SỞ Y TẾ SƠN LA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN
ĐỖ THỊ KIM NGÂN
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MAI SƠN NĂM 2021
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Mai Sơn, năm 2021
SỞ Y TẾ SƠN LA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MAI SƠN NĂM 2021
Chủ nhiệm đề tài : CNĐD. Đỗ Thị Kim Ngân
Cộng sự : Bs CKI. Tòng Thị Lợi
Ys. Phạm Hải Long
CNĐD. Tống Xuân Hiếu
CNDD. Cà Văn Thuỷ
Mai Sơn, năm 2021
DANH MỤC VIẾT TẮT
BMI:
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
HA:
Huyết áp
HATT:
Huyết áp tâm thu
HATTr:
Huyết áp tâm trƣơng
IDI/WPRO: Hiệp hội đái tháo đƣờng châu Á/ Tổ chức Y tế thế
giới khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
TBMMN:
Tai biến mạch máu não
WHO:
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
1.1. Định nghĩa, phân loại và triệu chứng tăng huyết áp .......................... 3
1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp ............................................................ 3
1.1.2. Phân độ tăng huyết áp ................................................................. 3
1.1.3. Triệu chứng của bệnh Tăng huyết áp .......................................... 4
1.1.4. Tổn thƣơng cơ quan đích trong tăng huyết áp ............................ 5
1.2. Gánh nặng bệnh tật do tăng huyết áp ................................................. 5
1.3. Một số yếu tố liên quan tới tăng huyết áp .......................................... 6
1.3.1. Các yếu tố không thay đổi đƣợc do tăng huyết áp ...................... 6
1.3.2. Các yếu tố có thể thay đổi đƣợc .................................................. 7
1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ............................ 9
1.4.1. Trên thế giới ................................................................................ 9
1.4.2. Ở Việt Nam ................................................................................. 9
1.5. Điều trị bệnh tăng huyết áp .............................................................. 11
CHƢƠNG 2................................................................................................. 12
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................... 12
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ...................................................... 12
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................... 12
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................. 12
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu................................................................... 12
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ................................................ 12
2.2.3. Biến số nghiên cứu .................................................................... 12
2.3. Xử lý số liệu ..................................................................................... 13
2.4. Đạo đức nghiên cứu ......................................................................... 13
CHƢƠNG 3................................................................................................. 14
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 14
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng tăng huyết áp............................................. 14
3.1.1. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo giới ............................................. 14
3.1.2. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nhóm tuổi ................................... 14
3.1.3. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nghề nghiệp ............................... 15
3.1.4. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo trình độ học vấn ......................... 15
3.1.5. Phân độ tăng huyết áp ............................................................... 16
3.1.6. Tỷ lệ Tăng huyết áp đã đƣợc chẩn đoán, điều trị...................... 16
3.2. Tỷ lệ mắc một số yếu tố nguy cơ ..................................................... 17
3.2.1. Tỷ lệ hút thuốc .......................................................................... 17
3.2.2. Tỷ lệ uống rƣợu ......................................................................... 17
3.2.3. Tỷ lệ béo phì.............................................................................. 18
3.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp ............................. 18
CHƢƠNG 4................................................................................................. 20
BÀN LUẬN ................................................................................................ 20
4.1. Đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp .................................................. 20
4.1.1. Giới............................................................................................ 20
4.1.2. Tuổi ........................................................................................... 22
4.1.3. Nghề nghiệp, trình độ học vấn .................................................. 23
4.1.4. Phân độ và tỷ lệ đối tƣợng mắc tăng huyết áp đã đƣợc chẩn
đoán, điều trị........................................................................................ 24
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ...................................... 25
KẾT LUẬN ................................................................................................. 30
1. Đặc điểm bệnh nhân tăng huyết áp ..................................................... 30
2. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng huyết áp ........................... 30
KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 32
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân độ THA theo WHO và theo JNC VII .................................. 3
Bảng 1.2. Phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo IDI/WPRO ........................ 8
Bảng 3.1: Tỷ lệ tăng huyết áp theo nhóm tuổi ............................................ 14
Bảng 3.2: Tỷ lệ hút thuốc theo nhóm tuổi và giới ..................................... 17
Bảng 3.3: Tỷ lệ uống rƣợu theo theo nhóm tuổi và giới ............................. 17
Bảng 3.4: Tỷ lệ béo phì ( BMI > 25 ) theo theo nhóm tuổi và giới ........... 18
Bảng 3.5: Liên quan giữa tăng huyết áp và uống rƣợu ............................... 18
Bảng 3.6: Liên quan giữa tăng huyết áp và hút thuốc ................................ 19
Bảng 3.7: Liên quan giữa tăng huyết áp và béo phì ( BMI) ....................... 19
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ tăng huyết áp theo giới .................................................. 14
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tăng huyết áp theo nghề nghiệp .................................... 15
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tăng huyết áp theo trình độ học vấn .............................. 15
Biểu đồ 3.4: Phân độ tăng huyết áp ............................................................ 16
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ đối tƣợng mắc THA đã đƣợc chẩn đoán, điều trị ......... 16
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) đang là một bệnh phổ biến và là gánh nặng tử
vong hàng đầu trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm
1978, trên thế giới tỷ lệ mắc bệnh THA chiếm khoảng 10% - 15% dân số
và ƣớc tính đến 2015 là 29%. Năm 2000, có khoảng 600 triệu ngƣời mắc
và 7,1 triệu trƣờng hợp tử vong do tăng huyết áp (chiếm khoảng 13% tổng
số tử vong toàn cầu) [1]. Trong số các trƣờng hợp mắc bệnh và tử vong do
tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân là tăng huyết áp
[2]. Tăng huyết áp gây nhiều biến chứng nguy hiểm nhƣ: suy tim, suy
vành, suy thận, tai biến mạch máu não…đòi hỏi phải điều trị lâu dài, tốn
kém về kinh tế và ảnh hƣởng không nhỏ tới sức khỏe ngƣời bệnh. Chính vì
thế tăng huyết áp khơng những ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống của
bản thân ngƣời bệnh mà cịn là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Tại Hoa
Kỳ chi phí hàng năm cho phịng chống bệnh tăng huyết áp trên 259 tỷ đơ la
[2]. Tỷ lệ bệnh tăng huyết áp có xu hƣớng tăng rất nhanh khơng chỉ ở các
nƣớc có nền kinh tế phát triển mà ở cả các nƣớc đang phát triển. Theo
WHO năm 2003 tỷ lệ tăng huyết áp ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ đã khá
cao chiếm 15% - 20% trong khi đó ở Ấn Độ (2000) là 31% [3]. Việt Nam
đang trong quá trình chuyển đổi dịch tễ học với gánh nặng bệnh tật kép:
bệnh lây nhiễm vẫn cao trong khi bệnh không lây nhiễm đang tăng nhanh
(và là gánh nặng tử vong chính), trong đó có sự gia tăng gánh nặng của
tăng huyết áp, nhất là ở khu vực thành thị. Các yếu tố nguy cơ của bệnh
THA: rối loạn lipid máu, thói quen ăn mặn, hút thuốc, uống rƣợu, ít vận
động, béo phì. Khống chế những yếu tố nguy cơ này có thể làm giảm 80%
bệnh tăng huyết áp [4] và có thể dự phịng đƣợc thơng qua các biện pháp
can thiệp có hiệu quả. Nhiều bằng chứng cho thấy tăng huyết áp đang gia
tăng nhanh cùng với sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế xã hội, dịch tễ học,
đặc biệt là trong khu vực đô thị. Theo nghiên cứu của bộ môn Tim mạch và
1
Viện Tim mạch tại thành phố Hà Nội năm 2001 - 2002, tỷ lệ THA ở trƣởng
thành là 23,2%, cao gần ngang hàng với nhiều nƣớc phát triển trên thế giới
[3]. Một nghiên cứu mới gần đây cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ngƣời lớn
(trên 25 tuổi) đã lên đến 33,3% [7]. Dự báo trong những năm tới số ngƣời
mắc bệnh tăng huyết áp sẽ còn tăng do các yếu tố nguy cơ nhƣ: hút thuốc
lá, lạm dụng bia rƣợu, dinh dƣỡng khơng hợp lý, ít vận động vẫn còn khá
phổ biến. Giám sát các yếu tố nguy cơ theo phƣơng pháp bậc thang của
WHO (STEPwise) là một trong những chiến lƣợc hiệu quả để phát hiện
sớm bệnh THA cũng nhƣ các bệnh không lây nhiễm khác. Trong thực tế đã
có nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh Tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ
của bệnh trong cộng đồng, tuy nhiên chƣa có đề tài nghiên cứu nào về vấn
đề này tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn. Vì vậy chúng tơi tiến hành
nghiên cứu đề tài ―Khảo sát đặc điểm và một số yếu tố liên quan trên
bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện đa khoa Mai Sơn năm 2021‖ Với
hai mục tiêu chính:
1. Đặc điểm của bệnh nhân Tăng huyết áp
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp.
2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩa, phân loại và triệu chứng tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
Theo Tổ chức Y tế thế giới, một ngƣời trƣởng thành đƣợc gọi là tăng
huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm
trƣơng (HATT) ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc
có ít nhất 2 lần đƣợc bác sĩ chẩn đốn là THA [1], [2], [5]. Tăng huyết áp
khơng phải là một tình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều
nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác
nhau.
1.1.2. Phân độ tăng huyết áp
Có nhiều cách phân loại tăng huyết áp khác nhau. Ở Việt Nam, có 2
cách phân loại đƣợc áp dụng phổ biến là phân độ THA theo WHO/ISH
(năm 2003) [8], và phân loại huyết theo JNC VII.
Phân loại HA
ở ngƣời lớn
Loại HA
Theo WHO (2003)
Theo JNC VII
HATT
HATTr
HATT
HATT
Bình thƣờng
-
-
< 120
<80
Tiền THA
-
-
120 - 139
80 - 89
Độ I
140 - 159
90 - 99
140 - 159
90 - 99
Độ II
160 - 179
100 - 109
≥ 160
≥ 100
Độ III
≥ 180
≥ 110
-
-
Tăng huyết áp
Bảng 1.1. Phân độ THA theo WHO và theo JNC VII
− Nếu trị số HATT và HATTr ở hai độ khác nhau thì lấy giá trị cao
hơn đánh giá.
3
1.1.3. Triệu chứng của bệnh Tăng huyết áp
Bệnh nhân bị tăng huyết áp đa số đều khơng có triệu chứng gì cho
tới khi phát hiện ra bệnh. Biểu hiện hay gặp nhất là đau đầu vùng chẩm và
hai bên thái dƣơng, ngồi ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê
đầu chi...một số triệu chứng khác tuỳ thuộc vào nguyên nhân hoặc biến
chứng của THA [9].
Đo huyết áp (HA) là phƣơng pháp có ý nghĩa chẩn đốn xác định
bệnh. Thƣờng dùng huyết áp kế thủy ngân hoặc một số loại dụng cụ đo HA
khác và áp dụng theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Việt Nam.
− Tại phịng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA ≥ 140/90 mmHg sau
khám lại lâm sàng ít nhất hai hoặc ba lần khác nhau, mỗi lần khám đƣợc đo
ít nhất 2 lần đƣợc chẩn đoán là tăng huyết áp.
− Tại nhà, khi đo nhiều lần đúng phƣơng pháp có trị số HA >135/85
mmHg thì có thể chẩn đốn là tăng huyết áp.
Các xét nghiệm cần làm cho bệnh nhân tăng huyết áp: sinh hóa, tổng
phân tích nƣớc tiểu, đƣờng máu, X - quang tim phổi, soi đáy mắt nếu cần.
Ngoài ra tăng huyết áp cịn có một số biểu hiện thấy tiếng thổi ở tim,
nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp, có thể có suy tim. Khám bụng có thể phát
hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, trong hẹp động mạch thận, phồng động
mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang...là một trong những bệnh
nguyên nhân gây tăng huyết áp. Cận lâm sàng để đánh giá các yếu tố nguy
cơ tăng huyết áp, tìm các dấu hiệu của tăng huyết áp, nghi ngờ tăng huyết
áp thứ phát cũng nhƣ xác định tăng huyết áp đã có tổn thƣơng cơ quan đích
hay chƣa.
Một số xét nghiệm thƣờng đƣợc chỉ định nhƣ: cơng thức máu, hóa
sinh máu (đƣờng máu lúc đói, ure, creatinin, cholesterol, điện giải đồ), tổng
phân tích nƣớc tiểu, điện tâm đồ, siêu âm tim. Chỉ định cận lâm sảng cần
đƣợc đặt ra trên từng bệnh nhân cụ thể nhất là khi điều trị gặp khó khăn,
4
nghi ngờ tăng huyết áp có nguyên nhân, bệnh nhân trẻ tuổi có chỉ số huyết
áp cao.
Nguyên nhân tăng huyết áp: đa phần là tăng huyết áp vô căn, chỉ có
5% trƣờng hợp tìm thấy ngun nhân THA, hay gặp ở ngƣời trẻ nhƣ: hẹp
động mạch thận, u tuyến thƣợng thận…
1.1.4. Tổn thương cơ quan đích trong tăng huyết áp
Tim: Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và là
nguyên nhân tử vong cao nhất của tăng huyết áp [6].
Não: các tai biến do tăng huyết áp thƣờng gặp nhƣ: nhồi máu não,
xuất huyết não có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Có thể chỉ gặp
tăng huyết áp thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá
24 giờ hoặc bệnh não do tăng huyết áp với các triệu chứng lú lẫn, hôn mê
kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội [6].
Thận: có thể gặp các tổn thƣơng: xơ vữa động mạch thận, suy thận.
Mạch máu: THA là yếu tố gây xơ vữa động mạch, xơ vữa hệ thống mạch
ngoại biên, phồng động mạch chủ.
Mắt: Soi đáy mắt có thể thấy tổn thƣơng đáy mắt [8].
Theo Keith- WagenerBarker có 4 giai đoạn có tổn thƣơng đáy mắt:
− Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bong.
− Giai đoạn II: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch.
− Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc, chƣa có phù gai thị.
− Giai đoạn IV: Phù lan tỏa gai thị
1.2. Gánh nặng bệnh tật do tăng huyết áp
Tăng huyết áp đang ngày càng gia tăng và là nguyên nhân tử vong
hàng đầu trên thế giới [10]. Trong số 57 triệu ca tử vong trên toàn cầu năm
2008 gây thiệt hại khoảng 36 triệu USD thì có 63% là do các bệnh nhƣ
bệnh tim mạch (trong đó có THA), tiểu đƣờng, ung thƣ và các bệnh hô hấp
mạn tính.
5
Dự tính con số tử vong do bệnh khơng lây nhiễm sẽ tiếp tục tăng trên
toàn thế giới đặc biệt là ở các nƣớc thu nhập thấp và trung bình. Tăng huyết
áp ƣớc tính gây ra 7,5 triệu ca tử vong, chiếm khoảng 12,8% tất cả các
trƣờng hợp tử vong, và là một yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch. Tỷ
lệ tăng huyết áp khơng có sự khác biệt nhiều trong tất cả các nhóm nƣớc
tuy vậy nó thƣờng thấp nhất ở các nƣớc có thu nhập cao [10].
Hiện nay nƣớc ta đang phải gánh chịu gánh nặng bệnh tật kép với sự
gia tăng nhanh chóng của bệnh không lây nhiễm trong khi các bệnh nhiễm
trùng vẫn đang có tỷ lệ mắc cao. Tăng huyết áp là một loại bệnh lý tim
mạch xảy ra khá phổ biến tại cộng đồng. Bệnh Tăng huyết áp với những
biến chứng nặng nề của nó nhƣ tai biến mạch máu não, các tổn hại trên một
số cơ quan đích nhƣ tim, thận, mắt.. ..có thể làm cho ngƣời bệnh bị tàn phế,
bị mất khả năng hoặc suy giảm khả năng lao động, làm ảnh hƣởng đến chất
lƣợng cuộc sống, làm gia tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội.
Tăng huyết áp nói riêng và các bệnh khơng lây nhiễm nói chung có
chung nhiều yếu tố nguy cơ có liên quan đến lối sống. Ngƣời ta cũng đã
chứng minh rằng có thể phịng ngừa đƣợc một tỷ lệ lớn bệnh THA thông
qua giảm các hành vi nguy cơ nhƣ rƣợu, thuốc lá, chế độ ăn uống, ít vận
động. Đây là những chiến lƣợc có hiệu quả cao trong việc kiểm sốt và
phịng ngừa sự gia tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong.
1.3. Một số yếu tố liên quan tới tăng huyết áp
1.3.1. Các yếu tố không thay đổi được do tăng huyết áp
− Tuổi: thông thƣờng ở ngƣời trƣởng thành tuổi càng cao, trị số
huyết áp càng cao. Tăng huyết áp xuất hiện thƣờng xuyên hơn ở nhóm nam
≥ 55 và nữ ≥ 65 tuổi.
− Giới: nam thƣờng có tỷ lệ mắc tăng huyết áp cao hơn nữ. Riêng
với nữ trong độ tuổi đã mãn kinh cũng có tỷ lệ mắc tăng huyết áp cao.
− Chủng tộc: ngƣời châu Mỹ gốc Phi hoặc ngƣời Phi gốc châu Mỹ
có nguy cơ mắc cao hơn so với ngƣời gốc châu Âu.
6
− Tiền sử gia đình: những ngƣời có ngƣời cùng huyết thống trong
gia đình bị Tăng huyết áp thì cũng có nguy cơ mắc THA cao hơn [10].
1.3.2. Các yếu tố có thể thay đổi được
Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi đƣợc gồm: hút thuốc lá, uống rƣợu
bia, chế độ ăn nhiều muối, ít rau quả, sử dụng dầu mỡ khơng hợp lý, ít vận
động thể lực, béo phì (BMI ≥ 23), rối loạn lipid máu, đái tháo đƣờng…
[10].
Hút thuốc lá: theo một số kết quả nghiên cứu, hút thuốc lá có liên
quan tới mức độ tăng huyết áp. Thuốc lá làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim
lên 4 lần, đột tử lên 5 lần, nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp cao gấp 1,45 lần
so với ngƣời khơng hút thuốc lá. Trong thuốc lá có chứa tới hơn 4000 chất
với 200 chất độc hại trong đó quan trọng nhất là nicotin có tác dụng co
mạch ngoại biên, tăng nồng độ serotonin não với tuyến thƣợng thận gây
tăng huyết áp [4]. Hút thuốc lá có thể gây ra cơn tăng huyết áp kịch phát.
Ngồi ra khí CO trong quá trình hút thuốc lá lâu dài sẽ gây lên màng xơ
vữa động mạch là nguy cơ gây tăng huyết áp. Hút thuốc lá cũng làm tăng
nguy cơ mắc bệnh mạch vành lên 50 - 60% so với ngƣời không hút [10].
Uống rƣợu bia nhiều: theo kết quả nghiên cứu trƣớc đây đã cho thấy
có sự liên quan giữa việc sử dụng rƣợu bia nhiều và tăng huyết áp [4], [10].
Rƣợu có thể gây rối loạn nhịp tim, rối loạn điều hòa Lipoprotein và
Triglycerid, làm tăng nguy cơ Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và các bệnh
lý về mạch máu. Rƣợu còn làm giảm tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết
áp. Khoảng 10% trƣờng hợp tăng huyết áp liên quan đến uống rƣợu [4].
Ít hoạt động thể lực: hoạt động thể lực thƣờng xuyên giúp tim mạch
khỏe, hạn chế nguy cơ tăng huyết áp. Việc luyện tập thƣờng xuyên ở ngƣời
THA không những làm tăng Lipoprotein, HDL mà cịn tác dụng giảm tăng
huyết áp. Ngày nay tính chất cơng việc đang dần thay đổi, cơng việc văn
phịng và sử dụng máy móc thay thế con ngƣời khiến lối sống ít vận động
7
càng tăng và kéo theo hệ lụy của nó dẫn tới tăng nguy cơ tăng huyết áp, xơ
vữa động mạch…
Tình trạng thừa cân, béo phì: cùng với sự phát triển kinh tế, tình
trạng dinh dƣỡng đƣợc cải thiện và cơng việc ít vận động chiếm ƣu thế thì
tỷ lệ béo phì ngày càng gia tăng. Chỉ số cơ thể (BMI), đƣợc tính bằng cân
nặng (kg)/chiều cao (m)2 thƣờng đƣợc sử dụng để phân loại tình trạng dinh
dƣỡng. Theo quy ƣớc của Hiệp hội đái tháo đƣờng châu Á (IDI/WPRO),
ngƣỡng chẩn đốn béo phì ở ngƣời châu Á là BMI từ 23 trở lên.
Tình trạng dinh dƣỡng
Chỉ số BMI
Thiếu năng lƣợng trƣờng diễn
BMI < 18,5
Bình thƣờng
18,5 ≤ BMI < 23
Thừa cân
BMI ≥ 23
Tiền béo phì
23 ≤ BMI < 30
Béo phì độ I
25 ≤ BMI < 30
Béo phì độ II
BMI ≥ 30
Bảng 1.2. Phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo IDI/WPRO
Một số nghiên cứu nhận thấy béo phì có mối liên quan với các mức
HA. Nguy cơ tăng huyết áp ở ngƣời thừa cân, béo phì cao gấp hai lần so với
ngƣời bình thƣờng và cao gấp ba lần so với ngƣời nhẹ cân. Chỉ số BMI càng
lớn mức độ tăng huyết áp càng cao. Ngoài ra, trên các đối tƣợng béo phì có
sự thay đổi bất lợi về các chỉ số sinh hóa nhƣ tăng lipid máu tồn phần, tăng
cholesterol đều có ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe và trị số huyết áp.
Chế độ ăn nhiều rau quả, trái cây, sử dụng dầu mỡ thực vật mang lại
sức khỏe cho tim mạch qua đó làm giảm nguy cơ tăng huyết áp. Chế độ ăn
sử dụng ít sử dụng các đồ uống có ga, đƣờng nhanh, hạn chế và kiểm sốt
đƣờng huyết tốt cũng làm giảm nguy cơ tăng huyết áp vì tăng huyết áp và
đái tháo đƣờng có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau.
8
1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1. Trên thế giới
Bệnh Tăng huyết áp trong cộng đồng ngày càng có xu hƣớng gia
tăng đặc biệt là ở các nƣớc phát triển. Ngày nay vấn đề không dừng lại
ở đó, THA hiện đang có xu hƣớng gia tăng ở cả các nƣớc đang phát
triển, cả khu vực châu Phi. Tại các nƣớc phát triển, tỷ lệ mắc tăng huyết
áp cũng rất thay đổi. Tại châu Âu, tỷ lệ này ở Cộng hòa dân chủ Đức
(cũ) là 28%, Cộng hòa liên bang Đức là 17% , Pháp (1994) là 41%, Tây
Ban Nha (1996) là 30%. Tại châu Mỹ, tỷ lệ mắc Tăng huyết áp ở
Canada (1995) là 22%.Tại một số nƣớc thuộc khu vực thuộc Châu Á
nhƣ Ấn Độ (2000) tỷ lệ Tăng huyết áp là 31%, tại Philipin (2000) tỷ lệ
này là 23%, Trung Quốc (2002) 27,2% [3]. Một cuộc điều tra tại Hoa
Kỳ năm 1999 - 2000 trên đối tƣợng ngƣời trƣởng thành cho thấy tỷ lệ
huyết áp bình thƣờng là 39%; 31% thuộc nhóm tiền tăng huyết áp và
29% là tăng huyết áp. Tỷ lệ hiện mắc hiệu chỉnh theo tuổi ở nam là 39%
so với nữ 23,1%. Tỷ lệ tăng huyết áp ở nam chỉ cao hơn ở nữ lứa tuổi
trƣớc tuổi 45. Ở độ tuổi 45-54, tỷ lệ tăng huyết áp ở nữ bắt đầu nhỉnh
hơn ở nam giới và sau đó tỷ lệ tăng huyết áp ở nữ cao hơn nam. Tăng
huyết áp đƣợc coi là nguyên nhân chủ yếu hoặc góp phần chính trong
11,4% các ca tử vong ở Mỹ năm 2003. Ƣớc tính chi phí trực tiếp và
gián tiếp cho tăng huyết áp năm 2003 đã lên tới 65,3 tỷ USD [1]. Về
nguy cơ của tăng huyết áp theo nghiên cứu gần đây tại Nigeria cho thấy
tăng huyết áp có liên quan tới một số yếu tố nhƣ: tuổi, giới, BMI, đƣờng
huyết...Hay một nghiên cứu khác trên 2802 bệnh nhân tại Brazil (1996)
về các yếu tổ nguy cơ của tăng huyết áp nhƣ: tuổi, yếu tố gia đình, béo
phì, thu nhập, hút thuốc, uống rƣợu... cũng cho thấy liên quan.
1.4.2. Ở Việt Nam
Năm 1960, theo điều tra của G.S.Đặng Văn Chung, tỷ lệ tăng huyết áp
tại Việt Nam là 2% - 3%. Năm 1975, theo điều tra của Bộ Y tế, tỷ lệ tăng
9
huyết áp là 2,4%. Năm 1984, theo điều tra của khoa Tim mạch bệnh viện
Bạch Mai, tỷ lệ tăng huyết áp là 4,5% . Năm 1992, theo điều tra của G.S.Trần
Đồ Trinh và cộng sự, tỷ lệ tăng huyết áp là 11,7% . Năm 1999, theo điều tra
của G.S.Phạm Gia Khải và cộng sự, tỷ lệ tăng huyết áp là 16,05%[10].
Một nghiên cứu năm 2002 thấy trong số 1716 ngƣời bị tăng huyết
áp thì 67,5% khơng hề biết về bệnh của mình, 15% biết mà khơng điều
trị đúng, 13,5% điều trị thất thƣờng, chỉ có 4% đối tƣợng điều trị đúng.
Theo Nguyễn Minh Tâm và Nguyễn Thị Trúc điều tra 1582 ngƣời trên
18 tuổi năm 2001 tại Tiền Giang, 16,1% đối tƣợng chƣa từng đƣợc đo
huyết áp, 58,7% có đo nhƣng khơng nhớ trị số huyết áp của mình, 10,3%
nhớ con số huyết áp nhƣng không kiểm tra thƣờng xuyên, 14,3% có ý
thức kiểm tra định kỳ. Theo số liệu điều tra dịch tễ quốc gia năm 20012002, tỷ lệ tăng huyết áp ở nam giới là 15,1% và nữ giới là 13,5%[4].
Điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam về tần suất tăng huyết áp và
các yếu tố nguy cơ tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2001 - 2002 (trên
5012 ngƣời) cho thấy tần suất tăng huyết áp ở nguời trƣởng thành là 16,5%,
có 23% đối tƣợng biểt đúng nguy cơ của bệnh. Trong 818 ngƣời đƣợc phát
hiện Tăng huyết áp, tỷ lệ THA độ I, độ II, độ III lần lƣợt là 10,2%; 4,2% và
1,9% trong đó chỉ có 84 ngƣời dùng thuốc chiếm tỷ lệ 11,5%; tỷ lệ kiểm
soát huyết áp tốt (đƣa HA về bình thƣờng) chỉ đạt 19,%. [13]
Tỷ lệ ngƣời dân hiểu biết đúng tất cả các yếu tố nguy cơ bao gồm:
hút thuốc, uống rƣợu, chế độ ăn không hợp lý, vấn đề lƣời hoạt động thễ
lực, tiền sử gia đình và các chỉ số nhân trắc học... chỉ chiếm 23% (18,8%
nông thôn, 29,5% ở thành thị), trong khi hiểu biết sai về các yếu tố nguy
cơ chiếm hơn 1/3 dân số (44,1% ở nông thôn, 27,1% ờ thành thị). Theo
nghiên cứu của tác giả Phạm Gia Khải và cộng sự tại Hà Nội về tăng huyết
áp năm 1998 - 1999 thấy chỉ số BMI trung bình của quần thể nghiên cứu là
20,09. Nhóm BMI từ 22 trở lên có nguy cơ tăng huyết áp[13]. Nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Lân Việt (2006) cũng cho thấy những ngƣời có BMI từ
10
23 trở lên có nguy cơ tăng huyết áp cao hơn so với ngƣời có BMI <18,5
(chuẩn) là 1,61 lần; ngƣời có BMI > 30 có nguy cơ tăng huyết áp hơn
chuẩn là 5,2 lần. [11]
1.5. Điều trị bệnh tăng huyết áp
Trƣớc hết phải xác định tăng huyết áp là một bệnh ngun phát
(khơng có ngun nhân) hay chỉ là triệu chứng của một bệnh khác. Muốn
thế, phải khám bệnh nhân tồn diện, tìm hiểu các tiền sử bệnh tật, các thuốc
đang dùng, làm các xét nghiệm và thăm dò X-quang, siêu âm… cần thiết
liên quan đến chức năng thận để tìm đƣợc nguyên nhân gây tăng huyết áp.
Khi đã đƣợc phát hiện có bệnh, bệnh nhân phải hết sức quan tâm
việc điều trị bệnh cho bản thân mình.
Mục tiêu của việc điều trị bệnh tăng huyết áp cho đến nay là đƣa HA
trở lại mức bình thƣờng hoặc ít nhất là đến mức cho phép, đồng thời phải làm
giảm đƣợc tai biến và tử vong. Vì vậy, bên cạnh việc dùng thuốc phải chú ý cả
đến các biện pháp khác nhƣ chế độ ăn uống, chế độ luyện tập, chế độ sinh
hoạt và làm việc, giải quyết tốt các yếu tố đe dọa làm bệnh dễ tiến triển xấu.
Trong điều trị, ngƣời ta chú ý nhiều đến HATTr, nhƣng Tổ chức Y tế
Thế giới (WTO) cho rằng ―Huyết áp tâm thu cũng là yếu tố đe dọa mạnh
mẽ tƣơng đƣơng với huyết áp tâm trƣơng‖, do vậy phải bằng mọi cách
không đƣợc để các con số huyết áp tăng quá cao. Mức huyết áp đƣa xuống
mong muốn là trong giới hạn đƣợc quy định nghĩa là < 140/90 mmHg, tuy
nhiên ở ngƣời đã bị bệnh từ lâu không đƣợc chữa hoặc chữa không đầy đủ,
huyết áp thƣờng xuyên ở mức cao 150 - 160/95 - 100 mmHg, họ đã quen
với mức huyết áp đó, nếu cố đƣa áp xuống thấp hơn thì có khi nguy hiểm,
làm cho bệnh nhân rất khó chịu vì việc tƣới máu não dễ bị giảm với những
hậu quả không tốt, chƣa kể đến việc phải dùng nhiều thuốc phối hợp có thể
gây nên những tác dụng phụ không tốt cho họ. Tất nhiên ở mức huyết áp đó
thì các tai biến vẫn cứ nặng hơn, tuổi thọ giảm hơn so với những bệnh nhân
có mức của huyết áp ở trong giới hạn bình thƣờng.
11
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tất cả các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán Tăng huyết áp điều trị tại khoa
Hồi sức cấp cứu Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn từ 1/1/2021 đến
31/8/2021.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân xuất hiện các bệnh khác phải chuyển tuyến.
- Bệnh nhân không đồng ý nghiên cứu
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
Với những đối tƣợng đủ điều kiện tham gia, việc điều tra thu thập
thông tin đƣợc thực hiện qua 3 bƣớc:
− Phỏng vấn các yếu tố nguy cơ THA bộ câu hỏi. Việc phỏng vấn
do các điều dƣỡng viên đang công tác tại khoa Hồi sức cấp cứu – Bệnh
viện đa khoa Mai Sơn thực hiện.
− Đo các chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vịng
mơng…) do các điều dƣỡng viên thực hiện sử dụng các dụng cụ cân đo
chuẩn và theo hƣớng dẫn thƣờng quy của Viện Dinh dƣỡng quốc gia.
− Huyết áp đƣợc đo bởi các điều dƣỡng viên hai lần bằng huyết áp
tay theo thƣờng quy của Viện Tim mạch Trung ƣơng. Nếu số đo của hai lần
đo chênh nhau quá 20 mmHg thì sẽ đƣợc đo lại lần ba. Giá trị HA đƣợc
tính là giá trị trung bình của các lần đo.
2.2.3. Biến số nghiên cứu
2.2.3.1. Các thông tin cơ bản về các đối tƣợng
− Thông tin cá nhân:
12
+ Tuổi,
+ Giới,
+ Nghề nghiệp,
+ Trình độ học vấn của đối tƣợng.
2.2.3.2. Thông tin về tăng huyết áp
− Tỷ lệ tăng huyết áp
− Phân độ tăng huyết áp
− Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp và bệnh không lây nhiễm nói
chung đƣợc đề cập trong nghiên cứu này bao gồm: hút thuốc, uống rƣợu,
béo phì.
2.3. Xử lý số liệu
Số liệu đƣợc nhập và xử lý bằng phần mềm Excel.
2.4. Đạo đức nghiên cứu
Việc nghiên cứu đƣợc thực hiện với sự đồng ý của bệnh nhân và gia
đình, đảm bảo giữ kín thơng tin cá nhân và tiến hành chân thật cùng với sự
đồng ý của ban lãnh đạo.
13
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 135 bệnh nhân Tăng huyết áp điều trị tại khoa Hồi
sức cấp cứu chúng tôi đƣợc kết quả nhƣ sau:
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng tăng huyết áp
3.1.1. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo giới
45,2%
Nam
54,8%
Nữ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ tăng huyết áp theo giới
Nhận xét:
Trong 135 bệnh tăng huyết áp nam có 74 bệnh nhân chiếm 54,8%,
nữ có 61 bệnh nhân chiếm 45,2%.
3.1.2. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nhóm tuổi
Bảng 3.1: Tỷ lệ tăng huyết áp theo nhóm tuổi
Nam
Nữ
Nhóm tuổi
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
25 - 34
2
1,4
1
0,7
35 - 44
5
3,7
6
4,4
45 - 60
20
14,8
23
17,0
>60
47
34,9
31
23,0
Tổng
74
54,8
61
45,2
14
Nhận xét:
Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nhóm tuổi chủ yếu ở nhóm 45-60 và
trên 60 tuổi ở cả 2 giới nam và nữ ( 49,7% và 40%).
3.1.3. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo nghề nghiệp
60,0%
60
50
40
31,1%
30
20
8,9%
10
0
Công chức, viên
chức
Cán bộ hưu
Lao động tự do
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tăng huyết áp theo nghề nghiệp
Nhận xét:
Tỷ lệ mắc tăng huyết áp chủ yếu là cán bộ hƣu trí là 60,0% cán bộ
công chức viên chức tỷ lệ mắc thấp chiếm 8,9%.
3.1.4. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp theo trình độ học vấn
43
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
23.7
18.5
14.8
Tiểu học trở
xuống
Trung học cơ
sở
Phổ thông
trung học
Trung cấp
chuyên nghiệp
trở lên
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tăng huyết áp theo trình độ học vấn
15
Nhận xét:
Tỷ lệ mắc tăng huyết áp gặp nhiều ở ngƣời có trình độ phổ thơng
trung học ( 43,0%).
3.1.5. Phân độ tăng huyết áp
19,2%
Độ I
45,2%
Độ II
Độ II
35,6%
Biểu đồ 3.4: Phân độ tăng huyết áp
Nhận xét: Tăng huyết áp độ I chiếm phần lớn 45,3% trong số những
ngƣời hiện mắc , Tăng huyết áp độ II và độ III lần lƣợt là 35,6% và 19,2%.
3.1.6. Tỷ lệ Tăng huyết áp đã được chẩn đoán, điều trị
11,9%
Đã được điều trị THA
Đã chẩn đoán, chưa
điều trị
24,4%
63,7%
Chưa được chẩn đoán
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ đối tƣợng mắc THA đã đƣợc chẩn đoán, điều trị
Nhận xét:
16
Phần lớn đối tƣợng đều biết tình trạng bệnh của mình 63,7% đã đƣợc
chẩn đốn và điều trị chỉ có 11,9% chƣa biết tình trạng bệnh của mình.
3.2. Tỷ lệ mắc một số yếu tố nguy cơ
3.2.1. Tỷ lệ hút thuốc
Bảng 3.2: Tỷ lệ hút thuốc theo nhóm tuổi và giới
Nam
Nữ
Nhóm tuổi
Số lƣợng
Nữ
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
25 - 34
6
4,4
1
0,7
35 - 44
11
8,1
1
0,7
45 - 60
19
14,1
3
2,2
> 60
17
12,6
5
3,8
Tổng
53
39,2
10
7,4
Nhận xét:
Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao hơn nhiều so với nữ giới lần lƣợt là
39,2% và 7,4%. Tỷ lệ hút thuốc tăng lên từ 45 tuổi trở lên ở cả nam và nữ
( 26,6% và 6,0%).
3.2.2. Tỷ lệ uống rượu
Bảng 3.3: Tỷ lệ uống rƣợu theo theo nhóm tuổi và giới
Nam
Nữ
Nhóm tuổi
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
25 - 34
11
8,1
7
5,2
35 - 44
18
13,3
7
5,2
45 - 60
21
15,6
12
8,9
> 60
15
11,1
8
5,9
Tổng
65
48,1
34
25,2
17
Nhận xét:
Tỷ lệ uống rƣợu ở nam giới cao hơn nhiều so với nữ giới lần lƣợt là
48,1% và 25,2%. Cao nhất ở nam giới là nhóm tuổi 45 – 60 tuổi (ở nam là
15,6% và ở nữ là 25,2).
3.2.3. Tỷ lệ béo phì
Bảng 3.4: Tỷ lệ béo phì ( BMI > 25 ) theo theo nhóm tuổi và giới
Nam
Nữ
Nhóm tuổi
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
25 - 34
1
0,7
2
1,5
35 - 44
1
0,7
2
1,5
45 - 60
2
1,5
1
0,7
> 60
3
2,2
3
2,2
Tổng
7
5,1
8
5,9
Nhận xét:
Tỷ lệ béo phì ở nữ giới cao hơn so với nam giới lần lƣợt là (5,9% và
5,1%). Cao nhất vẫn là nhóm tuổi trên 60 tuổi (nam 2,2% và ở nữ giới là
2,2 %)
3.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp
Bảng 3.5: Liên quan giữa tăng huyết áp và uống rƣợu
Tăng huyết áp
Uống rƣợu
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Có
99
73,3
Khơng
36
26,7
135
100
Tổng số
18