HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
-----🙞🙜🕮🙞🙜-----
BÀI TẬP LỚN
MƠN HỆ THỐNG THƠNG TIN QUẢN LÍ
Đề tài:
Lợi ích của các hệ thống thông tin trong việc giúp
cửa hàng Ann’s House thực thi chiến lược cạnh tranh
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Thanh Đức
1
Phân công nhiệm vụ
STT
Họ và tên
Mã sinh viên
Công việc thực hiện
Đóng góp
(%)
1
Vũ Thị Hậu
23A4040038
Thiết kế và Mơ hình hóa
20%
quy trình bán hàng trên
(trưởng nhóm)
bizagi.
2
Nguyễn Thị Hun
23A4040051 Phân tích hệ thống thơng tin
20%
CRM trong doanh nghiệp.
3
Thân Thị Ngọc Mai
23A4040086
Làm word chính, trình bày
20%
powerpoint
4
Dư Kiều Oanh
Mơ tả và phân tích thơng
20%
tin silo.
5
Nguyễn Thanh Tâm
23A4040124
Thiết kế và Mơ hình hóa
quy trình bán hàng trên
bizagi.
2
20%
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
3
Quần áo, váy, giày dép, phụ kiện luôn là niềm đam mê bất tận của các cô
gái. Khi nhắc đến thương hiệu thời trang dành cho phái đẹp chúng ta không thể
không kể đến thương hiệu thời trang nữ Ann’s House. Từ lâu, Ann’s House đã
trở thành thương hiệu được rất nhiều chị em phụ nữ tin tưởng và đến mua sắm
thường xuyên.
Thương hiệu thời trang nữ Ann’s House ra đời từ năm 2014. Đến nay, một
khoảng thời gian không quá ngắn cũng không quá dài nhưng qua khoảng thời
gian ấy mà thương hiệu đã khẳng định được vị trí với người tiêu dùng. Ann’s
House ra đời với mong muốn mang đến cho phái đẹp những lựa chọn tuyệt vời
nhất từ mẫu mã, chất liệu với giá cả cực kì yêu thương. Thương hiệu thời trang
nữ này đã và đang mang tới một trải nghiệm thời trang trọn vẹn đầu tiên cho bạn.
Ở đây, bạn không chỉ được lựa chọn trang phục với rất nhiều sản phẩm mà bạn
sẽ còn hài lịng bởi cách phục vụ của của hàng.
Chính vì điều đó nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn thương hiệu thời
trang Ann’s house làm đối tượng nghiên cứu cho bài tập nhóm.
4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ
1.1.
Thông tin
Đơn vị khảo sát: Cửa hàng Ann’s House
Địa điểm: 105D2 Đặng Văn Ngữ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 0338768786
Website: />1.2.
Hoạt động
Quần áo với giới trẻ hiện đại không chỉ dùng để mặc mà quan
trọng hơn đó chính là thời trang, phong cách, một cơng cụ làm đẹp một cách hiệu
quả. Các tín đồ thời trang coi nó là một phần khơng thể thiếu trong cuộc sống và sẵn
sàng chi tiền mạnh tay cho những siêu phẩm đẳng cấp, thời thượng. Trong số rất
nhiều mẫu quần áo đẹp đang được bày bán hiện nay. Ann’s House cũng được coi là
cửa hàng đáng được lựa chọn mà các tín đồ khơng nên bỏ qua. Với 7 năm làm việc
trên thị trường thời trang, cửa hàng vẫn luôn là lựa chọn của nhiều nàng bởi đây luôn
là nơi cập nhật những xu hướng mới nhất bắt kịp thời trang giới trẻ.
Nắm bắt được tâm lý của các tín đồ thời trang, Ann’s House đã cho ra những
mẫu quần áo, váy nhẹ nhàng nhưng không kém phần sang trọng phục vụ những tín
đồ thời trang ở mọi lứa tuổi, đem lại cho các quý cô phong thái tự tin, cá tính, năng
động và cũng khơng kém phần trẻ trung, thời thượng. Thời trang Ann’s House luôn
là người bạn đồng hành của q cơ trong mọi hồn cảnh. Ann’s House là thương
hiệu thời trang Made In VietNam. Các sản phẩm của chúng tôi đều được làm bằng
chất liệu vải cao cấp với thời gian bảo hành lên tới 6 tháng cùng quà tặng hấp dẫn
khi mua hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình, chế độ hậu mãi chu đáo chắc
chắn sẽ làm hài lòng mọi khách hàng khó tính nhất.
5
Hiện tại, trên thị trường đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh với Ann’s House.
Họ cần phải tìm kiếm một sự đổi thay, một giải pháp nào đó hỗ trợ công việc kinh
doanh của họ. Mục tiêu của cửa hàng là bán được nhiều sản phẩm cung ứng ra thị
trường, đạt được doanh thu cao, chi phí thấp, tối đa hố lợi nhuận, tối ưu hóa nhân sự
hết mức có thể, ghi nhận chính xác số liệu phản ánh đúng thực tế tình hình kinh
doanh của cửa hàng, quản lý cửa hàng cần xem xét bổ sung sản phẩm mới và mở
rộng thị trường. Ann House vẫn luôn kiếm tìm một giải pháp để tối ưu hóa luồng
thơng tin sản phẩm, khách hàng và các dịch vụ của cửa hàng.
Nắm bắt được nhu cầu của doanh cửa hàng, thông qua những vướng mắc của
từng hoạt động của các cửa hàng, em đã phân tích bối cảnh kinh doanh và đề xuất
chiến lược cạnh tranh phù hợp cho cửa hàng. Hi vọng sẽ giúp ích và tăng khả năng
cạnh tranh của cửa hàng với các thương hiệu khác trong thị trường thời trang.
CHƯƠNG II: BỐI CẢNH KINH DOANH
I - Bối cảnh kinh doanh
6
1. Khách hàng của Ann’s House
Khách hàng của thời trang Ann’s House là phụ nữ có mức thu nhập từ trung
bình trở lên bởi giá thành hợp lý với chất liệu vải cao cấp và từ thương hiệu nổi
tiếng.
- Từ 20-30 tuổi: Ở độ tuổi này họ là cô nàng vui tươi, năng động. Họ phù hợp
với những hoạt động vui chơi, tự do và mang tính vận động nhiều hơn và để giữ
được nét trẻ trung, trong sáng của độ tuổi này, những mẫu vest, áo sơ mi, quần jean
ống rộng… được thiết kế pha lẫn phong cách trẻ trung rất được ưa chuộng. Đây
chính là tiêu chí mà thương hiệu mang đến cho các nàng để xây dựng phong cách
- Từ 30 – 40 tuổi: Độ tuổi mà cơng việc cũng như sự nghiệp của họ có phần ổn
định hơn, đây là giai đoạn mà họ cần quan tâm thường xuyên đến cách ăn mặc nhiều
hơn để giữ được vẻ trẻ trung và thanh lịch nhất. Việc lựa chọn một đồ lúc này có vẻ
khó khăn hơn. Nhưng tất cả những mẫu từ quần áo đến váy đều được Ann’s House
cập nhật đầy đủ tại cửa hàng.
2. Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các cửa hàng thời trang quanh khu vực trung tâm Hà Nội rất
cao bởi nhu cầu về may mặc của con người khơng có xu hướng giảm. Hơn nữa, đây
là nơi mà mật độ khách hàng cao, thu hút được nhiều lượng khách đổ về. Quanh khu
vực đó có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng như Canifa…
Mục tiêu: các cửa hàng thu hút được sự chú ý của khách hàng ngay từ lần đầu
tiên, “Giảm 70%- Sale toàn bộ của hàng” đây là những ưu đãi khách hàng muốn
Nâng cao chất lượng: Thiết kế cơ sở hà tầng tiện nghi. Cửa hàng nhập nhiều
mẫu mã mới cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn.
7
Chất lượng phục vụ: Đào tạo và nâng cao đội ngũ nhân viên, quản lý, ln
nhiệt tình, thân thiện với khách hàng, “Khách hàng là thượng đế” luôn tạo không khí
gần gũi và giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm ưng ý nhất
Vì vậy, cần có những phương pháp đổi mới, nếu không sẽ bị lép vế với đối thủ.
3. Đối thủ tiềm năng:
Với kinh nghiệm nhiều năm xây dựng hệ thống phân phối và kinh doanh bán lẻ,
ta có thể thấy mức độ đe dọa của các đối thủ tiềm ẩn từ hai yếu tố cực kỳ quan trọng
ảnh hưởng đến kinh doanh là: Sức hấp dẫn của ngành và các rào cản xâm nhập vào
ngành.
Sức hấp dẫn của ngành được thể hiện qua ba chỉ tiêu chí như sau:
Số lượng khách hàng: Với mật độ khách hàng ở khu vực TTTP, cũng như mật
độ khách hàng ở chùa Bộc hiện nay đang rất cao.
8
Khả năng sinh lợi: Do nhu cầu sử dụng của khách hàng về các mặt hàng thời
trang ngày càng lên. Ann’s House đang dần trở thành 1 thương hiệu nổi tiếng và uy
tín về chất lượng nên khả năng sinh lời cũng sẽ có chiều hướng đi lên.
Số lượng cửa hàng trong ngành: với việc kinh doanh thời trang đang rất “Hot”,
thu hút được nhiều các nhà kinh doanh, bởi giá thành cao nên số lượng cửa hàng mở
ra chưa được nhiều. Xung quanh khu vực chùa Bộc có những cửa hàng đã có tên tuổi
như: Canifa…
- Những rào cản gia nhập ngành là những yếu tố làm việc gia nhập vào một
ngành khó khăn và tốn kém như: vốn, hệ thống phân phối, nguồn nhân lực, mặt
bằng, thương hiệu…
Đối với nhu cầu về quần áo cần khá nhiều vốn và thiết bị hiện đại để giảm tải
lượng lao động tuy nhiên để mở ra một thương hiệu thời trang cao cấp thì cần có một
chút vốn và kinh nghiệm về mặt hàng. Vì thế, khi có chiến lược cạnh tranh phù hợp,
sáng tạo là có cơ hội tạo ra sự khác biệt với cửa hàng có cùng ý tưởng
4. Sản phẩm thay thế
Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫn của ngành càng cao, áp lực từ
sản phẩm thay thế cao. Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm
thay thế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao. Do đó, sản phẩm thay thế là vấn
đề mà cơng ty phải đối mặt thường xuyên. Tuy nhiên, nếu như biết tận dụng để đổi
mới, cập nhật sản phẩm, hàng hóa để phù hợp với thị hiếu, thu nhập của khách hàng
thì sản phẩm thay thế nhiều khi lại là cơng cụ hữu ích.
5. Nhà cung cấp sản phẩm
9
Có rất nhiều nhà cung cấp trên thị trường ngày nay cả trong nước và ngoài nước, là
những nhà cung cấp được lựa chọn sự cạnh tranh về giá cả cũng như chất lượng
nguyên liệu giữa các nhà cung cấp. Cửa hàng dựa trên tiêu chí giá thành sản phẩm
thấp để giảm chi phí đầu vào nhưng cũng khơng bỏ qua chất liệu, chất liệu tốt thì sản
phẩm mới đạt chuẩn và khách hàng sẽ cảm thấy tự tin khi mặc trang phục. Tất cả các
sản phẩm của Ann’s được làm từ chất liệu vải cao cấp, mềm mại. Ở ngành này nhà
cung cấp có thể tìm dễ sống để ngun liệu đạt tiêu chuẩn thì chi phí khá cao.
II - Đề xuất chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh: “Khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ”
1.
Khác biệt hóa sản phẩm:
Để tạo khác biệt cho sản phẩm thì Ann’s house có thể tập trung vào các đặc
điểm như chất lượng, cơng dụng, độ bền, độ tin cậy hay nói cách khác là xác suất bị
trục trặc, khả năng sửa chữa thay thế.
Mục đích của chiến lược: Đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản
phẩm được xem là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách
hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể.
Đặc điểm:
+ Tập trung vào việc khác biệt hóa
+ Cho phép cửa hàng định giá ở mức cao
+ Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau
+ Vấn đề chi phí khơng quan trọng
10
Ưu điểm:
+ Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh
+ Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh
+ Cạnh tranh tốt đối với sản phẩm thay thế
+ Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Rủi ro:
+ Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm
+ Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh
Nhu cầu tiêu dùng và khác biệt hóa sản phẩm
+ Khác biệt hóa ở một chừng mực nào đó để nhu cầu đạt được ở mức tối thiểu
+ Khác biệt hóa sản phẩm ở mức cao hơn đối thủ để tạo sự sắc bén
+ Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự độc đáo trong sản phẩm mà khơng có đối
thủ cạnh tranh nào làm được.
+ Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ sở thích
hay thị hiếu khác nhau của khách hàng
+ Khác biệt hóa sản phẩm dựa vào khả năng nổi bật của cửa hàng mà đối thủ
cạnh tranh không thể sánh bằng.
2. Chiến lược cạnh tranh “ Khác biệt hóa dịch vụ”
- Khác biệt hóa dịch vụ: Ngồi việc tạo ra điểm khác biệt cho sản phẩm, cửa
hàng có thể tạo ra đặc điểm khác biệt cho dịch vụ kèm theo. Trong trường hợp khó
tạo ra điểm khác biệt cho sản phẩm thì chìa khóa để cạnh tranh thắng lợi là tăng
11
thêm dịch vụ và chất lượng. Những yếu tố tạo đặc điểm khác biệt chính do dịch vụ là
giao hàng tận nơi, cho phép trả hàng trong thời gian ngắn, đào tạo nhân viên…
- Với Ann’s House, họ có thể áp dụng có chiến thuật tạo khác biệt sau:
Đầu tư vào dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tích điểm cho khách khi mua hàng, Chiết
khấu hàng bán cho khách quen, gửi 1 món quà cho bé hàng tháng, tặng phiếu mua
hàng, tặng voucher, miễn phí ship từ 5km cho khách đặt online và khách thanh toán
qua thẻ ngân hàng,..
III - Sử dụng mơ hình lực lượng của M.Porter, phân tích cấu trúc ngành
Chiến lược tổ chức bắt đầu dụng mơ hình năm với việc đánh giá các đặc điểm
cơ bản và cấu trúc của một ngành. Mơ hình M. Porter là mơ hình được sử dụng để
đánh giá cấu trúc ngành. Theo mơ hình này, năm lực lượng cạnh tranh quyết định
khả năng sinh lời của ngành: khả năng thương lượng của khách hàng, mối đe dọa....
Thành phần Trích dẫn từ khách hàng
Mức độ Phản ứng từ cửa hàng
Khả năng
Yếu
Giải thích về sản phẩm đã được
định giá và không giảm theo yêu
cầu
TB
Cung cấp thông tin về chất liệu
“Đắt quá, tôi muốn mua
thương lượng bộ đồ này với giá ít hơn”
khách hàng
Đe dọa
“Tôi nghĩ của hàng khác sẽ
thay thế
Bán bộ đồ này với giá ít hơn”
vải làm nên giá trị cùng ưu đãi,
bảo hành
Quyền lực
“Do dịch bệnh nên giá vải
Cao
Thương lượng tăng nên quần áo có tăng giá”
12
Tìm nhà cung cấp khác
của nhà cung
cấp
Mối đe dọa “Có một cửa hàng bán đồ bên Cao
Tìm kiếm mẫu mã mới kèm
của những
nhiều dịch vụ ưu đãi, nâng cao
Phạm Ngọc Thạch giá rẻ”
người mới
chất lượng phục vụ
/đối thủ
“Tôi sẽ lựa chọn cửa hàng
Cao
Khác trên Phạm Ngọc Thạch”
Sự cạnh
Đưa ra chiến lược kinh doanh mới
với mục tiêu hướng tới sự khác
biệt với đối thủ cạnh tranh và nhu
cầu của khách hàng.
tranh
M. Porter đã cung cấp cho chúng ta mơ hình năm lực lượng cạnh tranh phân tích
mức độ cạnh của một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau.
Gồm doanh nghiệp cạnh tranh trong nội bộ ngành, khách hàng, hệ thống cung cấp,
các sản phẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng. Các nhà quản trị chiến
lược mong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh có thể sử
dụng cơng cụ này để phân tích.
IV - Thực hiện bằng mơ hình chuỗi giá trị
1. Khái niệm chuỗi giá trị
13
Chuỗi giá trị là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đã được Michael Porter
mô tả và phổ cập lần đầu tiên vào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế
cạnh tranh của ơng: “ Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của một công ty hoạt
động trong một ngành cụ thể. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo
thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó. Chuỗi các hoạt
động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt
động cộng lại”.
Nói cách khác, mơ hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp là đầy đủ các hoạt động
– bao gồm thiết kế, sản xuất, marketing và phân phối. Các doanh nghiệp tiến hành
đưa sản phẩm hoặc dịch vụ từ lên ý tưởng đến bước cuối giao hàng. Đối với các
công ty sản xuất hàng hóa, chuỗi giá trị bắt đầu với nguyên liệu được sử dụng để sản
xuất sản phẩm của họ và bao gồm các yếu tố khác được thêm vào trước khi sản
phẩm đến tay người dùng.
2.
Mơ hình chuỗi giá trị (value chain)
- Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): là việc tiếp nhận, lưu trữ và phân
phối nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Chế tạo(Operations): là giai đoạn mà nguyên liệu thô được chuyển thành sản
phẩm cuối cùng.
- Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): là phân phối sản phẩm cuối cùng
cho người tiêu dùng.
- Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): liên quan đến quảng cáo, khuyến
mãi, tổ chức bán hàng, kênh phân phối, định giá và quản lý sản phẩm cuối cùng để
đảm bảo nhắm được mục tiêu đến các nhóm người tiêu dùng thích hợp.
14
- Dịch vụ (Service): là hoạt động cần thiết để duy trì hiệu suất của sản phẩm sau
khi sản phẩm được sản xuất và bao gồm những yếu tố như cài đặt, đào tạo, bảo trì,
sửa chữa, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng.
3.
Áp dụng mơ hình vào của hàng Ann’s House
Như đã nói ở trên, Ann’s house lựa chọn phương pháp “Khác biệt hóa và tập
trung” để tiếp cận Chuỗi giá trị. Đặc điểm của phương pháp này là doanh nghiệp xác
định các hoạt động tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Các
hoạt động này có thể là việc sử dụng các chiến lược marketing, hệ thống chuỗi cửa
hàng và sản phẩm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Bước tiếp theo là đánh giá các
chiến lược này để cải thiện giá trị. Tập trung vào dịch vụ khách hàng, điều chỉnh chất
lượng sản phẩm và dịch vụ mà cửa hàng mang lại cho khách hàng tăng lên.
Hoạt động chính quan trọng nhất là Vận chuyển đầu ra: vận chuyển sản phẩm
tới tay người tiêu dùng nhanh nhất, cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
+ Vận chuyển đầu vào (Inbound Logistics): Đầu tiên, Ann’s House sẽ nhập quần
áo từ nhà sản xuất. Sau đó, vận chuyển và phân phối tới các đại lý.
+ Chế tạo (Operations): Tại cửa hàng, sản phẩm sẽ được phân loại, sắp xếp khoa
học để từng bộ phận khách hàng có thể lựa chọn một cách dễ dàng.
+ Vận chuyển đầu ra (Outbound Logistics): Tại từng chi nhánh cụ thể, nhân viên
sẽ bán, vận chuyển hàng đến tận tay khách hàng và người tiêu dùng.
+ Tiếp thị và bán hàng (Marketing and Sales): Ann’s House có trang Web riêng và
những Fanpage của từng chi nhánh trên mạng xã hội Facebook, giúp cho khách hàng
dễ dàng tiếp cận các loại sản phẩm, nắm bắt được giá cả, nhận biết được thương
hiệu. Từ đó giúp Ann’s House tương tác, tiếp thị sản phẩm mới đồng thời thu nhập
15
được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng rất hiệu quả. Mức giá của các loại hàng tiêu
dùng tương đối ổn định. Chương trình khuyến mãi đa dạng, nhiều ưu đãi, khách
hàng sẽ được tặng các sản phẩm đi kèm khi mua nhiều.
+ Dịch vụ (Service): Nếu như đến các chi nhánh của Ann’s House, chúng ta có thể
nhận ra sự chuyên nghiệp trong cách phục vụ của nhân viên. Họ lễ phép, phục vụ với
thái độ rất tốt và chu đáo. Bạn sẽ được các nhân viên tư vấn khi lựa chọn các mặt
hàng và giá cả phù hợp với mục tiêu dùng của từng khách hàng. Hay vào những dịp
có chương trình khuyến mãi, nhân viên sẽ tư vấn, thông báo để khách hàng nắm bắt
được và cân nhắc lựa chọn.
CHƯƠNG III: MƠ HÌNH HĨA QUY TRÌNH XUẤT KHO
1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại của Ann’s House
Hầu như toàn bộ doanh thu của Cửa hàng Ann’s House chủ yếu là đến từ doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Từ mơ hình cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh
thì ta thấy được các hoạt động phần Outbound Logistics là quan trọng nhất.
Quy trình xuất kho và giao hàng được diễn ra như sau:
Bước Công việc
Mô tả
Phụ trách
công việc
1
Nhận đơn hàng
Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách NV bán hàng
Hàng
16
2
Kiểm tra đơn hàng
Kiểm tra xem kho có cịn đơn
NV kho
hàng mà khách đặt không
3
Thông báo
Thông báo hết hàng lên hệ thốngNV kho
4
Xác nhận đơn hàng
Tính đơn giá sau khi trừ các khoảnNV kế toán
khuyến mãi
5
Lập phiếu xuất kho
6
Xác nhận trước khi xuất kho Xác nhận trước khi xuất kho
NV kế toán
7
Xác nhận và xuất hàng
Xác nhận và xuất hàng
NV kho
8
Giao hàng cho nhân viên
Giao hàng cho nhân viên giao
NV bán hàng
giao hàng
Hàng
9
Lập phiếu xuất kho
NV kho
Nhận hàng và giao hàng cho Giao hàng và nhận tiền từ khách NV giao hàng
khách
10
Thơng báo với pb kế tốn
Khi khách hàng khơng nhận hàngNV giao hàng
thơng báo với pb kế tốn
11
Thu tiền từ khách
Khi khách nhận hàng thì
17
NV giao hàng
giao hàng và nhận tiền
12
Thu tiền từ nhân viên giao
Thu tiền từ nhân viên giao hàng NV bán hàng
Hàng
13
Thông báo với pb giao hàng Khi số tiền không khớp với số
NV bán hàng
tiền phịng kế tốn thì thơng báo
với pb giao hàng
14
Nộp tiền về kho
Nộp tiền về kho
NV bán hàng
Bảng 1. Quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại
Quy trình xuất kho và giao hàng được mơ hình hóa trên phần mềm Bizagi Modeler:
18
Hình 1. Mơ hình hóa quy trình xuất kho và giao hàng
Mơ phỏng quy trình xuất kho và giao hàng hiện tại:
Quy trình xuất kho và giao hàng được thực hiện bởi 4 bộ phận nên phần
Resources được cài đặt với thông số như sau:
19
Hình 2: Số lượng nguồn lực nhân viên
Hình 3. Chi phí nhân viên
20
Các tham số:
STT Tác vụ
Time Analysis Resource Analysis
1
Nhận đơn hàng
5p
2 NV bán hàng
2
Kiểm tra đơn hàng
5p
2 NV kho
3
Thông báo
2p
2 NV kho
4
Xác nhận đơn hàng
3p
2 NV kế toán
5
Lập phiếu xuất kho
8p
2 NV kho
6
Xác nhận trước khi xuất kho
3p
1 NV kế toán
7
Xác nhận và xuất hàng
5p
2 NV kho
8
Giao hàng cho nhân viên giao hàng
8p
2 NV bán hàng
9
Nhận hàng và giao hàng cho khách
10
Thơng báo với pb kế tốn
10p
3 NV giao hàng
11
Thu tiền từ khách
3p
3 NV giao hàng
12
Thu tiền từ nhân viên giao hàng
10p
3 NV bán hàng
13
Thông báo với pb giao hàng
5p
2 NV bán hàng
21
NV giao hàng
14
Nộp tiền về kho
5p
2 NV bán hàng
Hình 4. Tham số Simulation cho quy trình hiện tại
Cổng G01 tỉ lệ cịn hàng là 85%
Hình
5. Cổng G01 quy trình hiện tại
Cổng G02 tỉ lệ khách không nhận hàng là 70%
22
Hình 6. Cổng G02 quy trình hiện tại
Cổng G03 tỉ lệ khớp là 85%
23
Hình 7. Cổng G03 quy trình hiện tại
Tiến hành mơ phỏng với 100 đơn hàng:
24
Hình 8. Mơ phỏng chi phí nguồn lực quy trình hiện tại
Hình 9. Mơ phỏng thời gian thực hiện quy trình hiện tại
25