PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lý do chọn đề tài.
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những
ảnh hưởng của xã hội tri thức và tồn cầu hóa đang tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời
cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Giáo
dục đứng trước một thử thách là tri thức của loài người tăng ngày càng nhanh nhưng cũng
lạc hậu ngày càng nhanh, trong khi đó thời gian đào tạo thì có hạn. Mặt khác thị trường lao
động ln địi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng
tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề
phức hợp trong những tình huống thay đổi, khả năng học tập suốt đời....
Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo nêu rõ: “tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục
lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ dạy học trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý
các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu
rõ quan điểm, chủ trương của Đảng “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Thực hiện bước
chuyển này cần đổi mới đồng bộ các bộ phận hợp thành hệ thống giáo dục, trong đó đổi
mới phương pháp dạy học có ý nghĩa vơ cùng quan trọng; đây chính là khâu có ảnh hưởng
quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện của nhà trường.
Giáo dục phổ thơng nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học sinh
học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh làm được cái gì qua việc học. Để thực hiện
được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học
theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ
năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo
dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải
quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá
trình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và
giáo dục.
Trong những năm học vừa qua, nhận thức của đội ngũ giáo viên về tính cấp thiết
phải đổi mới phương pháp dạy học đã thay đổi và có nhiều chuyển biến. Việc áp dụng
những phương pháp dạy học tích cực đã được thực hiện, song khơng thường xun và cịn
mang nặng tính hình thức vì thế tính hiệu quả khi sử dụng một số phương pháp còn nhiều
hạn chế. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức. Việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật
dạy học tích cực nhằm rèn luyện các kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực
tiễn cho học sinh chưa được thực sự quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng
các phương tiện, thiết bị dạy chưa được thực hiện rộng rãi (chủ yếu khi có giáo viên dự
giờ). Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học theo đinh hướng phát triển năng
lực người học là tất yếu nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp dạy học hiện nay,
góp phần vào đổi mới căn bản tồn diện giáo dục và đào tạo.
Chương trình Sinh học THPT được biên soạn theo hướng nghiên cứu các đặc điểm
của các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao, trong đó phần sinh học cơ thể thuộc chương
trình sinh học 11 bao gồm các kiến thức về các dấu hiệu của sự sống ở cấp độ cơ thể kèm
theo đó là các hiện tượng thực tế rất gần gũi với học sinh, dễ gây hứng thú và kích thích sự
1
khả năng khám phá, tìm tịi của học sinh. Các kiến thức phần này cũng giúp giáo viên có
thể xây dựng bài dạy theo hướng tích hợp giáo dục giới tính, bảo vệ sức khỏe cơ thể. Vì
những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực
người học trong dạy học chủ đề: Sinh sản ở động vật ở trường THPT” làm đối tượng
nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của bản thân, từ đó đóng góp một phần nhỏ
bé vào cơng cuộc đổi mới căn bản, tồn diện của ngành giáo dục nước nhà.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
- Tìm hiểu, nghiên cứu quy trình xây dựng một chủ đề dạy học trong Sinh học.
- Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát
triển năng lực người học.
- Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học chủ đề: Sinh
sản ở động vật
I.3. Đối tượng nghiên cứu.
Trong phạm vi đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu:
- Nghiên cứu nội dụng chương trình sinh học 11để xây dựng các nội dung của chủ đề
: Sinh sản ở động vật.
- Nghiên cứu, vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các
hoạt động dạy học phù hợp nhằm định hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 11trường THPT Trường Chinh trong dạy học chủ đề: Sinh sản ở động vật. Từ đó đưa ra những
cách tiếp cận, giảng dạy có hiệu quả làm tiền đề áp dụng rộng rãi hơn cho những năm sau.
I.4. Giới hạn của đề tài.
Đề tài được thực nghiệm đối với học Sinh lớp 11 - Trường THPT Trường Chinh –
Huyện Ea H’Leo – Tỉnh Đăk Lăk.
I.5. Phương pháp nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước , của Bộ GD- ĐT, các tài liệu có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học lớp 11 THPT để xây dựng nội dung
của chủ đề nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Quan sát sư phạm : dự giờ, quan sát việc dạy của giáo viên và việc học của học
sinh.
- Điều tra khảo sát việc thực trạng dạy và học sinh học phổ thông và thực tế hiệu
quả của việc vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học trong
dạy học môn Sinh học.
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
II.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN.
2
1. Khái niệm năng lực, chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
người học:
1.1 Khái niệm năng lực.
Khái niệm năng lực được hiểu dưới những góc độ khác nhau:
Theo từ điển Tiếng việt “năng lực” là “”khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên
sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”. Từ điển Tâm lí học ghi rõ “Năng lực là tập hợp
các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là từ điển bên trong, tạo thuận
lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” {30, tr.13}
Nghiên cứu về cơ sở tâm lí giáo dục, tôi nhận thấy rằng, năng lực của học sinh là tổ
hợp những thuộc tính, khả năng và giá trị cơ bản được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt
động có kết quả. Hay cụ thể hơn, năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá
nhân phù hợp với một hoạt động nhất định, đó là sự kết hợp một cách linh hoạt giữa kiến
thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ…nhằm đáp ứng yêu cầu của một hoạt
động nào đó trong một bối cảnh nhất định. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thơngChương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 4/2017), năng lực được hiểu “là
thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập, rèn
luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá
nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành cơng một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể” {3, tr.15}
Như vậy, năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân có được, cá
nhân thể hiện ra khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định; là khả năng
con người huy động mọi nguồn lực(gồm những tố chất sẵn có, kinh nghiệm, kiến thức, kĩ
năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) để thực hiện thành cơng một hoạt động nào đó trong một
bối cảnh nhất định.
1.2. Chương trình giáo dục định hướng năng lực.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (nay còn gọi là dạy học định
hướng kết quả đầu ra) được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã
trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người
học nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Vì vậy phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực người học khơng chỉ chú trọng tích cực hóa hoạt động nhận thức
mà còn chú ý rèn luyện kĩ năng, năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống khác
nhau của cuộc sống thực tiễn. Bởi vì năng lực sẽ rất khó hình thành và phát triển nếu chỉ
bằng con đường truyền giảng thụ động một chiều; kiến thức có thể được tiếp thu qua lời
giảng, nhưng học sinh chỉ làm chủ được kiến thức, biết vận dụng kiến thức đó khi được trải
nghiệm qua hoạt động. Đổi mới phương pháp dạy học để giúp người học không chỉ biết
học, hiểu, ghi nhớ kiến thức mà quan trọng hơn phải biết cách học, cách sử dụng những tri
thức đã học để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Tăng cường việc học tập
trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên-học sinh theo hướng hợp tác có ý nghĩa quan trọng
nhằm phát triển năng lực cá nhân. Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng
lực người học sẽ làm gia tăng mức độ hoạt động, sự tương tác giữa học sinh với giáo viên
và giữa học sinh với nhau trong giờ học Sinh học.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập của học sinh được thể hiện rõ ở hoạt động,
ở sự tương tác giữa các cá nhân trong quá trình dạy và học. Mỗi một hoạt động, tương tác
của học sinh đều được hình thành và phát triển một năng lực nhất định. Sự tương tác giữa
hoạt động cá nhân và phát triển năng lực tỉ lệ thuận với nhau. Thông qua mức độ hoạt động
của cá nhân học sinh thể hiện rõ học sinh có phát huy và tận dụng được vai trò trung tâm và
hoạt động dạy học. Đây là yếu tố kiểm tra năng lực của học sinh, có một số năng lực được
hình thành và phát triển qua hoạt động tương tác như năng lực hợp tác, năng lực tự học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,…Như vậy, khác với chương trình dạy học theo
định hướng nội dung, chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học
3
tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình
dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều
khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
Khảo sát thực tế giảng dạy môn Sinh học tại trường THPT, tôi nhận thấy rằng có sự
khác biệt giữa dạy học theo định hướng nội dung và dạy học theo định hướng phát triển
năng lực người học. Sự khác biệt đó cũng chính là ưu điểm của dạy học theo định hướng
phát triển năng lực người học so với dạy học theo định hướng nội dung, sự khác biệt đó
được thể hiện như sau:
Dạy học mơn Sinh học ở trường
Tiêu chí so Dạy học môn Sinh học ở trường THPT
THPT theo định hướng phát triển
sánh
theo định hướng nội dung
năng lực người học
-Hình thành và phát triển năng lực
-Tập trung vào chuẩn kiến thức, kĩ
học sinh.
Mục tiêu dạy năng, thái độ.
-Mô tả chi tiết, có thể quan sát và
học
-Học sinh có thể biết về nội dung bài đánh giá được.
học.
-Tự tìm hiểu của mình học sinh tích
lũy được kiến thức, năng lực.
-Lựa chọn những nội dung thiết thực
phù hợp, gắn liền với những năng lực
-Mang tính hàn lâm, ít gắn với các tình
cần hình thành và phát triển ở học
huống, vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
sinh.
Nội dung dạy -Được quy định chi tiết, chặt chẽ cả về
-Chỉ quy định những nội dung chính
học
chuẩn kiến thức, cấu trúc và thời gian.
khơng quy định chi tiết.
-Sắp xếp cấu trúc theo môn học,
-Sắp xếp theo cấu trúc lĩnh vực học
chương/phần, bài học đặt sẵn.
tập môn học, năng lực cần hình thành
trong hoạt động giáo dục.
– Giáo viên chủ yếu là người tổ chức,
hướng dẫn
Vai trò của
Giáo viên là người truyền thụ tri thức,
– Là người thúc đẩy và hỗ trợ, học
giáo viên
là trung tâm của q trình dạy học.
sinh tích cực, tự lĩnh hội tri thức, rèn
luyện kĩ năng.
-Chủ yếu sử dụng các phương pháp
-Sử dụng các phương pháp dạy học
dạy học truyền thống để cung cấp
tích cực. Có sự tương tác giữa học
Phương pháp thông tin giảng giải, minh họa. Dạy
sinh và giáo viên, giữa học sinh với
giảng dạy của học theo hướng một chiều.
nhau.
giáo
-Khơng quan trọng học sinh có vận
-Khuyến khích học sinh tự lực nghiên
viên
dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết
cứu, tìm tịi khám phá, lập luận và giải
các vấn đề, tình huống thực tiễn, có
quyết vấn đề, tình huống thực tiễn.
tính phức hợp.
-Tiếp thu thụ động những tri thức đã
được quy định sẵn.
-Chủ động chiếm lĩnh tri thức và rèn
Vai trò của học
-Hoạt động theo quy đinh đã đinh
luyện kĩ năng, phát triển năng lực.
sinh
trước, dưới sự điều khiển, giám sát của -Độc lập, trách nhiệm và tự giám sát.
giáo viên.
Phương pháp -Ghi nhớ máy móc, phụ thuộc nhiều -Chủ động khám phá và tiếp cận tri
học tập của vào sách giáo khoa và những gì giáo thức từ nhiều nguồn tài liệu khác
học sinh
viên truyền thụ.
nhau.
-Vận dụng (nếu có) một cách máy móc -Vận dụng kiến thức và giải quyết vấn
các tình huống thực tiễn.
đề, tình huống trong thực tiễn một
4
Đánh giá kết Tiêu trí đánh giá được xây dựng chủ
quả học tập yếu dựa trên sự nghi nhớ và tái hiện
của học sinh. nội dung đã học.
cách sáng tạo.
Tiêu trí đánh giá dựa vào năng lực đầu
ra, có tiến đến sự tiến bộ trong quá
trình học tập, chú trọng khả năng vận
dụng trong các tình huống thực tiễn.
2. Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và dạy
học Sinh học nói riêng.
2.1. Các năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi
hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm bồi dưỡng và phát huy cho học sinh 9
năng lực sau: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự
quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực tính tốn.
2.2. Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học:
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các
năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, chuyên biệt trong các loại hình hoạt động, cơng
việc hoặc tình huống, mơi trường đặc thù cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt đáp ứng
yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học, địa lý, lịch sử…Năng lực ở bộ môn sin
học, theo nghiên cứu đề xuất của trường Đại học Victoria (ÚC) thì bao gồm có 4 nhóm năng
lực chính: Năng lực kiến thức về Sinh học, năng lực nghiên cứu, năng lực thực địa và năng lực
thực hiện trong phịng thí nghiệm.
3. Hai vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực
3.1. Đổi mới phương pháp dạy, hình thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh
Phương pháp dạy học (PPDH) theo quan điểm phát triển năng lực khơng chỉ chú ý tích cực
hố học sinh về hoạt động trí tuệ mà cịn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với
những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt
động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên
– học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên
cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ
sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Theo tôi để phát triển năng lực của học sinh trong dạy học sinh học, giáo viên có thể thực
hiện các biện pháp sau:
- Cải tiến các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống: Đổi mới PPDH không có
nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống. Cần sử dụng các phương pháp dạy học một cách
linh hoạt, phù hợp vì phương pháp dạy học truyền thống khơng phải lúc nào cũng hạn chế,
phương pháp mới cũng không phải lúc nào cũng tốt. Làm sao để học sinh tự mình làm chủ
kiến thức, tự ghi bài theo hướng dẫn của giáo viên.
Để có thể phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần chú ý đến hệ thống câu hỏi dẫn
dắt học sinh đi từ dễ đến khó, hạn chế hỏi học sinh những câu hỏi đúng hay sai. Nếu có hỏi
dạng này, giáo viên cần yêu cầu học sinh giải thích tại sao đúng, tại sao khơng? Giáo viên
nên tăng cường những câu hỏi dạng hiểu, vận dụng.
- Kết hợp đa dạng các PPDH: Phương pháp dạy học là cách thức giáo viên hướng
dẫn học sinh tìm kiến thức. Nếu giáo viên chỉ chọn một PPDH nhất định nào đó thì sẽ
khơng mang lại hiệu quả cao trong dạy học. Vì vậy, địi hỏi cần phải kết hợp đa dạng các
phương pháp và hình thức dạy học trong tồn bộ q trình dạy học để phát huy tính tích cực
chủ động của học sinh và nâng cao chất lượng dạy học.
5
Tùy vào nội dung của bài học, giáo viên lựa chọn PPDH phù hợp; tùy vào cách đặt
câu hỏi, nội dung của câu hỏi, giáo viên có thể cho từng cá nhân trả lời trực tiếp, hay cho
học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập với thời gian qui định (theo
nhóm 2 học sinh hay nhóm lớn có nhiều học sinh).
+ Dạy học giải quyết vấn đề: Dạy học giải quyết vấn đề có nghĩa là giáo viên giới
thiệu 1 tình huống có vấn đề hoặc cho 1 bài tập có vấn đề, tạo sự mâu thuẫn giữa kiến thức
cũ với kiến thức mới để kích thích học sinh phải tư duy tìm ra đáp án, giải thích tại sao lại
xảy ra như vậy.
+Dạy học theo chủ đề: Dạy học theo chủ đề là quan điểm dạy học gắn lý thuyết với
thực tiễn, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình
huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Dạy học theo chủ đề bao gồm dạy học theo chủ
đề đơn môn hoặc dạy học theo chủ đề liên môn.
Dạy học theo chủ đề đơn môn có nghĩa là giáo viên hệ thống kiến thức lại thành
những chủ đề riêng biệt, các chủ đề này có thể nằm trong chương trình một khối lớp, hai
khối lớp hoặc ba khối lớp. Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận
và báo cáo các chủ để của mỗi nhóm, giáo viên nhận xét và bổ sung kiến thức. Ví dụ sinh
học 12, giáo viên có thể sắp xếp mỗi chương là 1 chủ đề để dạy.
Dạy học theo chủ đề liên mơn có nghĩa là giáo viên có thể hệ thống kiến thức lại
thành những chủ đề riêng biệt, có nội dung kiến thức liên quan đến 2 môn hoặc 3 môn. Các
chủ đề này có nội dung kiến thức nằm trong chương trình 1 khối lớp, 2 khối lớp hoặc 3 khối
lớp. Giáo viên có thể chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và báo cáo các
chủ để chủa mỗi nhóm, giáo viên nhận xét và bổ sung kiến thức.
Qua việc dạy học theo chủ đề, học sinh có thể vận dụng kiến thức học được ở 1 môn,
2 mơn hoặc 3 mơn để giải quyết những tình huống trong thực tiễn trong cuộc sống.
Ví dụ, giáo viên sắp xếp kiến thức môn Sinh học thành những chủ đề có liên quan
đến những mơn học khác (như Vật lí, Hóa học,..) như chủ đề đột biến nhiễm sắc thể, đột
biến gen, gen, prôtêin,....
+ Dạy học theo dự án: Dạy học theo dự án là hình thức dạy học mà học sinh thực
hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt
động trí tuệ và hoạt động tay chân. Mỗi nhóm cùng nhau thảo luận tìm kiếm thơng tin, hình
ảnh, số liệu,… tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên phân cơng. Mỗi nhóm có
tạo ra các sản phẩm có thể cơng bố sản phẩm.
Trong dạy học theo dự án, có thể vận dụng nhiều nguyên lý và quan điểm dạy học
hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích
hợp, dạy học khám phá, sáng tạo,…
Ví dụ, khi dạy bài 46 sinh học 12, giáo viên có thể cho mỗi nhóm hồn thành 1 chủ
đề (như tình trạng ơ nhiễm mơi trường đất, nước khí,.) ở địa phương mà các em đang sinh
sống, có tìm, số liệu minh chứng và báo cáo.
- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lý hỗ trợ dạy học: Môn
Sinh học là một môn gắn lý thuyết với thực tiễn, vì vậy phương tiện dạy học có vai trò quan
trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Nhằm tăng cường tính tích cực và trải
nghiệm sáng tạo của học sinh, các phương tiện trực quan và thí nghiệm, thực hành có ý
nghĩa rất quan trọng.
Phương tiện dạy học sinh học rất đa dạng, giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, biểu
đồ, mẫu vật thật như cây, con,... hoặc kết hợp các phương tiện cơng nghệ thơng tin như
video, trình chiếu, e-learning, trường học kết nối,...Bằng cách riêng, giáo viên có thể đặt câu
hỏi gợi mở giúp học sinh khai thác kiến thức từ những phương tiện hoặc cơng nghệ thơng
tin trong dạy học.
Ví dụ, để dạy nội dung kiến thức về cấu tạo hoa trong sinh sản hữu tính ở thực vật,
giáo viên có thể đưa mâu vật là 1 cành hoa hoặc chiếu hình ảnh 1 cành hoa. Giáo viên đặt
6
câu hỏi giúp học sinh gợi mở để rút ra nội dung kiến thức về cơ quan sinh sản đực và cái
của hoa.
- Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học: Sơ đồ tư duy trong dạy học môn Sinh học là
một trong những hình thức dạy học giúp học sinh có thể hệ thống được kiến thức mơn sinh
học 1 cách tổng thể và vận dụng kiến thức môn học 1 cách linh hoạt để giải các đề thi.
Ví dụ, để dạy nội kiến thức phần biến dị trong chương trình sinh học 12, giáo viên có
thể đưa sơ đồ tư duy giúp học sinh hệ thống kiến thức, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn.
- Sử dụng thí nghiệm, thực hành: Thí nghiệm, thực hành trong dạy học môn Sinh
học là 1 phương pháp dạy học có thể phát triển năng lực của học sinh, giúp học sinh chủ
động tìm kiến thức và vận dụng kiến thức linh hoạt vào thực tiễn cuộc sống.
Ví dụ, để dạy kiến thức khuếch tán trong chương trình Sinh học 10, 11, giáo viên có
thể đưa ví dụ hoặc làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh rút ra đặc điểm cơ bản của khuếch tán
và vận dụng nó linh hoạt đời sống hàng ngày như rửa rau, trái cây,...
3.2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vào các
hướng sau:
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối mơn học, khóa học sang đánh giá
tồn q trình học, đánh giá của giáo viên dạy với tự đánh giá của người học.
Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức
là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực
vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực
tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
- Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với q trình dạy học sang việc
tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học.
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các
phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của cơng cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt,
độ giá trị) và sử dụng các mơ hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.
Với những xu hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục
của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:
- Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn
học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng,
thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và
tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm
phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
- Có cơng cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá tồn diện, cơng bằng, trung thực, có khả
năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
II.2. THỰC TRẠNG
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, tôi đã tiến hành điều tra thực trạng dạy học
Sinh học theo định hướng phát triển năng lực của GV và khảo sát năng lực của học sinh
được hình thành trong dạy học môn Sinh học, kết quả tôi thu được như sau:
1. Về phía giáo viên:
Qua việc dự giờ và tham khảo giáo án của các đồng nghiệp trong và ngoài trường về
việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
của người học tôi nhận thấy: Thực tế trong những năm qua, việc đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được những thành công bước đầu. Đây là những tiền đề vô
cùng quan trọng để chúng ta tiến tới việc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định
hướng phát triển năng lực của người học. Tuy nhiên, hiệu quả của việc đổi mới phương
pháp dạy học, phát huy tính tích cực, năng lực tự học của học sinh còn nhiều hạn chế.
7
Phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học mơn Sinh học nói riêng vẫn đang
nặng về truyền thụ tri thức một chiều, chưa chú ý nhiều đến việc rèn luyện tính tích cực
trong hoạt động nhận thức, tính độc lập, sáng tạo cũng như khả năng vận dụng những kiến
thức đó trong đời sống thực tiễn. Phương pháp dạy học chủ yếu vẫn là giáo viên đóng vai
trị chính trong việc truyền thụ tri thức cho học sinh, chủ yếu nặng về thuyết trình, thơng
báo dẫn đến học sinh tiếp thu tri thức một cách thụ động. Các phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực của học sinh cũng như việc rèn luyện phương pháp tự học ít được chú
trọng. Phương pháp dạy học nói trên đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc học tập của học sinh.
Nhìn chung việc học của các em cịn mang tính thời vụ, nặng về đối phó với các kì thi,
mong sớm đỗ đạt để có bằng cấp mà ít chú ý đến việc phát triển năng lực của bản thân.
Trước áp lực của kì thi THPT Quốc gia, một số trường đầu tư rất nhiều thời gian công sức
vào cho học sinh ôn tập, tập trung luyện thi để đối phó với thi cử mong đạt được kết quả
cao đang diễn ra phổ biến. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học theo đinh
hướng phát triển năng lực người học là tất yếu nhằm khắc phục những hạn chế của
phương .pháp dạy học hiện nay, góp phần vào đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào
tạo.
Về đổi mới trong kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học
trường THPT Trường Chinh đã có nhiều chuyển biến tích cực, song vẫn còn một số hạn chế
sau:
- Việc kiểm tra, đánh giá vẫn chỉ chú trọng đến đánh giá kết quả cuối kỳ học mà
chưa chú trọng đến việc đánh giá thường xuyên trong quá trình học.
- Quá trình đánh giá và kết quả đánh giá hoàn toàn là do giáo viên, chưa có sự kết
hợp giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh.
- Câu hỏi trong các đề kiểm tra còn nặng về kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiến thức, học
thuộc máy móc, chưa có nhiều câu hỏi theo hướng mở, gắn với thực tế cuộc sống, các câu hỏi
đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn của học sinh.
2. Về phía học sinh:
Quan sát các tiết dạy của đồng nghiệp trong và ngoài trường khi đi dự giờ, tơi nhận
thấy:
- Khơng khí học tập khơng sơi nổi, các em chỉ thụ động ngồi nghe, ghi chép, không
tự tin khi vận dụng các kiến thức đã học.
- Trong các hoạt động nhóm giáo viên tổ chức chỉ có một vài cá nhân tham gia tích
cực.
- Các em ít có cơ hội được đề xuất ý kiến của mình. Chỉ trả lời khi giáo viên đặt câu
hỏi.
- Các câu hỏi liên quan đến các hiện tượng thực tiễn, cần sự vận dung kiến thức đã
học thì phần lớn các em con rất lúng túng.
Thực trạng trên cho thấy trong quá trình học, các em cịn tiếp thu kiến thức một cách
thụ động, chưa tích cực trong các hoạt động học tập. Vì thế đa số kiến thức các em có được
đều mang tính chất học thuộc mà khơng hiểu bản chất nên khi vận dụng kiến thức để giải
quyết các tình huống trong thực tiễn thì kết quả khơng cao.
Đối với học sinh hai lớp thực nghiệm, trước khi áp dụng đề tài tôi đã tiến hành khảo
sát bằng một đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực với các câu hỏi liên quan đến
năng lực vận dụng, giải quyết các vấn đề của thực tiễn thì phần lớn các em đạt số điểm rất
thấp. Chỉ một vài học sinh khá giỏi có thể làm được. Cụ thể ở 2 lớp thực nghiệm là 11 A1
(37 HS), 11A7(35 HS), kết quả thu được như sau:
5< điểm ≤
6,5 < điểm ≤
2 < điểm ≤ 5
điểm > 8
6,5
8
Khảo sát
Số HS
18
13
3
3
8
Lần 1
Tỉ lệ %
47,5%
35%
10%
7.5 %
Lớp 11 A1
Khảo sát
Số HS
18
10
5
2
Lần 1
Tỉ lệ %
52,21%
27.5 %
15%
5%
Lớp 11A 7
Kết quả trên cho thấy lực học của học sinh năng lực của học sinh trong dạy học môn
Sinh học chưa được phát triển hết tiềm năng.
Chương trình Sinh học THPT được biên soạn theo hướng nghiên cứu các đặc điểm
của các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao, trong đó cấp độ tổ chức cơ thể đặc biệt là phần
sinh sản ở động vật rất nhiều kiến thức gần gũi với thực tiễn, giúp học sinh có thể phát triển
tối ưu năng lực tư duy, sáng tạo, từ đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Thực trạng trên chính là cơ sở thực tiễn, giúp tôi mạnh dạn nghiên cứu vận dụng các
phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học trong chủ đề: Sinh sản
ở động vật.
II.3. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP.
1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.
- Nghiên cứu nội dụng chương trình sinh học 11 để xây dựng các nội dung của chủ
đề : Sinh sản ở động vật.
- Nghiên cứu, vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để thiết kế các
hoạt động dạy học phù hợp nhằm định hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 10trường THPT Trường Chinh trong dạy học chủ đề: Sinh sản ở động vật.
2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp.
2.1. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực người
học trong bộ môn Sinh học
a. Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong chủ đề dạy học.
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của mơn học, tổ/nhóm chun
mơn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện một số bài/tiết hiện
hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn
môn. Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương; năng lực của
giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau:
Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách
giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của
học sinh.
Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm cách giải quyết. Học sinh thực
hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh
cùng đánh giá.
Mức 3: Giáo viên cung cấp thơng tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và
xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thiết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh
thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hồn cảnh của mình và cộng
đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu
quả, có ý kiến của giáo viên khi kết thúc.
Ví dụ: Theo sách giáo khoa Sinh học 11, nội dung các bài 44, 45, 46, 47 đề cập đến
sinh sản ở động vật vì vậy ta có thể xây dựng các bài học này thành chủ đề: Sinh sản ở
động vật để học sinh có cái nhìn khái quát và logic về quá trình sinh sản ở các loài động vật,
sự phù hợp giữa các hình thức sinh sản với cấu tạo cơ thể và mơi trường sống của động vật,
giúp chúng có thể tồn tại và phát triển. Dạy học theo chủ đề này cũng giúp học sinh dễ dàng
phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính, thụ tinh trong thụ tinh ngồi, đẻ con và đẻ trứng.,
đồng thời học sinh cũng biết được quá trình sinh sản ở động vật chịu sử kiểm sốt của các
yếu tố trong và ngồi cơ thể, và từ các hiểu biết về sinh sản ở động vật học sinh có thể đề
9
xuất các biện phát điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. Mặt khác,
nếu tổ chức dạy học nội dung các bài học thành chủ đề: Sinh sản ở động vật thì sẽ có nhiều
cơ hội phát huy tính tích cực trong nhận thức và năng lực sáng tạo của học sinh trong học
tập bộ môn Sinh học.
b. Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
Căn cứ vào tiến trình của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức
hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học
tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các .
c. Bước 3: Xác định mục tiêu bài học:
-Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt
động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác
định các năng lực và phầm chất có thể hình thành cho học sinh trong chủ đề sẽ xây dựng.
d. Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu: Gồm 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận
dụng thấp, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá
năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.
đ. Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử
dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo
chủ đề đã xây dựng.
Ví dụ: Đối chủ đề: “Sinh sản ở động vật ” việc kiểm tra, đánh giá như sau:
- Đánh giá bằng nhận xét: Thông qua quan sát, trao đổi và các sản phẩm học tập của
học sinh, giáo viên có thể nhận xét, đánh giá được sự tích cực, tự lực và sáng tạo của học
sinh trong học tập.
- Đánh giá tính tích cực, tự lực của học sinh: Mức độ hăng hái tham gia phát biểu ý
kiến của học sinh; Thái độ lắng nghe của học sinh khi giáo viên gợi ý, hướng dẫn; Mức độ
hăng hái thảo luận nhóm của học sinh để giải quyết nhiệm vụ học tập; Khả năng tập trung,
tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập của mỗi cá nhân; Sự tiến bộ về khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của học sinh sau mỗi tiết học, thể hiện từ chỗ giáo viên phải gợi ý từng bước để
học sinh trả lời câu hỏi đến việc giáo viên chỉ đưa các nhiệm vụ hỗ trợ khi thực sự cần thiết;
Khả năng ghi nhớ những điều đã học để có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngơn ngữ
riêng và vận dụng được những kiến thức vào thực tiễn; Sự tự tin của học sinh khi trình bày,
bảo vệ kết quả hoạt động của nhóm trước lớp một cách chặt chẽ, thuyết phục.
-Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Căn cứ vào mức độ yêu cầu của câu hỏi, bài
tập được mô tả trong bảng ma trận, giáo viên có thể xây dựng các câu hỏi, bài tập tương
ứng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
e. Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học: Tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh gồm 5 hoạt động cơ bản sau:
-Hoạt động khởi động
-Hoạt động hình thành kiến thức.
- Hoạt động luyện tập.
-Hoạt động vận dụng.
-Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
2.2 Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học với chủ đề: Sinh
sản ở động vật
Bước 1: Tên chủ đề
SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Bước 2: Xác định nội dung chủ đề
1. Mô tả chủ đề
Chủ đề gồm các bài trong chương IV, phần bốn: Sinh học cơ thể - Sinh học 11- THPT:
- Bài 44: Sinh sản vơ tính ở động vật.
- Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật.
10
- Bài 46: Cơ chế diều hòa sinh sản.
- Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
2. Mạch kiến thức của chủ đề.
Chủ đề : Sinh sản ở động vật gồm các nội dung sau:
1. Sinh sản vơ tính ở đơng vật.
1.1. Khái niệm.
1. 2. Các hình thức sinh sản vơ tính ở động vật.
1. 3. Ứng dụng sinh sản vơ tính ở động vật.
2. Sinh sản hữu tính ở động vật.
2.1. Khái niệm.
2.2. Qúa trình sinh sản hữu tính ở động vật.
2.3. Các hình thức thụ tinh.
2.4. Đẻ trứng và đẻ con.
3. Cơ chế điều hòa sinh sản.
3.1. Cơ chế diều hòa sinh tinh và sinh trứng.
3.2. Ảnh hưởng của thần kinh và mơi trường đến q trình sinh tinh và sinh trứng.
4. Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
3. Thời lượng
- Số tiết học trên lớp: 4 tiết, thời điểm dạy chủ đề học kỳ II- Lớp 11.
- Kế hoạch thực hiện chủ đề như sau:
Thời gian
Nội dung thực hiện
Tiết 1
Tìm hiểu các hình thức sinh sản ở động vật.
Tiết 2
Tìm hiểu q trình sinh sản hữu tính và ứng dụng sinh sản vơ tính.
Tiết 3
Tìm hiểu các cơ chế điều hịa sinh sản.
Tiết 4
Tìm hiểu các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở
người.
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng và các năng lực cần hướng tới.
1. Mục tiêu chủ đề.
Sau khi học xong chủ đề học sinh cần:
*. Về kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: Sinh sản ở động vật, sinh sản vơ tính và hữu tính ở động vật, thụ
tinh trong, thụ tinh ngoài.
- Liệt kê được các hình thức sinh sản vơ tính ở động vật.
- Nêu được các giai đoạn của sinh sản hữu tính.
- Nêu được ưu điểm của đẻ trứng so với đẻ con, ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh
ngồi.
-Nêu được các ứng dụng của sinh sản vơ tính ở động vật trong thực tiễn.
- Trình bày được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng băng hoocmon, thần kinh và thể
dịch.
- Nêu được các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật và các biện pháp giúp sinh đẻ có
kế hoạch ở người.
- Hiểu được ưu, nhược điểm của sinh sản vơ tính và hữu tính..
- Phân tích được chiều hướng tiến hóa trong sinh sản của động vật.
- Vận dụng kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn như : cơ sở khoa học của nuối mơ sống,
nhân bản vơ tính, điều khiến sinh sản của vật ni, sinh đẻ có kế hoạch.
* Về kỹ năng.
- Phát triển kĩ năng quan sát tìm tịi phát hiện kiến thức: Quan sát tranh, mẫu vật.
11
- Phát triển kĩ năng so sánh thông qua việc so sánh sinh sản vơ tính và hữu tính, thụ tinh
trong và tụ tinh ngoài.
- Phát triển kĩ năng phân tích tổng hợp thơng qua việc phân tích các ưu điểm và nhược điểm
của các hình thức sinh sản, thụ tinh, đẻ trứng và đẻ con.
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, tìm kiếm và phân tích tài liệu.
* Về thái độ.
- Giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học sự thích nghi của các hình thức sinh sản của
động với với điều kiện thay đổi của môi trường. Cơ sở khoa học của nuôi mô sống và nhân
bản vơ tính,
- Giáo dục cho học sinh những kiến thức về giưới tính, giúp các em biết tự bảo vệ mình và
bạn bè.
* Định hướng phát triển năng lực trong chủ đề.
a. Nhóm năng lực chung
STT Năng lực
1
Năng lực hợp tác
2
Năng lực giải quyết
tình huống
3
Năng lực sử dụng
ngơn ngữ
4
Năng lực tự học
b. Năng lực chuyên biệt
STT Năng lực
1
Năng lực xử lý
thông tin
2
Năng lực liên
hệ, vận dụng,
thực hành.
3
Năng lực tư duy
Các kỹ năng thành phần
Hợp tác cùng thảo luận nhiệm vụ của nhóm
Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống do giáo viên đưa ra.
- Phát triển ngơn ngữ nói thơng qua: Thuyết trình sản phẩm phiếu
học tập
-Phát triển ngôn ngữ viết thông qua : Phiếu học tập.
Nghiên cứu SGK, kênh hình, Video đế khái quát kiến thức.
Các kỹ năng
Thơng qua thơng tin về kênh hình, kênh chữ để xác định nội
dung kiến thức liên quan đến các hình thức sinh sản vơ tính, các
bước trong q trình sinh sản hữu tính ở động vât., cơ chế điều
hịa sinh trứng, sinh tinh., Các biện pháp tránh thai ở người.
Hình thành mối quan hệ giữa cơ sở khoa học từ lí thuyết với ứng
dụng thực tiễn để giải thích một số hiện tượng liên quan đến sinh
sản ở động vật như : Vì sao các con vật được sinh ra từ cùng một
bố mẹ có nhiều đặc điểm giống nhau hơn cá thế khác bố mẹ,
nhưng vẫn có rất nhiều điểm khác nhau. Vì sao phụ nữ dùng viên
tránh thai có thể mang thai ngồi ý muốn, tác hại của sinh đẻ
không kế hoạch. Đặc biệt là nạo phá thai......
Phát triển tư duy phân tích so sánh thơng qua việc so sánh ưu
nhược điểm của sinh sản vơ tính và sinh sản hữu tính, ưu nhược
điểm của hình thức đẻ trứng đẻ con, thụ tinh trong và thụ tinh
ngoài.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Giáo Viên.
- Các tranh ảnh, video liên quan đến quá trình sinh sản ở động vật, cơ chế điều hòa sinh
trứng và sinh tinh. các biện pháp tránh thai ở người.
- Một số bài tập tình huống thực tiễn.
- Các phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1 : Tìm hiểu các hình thức sinh vơ tính ở động vật.
Hình thức sinh sản
Đặc điểm
Nhóm sinh vật
vơ tính
12
1. Phân đôi
2. Nẩy chồi
3. Phân mảnh
4. Trinh Sinh
Đáp án phiếu học tập số 1.
Hình thức
1. Phân đơi
2. Nẩy chồi
3. Phân mảnh
4. Trinh Sinh
Đặc điểm
Nhóm sinh vật
Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành hai phần giống nhau,
mỗi phần phát triển thành một cá thể.
Một phần cơ thể phát triển hơn các vùng lân cận, tạo
thành cơ thể mới. Cơ thể con có thể sống bám trên
cơ thể mẹ hoặc tách ra độc lập.
ĐV đơn bào, giun
dẹp.
Ruột khoang, bọt
biển.
Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát
triển thành một cơ thể mới.
- Giao tử cái không qua thụ tinh phát triển thành cơ
thể đơn bội (n).
- Thường xen kẽ với SS hữu tính.
Giun dẹp,
bọt biển.
Ong, kiến, rệp, mối.
Một số lồi cá, bị
sát, lưỡng cư.
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu q trình sinh sản hữu tính ở .............
Các giai đoạn
Qúa trình tạo giao tử
Quá trình thụ tinh
Qúa trình phát triển phơi
Các giai đoạn
Qúa trình tạo giao tử
Đặc điểm
Đáp án phiếu học tập số 2
Đặc điểm
- 1 tế bào sinh dục cái tạo 1 trứng
- 1 tế bào sinh dục đực tạo 4 tinh trùng.
Quá trình thụ tinh
Tinh trùng và trứng có thể gặp nhau trong cơ thể con cái (thụ tinh
trong- vd ở gà, người...) hoặc ngồi mơi trường ( thụ tinh ngồivd ở ếch nhái)
Qúa trình phát triển phơi Phơi có thể phát triển trong trứng nhờ vào nỗn hồng (đẻ trứng)
hoặc phát triển trong cơ thể người mẹ nhờ chất dinh dưỡng qua
nhau thai (đẻ con)
Phiếu học tập số 3: Tìm hiểu ưu- nhược điểm của sinh sản hữu tính và vơ tính:
1.
2.
3.
4.
5.
Đọc thơng tin sau:
Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường
hợp mật độ quần thể thấp.
Khơng có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với mơi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy
quần thể phát triển nhanh.
Tạo ra các cá thể mới đa dạng về mặt di truyền, vì vậy động vật thích nghi và phát
triển tốt trong điều kiện sống thay đổi.
Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền, vì vậy khi điều kiện sống thay
đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết.
13
6. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.
Từ thông trên hãy ghi lại các ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính vào bảng sau:
Hình thức sinh sản
Ưu điểm
Nhược điểm
Vơ Tính
Hữu tính
Đáp án phiếu học tập số 3
Hình thức
sinh sản
Ưu điểm
Nhược điểm
Vơ Tính
+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra
con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật
độ quần thể thấp.
+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với mơi
trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy
quần thể phát triển nhanh.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau
trong một thời gian ngắn.
+ Tạo ra các cá thể mới đa dạng về mặt di
truyền, vì vậy động vật thích nghi và phát triển
tốt trong điều kiện sống thay đổi.
+ Tạo ra thế hệ con cháu giống
nhau về mặt di truyền, vì vậy khi
điều kiện sống thay đổi, có thể
dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết.
Hữu tính
+ Khơng có lợi trong trường hợp
mật độ quần thể thấp.
Phiếu học tập số 4 : Tìm hiểu về cừu DOLLY
Dolly là kết quả của một quá trình nghiên cứu lâu dài của Viện Roslin dưới sự tài trợ của
Chính phủ Anh. Việc tạo ra Dolly sử dụng công nghệ chuyển nhân tế bào soma, trong đó
14
nhân tế bào từ một tế bào trưởng thành (lấy từ một con cừu cái giống cừu Dorset Phần Lan Finnish Dorset) được chuyển sang một tế bào trứng đang phát triển đã bị lấy mất nhân- lấy
từ một con cừu cái giống Blackface). Tế bào lai sau đó được kích thích phân chia bằng
phương pháp sốc điện và phát triển sang dạng phôi bào rồi được cấy vào tử cung của một
con cừu thứ ba. Sau khi được sinh ra, Dolly giống hệt mẹ Finnish Dorset.
Cừu Dolly đã từng sống như những con cừu cái bình thường, 2 lần đẻ con. Nhưng hiện
tượng láo hóa sớm đã được phát hiện ở Dolly. Đầu năm 2012 Dolly bị mắc chứng viêm
khớp, sau đó là viêm phổi nặng (Những bệnh gặp ở những con cừu già ). Ngày 14/ 03/ 2003
Dolly đi vào giấc nhủ vĩnh viến. Vậy là tuổi thọ của Dolly chưa đầy 7 năm, trong khi những
con cừu bình thường có thể sống 11- 12 năm. Sự ra đi của cưu Dolly chắc chắn sẽ mở ra
những hướng đi mới cho việc nhân bản vơ tính ở động vật.
Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
1. Cừu Dolly được sinh ra nhờ phương thức sinh sản nào?
2. Vẽ quy trình tạo cừu Dolly.
3. Cừu Dolly có mấy bà mẹ? Vì sao Dolly giống hệt bà mẹ cho nhân tế bào xoma?
4. Hãy phân tích vì sao các quốc gia cấm nhân bản vơ tính ở người?
5. Hãy dự đốn ứng dụng nhân bản vơ tính ở động vật trong kỉ nguyên mới?
Phiếu học tập số 5: Tìm hiểu cơ chế điều hịa sinh tinh và sinh trứng.
Tên
hoocmon
Nơi sản xuất
Cơ chế điều hòa sinh tinh
Cơ chế điều hòa sinh trứng
Đáp án phiếu học tập số 5
Tên
hoocmon
GnRH
Nơi sản xuất
Cơ chế điều hịa sinh tinh
Vùng dưới đồi
Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH
Tuyến yên
Kích thích ống sinh tinh sản
sinh ra tinh trùng
Kích thích tế bào kẽ tiết ra
Testosteron
Kích thích phát triển ống sinh
tinh và sản sinh tinh trùng
FSH
Tuyến n
LH
Tinh hồn
Testosteron
Ơstrogen và
Prơgesteron
Thể vàng
Cơ chế điều hịa sinh trứng
Kích thích nang trứng phát
triển và tiết Ơstrogen
Làm trứng chín, rụng và
tạo thể vàng.
Làm niêm mạc tử cung
phát triển dày lên.
15
Phiếu học tập số 6: Tìm hiểu một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật.
Biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật
Biện pháp làm 1. Sử dụng hoocmon
thay đổi số con
2. Thay đổi môi trường
Tác dụng
3. Nuôi cấy phôi
4. Thụ tinh nhân tạo
Các biện pháp
làm thay đổi
giới tính.
1. Tách tinh trùng
2. Sử dụng hoocmon
Đáp án phiếu học tập số 6.
Biện pháp điều khiển sinh sản ở
Tác dụng
động vật
Biện pháp 1. Sử dụng hoocmon
Kích thích trứng chín hàng loạt, rụng nhiều trứng. Sử
làm thay
dụng trứng để thụ tinh nhân tạo
đổi số con 2. Thay đổi môi trường Tăng số trứng/ngày
3. Nuôi cấy phôi
-Tăng nhanh số lượng các động vật quý hiếm (động
vật đơn thai)
- Giải quyết được các vấn đề sinh sản ở một số phụ nữ
vô sinh
4. Thụ tinh nhân tạo
- Tăng hiệu quả thụ tinh.
- Sử dụng hiệu quả các con đực tốt
Chọn tinh trùng mang NST giới tính X hoặc Y để thụ
tinh với trứng
Điều khiển giới tính một số lồi theo mục đích
chăn nuôi.
Các biện
1. Tách tinh trùng
pháp làm
thay đổi
2. Sử dụng hoocmon
giới tính.
- Chia lớp thành các nhóm hoạt động.
Để dạy bài này, tơi sử dụng phương pháp dạy học nhóm là chủ đạo nên ở cuối tiết
học trước của chủ đề tôi sẽ hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài cho các tiết học của chủ đề
với các bước thực hiện như sau:
+ Bước 1: Giáo viên thành lập 4 nhóm học tập trong lớp
Nhóm 1: Tìm hiểu về cách thức sinh sản của trùng biến hình, thủy tức và hồn thành dịng
1, 2 của phiếu học tập số 1.
Nhóm 2: Tìm hiểu quá trình sinh sản ở giun dẹp, ong, kiến, mối và hồn thành dịng 3, 4
của phiếu học tập số 1.
Nhóm 3: Tìm hiểu q trình sinh sản ở gà và hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 4: Tìm hiểu q trình sinh sản ở ếch nhái và hồn thành phiếu học tập số 2
Các nhóm được thành lập ở hai lớp thực nghiệm chọn theo 2 cách sau:
+ Lớp 11A1: Các nhóm được thành lập theo tổ. Mỗi tổ là một nhóm
+ Lớp 11A7: Các nhóm được thành lập bằng cách bốc thăm.(Gồm 4 loại thăm in hình các
đối tượng động vật, những học sinh bơc loại thăm giống nhau ở chung 1 nhóm)
16
+ Bước 2: Các nhóm sau khi được thành lập sẽ tự bầu trưởng nhóm, thư kí, tự lên kế hoạch
nghiên cứu tìm hiểu nội dung, tổ chức thực hiện dựa vào các tài liệu như: sgk, mạng
Internet, tư vấn của giáo viên.
+ Bước 3: Ngồi việc cùng tìm hiểu các nội dung liên quan đến nhiệm vụ của nhóm mình,
các nhóm cũng thảo luận để đưa ra các câu hỏi cho các nhóm khác hoặc giáo viên của mình.
+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn, kiểm tra tiến độ làm việc của các nhóm qua facebook,
email…Bài báo cáo sẽ được trình bày dưới dạng power point hoặc tranh ảnh trên giấy A0.
* Chuẩn bị của học sinh
- Bút lông, nam châm.
- Bài báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm kèm hình ảnh liên quan được trình bày dưới
dạng power point hoặc trên giấy A0
Bước 4: Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành theo
chủ đề.
1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
NỘI
Mức độ nhận thức
DUNG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
cao
1. Sinh sản
- Nêu được
- Giải thích được vì sao
- Lấy được ví dụ về
- Giải thích
vơ tính ở
khái niệm về
trinh sản là hình thức sinh ni mơ sống.
được vì sao
động vật.
sinh sản vơ tính sản vơ tính đặc biệt.
- Giải thích được vì lại cấm nhân
ở động vật.
- Phân biệt sinh sản vô
sao cừu Dolly có 3 bản vơ tính ở
- Nêu được các tính ở động vật và phân bà mẹ.
người.
hình thức sinh
biệt chúng với hình thức - Giải thích được vì - Dự đốn
sản vơ tính ở
tái sinh các bộ phận của
sao cừu Dolly có
được triển
động vật.
cơ thể.
tuổi thọ thấp.
vọng của kĩ
- Nêu được ý
- Trình bày được ưu
thuật ni
nghĩa của việc
điểm, hạn chế của sinh
mô sống và
cấy ghép mô.
sản vô tính và ý nghĩa
nhân bản vơ
- Mơ tả được
của việc ni mơ sống và
tính trong
quy trình nhân
nhân bản vơ tính.
tương lai.
bản vơ tính cừu
Dolly
2. Sinh sản - Nêu khái niệm - Phân biệt được sinh sản Giải thích được một
hữu tính ở sinh sản hữu
vơ tính và hữu tính ở
số đặc điểm thích
động vật..
tính,các giai
động vật.
nghi của động vật
đoạn của sinh
- Chứng minh được sinh với mỗi hình thức
sản hữu tính, các sản hữu tính là phương
thụ tinh như: Cá,
hình thức thụ
thức sinh sản tiến hóa
ếch đẻ nhiều trứng
tinh, các hình
hơn vơ tính.
trong mùa sinh sản,
thức sinh sản ở
- Phân biệt được hai hình cơng đực múa, khoe
động vật.
thức thụ tinh.
mẽ bộ lơng thu hút
- Trình bày được - Giải thích được vì sao
sự chú ý của con
ưu điểm và hạn thụ tinh trong tiến hóa
cái...
chế của sinh sản hơn thụ tinh ngồi.
hữu tính
-Giải thích được vì sao
đẻ con tiến hóa hơn đẻ
trứng.
- Phân biệt được các hình
thức sinh sản vơ tính ở
17
3. Cơ chế
điều hòa
sinh sản
Nêu được các
nhân tố ảnh
hưởng đến quá
trình sinh tinh
và sinh trứng.
4. Điều
khiển sinh
sản ở động
vật
Nêu được các
biện pháp điều
khiển sinh sản ở
động vật.
5. Sinh đẻ
có kế
hoạch ở
người.
.
- Nêu được khái
niệm sinh đẻ có
kế hoạch.
- Nêu các biện
pháp tránh thai.
động vật: Đẻ trứng, đẻ
trứng thai và đẻ con.
- Trình bày được chiều
hướng tiến hóa trong
sinh sản hữu tính ở động
vật.
- Giải thích được ảnh
hưởng của các hoocmon
đến q trình sinh tinh và
sinh trứng.
- Giải thích được q
trình sinh sản của động
vật bị ảnh hưởng bởi các
yếu tố ngồi mơi trường
như : nhiệt độ, ánh sáng,
thức ăn.
- Giải thích được cơ chế
liên hệ ngược trong q
trình sinh tinh và sinh
trứng.
- Trình bày được cơ sở
khoa học của việc điều
khiển sinh sản ở vật
ni.
- Giải thích được vì sao
ni cấy phôi lại giải
quyết được vấn đề tăng
sinh ở động vật và sinh
đẻ ở người.
- Hiểu được lợi ích của
việc sinh đẻ có kế hoạch
ở người..
- Hiểu được cơ chế tác
dụng của các biện pháp
tránh thai.
- Giải thích được cơ
sở của việc tránh
thai bằng cách sử
dụng viên tránh thai
hàng ngày ở phụ
nữ.
- Giải thích vì sao
trong suốt q trình
mang thai ở phụ nữ
khơng xẩy ra hiện
tượng kinh nguyệt.
Giải thích được vai
trò của biện pháp
điều khiển sinh sản
ở động vật trong
chăn ni gà, cá,
vịt.
- Giải thích được tại
sao phá thai khơng
được xem là biện
pháp sinh đẻ có kế
hoạch mà chỉ là
biện pháp tránh đẻ
bất đắc dĩ.
- Đề xuất một số
giảm tình trạng mất
cân bằng giới tính,
giảm tình trạng phá
thai tuổi vị thành
niên.
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá.
Câu 1. Điều khơng đúng với sinh sản vơ tính ở động vật là.
A. cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
B. đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
18
- Giải thích
được tại sao
phải cấm xác
định giới tính
thai nhi ở
người.
- Giải thích
được cơ sở
khoa học của
vấn đề nữ vị
thành niên
khơng nên sử
dụng biện
pháp đình
sản.
D. có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Câu 2. Nguyên tắc của nhân bản vơ tính là chuyển nhân của tế bào?
A. xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy
nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
B. xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy
nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
C. xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển
thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
D. xôma, kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển thành phôi rồi phát triển
thành cơ thể mới.
Câu 3 .Điều nào sau đây nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động vật?
A. từ sinh sản vơ tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh ngồi đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng
đến đẻ con.
B. từ sinh sản hữu tính đến sinh sản vơ tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng
đến đẻ con.
C. từ sinh sản vơ tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngồi, tự đẻ trứng
đến đẻ con
D. từ sinh sản vơ tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến
đẻ trứng.
Câu 4. Xét các đặc điểm sau:
(1)Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm ngun liệu cho q trình tiến hóa và chọn giống
(2)Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di chuyền
(3)Có khả năng thích nghi với những điều kiện mơi trường biến đổi
(4)Là hình thức sinh sản phổ biến
(5)Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vơ tính ở động
vật là:
A. (4) và (5)
B. (2) và (5)
C. (2) và (3)
D. (1) và (5)
Câu 5. Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hóa hơn sinh sản vơ tính là vì thế hệ sau có sự
A. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của mơi
trường.
B. đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của
điều kiện mơi trường.
C. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di chuyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay
đổi của môi trường.
D. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Câu 6. Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hóa hơn sinh sản vơ tính là vì thế hệ sau có sự?
A. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi
trường.
B. đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của
điều kiện môi trường.
C. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di chuyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay
đổi của môi trường
D. tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền,
làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường
19
Câu 7. Điều khơng đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật là
A. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên ngoài cơ thể con
cái.
B. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên trong cơ thể con
cái.
C. thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
D. thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh.
Câu 8. thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngồi là vì:
A. khơng nhất thiết phải cần mơi trường nước.
B. không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
C. hạn chế tiêu tốn năng lượng.
D. cho hiệu suất thụ tinh cao.
Câu 9. Những điều nào sau đây lý giải được sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích
nghi và giúp cho quần thể tồn tại được trong mơi trường biến động?
(1)cơ sở của sinh sản hữu tính là sự phân bào giảm nhiễm mà điểm mấu chốt là sự hình
thành giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (noãn) và sự kết hợp giữa chúng.
(2)sinh sản hữu tính làm tăng tính biến dị di truyền ở thế hệ con.
(3)thông qua giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên, rất nhiều tổ hợp gen khác nhau sẽ được
hình thành từ một số ít bộ gen ban đầu.
(4)q trình ngun phân có thể xảy ra đột biến làm tăng tính biến dị.
(5)mức biến dị di truyền của một quần thể càng lớn thì khả năng thích nghi với môi trường
biến động ngày càng cao.
(6)trên nguyên tắc khi môi trường thay đổi hoàn toàn và đột ngột, những cá thể con có
mang tổ hợp di truyền biến dị rất khác lạ sẽ có nhiều cơ hội, thích nghi hơn những cá thể
con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (2), (3), (4) và (5)
B. (1), (2), (3), (4), (5) và (6)
C. (1), (2), (3), (5) và (6)
D. (1), (2), (4), (5) và (6)
Câu 10.Thời kỳ mang thai khơng có trứng chín và rụng vì khi nhau thai được hình thành:
A. thì thể vàng tiết ra hoocmơn progesteron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
B. sẽ tiết ra hóc mơn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn
progesteron .ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
C. sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
D. sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn progesteron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến
yên.
Câu 11. Sự phối hợp của những loại hoocmôn làm cho niêm mạc dạ con dày và phồng lên,
tích đầy máu trong mạch chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con là hoocmôn.
A. Progesteron và ơstrogen.
B. kích thích nang trứng, progesteron.
C. tạo thể vàng và ơstrogen.
D. thể vàng và progesteron.
Câu 12. Các loại hoocmôn phối hợp kích thích phát triển nang trứng và gây rụng trứng là
hoocmơn:
A. kích thích nang trứng (FSH), progesteron và ơstrogen.
B. progesteron, hoocmơn thể vàng (LH) và ơstrogen.
C. kích thích nang trứng, hoocmơn tạo thể vàng và ơstrogen.
D. kích thích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng và progesteron.
Câu 13. Xét các yếu tố sau:
(1)căng thẳng thần kinh (stress)
(2)thiếu ăn, suy dinh dưỡng
(3)chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
(4)sợ hãi, lo âu
(5)buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy.
(6)nhiệt độ môi trường tăng giảm đột ngột.
Những yếu tố gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng là
20
A. (1), (2), (3), (4) và (5)
B. (1), (2), (5) và (6)
C. (3), (4) và (5)
D. (2), (4) và (5)
Câu 14. Biện pháp có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái là:
A. phân lập các loại giao tử mang NST X và NST Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.
B. dùng các nhân tố mơi trường ngồi tác động.
C. dùng các nhân tố môi trường trong tác động.
D. thay đổi cặp NST giới tính ở hợp tử.
Câu 15. Cho những biện pháp sau đây:
(1)nuôi cấy phôi
(2)thụ tinh nhân tạo
(3)sử dụng hoocmôn
(4)thay đổi yếu tố mơi trường
(5)sử dụng chất kích thích tổng hợp
Những biện pháp thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt là
A. (2), (4) và (5)
B. (1), (3) và (4)
C. (2), (3) và (4)
D. (1), (3) và (5)
Câu 16. Ở người, cấm xác định giới tính thai nhi vì:
A. sợ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ.
B. tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.
C. sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
D. định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ.
Câu 17. cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm.
A. tăng nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH là LH
của tuyến yên và vùng dưới đồi nên trứng khơng chín và khơng rụng.
B. tăng nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi
làm tăng tiết GnRH, FSH là LH nên trứng khơng chín và khơng rụng.
C. giảm nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới
đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng khơng chín và khơng rụng.
D. giảm nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH và LH
của tuyến yên và vùng dưới đồi nên trứng khơng chín và khơng rụng.
Câu 19. Điều khơng đúng với sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh:
A. khoảng cách sinh con.
B. sinh con trai hay con gái.
\
C. thời điểm sinh con.
D. số con.
Câu 20. Xét các phát biểu sau
(1)động vật không phải mang thai nên khơng gặp khó khăn khi di chuyển.
(2)trứng có vỏ bọc cứng chống lại tác nhân có hại cho phơi thai như mất nước, cường độ
mạnh của ánh sáng mặt trời, xâm nhập của vi trùng,...
(3)phơi thai phát triển địi hỏi nhiệt độ thích hợp và ổn định, nhưng nhiệt độ mơi trường
thường xun biến động, vì vậy tỷ lệ trứng nở thấp. Các loài ấp trứng ( các loài chim) tạo
được nhiệt độ thuận lợi cho phôi thai phát triển nên thường có tỷ lệ trứng nở cao hơn.
(4)trứng phát triển ngoài cơ thể nên dễ bị các loài động vật khác tiêu diệt.
(5)phôi thai được bảo vệ tốt trong cơ thể mẹ, không bị các động vật khác tiêu diệt.
(6)tỷ lệ chết của phôi thai thấp.
Những ưu điểm của đẻ trứng là:
A. (1) và (2)
B. (1) và (3)
C. (3) và (5)
D. (2) và (6)
Câu 21. Hiện tượng thạch sùng bị đứt đi rồi mọc đi mới có được gọi là sinh sản vơ
tính khơng? Vì sao?
Câu 22. Vì sao trinh sinh là một hình thức sinh sản đặc biệt nhưng có thể coi đó là hình
thức sinh sản vơ tính?
Câu 23. Trong q trình chuyển từ đời sống dưới nước lên trên cạn, động vật gặp khó khăn
gì trong vấn đề sinh sản? Chúng đã khắc phục những vấn đề đó bằng cách nào?
Câu 24. Thụ tinh trong nhân tạo và cấy truyền phôi khắc phục được vấn đề sinh sản nào ở
người?
Câu 25. Vì sao nạo phá thai khơng được coi là phương pháp sinh đẻ có kế hoạch? Cần phải
có những biện pháp gì để giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính?
21
Bước 6. Thiết kế tiến trình dạy học.
Tiết 1: Khởi động , Tìm hiểu các hình thức sinh sản ở động vật.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu:
- Huy động kiến thức đã có của học sinh về sinh sản ở động vật.
- Làm xuất hiện mâu thuẫn trong nhận thức của học sinh.
- Tạo tâm lí hứng khởi và kích thích tính tị mị của học sinh.
* Cách tiến hành.
GV. Đưa ra tình huống:
GV: Chiếu video quá trình hình thành, phát triển của thai nhi. Sau đó đặt câu hỏi:
(?): Qúa trình sinh sản ở các lồi động vật khác có giống ở người khơng?
(?): Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai?
(?): Có thể điều khiển giới tính của vật ni được khơng?
HS. Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời của nhóm mình.
GV. Từ câu trả lời của học sinh, GV dẫn nhập vào chủ đề : Sinh sản ở động vật.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1: Tìm hiểu hình thức sinh sản ở động vật
Hoạt động của giáo viên- Học sinh
Sản phẩm đạt được
I. Tìm hiểu các hình thức sinh sản ở động
vật.
* Mục tiêu:
- HS nêu được hai hình thức sinh sản ở động
vật và nêu được khái niệm sinh sản vơ tính,
sinh sản hữu tính ở động vật.
- HS biết được cách thức tạo cơ thể con ở các
hình thức sinh sản vơ tính ở động vật.
- HS nêu được 3 q trình sinh sản hữu tính.
- HS trình bày được ưu điểm, nhược điểm
sinh sản vơ tính và hữu tính.
- HS phân biệt được sinh sản vơ tính và hữu
tính, thụ tinh trong và thụ tinh ngồi, đẻ
trứng, đẻ con và đẻ trứng thai.
* Cách tiến hành.
GV. Tổ chức cho học sinh của 4 nhóm
(nhóm 1, 2, 3, 4 ) báo cáo theo từng bước.
Bài báo cáo của 4 nhóm và đáp án phiếu
- Bước 1: Các nhóm báo cáo kết quả
học tập số 1 và 2.
đã chuẩn bị như đã phân cơng. Các nhóm
khác lắng nghe. Chuẩn bị nhận xét.
- Bước 2. Giáo viên sử dụng kĩ thuật
321 (3 lời khen – 2 điểm hạn chế - 1 đề nghị)
để các nhóm tự nhận xét, đánh giá về nhau.
Đồng thời yêu cầu các nhóm đặt câu hỏi đã
chuẩn bị cho nhóm trình bày.
- Bước 3. Gv nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của từng nhóm .
(Thời gian báo cáo và nhận xét của mỗi
nhóm tối đa 5 phút)
22
GV. Yêu cầu học sinh tiếp tục hoạt động
nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1. Sinh sản ở trùng biến hình, thủy tức, giun
dẹp và ong có những điểm gì giống và khác
nhau? Gọi tên và nêu khái niệm hình thức
sinh sản ở nhóm động vật này.
2. Sinh sản ở người, gà, ếch nhái có đặc điểm
gì giống nhau và khác nhau? Gọi tên và nêu
khái niệm hình thức sinh sản ở nhóm động
vật này.
HS. Hoạt động nhóm, hồn thành nhiệm vụ.
- Hs nêu được điểm giống nhau giữa các
hình thức sinh sản vơ tính là : khơng sự kết
hợp giao tử đực và cái, cơ sở tế bào học là
nguyên phân, các cá thể con giống nhau và
giống cá thể mẹ. Điểm hác nhau là cách
thức tạo ra cơ thể con.
- HS nêu được điểm giống nhau giữa các
hình thức sinh sản hữu tính là : Có sự kết
hợp tinh trùng và trứng. Cơ sở tế bào học
là : Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh,
gồm 3 quá trình: hình thành giao tử, thụ
tinh, phát triển phơi. Qúa trình tạo giao tử
diễn ra giống nhau. Cá thể con sinh ra có sự
đa dạng di truyền. Khác nhau ở giai đoạn
thụ tinh (thụ tinh trong hoặc thụ tinh ngồi),
phơi phát triển trong tử cung người mẹ (đẻ
GV: Treo bảng phiếu học tập số 3 bằng giấy con) hoặc trong trứng (đẻ trứng)
A0 lên bảng, tổ chức trò chơi cho hs hoàn - HS nêu được khái niệm sinh sản vơ tính
thành.
và hữu tính.
- Thế lệ trị chơi: GV phát cho học sinh 1
dùng quả bóng nhỏ chuyền tay nhau theo
đường rích rắc, giáo viên bật một đoạn nhạc
sơi nổi và cho nhạc nhạc dừng đột ngột. Khi
nhạc dừng, bóng trên tay học sinh nào thì học
sinh đó sẽ lên bảng nhận số thứ tự bất kì từ 1
đến 6 ( ứng với 6 đặc điểm trong phiếu số 3) Đáp án phiếu học tập số 3
và gắn các phiếu đó vào bảng trong phiếu
học tập số 2.
Các HS khác nhận xét.
I. Tìm hiểu các hình thức sinh sản ở động vật.
- Ở động vật có 2 hình thức sinh sản là sinh sản vơ tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vơ tính là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống
hệt mình, khơng có sự kết hợp giao tử đực và cái. Gồm 4 hình thức sinh sản vơ tính: phân
đơi, nẩy chồi, phân mảnh và trinh sinh. Cá thể con sinh ra có hệ gen giống nhau và giống
mẹ.
- Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua sự hình thành và hợp nhất giao tử
đực đơn bội và giao tử cái đơn bội để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể
mới. Cá thể con sinh ra đa dạng về mặt di truyền. gồm 3 giai đoạn: Hình thành giao tử, thụ
tinh và phát triển phơi.
Tiết 2: Tìm hiểu các hình thức thụ tinh và phát triển phơi trong sinh sản hữu tính và
ứng dụng sinh sản vơ tính ở động vật.
Hoạt động của GV- HS
II. Tìm hiểu các hình thức thụ tinh và phát triển phơi trong sinh sản
hữu tính ở động vật. (20 phút)
* Mục tiêu:
- HS phân biệt thụ tinh trong và thu tinh ngồi.
- HS phân tích được ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài, ưu
23
Sản phẩm đạt được
điểm của mang thai đẻ con so với đẻ trứng.
* Cách tiến hành.
GV. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 7 phút. Từ quá trình sinh sản của
người, gà và ếch hãy :
1. Phân biệt thụ tinh trong và thụ tinh ngồi? Hình thức thụ tinh nào ưu
thế hơn? Vì sao?
2. Vì sao ếch đẻ nhiều trứng?
3. Qúa trình mang thai đẻ con ở người có ưu điểm gì so với đẻ trứng ở
gà?
3. Một số loài cá, lưỡng cư đẻ con . Nhưng hiện tượng đẻ con này có
điểm gì khác so với đẻ con ở thú ?
GV. Chiếu hình ảnh giao phối ở giun ất và đưa ra tình huống:
An thắc mắc : Trên cơ thể giun đất có cả cơ quan sinh sản đực và
cái, vậy mỗi cá thể giun có thể tự sinh sản được, sao lại có hoạt đơng
giao phối?
Em hãy đọc thơng tin trong SGK trang 176, giúp An giải đáp thắc
mắc trên?
- HS nêu được ưu
điểm thụ tinh trong so
với thụ tinh ngoài, ưu
điểm của mang thai
đẻ con ở thú so với đẻ
trứng ở một số loài
động vật.
- HS phân biệt được
hiện tượng đẻ con ở
thú và đẻ trứng thai ở
một số loài cá, lưỡng
cư, bị sát.
HS phân biệt động
vật đơn tính và lưỡng
tính.
II. Các hình thức thụ tinh và phát triển phơi trong sinh sản hữu tính ở động vật.
1. Các hình thức thụ tinh.
* Có 2 hình thức thụ tinh:
- Thụ tinh trong: Tinh trùng gặp trứng trong cơ thể con cái thơng qua hoạt động giao phối.
- Thụ tinh ngồi: Tinh trùng gặp trứng ngồi mơi trường, xẩy ra trong môi trường nước.
* Ưu điểm thụ tinh trong so với thụ tinh ngồi:
- Hiệu quả thụ tinh cao hơn.
- Khơng phụ thuộc vào môi trường nước.
2. Giai đoạn phát triển phôi.
Gắn liền với các hiện tượng:
- Đẻ trứng: phôi phát triển trong trứng nhờ nguồn chất dinh dưỡng từ noãn hồng của trứng.
- Đẻ con: Phơi phát triển trong tử cung của người mẹ nhờ chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau
thai.
- Đẻ trứng thai: Xẩy ra ở một số lồi động vật như: cá lưỡng cư, bị sát. Trứng thụ tinh nằm
lại trong ống dẫn trứng . Phôi phát triển nhờ vào nỗn hồng của trứng.
* Ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú.
- Thai đc đảm bảo về dinh dưỡng, nhiệt độ nên phát triển tôt.
- Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp.
III. Tìm hiểu ứng dụng của sinh sản vơ tính ở động vật. (20 phút)
GV : Chiếu hình ảnh :
24
Yêu cầu học sinh thảo luận nhanh, trả lời câu hỏi:
1. Ni mơ sống là gì?
2. Ý nghĩa ni mơ sống?
3. Thành công bước đầu của công nghệ nuôi mô sống mở ra những triển
vọng gì trong tương lai?
GV. Phát phiếu học tập số 4, Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, hồn thành
phiếu học tập trong 10 phút, câu trả lời viết ra bảng thảo luận chung.
HS: Làm việc nhóm, hồn thành nhiệm vụ và báo cáo kết quả. Các nhóm
nhận xét lẫn nhau.
GV. Đánh giá và kết luận.
- HS hiểu về q
trình ni mơ
sống, ứng dụng và
triển vọng của nó.
- Khái niệm nhân
bản vơ tính.
- Quy trình tạo
cừu Dolly
- Những mặt trái
trong nhân bản vơ
tính ở người.
Tiết 3: TÌM HIỂU CƠ CHẾ ĐIỀU HỊA SINH SẢN.
Hoạt động của GV- HS
* Mục tiêu:
- Hs biết được các hooc môn ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và
sinh trứng.
- Hs hiểu được các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng đến quá trình
sinh tinh và sinh trứng.
* Cách tiến hành:
GV: Chiếu sơ đồ sinh tinh và sinh trứng (hình 46.1, 46.2 – SGK)
GV: Yêu cầu hoạt động nhóm 8 phút và hồn thành phiếu học số 5
HS. Hoạt động nhóm và hoàn thành phiếu học tập.
GV. Dùng kĩ thuật quả cầu tuyết để cho các nhóm nhận xét các nhóm
khác . Thời gian của một lần lăn là 3 phút, lăn 4 vòng.
- Sau khi lăn hết 4 vòng GV yêu cầu các nhóm treo bảng kết quả.
GV. Nhận xét và chốt lại kiến thức.
GV. Tiếp tục đưa ra các tình huống:
Tình huống 1: Lan bạn thắc mắc : Chu kì trứng chín và rụng ở người
phụ nữ là từ 28- 30. Vì sao lại đều đặn như vậy? Chu kì của các động
vật khác có giống của người khơng?
25
Sản phẩm đạt được
Bảng đáp án phiếu học
tập số 5
Câu trả lời cho các tình
huống:
- Tình huống 1: Nồng độ
các hoocmon sinh dục