Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

(Luận văn thạc sĩ) Kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.29 MB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM ANH TUẤN

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG
NẸP VÍT ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU TRÊN XƯƠNG
CÁNH TAY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

Thái Nguyên – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM ANH TUẤN

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG
NẸP VÍT ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN ĐẦU TRÊN XƯƠNG
CÁNH TAY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành : Ngoại Khoa


Mã số : NT 62.72.07.50

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. PGS.TS NGUYỄN MẠNH KHÁNH
2. BSCKII. NGUYỄN VĂN SỬU

Thái Nguyên – 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Anh Tuấn, học viên lớp Bác sĩ nội trú bệnh viện, khóa 11,
trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, chuyên ngành Ngoại khoa,
xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của thầy hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khánh , BS.CKII Nguyễn
Văn Sửu.
2. Cơng trình này khơng trùng lặp số liệu với bất kỳ nghiên cứu nào khác
đã được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi tiến
hành nghiên cứu.

Tác giả

Phạm Anh Tuấn



ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu,
bộ phận đào tạo sau đại học, bộ môn Ngoại trường Đại học Y Dược
Thái Nguyên. Đảng uỷ, Ban giám đốc, khoa Chấn thương chỉnh hình
I chi trên và y học thể thao, phịng kế hoạch tổng hợp bệnh viện hữu
nghị Việt Đức. Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Khoa Chấn thương chỉnh
hình Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi
được học tập và nghiên cứu.
Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS
Nguyễn Mạnh Khánh -Trưởng phịng tổ chức cán bộ, trưởng khoa
chấn thương chỉnh hình I chi trên và y học thể thao bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức, BSCKII Nguyễn Văn Sửu trưởng bộ môn Ngoại trường
Đại học Y Dược Thái Nguyên là những người thầy trực tiếp hướng
dẫn tôi thực hiện luận văn, từ việc chọn đề tài, thực hiện đề tài, đồng
thời các thầy cũng là người hết sức nghiêm túc góp ý kiến phê bình về
phương pháp nghiên cứu khoa học, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng
dẫn và ln động viên tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các Phó Giáo sư, Tiến sỹ trong hội
đồng chấm luận văn đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu cho luận văn của
tôi được hồn chỉnh.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn vơ hạn đến bố mẹ, những
người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi công tác trong suốt quá trình học tập và
hồn thành luận văn này.
Tác giả

Phạm Anh Tuấn



iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

XCT

: Xương cánh tay

DTXCT

: Đầu trên xương cánh tay

TNGT

: Tai nạn giao thông

TNSH

: Tai nạn sinh hoạt

TNLD

: Tai nạn lao động

TNTT

: Tai nạn thương tích


P

: Phải

T

: Trái

ĐM

: Động mạch

TK

: Thần kinh

BN

: Bệnh nhân

KHX

: Kết hợp xương

XQ

: Xquang


iv


MỤC LỤC
ĐĂT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. Sơ lược giải phẫu.......................................................................................... 3
1.2. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương ............................................................... 8
1.3. Hình thái gãy xương ..................................................................................... 9
1.4. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay ........................................................ 10
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình liền xương ........................................... 12
1.6. Điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay ..................................................... 14
1.7. Sơ lược về điều trị gãy đầu trên xương cánh tay .............................. 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 23
2.1.Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 23
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................ 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 24
2.4. Các chỉ số và biến số trong nghiên cứu ....................................................... 25
2.5. Quy trình phẫu thuật..................................................................................... 30
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 33
2.7. Công cụ thu thập số liệu ............................................................................... 34
2.8. Phương pháp phân tích và xử lý số liệU ...................................................... 34
2.9. Đạo đức nghiên cứu ..................................................................................... 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 35
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ........................................................ 35
3.2. Cận lâm sàng .................................................................................... 37
3.3. Kết quả điều trị ................................................................................. 38
3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị: ................................. 42
Chương 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 46


v


4.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu ........................................................................ 46
4.2. Đặc điểm X quang ........................................................................................ 48
4.3. Điều trị gãy đầu trên xương cánh tay ........................................................... 50
4.4. Kết quả điều trị ............................................................................................. 60
KẾT LUẬN .............................................................................................. 66
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................. 68


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới (n=40) ............................................ 35
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi............................................................... 35
Bảng 3.3. Nguyên nhân chấn thương (n=40) ............................................... 36
Bảng 3.4. Cơ chế chấn thương (n=40) ......................................................... 36
Bảng 3.5. Vị trí tay gãy (n=40) ................................................................ 36
Bảng 3.6. Phương pháp điều trị trước khi phẫu thuật (n=40) ............................. 37
Bảng 3.7. Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật (n=40) ............ 37
Bảng 3.8. Đánh giá mức độ di lệch (n=40) .................................................. 37
Bảng 3.9. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay (n=40) ............................ 38
Bảng 3.10. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật ....................................... 38
Bảng 3.11. Diễn biến tại vết mổ (n=40) ....................................................... 38
Bảng 3.12. Kết quả nắn chỉnh (n=40) .......................................................... 39
Bảng 3.13. Vị trí đặt nẹp (n=40) .................................................................. 39
Bảng 3.14. Kỹ thuật bắt vít (n=40) .............................................................. 39
Bàng 3.15. Tình trạng liền sẹo (n =33) ........................................................ 40
Bảng 3.16. Tình trạng liền xương tại ổ gãy (n=33) ................................. 40
Bảng 3.17. Mức độ đau khớp vai (n=33) ................................................. 40
Bảng 3.18. Đánh giá chức năng chi gãy (n=33) ...................................... 41

Bảng 3.19. Biên độ vận động khớp vai (n=33) ........................................ 41
Bảng 3.20. Phục hồi hình thể giải phẫu trên phim XQ (n=33) ................ 41
Bảng 3.21. Đánh giá kết quả chung (n=33) ............................................. 42
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của nhóm tuổi tới biên độ vận động khớp vai (n=33)42
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mức độ di lệch tới kết quả chung(n=33) ...... 43
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của phục hồi chức năng tới mức độ đau(n=33) .. 44


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Giải phẫu đầu trên xương cánh tay ..................................................... 3
Hình 1.2. Khớp vai (nhìn trước).......................................................................... 5
Hình 1.3. Biên độ vận động khớp vai ................................................................. 6
Hình 1.4. Các cơ vùng vai sau ..................................................................... 7
Hình 1.5. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay theo Neer C.S ....................... 12
Hình 1.6: Băng Velpeau ...................................................................................... 15
Hình 1.7: Thay khớp vai bán phần ...................................................................... 19
Hình 2.1: Hình minh họa góc nắn chỉnh (góc a) ................................................. 26
Hình 2.2. Nẹp đầu trên xương cánh tay hãng Intercus ....................................... 31
Hình 2.3. Nẹp đầu trên xương cánh tay hãng Kanghui - Medtronic. ................ 31
Hình 2.4. Hình minh họa đường mổ Oliver và đường Oliver chụp trong mổ.............. 32


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của nhóm tuổi tới kết quả chung (n=33) .......... 43
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của vị trí đặt nẹp tới kết quả chung (n=33) ...... 44
Biểu đồ 3.3. Ảnh hưởng của phục hồi chức năng đến kết quả chung (n=33). 45



1

ĐĂT VẤN ĐỀ
Gãy đầu trên xương cánh tay chiếm 4-5% trong tất cả các loại gãy
xương là vị trí gãy hay gặp nhất trong gãy xương cánh tay (45%)
[4],[8],[17], [18].Khoảng 75% gãy xương ít di lệch có thể điều trị bảo
tồn, 25% còn lại là gãy phức tạp, gãy phạm khớp cần phẫu thuật nắn
chỉnh kết hợp xương [19]. Cơ chế chấn thương gồm trực tiếp (67,7%)
và gián tiếp (33.3%)[4].Gãy đầu trên xương cánh tay gặp ở mọi lứa
tuổi nhưng chủ yếu gặp ở người cao tuổi[1],[2],[14].
Gãy đầu trên xương cánh tay biểu hiện trên lâm sàng đa dạng có
thể gặp gãy kín, gãy hở, kèm theo trật khớp vai, kèm theo gãy thân
xương cánh tay và các tổn thương thần kinh...[4],[18].Mỗi hình thái
gãy khác nhau đều có phương pháp điều trị phù hợp. Tuy vậy mục
đích chính là kết hợp xương vững chắc, phục hồi giải phẫu và chức
năng vận động khớp vai[20],[18].
Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị gãy đầu trên xương cánh
tay như điều trị bảo tồn bất động bằng bó bột, đeo áo Dessaul…..điều
trị phẫu thuật theo các phương pháp kết xương bằng găm đinh
kirschner, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít, phẫu thuật thay
khớp vai bán phần…[6],[10].Các phương pháp phẫu thuật đều hướng
tới kết hợp xương vững chắc, phục hồi lại giải phẫu đầu trên xương
cánh tay và khớp vai, phục hồi chức năng vận động của khớp
vai[4],[11]. Mỗi kỹ thuật đều có ưu nhược điểm khác nhau và được
ứng dụng cho từng bệnh nhân trên lâm sàng. Tuy nhiên phương pháp
kết hợp xương bằng nẹp vít vẫn là phương pháp thơng dụng và đem lại
hiệu quả cao. Trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu cho thấy
kết quả tốt về sự liền xương và phục hồi chức năng khớp vai của kết



2

hợp xương gãy đầu trên xương cánh tay như: Konrad. G (2010) [21],
Maier. D (2014) [22], Siffri. P.C, Peindl. R.D (2016).
Tại Việt Nam nhiều năm gần đây đã sử dụng nẹp vít để phẫu thuật
kết hợp xương cánh tay nói chung, đầu trên xương cánh tay nói riêng
cho rất nhiều bệnh nhân gãy đầu trên xương cánh tay và đã có nhiều
đánh giá về kết quả phẫu thuật này ,các nghiên cứu chỉ đánh giá được
kết quả phẫu thuật nhưng chưa phân tích được một số yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả phẫu thuật như: Tuổi, đặc điểm hình thể gãy, kết
quả nắn chỉnh, phục hồi chức năng…
Nhằm nâng cao chất lượng điều trị gãy đầu trên xương cánh tay
bằng nẹp vít và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật chúng
tôi thực hiện đề tài “Kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít
điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay tại bệnh viện hữu nghị Việt
Đức” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy
kín đầu trên xương cánh tay tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức từ tháng 1/2019
đến tháng 10/2020.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật kết hợp
xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược giải phẫu

1.1.1. Một số đặc điểm giải phẫu liên quan đến gãy đầu trên xương cánh
tay và điều trị
1.1.1.1. Đầu trên xương cánh tay
Đầu trên xương cánh tay bao gồm chỏm xương cánh tay, cổ giải
phẫu, cổ phẫu thuật, củ lớn và củ bé. Chỏm xương hình bán cầu nối
với thân xương bằng cổ phẫu thuật, khớp với ổ chảo xương vai, đây là
điểm yếu nên thường hay bị gãy. Củ lớn và củ bé ở phía ngồi chỏm, ở
giữa có rãnh gian củ, trong rãnh có đầu dài gân cơ nhị đầu đi qua. Giữa
chỏm với củ lớn củ bé có cổ giải phẫu xương cánh tay.[12]

Hình 1.1: Giải phẫu đầu trên xương cánh tay
(Nguồn Bùi Mỹ Hạnh[5])

Trục của thân xương cánh tay kết hợp với trục của đầu trên
xương một góc 130°, củ lớn là nơi có nhiều gân cơ trên gai và gân cơ
dưới gai bám tận và cũng là vị trí đưa đinh nội tủy vào ống tủy theo
phương pháp xi dịng.[5],[10].
1.1.1.2. Khớp vai


4

Khớp vai hay còn gọi là khớp ổ chảo – chỏm , là một khớp hoạt
dịch dạng khớp treo có biên độ vận động rất linh hoạt và rộng rãi.
+ Chỏm XCT: Hình 1/3 khối cầu, hướng chếch lên trên và vào
trong.
+ Ổ chảo xương vai hình bầu dục, lõm lòng chảo, cao 3,5cm
rộng 2,5cm chỉ bằng 1/3, 1/4 diện tích chỏm XCT.
+ Sụn viền ổ chảo là một vịng sụn bám quanh ổ chảo làm cho
lòng ổ chảo sâu thêm để tăng diện tiếp xúc với chỏm XCT. Dưới sụn

viền có một khuyết ở bờ trước ổ chảo là một khe hở thông với túi cùng
hoạt dịch.
+ Bao khớp:
- Bao khớp mỏng và rộng ở trên bám quanh ổ chảo xương vai, ở
dưới bám quanh đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT), phía trên bám vào
cổ GP, phía dưới bám vào cổ phẫu thuật cách sụn khớp khoảng 1cm.
- Bao hoạt dịch lót mặt trong bao xơ, thơng với một số túi thanh
mạc dưới các cơ bao quanh khớp: đầu dài cơ nhị đầu, cơ dưới vai và
cơ Delta.
Qua khe hở của bao xơ ở giữa các dây chằng ổ chảo cánh tay
trên và giữa liên quan với mặt sau cơ dưới vai.
+ Các dây chằng:
- Dây chằng quạ cánh tay: bám từ mỏm quạ đến 2 mấu động của
XCT, dây này được coi như một phần của gân cơ ngực bé.
- Dây chằng ổ chảo cánh tay có 3 dây:
- Dây chằng trên: đi từ trên hõm khớp đến bám vào phía trên
mấu động bé.


5

Hình 1.2. Khớp vai (nhìn trước)
(Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [10])
- Dây chằng giữa: đi từ trên hõm khớp tới nền mấu động bé.
- Dây chằng dưới: đi từ trước dưới ổ chảo tới phía dưới cổ tiếp.
- Ở giữa 2 dây chằng dưới và giữa là điểm yếu của khớp vai vì
bao khớp ở đây mỏng nên chỏm XCT thường bị trật ra ở đó (sai khớp)
và bị các cơ kéo vào trong gây ra sai khớp theo kiểu trước trong.
+ Bao hoạt dịch: Là một bao thanh mạc lót ở mặt trong bao khớp,
tiết ra chất dịch đổ vào ổ khớp có tác dụng làm cho các diện khớp trượt

lên nhau dễ dàng.
+ Tầm vận động của khớp vai:
- Khớp vai là khớp có biên độ vận động rộng nhất. Khi cố
định xương bả vai thì khớp vai có biên độ vận động là:
• Dạng: 0 độ đến 90 độ.

• Đưa ra sau: 0 độ đến 40 độ.

• Khép: 0 độ đến 30 độ.

• Xoay trong: 0 độ đến 90 độ.

• Đưa ra trước: 0 độ đến 90 độ.

• Xoay ngoài: 0 đến độ 60 độ.












×