Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

TÌNH HUỐNG học tập PHÁP LUẬT về CHỦ THỂ KINH DOANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.09 KB, 73 trang )

---------:---------1996----------------------

TRƯỜNG DAI HOC LUẠT
TP. HĨ CHÍ MINH

TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Giảng viên biên soạn: Ths. Nguyễn Tuấn

Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh
“Education is not the filling of a pail, but the lighting
of a fire”
***William Butler Yeats***

GỢI Ý NGHIÊN CỨU
Tài liệu này do ThS Nguyễn Tuấn Vũ (tác giả) biên soạn để phục
vụ cho
việc học tập và nghiên cứu môn học pháp luật về chủ thể kinh doanh.
Sinh viên,
học viên không sử dụng cho mục đích khác khi chưa được sự đồng ý
của tác giả.
Để sử dụng tốt tình huống học tập này, người học cần chú trọng
một số
yêu cầu cơ bản sau:


Thứ nhất, cần nắm bắt nội dung, tình tiết của tranh chấp, từ đó
nhận diện
được các vấn đề pháp lý liên quan.



Thứ hai, tìm kiếm những quy định pháp luật doanh nghiệp và
thực

tiễn

tài phán liên quan đến vấn đề pháp lý.
Thứ ba, đưa ra hướng giải quyết đối với các vấn đề pháp lý được
tác

giả

đặt ra từ tranh chấp. Người học phải sử dụng tư duy pháp lý và hiểu
biết

của

mình để phân tích, nhận xét, đánh giá, bình luận tranh chấp trên cơ sở
khách
quan, hợp pháp và hợp lý.
Thứ tư, đưa ra những đề xuất/giải pháp/khuín nghị hữu ích để
giúp

cho

cơng ty, thành viên, cổ đơng và các bên liên quan có thể hạn chế hoặc
phịng
ngừa các tranh chấp (nếu có).

TÌNH HUỐNG SỐ 1:
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC

Công ty TNHH An Đông (gọi tắt là Công ty An Đông) được Sở Kế
hoạch
và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 07/8/2010,
vốn

điều

lệ là 450 triệu đồng. Cơng ty có 3 thành viên: ơng Mỹ, ơng Thuận và
ơng

Sơn,

phần vốn góp của mỗi thành viên là 150 triệu đồng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do làm ăn thua lỗ và
khơng



sự

thống nhất về quản lý, điều hành Công ty nên ông Mỹ và ông Thuận
(giám

đốc


cơng ty) có thỏa thuận về việc kiểm kê lại tài sản của Cơng ty, sau đó
ơng

Thuận


sẽ đại diện Cơng ty An Đơng nhận chuyển nhượng tồn bộ phần vốn
góp
ơng để ông rút khỏi Công ty.

của


Ngày 28/01/2013, Công ty An Đông đã lập bảng khấu hao tài sản


thiết

bị nhà xưởng, bảng thống kê tài sản và vốn và xác định trị giá tài sản
của Công tytại thời điểm này là 1.858.413.000 đồng, chia cho 03 thành
viên

thì

mỗi

thành

viên

sở hữu phần tài sản trong Cơng ty là: 619.471.000 đồng.
Ngày 11/08/2013, ông Mỹ và ông Thuận đã ký biên bản thỏa
thuận,

theo


đó ơng Thuận đại diện Cơng ty đồng ý trả lại phần góp vốn của ơng với
số

tiền



619.471.000 đồng, với phương thức thanh tốn là kể từ ngày
01/08/2013

hàng

tháng Cơng ty thu tiền hàng về, thời hạn thanh tốn là ơng Thuận sẽ
thanh

tốn

cho ơng số tiền 40.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết số tiền vốn góp
của ơng.
Từ ngày 11/08/2013 đến ngày 25/08/2014, Công ty An Đông đã
trả

cho

ông

số tiền là 517.000.000 đồng. Từ đó đến nay, mặc dù ơng đã nhiều lần
u


cầu

nhưng Cơng ty khơng tiếp tục thanh tốn cho ơng tiền cịn thiếu trong
vốn

góp

của ơng là 102.471.000 đồng.
Theo nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được
đăng



thay đổi lần 5 (ngày 18/04/2019) thì ơng Mỹ khơng cịn là thành viên
của Cơng ty.
Do đó, ngày 18/6/2019, ơng Mỹ gửi đơn đến Tịa án với những
u
cầu
như sau:
-

Buộc Cơng ty An Đơng trả cho ơng sơ' tiên chưa thanh tốn theo
Biên
bản


thỏa thuận ngày 11/08/2013 là: 102.471.000 đong. Cộng với
sơ'tiên
lãi
do

chậm
thanh
tốn từ tháng 08/2014 đến ngày 20/06/2019 là: 102.471.000
đồng
x
1,2%0/tháng
x
57
tháng = 70.090.000 đong. Tơng cộng, Cơng ty An Đơng phải
thanh
tốn
cho
ơng

172.561.000 đong.
-

Buộc Cơng ty An Đơng thực hiện thủ tục chuyển nhượng phần vốn
góp
theo đúng quy định của pháp luật. Ồng cho rằng mình chưa rút
vôn
hết
ra
khỏi
Công
ty
An Đông nên ông vẫn là thành viên của Cơng ty.

[Vụ việc được biên soạn theo tình tiết của Bản án số
05/2014/KDTM-ST

ngày 08/9/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh ĐN V/v “tranh chấp
giữa
thành
viên
Công ty với Công ty về vốn góp”]


2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
a. Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên cơng ty TNHH hai thành viên
trở lên có thể rút vốn thơng qua những hình thức nào? Hãy phân
tích



đưa

ra

đánh giá đối với từng hình thức.
Theo K2 Điều 50 LDN, không được rút vốn ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ
trường hợp quy định tại điều 51,52,53 và 68 của Luật này:
-

Thành viên yêu cầu công ty mua lại vốn góp (Đ51) khơng phải quyền đương nhiên.

-

Thành viên chuyển nhượng phần vốn góp (Đ52).

-


Xử lý phần vốn góp theo một số TH đặc biệt (Đ53).
Cơng ty hồn trả một phần vốn góp (K3 Đ68).

b. Dựa vào những quy định của Luật Doanh nghiệp, hãy cho biết
Công
ty An Đơng có được trả lại vốn góp cho ơng Mỹ hay không? Tại
sao?

c. Nếu thành viên muốn rút vốn khỏi cơng ty TNHH hai thành viên
trở lên thì cách thức thuận tiện và dễ dàng nhất là gì?
TÌNH HUỐNG SỐ 2:
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC
Doanh nghiệp tư nhân Kim Anh được cấp giấy phép thành lập số
02T/GP.UBT9 ngày 17/12/1992 do ông Quí làm chủ với số vốn đầu tư là
109.800.000 đồng (thời điểm này doanh nghiệp tư nhân Kim Anh được
thành
và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990).

lập


Do loại hình doanh nghiệp tư nhân khơng được phép thực hiện
hoạt
động xuất khẩu thủy sản trực tiếp sang nước ngồi, nên ơng Q đã nhờ
người
thân đứng tên dùm để thành lập công ty TNHH. Cho nên, ngày
20/12/1994,doanh nghiệp tư nhân Kim Anh đã được chuyển đổi thành
Công


ty

TNHH

Kim

Anh (gọi tắt là Công ty Kim Anh), với 6 thành viên: ông Q, Bà Anh, ơng
Tài,
ơng Tươi, bà Sương và ơng Trung.
Theo đó, vốn góp trong Cơng ty Kim Anh chỉ do ơng Q góp (chủ
yếu
chuyển từ doanh nghiệp tư nhân Kim Anh sang), các ơng bà cịn lại chỉ


thành

viên “danh nghĩa”, khơng có vốn góp trong cơng ty. Số vốn “danh
nghĩa”

này

được ông Quí cân đối, phân chia theo tỷ lệ phần trăm vốn góp cho khớp
với

số

vốn điều lệ được ấn định trước, khơng có thực và khơng bất cứ thành
viên

nào


góp tiền hoặc tài sản khác vào cơng ty. Ơng Q là chủ tịch HĐTV kiêm
Giám
đốc, đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật của Công ty Kim
Anh.
Do nhu cầu cần vay vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh xuất
khẩu

ra

nước ngồi nên cơng ty đã nhiều lần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký
doanh
nghiệp. Tính đến ngày 24/8/2009, số vốn điều lệ ghi trên giấy chứng
nhận

đăng

ký doanh nghiệp của Công ty Kim Anh là 113.482.384.700 đồng. Những
lần

thay


đổi và tăng vốn điều lệ ơng Q vẫn nhờ những thành viên đứng tên
dùm



tên


vào các giấy tờ theo mẫu của Sở Kế' hoạch và Đầu tư quy định.
Trong quá trình hoạt động, Cơng ty Kim Anh nhiều lần gặp khó
khăn

về

tài chính, ơng Q có đề nghị các thành viên góp vốn để trở thành thành
viên
“thực sự” nhưng đều bị từ chối, đồng thời, họ cũng chưa lần nào có yêu
cầu
được phân chia lợi nhuận.
Từ năm 2008, Công ty Kim Anh luôn gặp thua lỗ do xảy ra tranh
chấp
giữa các thành viên, công ty dần mất hết các đối tác làm ăn.
Cơng ty Kim Anh khởi kiện ra Tịa án, yêu cầu không công nhận


cách

thành viên đối với Bà Anh, ông Tài, ông Tươi, bà Sương và ông Trung.
Đồng
công nhận tồn bộ vốn góp trong Cơng ty Kim Anh là của ơng Q.

thời


Tại phiên tịa, các bị đơn trình bày là mình có góp vốn vào Cơng
ty

Kim


Anh, cụ thể:
o Ơng Trung góp vôn bằng các tài sản là hệ thông nước, công suất 300
m3/ngày, tương đương 75.000.000 đong; máy phát điện 200KVA tương
đương
85.000.000 đong; xe tải hiệu Toyota, tương đương 20.000 đồng; tiên
mặt là 120.000.000
đong.
o Ơng Tươi góp vơn bằng xe tải 2,5 tấn hiệu Toyota Dina trị giá
41.000.000
đồng; tiên mặt là 180.000.000 đồng.
o

Bà Anh góp bằng xe du lịch 4 chỗ hiệu Honda Accord trị giá

158.000.000
đồng; xe khách 15 trị giá 114.000.000 đồng.
o Bà Sương góp bằng tiên mặt là 300.000.000 đồng.
o Ơng Tài góp bằng tài sản là hệ thơng máy, tủ cấp đông trị giá
310.000.000
đồng.
Tuy nhiên, các ông bà trên vẫn không đưa ra được các chứng từ
giao
nhận tài sản giữa họ với cơng ty để chứng minh mình có góp vốn. Đối
với

các

tài


sản có đăng ký (xe tải, xe du lịch) thì người đứng tên chủ sở hữu vẫn là
họ,

chứ

khơng phải là Cơng ty Kim Anh. Ngồi ra, các thành viên này cũng thừa
nhận

họ

khơng có giấy chứng nhận phần vốn góp và khơng ai có tên trong sổ
đăng




thành viên của công ty.
[Vụ việc được biên soạn theo tình tiết của Bản án số
01/2016/KDTMST
ngày 13/02/2016 “V/v Tranh chấp giữa cơng ty và các thành
viên
cơng
ty
với
nhau” của Tịa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng]


2. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA
a. Hãy cho biết trách nhiệm của người thành lập doanh nghiệp trong
thủ tục đăng ký doanh nghiệp? Ơng Q có vi phạm trách nhiệm

của

người

thành lập doanh nghiệp hay không?
b. Hãy nhận xét về hành vi góp vốn của ơng Q và các ơng/bà có
liên
quan? Nhận diện những rủi ro pháp lý từ tranh chấp?
c. Theo Luật Doanh nghiệp, tư cách thành viên công ty TNHH hai
thành viên xác lập từ thời điểm nào? Có những văn bản/giấy tờ gì

thể
chứng
minh tư cách thành viên? Hãy liên hệ tới vụ việc


____________________3:
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC
Dương, Thành, Trung và Hải thành lập Cơng ty TNHH Thái Bình
Dương
kinh doanh xúc tiến xuất khẩu. Công ty được cấp chứng nhận ĐKKD với
vốn
điều lệ 5 tỷ đồng. Trong thỏa thuận góp vốn do các bên ký, Dương cam
kết

góp

800 triệu đồng bằng tiền mặt (16% vốn điều lệ). Thành góp vốn bằng
giấy


nhận

nợ của cơng ty Thành Mỹ (dự định sẽ là bạn hàng chủ yếu của Cơng ty
TNHH
Thái Bình Dương), tổng số tiền trong giấy ghi nhận nợ là 1,3 tỷ đồng,
giấy

nhận

nợ này được các thành viên nhất trí định giá là 1,2 tỷ đồng (chiếm 24%
vốn

điều

lệ). Trung góp vốn bằng ngơi nhà của mình, giá trị thực tế vào thời điểm
góp

vốn

chỉ khoảng 700 triệu đồng, song do có quy hoạch mở rộng mặt đường,
nhà

của

Trung dự kiến sẽ ra mặt đường, do vậy các bên nhất trí định giá ngơi
nhà

này




1,5 tỷ đồng (30% vốn điều lệ). Hải cam kết góp 1,5 tỷ đồng bằng tiền
mặt

(30%

vốn điều lệ), song mới tạm góp 500 triệu đồng, các bên thỏa thuận khi
nào

Cơng

ty cần Hải sẽ góp tiếp 1 tỷ đồng cịn lại. Các bên thơng qua bản điều lệ,
quy

định

Thành giữ chức giám đốc, Hải giữ chức Chủ tịch hội đồng thành viên.
Người
diện theo pháp luật là Giám đốc công ty.

đại


TÌNH HUỐNG
SỐ
Sau một năm hoạt động, Cơng ty có lãi rịng là 800 triệu đồng,
song

bốn


thành viên khơng thống nhất ược cách phân chia lợi nhuận. Hải khởi
kiện

ra

tòa

đòi hưởng 50% số lợi nhuận vì cho rằng phần vốn góp của mình chiếm
50%

số

vốn thực tế của Công ty. Trên thực tế, Dương đã góp 800 triệu đồng
bằng

tiền

mặt; giá trị thực tế của nhà đất mà Trung đã góp khoảng 700 triệu
đồng.

Theo

tính tốn của Hải, việc góp vốn bằng giấy ghi nợ của Thành là bất hợp
pháp,

mặc

dù Công ty Thành Mỹ đã thanh tốn cho Thái Bình Dương khoảng 600
triệu
đồng trước khi lâm vào tình trạng vỡ nợ.

[Nguồn: Tổ cơng tác thi hành Luật Doanh nghiệp]


2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
a. Việc định giá ngôi nhà của Trung như thơng tin trong tình huống
này có phù hợp với pháp luật doanh nghiệp không? Tại sao?
b. Bạn nhận xét như thế nào về việc góp vốn bằng “Giấy nhận nợ”?
Trong trường hợp công ty Thành Mỹ chỉ mới thanh tốn 600 triệu,
liệu

rằng

Thành có phải góp thêm 600 triệu còn lại trong cam kết 1,2 tỷ mà
Thành

đã

cam

kết với cơng ty Thái Bình Dương hay khơng? Tại sao?
Tư nhuận
hợp
cách
thành
thành
viênviên
chỉlímới
được
xácmột
lập phần

từ thời
vốn
điểm
theo
nào?
camTrong
kết, việc
trường
biểu quyết và
chia
lợi
được
xử
nhưgóp
thế
nào?


____________________4:
CÔNG TY TNHH JS CONSULT
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC
Năm 2014, ông Nguyễn Hải Triều, ông Lê Đông Du và ông Thái
Vĩnh
Thắng cùng nhau thành lập Công ty TNHH JS Consult hoạt động trong
lĩnh
vực
tư vấn đầu tư. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp
giấy
chứng
nhận đăng ký kinh doanh với số vốn điều lệ là 250 triệu đồng. Trong đó,

ơng
Nguyễn Hải Triều góp 74 triệu đồng, ông Lê Đông Du góp 75 triệu đồng

ông
Thái Vĩnh Thắng góp 100 triệu đồng. Ơng Thái Vĩnh Thắng được bầu
làm
chủ
tịch HĐTV và là người đại diện theo pháp luật của Cơng ty, ơng Lê Đơng
Du
làm
Giám đốc.
Trong q trình hoạt động, giữa 3 ông nảy sinh bất đồng trong
việc

điều

phối công việc và phân chia lợi nhuận. Từ giữa năm 2016, một mặt ông


Đông

Du vẫn làm các công việc liên quan đến Công ty nhưng đồng thời ông
cũng

nhận

khách hàng để tư vấn với danh nghĩa cá nhân của ông và nhận thù lao
trực

tiếp


từ khách hàng mà khơng thơng qua Cơng ty. Ơng Nguyễn Hải Triều và
Thái
Vĩnh Thắng biết có sự cạnh tranh trực tiếp giữa ông Lê Đông Du và
Công

ty,

cho

nên ngày 27/10/2016 đã triệu tập cuộc họp HĐTV nhằm giải quyết vấn


đề

trên



các vấn đề có liên quan. Tuy nhiên, ơng Lê Đông Du không tham dự
cuộc

họp.

Hoạt động của Công ty ngày càng trì trệ vì mâu thuẫn giữa các thành
viên.
Tháng 3/2017, ông Nguyễn Hải Triều triệu tập HĐTV nhưng
không

mời


ông Nguyễn Đông Du vì cho rằng có mời ơng này cũng khơng đi họp.
Cuộc

họp

được tiến hành vào ngày 17/03/2017. Kết quả, HĐTV ra nghị quyết khai
trừ

ông

Lê Đông Du ra khỏi Công ty với lý do làm mất đoàn kết nội bộ và cạnh
tranh
trực tiếp với Công ty. Công ty quyết định sẽ mua lại phần vốn góp của
ơng
Đơng Du với giá là 150 triệu đồng.




[Nguồn: Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp]
2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
a. Việc ông Triều và ông Thắng tổ chức và tiến hành họp HĐTV mà
không mới ông Du có phù hợp với quy định của pháp luật doanh
nghiệp

hay

không?
Nếu như ông Du không chấp nhận nội dung khai trừ mình, thì

ơng



thể

sử dụng cách thức nào để bảo vệ mình trong trường hợp này?
b. Theo bạn, hành vi nhận khách hàng của Công ty để tư vấn và
nhận
thù lao trực tiếp từ khách hàng của ơng Du có phát sinh hậu quả
pháp





khơng? Cho nhận xét của mình và liên hệ tới thành viên hợp danh
của

công

ty

HD.
c. Pháp luật về công ty TNHH hai thành viên trở lên có đặt ra vấn đề
khai trừ thành viên công ty hay không? Liên hệ với vụ việc.


____________________5:
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC

Ông Nguyen Steven Phong Hoang và bà Vũ Thị Lan Phương cùng
góp
vốn thành lập Cơng ty TNHH Lập Phương Phong, mỗi bên sở hữu 50%
phần
vốn góp. Bà Vũ Thị Lan Phương là Giám đốc, đồng thời là người đại diện
theo
pháp luật của công ty. Ngày 28/02/2015 HĐTV cơng ty đã có cuộc họp
thống

nhất

cơng ty tạm ngừng hoạt động từ ngày 15/03/2015 đến ngày 15/03/2016
do

hết

thời

hạn hợp đồng thuê trụ sở công ty. Sau thời gian tạm ngưng hoạt động,
ông
Nguyen Steven Phong Hoang yêu cầu công ty cho xem tồn bộ sổ sách
giấy

tờ

của cơng ty nhưng bà Vũ Thị Lan Phương khơng chấp nhận. Do đó, ơng
Nguyen
Steven Phong Hoang đã khởi kiện yêu cầu công ty phải cung cấp tồn
bộ


hồ

sơ,

sổ sách của cơng ty như: sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi
các

giao

dịch, sổ kế' tốn, báo cáo tài chính hàng năm, sổ biên bản họp HĐTV,
các

giấy

tờ

và tài liệu khác có liên quan của cơng ty từ ngày cơng ty được thành
lập.
Tại Tịa, bà Vũ Thị Lan Phương đưa ra nhiều lý do khác nhau để từ
chối
yêu cầu của ông Nguyen Steven Phong Hoang: vụ kiện này khơng thuộc
thẩm
quyền của Tịa án vì u cầu coi sổ sách giấy tờ của ông Nguy en Steven
Phong


Hoang không phải là tranh chấp theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Công ty
không

gây


ra thiệt hại cho ông Nguyen Steven Phong Hoang nên ông không thể
khởi

kiện

công ty hay ông Nguyen Steven Phong Hoang là Việt kiều Mỹ nhưng đã
khởi
kiện vụ án trong điều kiện hết thời hạn cư trú tại Việt Nam, nội dung
tranh
khơng thuộc thẩm quyền của Tịa án.

chấp


Trong Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm của Tịa án đều cho
rằng

lập

luận phía bị đơn nêu ra là không đúng với các quy định của pháp luật,
nên
không được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận. Trong thời gian tạm
ngưng
hoạt động các thành viên của công ty có những điểm khơng thống nhất,
nênngun đơn u cầu được xem hồ sơ sổ sách công ty là hợp lý, đúng
với

quy


định của Luật Doanh nghiệp. Do đó, hội đồng xét xử phúc thẩm không
chấp
nhận kháng cáo của bị đơn, y án sơ thẩm: Công ty TNHH Lập Phương
Phong,
người đại diện là bà Vũ Thị Lan Phương có trách nhiệm giao cho ngun
đơn
xem tồn bộ hồ sơ sổ sách của cơng ty.
[Vụ việc được biên soạn theo tình tiết của Bản án kinh
tếphúc thẩm số
02/2012/KDTM-PT về tranh chấp liên quan đến quyền của thành
viên công ty]
2. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
a. Trình bày các quyền liên quan đến tiếp cận thơng tin của thành
viên
công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Luật Doanh nghiệp? Ý
nghĩa

của

quyền này là gì?
b. Cơ sở để bà Vũ Thị Lan Phương từ chối yêu cầu được thơng tin của
ơng Nguyen Steven Phong Hoang có phù hợp với quy định của
Luật
nghiệp hay không?

Doanh


TÌNH HUỐNG 6:
1. NỘI DUNG VỤ VIỆC

Ngày 02/08/2014, ơng Q góp vốn làm thành viên của Cơng ty
TNHH
Thành Tâm. Ngày 09/08/2014, ơng Q được bổ nhiệm làm phó giám
đốc
Cơng
ty TNHH Thành Tâm, phụ trách lĩnh vực xây dựng của công ty. Tham gia
vào
Công ty TNHH Thành Tâm, các thành viên công ty đều thỏa thuận về
phương
thức phân phối lợi nhuận như sau: Mỗi thành viên được phân công hoạt
động
trong
một lĩnh vực và phải tự lo toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của
mình.
Khi
phát
sinh doanh số thì phải nộp tiên thuế qua Công ty và phải nộp vào quỹ
của
Công
ty
1,5%
để sử dụng chi tiêu vào các hoạt động hành chính của Cơng ty. Lãi cịn
lại
thành
viên
đó
được hưởng, lỗ thì phải tự chịu.


Trong q trình cơng ty hoạt động, ơng Q bị Tòa án quân sự

Quân

khu

I xử phạt hai năm tù về tội “Làm giả tài liệu cơ quan, tổ chức”. Với lý do
ông
Quý vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến uy tín của Cơng ty nên cơng
ty

tổ

chức họp HĐTV để ra nghị quyết chấm dứt tư cách thành viên Công ty
của

ông

Quý. Nội dung chấm dứt tư cách thành viên của ông Quý cũng thể hiện
trong
quyết định số 18/QĐ-CT ngày 28/10/2017 của Giám đốc Cơng ty.
Do đó, ngày 25/8/2018 ơng Q đã khởi kiện ra tịa với u cầu:
Ơng góp vốn làm thành viên công ty Thành Tâm từ năm 2014.
Ngày
28/10/2017, Giám đốc Công ty TNHH Thành Tâmra quyết định số 18/QĐCT
chấm dứt tư cách thành viên Công ty TNHH Thành Tâm của ông nên ông
yêu
cầu:
-

Hủy bỏ quyết định số 18/QĐ-CT ngày 28/10/2017 của Giám đốc


Công

ty

TNHH

Thành Tâm của Giám đốc Công ty TNHH Thành Tâm, phục hồi toàn bộ
quyền
lợi thành viên Công ty cho ông; bồi thường những thiệt hại về danh dự,
nhân
phẩm, về thu nhập bị mất do Quyết định sai trái này gây ra;
-

Buộc Giám đốc Công ty TNHH Thành Tâm phải thanh tốn số tiền
cịn nợ

(gốc và lãi) trong cơng trình Malaysia và các Khoản nợ theo cam kết, cụ
thể gồm:
126.000.000 đồng chi phí khai thác cơng trình Malaysia;


-

Chia lợi nhuận của Công ty cho các thành viên theo tỷ lệ vốn góp.
Tại tịa, ơng Kim (Giám đốc cơng ty) đại diện cho cơng ty TNHH

Thành
Tâm trình bày:



-

Về cơng trình Malaysia, cả ơng Kim và ơng Q đều có cơng khai
thác. Khi xong phần thủ tục ban đầu, chuẩn bị đến giai đoạn thi
cơng

thì

ơng

Q bị bắt và bị Tòa án quân sự Quân khu I xử phạt hai năm tù về
tội “Làm giảtài liệu cơ quan, tổ chức”, thu lại thẻ thương binh. Do
đây



lĩnh

vực

kinh

doanh

của ông Quý, nên Công ty TNHH Thành Tâm đã ký hợp đồng với
ông

Nguyễn

Hữu Chừng (bố đẻ của ông Quý) để tiếp tục thi cơng đến hồn

thiện

cơng

trình.

Năm 2004, giữa Cơng ty TNHH Thành Tâm và ơng Chừng đã quyết
tốn

xong.

Tổng giá trị cơng trình là 882.000.000 đồng, phần chi phí của ơng
Chừng



khai

và đã lĩnh là 678.000.000 đồng, phần ơng Kim chi phí là
187.662.000

đồng.

Ngồi

phần nộp thuế cho Nhà nước và nộp cho Công ty 1,5%, số lãi cịn
lại

giữa


ơng

Chừng và ơng Kim đã thanh tốn xong, khơng phát sinh ý kiến gì.
Việc

ơng

Q

địi số tiền chi phí khai thác 126.000.000 đồng là khơng có căn cứ,
nếu

ơng

Q

xuất trình được chứng từ hơp lệ thì Cơng ty sẽ thanh tốn đầy đủ.
- Về việc ơng Q địi chia lợi nhuận của Công ty, đây là yêu cầu
trái
với quy định của Cơng ty TNHH Thành Tâm. Theo quy định này thì ở
Công

ty

TNHH Thành Tâm mỗi người hoạt động kinh doanh độc lập trên một lĩnh
vực
và tự hạch toán lỗ lãi - lời ăn, lỗ chịu chỉ phải đóng thuế qua Cơng ty và
phải



×