84,771,054,532 75,352,630,821 64,229,748,899 -9,418,423,711
-
11.11
-
11,122,881,922
-
14.76
TỔNG
TÀI
SẢN 240,124,293,702 254,023,674,935 276,922,021,217 13,899,381,233 5.79 22,898,346,282 9.01
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Dựa vào bảng “Phân tích biến động theo thời gian của chỉ tiêu tài sản” của công
ty trong 3 năm 2010-2012, nhìn chung từ năm 2010-2012 tổng tài sản của doanh
nghiệp có chiều hướng tăng khá rõ rệt biểu hiện cụ thể như sau: năm 2011 tổng giá trị
tài sản là 254,023,674,935đồng tăng 13,899,381,233 đồng (tương đương 5.79%) so
với 2010, đến năm 2012 giá trị tài sản đã tăng lên đến 276,922,021,217 đồng, tăng
22,898,346,282 đồng so với năm 2011( tương đương 9,01%). Có thể nói rằng quy mô
tài sản của doanh nghiệp đang được mở rộng và theo chiều hướng tích cực , tổng tài
sản được hình thành nên từ tài sản ngắn hạn (TSNH) và dài hạn (TSDH) vì vậy để làm
rõ những biến đông về tổng tài sản của doanh nghiệp ta tiến hành phân tích sâu hơn kết
cấu tài sản để hiểu rõ về hai loại tài sản dài hạn và ngắn hạn này.
1.2. Phân tích kết cấu tài sản.
Bảng 1.2: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của chỉ tiêu tài sản.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quan hệ kết cấu (%)
Biến động
kết cấu(%)
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012 2011
TSNH 155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318 64.70 70.34 76.81 5.64
TSDH 84,771,054,532 75,352,630,821 64,229,748,899 35.30 29.66 23.19
-
5.64
TỔNG TÀI
SẢN 240,124,293,702 254,023,674,935 276,922,021,217 100 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Kết cấu tài sản của công ty thiên về tài sản ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2012,
tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và có xu hướng tăng cả về tỷ
trọng lẫn giá trị. tổng tài sản năm 2011 đạt 254,023,674,935 chiếm 70,34% tăng 5,64%
so với năm 2010.Tổng tài sản năm 2012 đạt 276,922,021,217 chiếm 76,81% tăng
6,47% so với năm 2011.
1.2.1. Phân tích tài sản ngắn hạn.
1.2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền.
Bảng 1.3. Phân tích biến động theo thời gian của các khoản tiền và tương đương tiền.
Đơn vị tính: Đồng
Khoản
mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Mức tăng(giảm)
2011 2012
Tiền và
các
khoản
tương
điền 26,128,510,689 23,047,330,497 33,681,763,398
-
3,081,180,192 10,634,432,901
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Bảng 1.4. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tiền và các khoản tương đương
tiền.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quan hệ kết cấu (%)
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Tiền và các khoản
tương điền 26,128,510,689 23,047,330,497 33,681,763,398 16.82 12.90 15.84
Tài sản ngắn hạn 155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318 100 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Tiền và các khoản tương đương tiền có nhiều biến động trong năm 2011 và
năm 2012. Tiền và các khoản tương đương tiền giảm vào năm 2011 với mức giảm
3,081,180,192đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 11,79%, lại đột ngột tăng mạnh vào năm
2012 với mức tăng 10,634,432,901 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 46,14%.
Trong 3 năm :năm 2010,2011,2012 tiền và các khoản tương đương tiền vẫn chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn. Điều này có thể gây khó khăn trong việc thanh toán
nhanh của công ty trong trường hợp hàng hóa không được tiêu thụ tốt.
1.2.1.2. Các khoản phải thu.
Bảng 1.5. Phân tích biến động theo thời gian của các khoản phải thu.
Đơn vị tính: Đồng
Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức tăng(giảm)
2011 2012
Các khoản
phải thu 90,597,383,871 116,772,119,864 86,671,568,569 26,174,735,993
-
30,100,551,295
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Bảng 1.6. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các khoản phải thu.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quan hệ kết cấu (%)
Biến động
kết cấu(%)
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012 2011
Các khoản
phải thu 90,597,383,871 116,772,119,864 86,671,568,569 58.32 65.36 40.75 7.04
Tài sản
ngắn hạn 155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318 100 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Các khoản phải thu năm 2010,2011,2012 có nhiều biến động cả về giá trị lẫn tỷ trọng
trong tài sản ngắn hạn.Năm 2011 với mức tăng 26,174,735,993đồng với tỷ lệ
28,89% .Nhưng năm 2012 lại giảm với mức giảm 30,100,551,295đồng tương ứng với
tỷ lệ giảm.Các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng có thể nói hoạt động thu nợ của doanh
nghiệp vẫn chưa hoạt động hiệu quả.
Đi sâu phân tích biến động của các khoản phải thu cho thấy:
Bảng 1.7: Phân tích biến động theo thời gian của các khoản mục các khoản phải thu.
Đơn vị tính: Đồng
Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức tăng(giảm)
2011
Phải thu khách hàng 90,533,691,086 116,519,904,274 86,755,605,927 25,986,213,188
Trả trước cho người bán 149,763,800 674,296,240 517,970,600 524,532,440
Các khoản phải thu khác 526,248 17,153 0 -509,095
Dự phòng các khoản
phải thu khó đòi -86,597,263 -422,097,803 -602,007,958 -335,500,540
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Bảng 1.8:Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các khoản mục các khoản phải
thu.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quan hệ kết cấu (%)
Năm
2010
Năm
2011
Phải thu khách hàng 90,533,691,086 116,519,904,274 86,755,605,927 99.930 99.78401
Trả trước cho người bán 149,763,800 674,296,240 517,970,600 0.165 0.57745
Các khoản phải thu khác 526,248 17,153 0 0.001 0.00001
Dự phòng các khoản
phải thu khó đòi -86,597,263 -422,097,803 -602,007,958 -0.096 -0.36147
Tổng các khoản phải thu 90,597,383,871 116,772,119,864 86,671,568,569 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
1.2.1.3. Hàng tồn kho.
Bảng 1.9. Phân tích biến động theo thời gian của hàng tồn kho.
Đơn vị tính: Đồng
Khoản
mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức tăng(giảm)
Tỷ lệ tăng
(giảm) %
2011 2012 2011
Hàng tồn
kho 37,834,667,081 37,835,707,917 87,549,762,556 1,040,836 49,714,054,639 0.003
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Bảng 1.10: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của hàng tồn kho.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Quan hệ kết cấu (%) Biến động
kết cấu(%)
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012 2011
Hàng tồn
kho 37,834,667,081 37,835,707,917 87,549,762,556 24.35 21.18 41.16 -3.18
Tài sản
ngắn hạn 155,353,239,170 178,671,044,114 212,692,272,318 100 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Hàng tồn kho đang tăng dần qua cac năm 2010,2011 và 2012.Năm 2011 với
mức tăng
1,040,836 đồng,ứng với tỷ lệ tăng 0,003% nhưng kết cấu giảm từ 24,35% xuống
21,18%. Năm 2012 với mức tăng 49,714,054,639 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng
131,395% và tăng cả về kết cấu trong tài sản ngắn hạn là 19,99%( tăng từ 21,18% lên
41,16%.
1.2.2.2. Phân tích tài sản dài hạn.
Bảng 1.11. Phân tích biến động theo thời gian của tài sản dài hạn.
Đơn vị tính: Đồng
Khoản mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức tăng(giảm)
2011 2012
Tài sản cố định 60,891,171,543 51,892,802,995 41,262,155,554 - -
8,998,368,548 10,630,647,441
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 12,450,000,000 12,450,000,000 12,450,000,000 0 0
Tài sản dài hạn khác
11,429,882,989
11,009,827,826 10,517,593,345 -420,055,163 -492,234,481
Tài sản dài hạn 84,771,054,532 75,352,630,821 64,229,748,899
-
9,418,423,711
-
11,122,881,922
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Bảng 1.12: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của tài sản dài hạn.
Đơn vị tính: Đồng.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Quan hệ kết cấu (%)
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Tài sản cố định 60,891,171,543 51,892,802,995 41,262,155,554 71.83 68.87 64.24
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 12,450,000,000 12,450,000,000 12,450,000,000 14.69 16.52 19.38
Tài sản dài hạn khác
11,429,882,989
11,009,827,826 10,517,593,345 13.48 14.61 16.37
Tài sản dài hạn 84,771,054,532 75,352,630,821 64,229,748,899 100 100 100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)
Căn cứ vào biểu đồ 4, tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm dần qua các
năm. Tài sản dài hạn năm 2011 giảm với mức giảm 9,418,423,711 đồng so với năm
2010 tương ứng với tỷ lệ giảm 11,11%.Năm 2012 tiếp tục giảm 11,122,881,922 đồng
so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm 14,76%. Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do
giảm tài sản cố định.Kết cấu tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản dài hạn
năm 2010,2011,2012 có xu hướng giảm nhưng không đáng kể. Điều này cho thấy tỏng
2 năm 2011 và 2012 hầu như công ty không mua sắm tài sản cố định. Còn các khoản
đầu tư tài chính vẫn không đổi về số tuyệt đối nhưng lại tăng kết cấu trong tài sản dài
hạn. Qua 3 năm: 2010, 2011, 2012 công ty không có đầu tư thêm hay giảm bớt việc
đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Nguyên nhân giảm tài sản cố định chính là do giá trị hao mòn lũy kế và được thể hiện
trong bảng kết quả dưới đây.
2. Phân tích biến động về quy mô và kết cấu nguồn vốn.
2.1. Đánh giá chung về tình hình biến động nguồn vốn.
Từ bảng cân đối kế toán ta có tình hình biến động nguồn vốn như sau:
Bảng 2.1: Phân tích biến động theo thời gian của nguồn vốn
Đơn vị tính: Đồng
Khoản
mục Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mức tăng(giảm)
2011 2012
Nợ phải
trả 67,901,810,739 61,881,040,002 69,824,072,636 -6,020,770,737 7,943,032,634
Vốn chủ
sở hữu 172,222,482,963 192,142,634,933 207,097,948,581 19,920,151,970 14,955,313,648
Nguồn
vốn
240,124,293,702
254,023,674,935
276,922,021,217
13,899,381,233 22,898,346,282
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011 và năm 2012)