TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG QUẢN LÝ
ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM
Hà Nội, 2009
TẬP THỂ CHỈ ĐẠO
Th.S Lê Thanh Bình
Th.S Phùng Văn Vui
Th.S Dương Thanh An
NHÓM BIÊN SOẠN
TS. Trần Ngọc Cường
Th.S Nguyễn Xuân Dũng
Th.S Trần Huyền Trang
CN. Phan Bình Minh
CN. Phan Quỳnh Lê
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt
4
Lời nói đầu
6
BÀI 1: Tài nguyên đa dạng sinh học Việt Nam: Giá trị tạo nên niềm
tự hào
9
BÀI 2: Vai trò và tầm quan trọng của ĐDSH trong phát triển KT-XH
ở Việt Nam
16
BÀI 3: Xu hướng và nguyên nhân suy giảm ĐDSH của Việt Nam
24
BÀI 4: Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đối với
ĐDSH
34
BÀI 5: Bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam: Mục tiêu, hiện trạng, ưu tiên và
các sáng kiến bảo tồn
53
BÀI 6: Huy động cộng đồng tham gia quản lý và bảo tồn đa dạng
sinh học
66
BÀI 7: Hệ thống tổ chức quản lý, bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam
74
BÀI 8: Hệ thống quy phạm pháp luật về bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam
82
BÀI 9: Tài chính bền vững cho bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam: Những
sáng kiến và cơ hội mới
90
BÀI 10: Thách thức và ưu tiên bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam hiện nay
97
THÔNG TIN THAM KHẢO: Địa chỉ tiếp cận và sử dụng thông tin
ĐDSH
111
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN
Đơng Nam Á
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
CBD
Cơng ước Đa dạng sinh học
CDM
Cơ chế phát triển sạch
Công ước Ramsar
Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan
trọng quốc tế
Cục DSVH
Cục Di sản văn hố
CITES
Cơng ước về bn bán quốc tế các loài động, thực
vật hoang dã nguy cấp
Cục KL
Cục Kiểm Lâm
Cục KT&BV NLTS
Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
DTSQ
Dự trữ sinh quyển
DTTN
Dự trữ thiên nhiên
TG
Thế giới
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐHQG
Đại học Quốc gia
ĐNN
Đất ngập nước
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KBT
Khu bảo tồn
KHCN
Khoa học Công nghệ
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
KH&KT
Khoa học và Kỹ thuật
KT-XH
Kinh tế - xã hội
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NXB
Nhà xuất bản
TCMT
Tổng cục Mơi trường
TC
Tài chính
TN&MT
Tài ngun và Mơi trường
Tổng cục DL
Tổng cục Du lịch
Tp. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Uỷ ban nhân dân
Viện ĐTQHR
Viện Điều tra Quy hoạch rừng
VH,TT&DL
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
VQG
Vườn Quốc gia
WB
Ngân hàng Thế giới
WWF
Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
5
LỜI NĨI ĐẦU
Chương trình tun truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về
đa dạng sinh học và an toàn sinh học giai đoạn 2009 - 2012 đã được Tổng
cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, giao Cục Bảo tồn
đa dạng sinh học chủ trì thực hiện, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về
đa dạng sinh học (ĐDSH) và an toàn sinh học (ATSH). Thực hiện chương
trình này trước hết thơng qua phổ biến kiến thức cho cán bộ làm công tác
tuyên truyền về bảo tồn ĐDSH, tiếp cận và chia sẻ công bằng lợi ích từ
ĐDSH. Sau đó, họ sẽ tiếp tục hướng dẫn, tuyên truyền cho các nhóm cộng
đồng khác nhau trong xã hội về bảo tồn, tham gia bảo tồn và sử dụng bền
vững tài nguyên ĐDSH qua các hình thức thông tin, truyền thông và đào
tạo khác nhau. Để góp phần thực hiện tốt mục đích nói trên, Cục Bảo tồn đa
dạng sinh học xây dựng bộ tài liệu tham khảo phục vụ công tác tuyên truyền
về ĐDSH với ba ấn phẩm như sau:
1. Những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học
2. Một số vấn đề về quản lý đa dạng sinh học ở Việt Nam
3. Một số mơ hình sử dụng hợp lý tài ngun đa dạng sinh học
Ấn phẩm “Một số vấn đề về quản lý đa dạng sinh học ở Việt Nam” cung
cấp những nội dung hướng dẫn cơ bản về quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ở
Việt Nam, được trình bày qua 10 chủ đề chính được thiết kế dưới hình thức
bài giảng như sau:
Bài 1. Tài nguyên đa dạng sinh học Việt Nam: Giá trị tạo nên niềm tự hào
Bài 2. Vai trò và tầm quan trọng của ĐDSH trong phát triển KT-XH ở
Việt Nam
Bài 3. Xu hướng và nguyên nhân suy giảm ĐDSH của Việt Nam
Bài 4: Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đối với ĐDSH
Bài 5: Bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam: Mục tiêu, hiện trạng, ưu tiên và các
sáng kiến bảo tồn
Bài 6: Huy động sự tham gia của cộng đồng vào quản lý và bảo tồn đa
dạng sinh học
Bài 7: Hệ thống tổ chức tham gia quản lý, bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam
Bài 8: Hệ thống quy phạm pháp luật về bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam
6
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Bài 9: Tài chính bền vững cho bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam: Những sáng
kiến và cơ hội mới
Bài 10: Thách thức và ưu tiên bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam hiện nay
Các bài giảng được thiết kế cho các hoạt động tập huấn, truyền thơng theo
phương pháp có sự tham gia, khuyến khích học viên chủ động học tập và
thảo luận. Mỗi bài giảng bao gồm các phần hướng dẫn cho quá trình giảng
dạy như: Mục tiêu bài giảng, Thời gian thực hiện, Giáo cụ và phương tiện hỗ
trợ, Phương pháp thực hiện chính, Các bước thực hiện, Thơng tin cơ sở và tài
liệu tham khảo. Hướng dẫn này sẽ giúp các cán bộ làm công tác tuyên truyền
về ĐDSH dễ dàng sử dụng, tham khảo khi tiến hành biên tập bài giảng và
phổ biến kiến thức liên quan. Phần cuối của tài liệu này cũng cung cấp địa
chỉ các nguồn thông tin tham khảo về ĐDSH để hỗ trợ cho quá trình giảng
dạy và tuyên truyền.
Tài liệu này là cơng cụ hữu ích cho các cán bộ và cơ quan có chức năng
dùng để tham khảo cho hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về ĐDSH,
quản lý nhà nước về ĐDSH ở trung ương và địa phương, cũng như những
bên quan tâm khác. Hi vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động
nâng cao nhận thức cho các cán bộ quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài
nguyên ĐDSH ở Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững cho đất nước.
Trong khuôn khổ thời gian biên tập hạn chế, tài liệu khó tránh khỏi những
sai sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của bạn đọc. Mọi thơng tin góp ý
cho tài liệu xin gửi về địa chỉ sau:
Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
99 Lê Duẩn, Hà Nội
Trân trọng cảm ơn!
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
7
Đa dạng sinh học mang lại cho con người
nguồn thức ăn dồi dào, giúp bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ môi trường và chống lại tác động
tiêu cực của biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, đa
dạng sinh học của Việt Nam đang bị suy giảm
nghiêm trọng. Các nhà quản lý và cộng đồng
hãy chung tay bảo vệ và sử dụng khôn khéo
nguồn tài nguyên đa dạng sinh học.
8
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Bài 1
Tài nguyên đa dạng sinh học Việt Nam:
Giá trị tạo nên niềm tự hào
1. Mục tiêu
•
Thơng tin & kiến thức: giới thiệu cho học viên khái niệm cơ bản về ĐDSH;
tính đa dạng, phong phú và độc đáo của tài nguyên ĐDSH của Việt Nam nói chung
và đặc biệt là của các địa phương nói riêng.
•
Nhận thức và thái độ: khuyến khích học viên diễn giải và đánh giá cao
các giá trị đa dạng, gần gũi, độc đáo và đặc hữu của ĐDSH Việt Nam ở quy mô địa
phương, quốc gia, khu vực và tồn cầu.
•
Kỹ năng & sự tham gia: tạo cơ hội và thúc đẩy kỹ năng thảo luận, trình
bày và diễn giải của học viên khi đề cập đến ĐDSH của Việt Nam và địa phương.
2. Thời gian thực hiện: 60-90 phút
3. Giáo cụ/phương tiện hỗ trợ
Máy tính; máy
chiếu LCD
Thẻ màu + bảng ghim
x Giấy Ao + bút dạ
x Phim ngắn
x Bảng viết
x Tranh/ảnh
x Tờ rơi + sách nhỏ
Băng dính + hồ dán
Ghi chú:
•
Giảng viên nên chuẩn bị bài trình bày (PowerPoint Presentation) nếu
phương tiện nơi tập huấn cho phép (máy tính xách tay + máy chiếu LCD)
•
Nên sử dụng các phim ngắn giới thiệu tổng quan về ĐDSH của Việt Nam
với thời lượng không quá 15 phút
•
Nên sử dụng các hình ảnh về ĐDSH của địa phương nơi tập huấn
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
9
4. Các phương pháp thực hiện chính
Thuyết trình
x Thuyết trình kèm
hình ảnh
Điền dã/ngoại
nghiệp
x Thảo luận chung
Đóng vai
x Thảo luận nhóm nhỏ
Bài tập cá nhân/nhóm
Trình bày tình huống
5. Các bước thực hiện
Bước 1: Làm quen và khởi động
•
Làm quen với học viên. Giới thiệu tóm tắt mục đích và nội dung bài học.
Bước 2: Giới thiệu khái niệm Đa dạng sinh học
•
Đề nghị học viên cho biết họ “đã bao giờ nghe hoặc biết thuật ngữ ĐDSH
hay chưa?”, và nếu biết, đề nghị họ trình bày hoặc diễn giải “ĐDSH là gì?”. Giảng
viên ghi lại những ý đúng của học viên theo các nhóm có liên quan đến “nguồn
gen”, “lồi” và “hệ sinh thái”. Lưu ý các quan niệm địa phương của học viên.
•
Sử dụng bài trình bày, giới thiệu cho học viên khái niệm/thuật ngữ ĐDSH
và diễn giải từng khái niệm cụ thể. Sử dụng các dẫn liệu về “nguồn gen”, “loài” và
“hệ sinh thái” của địa phương để minh hoạ cho khái niệm ĐDSH.
•
So sánh quan niệm của học viên và định nghĩa chính thức về ĐDSH. Thúc
đẩy học viên nhận thức được rằng ĐDSH là những tài nguyên gần gũi và thiết thực
với đời sống con người.
Bước 3: Giới thiệu tính đa dạng, phong phú, độc đáo và đặc hữu của
ĐDSH Việt Nam và của địa phương mình
•
Giảng viên trình bày, giới thiệu những thơng tin cơ bản cho học viên về
đa dạng hệ sinh thái, đa dạng loài và đa dạng nguồn gen của Việt Nam và của địa
phương. Kết hợp trình bày cùng với trình chiếu các hình ảnh thực tế hoặc mơ hình
nếu phù hợp (ví dụ: mơ hình lát cắt ngang về đa dạng hệ sinh thái từ vùng núi cao,
đến núi thấp, trung du, đồng bằng, ven biển, đại dương và hải đảo).
•
Sử dụng hình ảnh, giới thiệu cho học viên một số loài đặc hữu của Việt
Nam như các loài linh trưởng (như vọoc Cát Bà, vọoc Cúc Phương,..). Thảo luận
cùng học viên về khái niệm “đặc hữu”.
•
10
Sử dụng hình ảnh, thảo luận và giới thiệu cho học viên về một số loài thú
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
mới của thế giới, lần đầu tiên được phát hiện tại Việt Nam trong thập kỷ 1990 như
Sao la, Mang lớn, Mang Trường Sơn; hoặc các loài được phát hiện lại sau nhiều
năm khơng tìm thấy ngồi thiên nhiên (như tê giác một sừng, gà lôi lam,..)
Bước 4: Thảo luận ĐDSH địa phương và tổng kết bài học
•
Chia học viên thành 3 nhóm. Mỗi nhóm được phát giấy Ao và bút dạ.
•
Giảng viên u cầu từng nhóm thảo luận và liệt kê “đa dạng nguồn gen”
(nhóm 1), “đa dạng lồi” (nhóm 2) và “đa dạng hệ sinh thái” (nhóm 3) của địa
phương họ. Có thể giới hạn thảo luận như đa dạng nguồn gen cây trồng đặc sản,
đa dạng loài động vật rừng hoặc cá nước ngọt tuỳ theo tình hình địa phương.
•
u cầu từng nhóm cử người trình bày kết quả thảo luận; các nhóm khác
bổ sung.
•
Giảng viên tổng kết bài học.
6. Thông tin cơ sở cho bài giảng và tài liệu tham khảo
6.1. Thông tin cơ sở:
1. Đa dạng sinh học là gì?
Luật Đa dạng sinh học (2008) của Việt Nam định nghĩa ĐDSH là sự phong phú
về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. Định nghĩa này được diễn giải
cụ thể như sau:
•
Đa dạng về gen là sự đa dạng của các thông tin di truyền chứa trong tất cả
các cá thể thực vật, động vật và vi sinh vật.
•
Đa dạng về lồi là sự đa dạng các lồi sinh vật khác nhau.
•
Đa dạng về hệ sinh thái là sự đa dạng của các sinh cảnh, các quần xã sinh
vật và các quá trình sinh thái.
2. Hệ sinh thái là gì?
Theo Luật Đa dạng sinh học, hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi
sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất
với nhau. Nói cách khác, hệ sinh thái bao gồm quần xã và sinh cảnh của nó như
một khu rừng, hồ nước, cánh đồng.
3. ĐDSH của Việt Nam: Phong phú, đa dạng nhưng đang bị suy thối
nhanh chóng
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mùa đơng
lạnh, có lãnh thổ dài và hẹp, kéo dài từ bắc đến nam qua hơn 15 vĩ độ, với
đường bờ biển dài trên 3.200km và hàng ngàn đảo lớn nhỏ nằm ven bờ hoặc
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
11
ngồi khơi xa. Hai phần ba diện tích tự nhiên của Việt Nam là vùng núi và trung
du, nhiều đỉnh núi cao thuộc dãy Hồng Liên Sơn ở phía Bắc, dãy núi Trường
Sơn trùng điệp như bức tường thành án ngữ phía tây ở khu vực miền Trung,
kéo dài xuống vùng cao nguyên Tây Nguyên, trước khi tiếp giáp với vùng đồng
bằng châu thổ phía Nam. Trong lãnh thổ Việt Nam, hệ thống sơng ngịi chằng
chịt, chia cắt với mật độ cao, có nhiều thủy vực nội địa; các hệ thống sơng chính
có lưu vực và nguồn nước lớn như sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đà, sông
Mã, sông Cả, sơng Thu Bồn, sơng Đồng Nai,… Đặc điểm địa hình và khí hậu đa
dạng nói trên đã làm cho Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tính
ĐDSH giàu có nhất trên thế giới về cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen.
a. Đa dạng về hệ sinh thái: thể hiện ở sự phong phú và độc đáo của ba hệ sinh
thái chính: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái biển.
Hệ sinh thái trên cạn
Trong các hệ sinh thái trên cạn của Việt Nam, hệ sinh thái rừng phân bố từ ven
biển đến các dãy núi cao có tính ĐDSH cao nhất. Thống kê gần đây cho độ che
phủ rừng đạt hơn 39% diện tích tự nhiên với nhiều kiểu, kiểu phụ và các trạng thái
rừng phong phú như: rừng kín thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa rụng lá,
rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng trên các bãi cát ven biển, rừng ven sông
suối, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng hỗn giao cây gỗ và tre nứa hoặc tre nứa
thuần loại. Đặc trưng của hệ sinh thái rừng Việt Nam là rừng rậm nhiệt đới với cấu
trúc đa dạng, nhiều tầng, tán.
Trong tổng số hơn 12,3 triệu ha rừng hiện nay, chỉ còn lại khoảng 7% là rừng tự
nhiên nguyên sinh, gần 70% là rừng thứ sinh nghèo, và diện tích cịn lại chủ yếu
là rừng trồng. Hơn 120 khu rừng đặc dụng đã được thành lập dưới hình thức các
vườn quốc gia và khu bảo tồn, nhằm bảo vệ các hệ sinh thái tiêu biểu ở các khu
vực có tính ĐDSH cao như vùng núi cao Hoàng Liên, các khu hệ núi đá vôi Tây
Bắc, dãy Trường Sơn, cao nguyên Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rừng ngập mặn và
rừng khô hạn ven biển.
12
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Hệ sinh thái đất ngập nước
Theo công ước RAMSAR, đất ngập nước (ĐNN) được định nghĩa là “các
vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước, bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường
xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước
mặn, kể cả các vùng biển với độ sâu không quá 6m khi triều kiệt”. Việt Nam có 2
nhóm ĐNN chính là: ĐNN nội địa và ĐNN ven biển. Với hệ thống 2.360 con sơng
(có độ dài trên 10km) đã tạo nên sự đa dạng của hệ sinh thái ĐNN nội địa với
các kiểu chính như châu thổ ngập nước thường xuyên; sông suối chảy thường
xuyên hay theo mùa; ao, hồ; than bùn; cacxtơ và hệ thống thủy văn ngầm nội
địa; vùng canh tác nông nghiệp (đầm nuôi thủy sản, vùng canh tác hoa màu
ngập hoặc bán ngập). Hệ thống đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long, khu bảo
tồn thiên nhiên Vân Long (Ninh Bình) và các hồ chứa lớn là những hệ sinh thái
điển hình cho ĐNN nội địa. Các hệ sinh thái ĐNN ven biển phân bố rộng khắp
vùng bờ biển Việt Nam bao gồm các kiểu chính như cửa sông; bãi triều; đầm
phá; rừng ngập mặn; rạn san hô; thảm cỏ biển. Rừng ngập mặn Cần Giờ (thành
phố Hồ Chí Minh) hay vườn quốc gia Xuân Thuỷ (Nam Định) là những hệ sinh
thái điển hình cho ĐNN ven biển.
10 khu đất ngập nước có giá trị cao ở Việt Nam theo tiêu chuẩn của
Công ước Ramsar
Cửa sông Tiên Yên
Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Cửa sông Bạch Đằng
Đầm Trà Ơ
Cửa sơng Văn Úc
Cửa sơng Đồng Nai
Cửa sơng Ba Lạt
Cửa sông Tiền
Bãi triều Kim Sơn
Bãi triều Tây Nam Cà Mau
Hệ sinh thái biển
Các hệ sinh thái biển Việt Nam thường có cấu trúc phức tạp, nhiều tầng, bậc
và thành phần loài phong phú. Trong số 20 kiểu hệ sinh thái biển điển hình ở Việt
Nam, hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển được xem là đặc trưng và quan
trọng nhất do có tính đa dạng sinh học và giá trị bảo tồn cao. Hai hệ sinh thái này
có quan hệ mật thiết và tương hỗ cho nhau, tạo ra những chuỗi dinh dưỡng đan
xen quan trọng ở vùng biển và vùng ven bờ. Nếu một trong số hệ sinh thái này bị
huỷ hoại thì cũng sẽ dẫn đến tác động tiêu cực đến hệ sinh thái khác. Nếu mất cả
hai hệ sinh thái này, biển Việt Nam có nguy cơ sẽ trở thành “thuỷ mạc” và khơng
cịn tơm cá nữa.
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
13
b. Đa dạng về loài
Việt Nam là một trong những nước có nhiều lồi động, thực vật và vi sinh vật.
Theo Báo cáo môi trường quốc gia (2005), kết quả điều tra cơ bản cho đến nay
đã khẳng định hệ thực vật của Việt Nam có 13.766 lồi, trong đó khoảng 2.393
lồi là thực vật khơng có mạch và 11.400 lồi thực vật có mạch. Số lượng các
lồi động vật trên cạn đã ghi nhận được gồm có 307 lồi giun trịn (Nematoda),
161 lồi giun sán ký sinh ở gia súc, 200 loài giun đất (Oligochaeta), 150 loài ve
giáp (Acartia), 113 lồi bọ nhảy (Collembola), trên 7700 lồi cơn trùng (Insecta),
260 lồi bị sát (Reptilia), 162 lồi ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 310
loài và phân loài thú (Mammalia). Ở khu hệ nước ngọt, đã thống kê và xác định
được 1.438 loài vi tảo; trên 800 loài động vật khơng xương sống; 1028 lồi cá
nước ngọt. Trong vùng biển Việt Nam, đã ghi nhận được trên 11.000 lồi, trong
đó có khoảng 6.000 lồi động vật đáy, 2.458 lồi cá, 225 lồi tơm biển, 14 lồi cỏ
biển, 15 lồi rắn biển, 25 loài thú biển, 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước. Hệ
vi sinh vật cũng đã ghi nhận khoảng 7.500 lồi, trong đó có hơn 2.800 lồi gây
bệnh cho thực vật, 1.500 loài gây bệnh cho người và gia súc và hơn 700 lồi vi
sinh vật có lợi.
c. Đa dạng về nguồn gen
Việt Nam được xem là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng trên
thế giới (Jucovski, 1970), với 16 nhóm và trên 800 loài cây trồng khác nhau. Ngân
hàng gen cây trồng Quốc gia đang bảo tồn 12.207 giống của 115 loài cây trồng,
trong đó có một số giống cây trồng là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính quý,
duy nhất chỉ có ở Việt Nam. Nguồn gen vật ni ở Việt Nam cũng khá đa dạng với
14 loài gia súc và gia cầm đang được chăn nuôi, bao gồm 20 giống lợn trong đó
có 14 giống nội, 21 giống bị (5 giống nội), 27 giống gà (16 giống nội), 10 giống vịt
(5 giống nội), 7 giống ngan (3 giống nội), 5 giống ngỗng (2 giống nội), 5 giống dê
14
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(2 giống nội), 3 giống trâu (2 giống nội), 1 giống cừu, 4 giống thỏ (2 giống nội) và
3 giống ngựa (2 giống nội) ( Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, 2005).
6.2. Tài liệu tham khảo
1. Luật đa dạng sinh học 2008
2. Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005 - Đa dạng sinh học
3. Đa dạng sinh học và bảo tồn. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ
môi trường
4. Các tài liệu về đa dạng sinh học của địa phương
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
15
Bài 2
Vai trò và tầm quan trọng của ĐA DẠNG
SINH HỌC trong phát triển KT-XH ở Việt Nam
1. Mục tiêu
•
Thơng tin & kiến thức: tăng cường thông tin và hiểu biết cho học viên về
chức năng và vai trò của ĐDSH đối với đời sống con người và sự phát triển của xã
hội ở mọi cấp độ từ cộng đồng đến quốc gia và khu vực; đặc biệt là tầm quan trọng
của ĐDSH đối với sinh kế của con người trong cả quá khứ, hiện tại và tương lai.
•
Nhận thức & thái độ: khuyến khích học viên đánh giá sự phụ thuộc mạnh
mẽ của cá nhân, cộng đồng vào ĐDSH để duy trì cuộc sống và an sinh xã hội trong
quá khứ, cho các thế hệ hiện tại, và thế hệ con cháu trong tương lai; đặc biệt là giá
trị của bảo tồn và sử dụng hợp lý ĐDSH trong giảm nghèo ở Việt Nam.
•
Kỹ năng & sự tham gia: thúc đẩy học viên thảo luận, phân tích và trình
bày những hiểu biết chung về vai trò và tầm quan trọng của ĐDSH với dẫn liệu địa
phương.
2. Thời gian thực hiện: 60 phút (không kể thời gian điền dã)
3. Giáo cụ/phương tiện hỗ trợ:
x Máy tính + máy
chiếu LCD
x Thẻ màu + bảng ghim
Tờ rơi + sách nhỏ
x Giấy Ao + bút dạ
x Phim ngắn
Băng dính + hồ dán
x Bảng viết
Tranh/ảnh
Ghi chú:
•
Giảng viên nên chuẩn bị bài trình bày (PowerPoint Presentation) nếu
phương tiện nơi tập huấn cho phép (máy tính xách tay + máy chiếu LCD)
•
Nên sử dụng các phim ngắn có nội dung về mối liên hệ của ĐDSH với
sinh kế và cuộc sống của con người ở Việt Nam (hoặc ở bất kỳ nơi nào khác); thời
lượng không quá 15 phút
16
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
4. Các phương pháp thực hiện chính:
Thuyết trình
x Thuyết trình kèm
hình ảnh
x Điền dã/ngoại
nghiệp
x Thảo luận chung
Đóng vai
x Thảo luận nhóm nhỏ
Bài tập cá nhân/nhóm
Trình bày tình huống
Ghi chú:
•
Giảng viên nên tổ chức cho học viên điền dã ở nơi phù hợp, điều kiện cho
phép và chọn/mời người dân địa phương có kinh nghiệm nói về sự phụ thuộc của
cuộc sống người dân đối với tài nguyên rừng (hoặc hồ, sơng, suối, vật ni,…) ở
ngay chính địa phương họ.
5. Các bước thực hiện
Bước 1: Làm quen và khởi động
•
Làm quen với học viên. Giới thiệu tóm tắt mục đích và nội dung bài học.
•
Nếu điều kiện cho phép, giảng viên có thể trình chiếu phim ngắn về ĐDSH
và cuộc sống con người để dẫn đề cho học viên vào bài học.
Bước 2: Giới thiệu và thảo luận về vai trò và tầm quan trọng của ĐDSH
•
Giảng viên đề nghị học viên nêu “vai trò của ĐDSH” theo quan điểm cá
nhân qua nội dung phim và trải nghiệm cuộc sống của mình. Ghi tóm tắt trả lời của
học viên theo các nhóm, ví dụ như: giá trị sử dụng trực tiếp (lương thực, thực phẩm,
vật liệu, thư giãn), giá trị sử dụng gián tiếp (khơng khí, đất đai, nguồn nước,..) và
các giá trị phi sử dụng khác nếu có (như là nơi sinh sống của động vật,..)
•
Sử dụng bài trình bày, giảng viên thuyết trình kèm hình ảnh cho học viên
tổng quan về giá trị của ĐDSH theo các nội dung về:
Giá trị sử dụng/tiêu thụ tại chỗ - ĐDSH cung cấp cho người dân địa phương
lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, củi đun, gỗ làm nhà, dịch vụ tham quan/
du lịch, thuốc chữa bệnh, và các nguyên liệu khác, đảm bảo sinh kế và cuộc sống
hàng ngày;
Giá trị hàng hoá/thị trường – người dân khai thác, trao đổi và buôn bán sản
phẩm ĐDSH trên thị trường như là sinh kế để tạo thu nhập;
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
17
Giá trị sử dụng gián tiếp dựa trên các chức năng sinh thái như (1) điều hoà
và cung cấp nguồn nước; (2) quang hợp tạo sinh khối; (3) điều hoà khí hậu; (4) tạo
và bồi dưỡng tài nguyên đất; cùng với các giá trị khác như (a) đảm bảo môi trường
để duy trì các lồi khác tồn tại, và (b) duy trì chính các giá trị nói trên cho các thế
hệ tương lai.
•
Học viên góp ý cho bài trình bày trên dựa trên sự liên hệ với thực tế địa
phương.
•
Giảng viên đặt ra tình huống cuộc sống của người dân địa phương họ sẽ
như thế nào nếu như các thành phần ĐDSH tại địa phương sẽ bị biến mất hoặc
khai thác hết. Yêu cầu học viên đưa ra các lựa chọn tồn tại khác trong các tình
huống nói trên và thảo luận về tính khả thi của các lựa chọn đó.
Bước 3: Đóng góp của ĐDSH cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
•
Giảng viên trình bày các số liệu kèm hình ảnh về mức độ phụ thuộc của Việt
Nam (hiện tại) đối với ĐDSH qua các chỉ số như: số dân phụ thuộc, số việc làm được
tạo ra, tỷ trọng đóng góp vào GDP, sản lượng khai thác/chế biến của các ngành nông
nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp, du lịch thiên nhiên, lâm sản phi gỗ, dược liệu,…
Bước 4: Tổ chức điền dã/tham quan (nếu điều kiện cho phép)
•
Tổ chức cho người dân ở một địa bàn cụ thể kể chuyện về sự phụ thuộc
của cộng đồng địa phương vào khai thác và sử dụng ĐDSH
6. Thông tin cơ sở và tài liệu tham khảo
6.1. Thông tin cơ sở
Vai trò, tầm quan trọng của ĐDSH
Tài nguyên ĐDSH có ý nghĩa sống cịn đối với sự tồn tại của mỗi cá nhân cũng
như quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước ở hầu hết mọi lĩnh vực. Lợi
ích mà ĐDSH mang lại cho con người là vô cùng phong phú. Sơ đồ dưới đây mô
tả tóm tắt những giá trị của ĐDSH ở những cấp độ khác nhau.
18
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Cấp độ ĐDSH
Giá trị ĐDSH (Các lợi ích con người nhận được)
Đa dạng
nguồn gen
Cung cấp sản phẩm của từng loài với chất lượng và
sản phẩm khác nhau (thuốc chữa bệnh, nguồn giống,..)
Đa dạng loài
Cung cấp sản phẩm đa dạng của nhiều loài khác nhau
(cung cấp lương thực, gỗ, lâm sản ngoài gỗ,…)
Đa dạng
hệ sinh thái
Cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái (dịch vụ cung cấp,
điều tiết, văn hoá và hỗ trợ). Là cơ sở cho sự tồn tại
của loài người.
1. Những giá trị kinh tế trực tiếp
Giá trị cho tiêu thụ:
Bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày như củi đun, lương
thực, thực phẩm và các sản phẩm thuần tuý cho gia đình tiêu dùng, thậm chí khơng
xuất hiện ở thị trường trong nước và quốc tế. Các cộng đồng cư dân địa phương
thường khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên xung quanh như rau, củ, quả, thịt, cá,
dược phẩm, củi đun và nguyên vật liệu xây dựng. Con người phải sống phụ thuộc
vào các giá trị này của ĐDSH để duy trì cuộc sống, nhất là nhu cầu chất bột (từ cây
lương thực), chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) và chất đạm từ động vật hoang
dã. Chẳng hạn, phần lớn lượng cá đánh bắt hàng năm trên thế giới được sử dụng
ngay tại các địa phương.
Giá trị sử dụng cho sản xuất:
Là giá bán cho các sản phẩm thu lượm được từ thiên nhiên trên thị trường trong
nước và ngoài nước. Sản phẩm này được định giá theo các phương pháp kinh
tế tiêu chuẩn và giá được định là giá mua tại gốc, thường dưới dạng sơ chế hay
nguyên liệu. Gỗ là một trong những sản phẩm bị khai thác nhiều nhất từ rừng tự
nhiên với giá trị lớn hơn 100 tỷ đơla mỗi năm. Những sản phẩm lâm nghiệp ngồi
gỗ cịn có động vật hoang dã, hoa quả, nhựa, dầu, mây và các loại cây thuốc.
Khoảng 25% các đơn thuốc ở Mỹ có sử dụng các chế phẩm được điều chế từ cây,
cỏ có nguồn gốc từ thiên nhiên hoang dã.
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
19
2. Những giá trị kinh tế gián tiếp
Giá trị sử dụng không cho tiêu thụ:
Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn phục vụ cho cuộc sống của
con người. Ở những vùng cửa sông, dải ven biển là nơi những thực vật thuỷ sinh
và tảo phát triển mạnh, chúng là mắt xích đầu tiên của hàng loạt chuỗi thức ăn để
nuôi sống các hải sản như trai, sị, tơm, cua – và như vậy chúng duy trì hệ sinh thái,
và cũng chính là duy trì nguồn sống cho con người.
Các quần xã sinh học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn,
những hệ sinh thái vùng đệm, phòng chống lũ lụt và hạn hán, duy trì chất lượng
nước, và điều hồ khí hậu ở địa phương, vùng và tồn cầu. Các thảm thực vật đầu
nguồn là nơi cung cấp nguồn nước cho hệ thống sông, suối, đồng thời bảo vệ tầng
đất bề mặt và sinh vật đất khỏi bị bào mòn và cuốn trôi. Các quần xã rừng ngập mặn
và thực vật thuỷ sinh khác có khả năng lọc nước và làm sạch nguồn nước. Chúng
có thể phân huỷ các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải
sinh hoạt khác đang ngày càng gia tăng do các hoạt động của con người.
Nhiều loài sinh vật có giá trị được con người khai thác, nhưng để tồn tại, các loài
này lại phụ thuộc rất nhiều vào các lồi hoang dã khác. Nếu những lồi hoang dã
đó mất đi, sẽ dẫn đến việc mất mát cả những lồi có giá trị kinh tế to lớn. Một lồi
bị mất đi sẽ làm cho chuỗi thức ăn và mạng lưới dinh dưỡng bị biến dạng, và dần
dần có thể bị đổ vỡ. Đó chính là sự suy thối và có thể dẫn đến tuyệt chủng của
các lồi, làm cho những loài sống phụ thuộc thiên nhiên như con người bị mất cơ
hội sử dụng thiên nhiên để tiếp tục tồn tại.
ĐDSH là nơi cung cấp các dịch vụ du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng như đi thám
hiểm, chụp ảnh, xem chim, thú, câu cá. Du lịch sinh thái là ngành “du lịch khơng
khói” đang dần dần lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển, mang lại khoảng 12
tỷ đơla /năm trên tồn thế giới.
20
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ĐDSH vừa là đối tượng, vừa là phương tiện cho hoạt động giáo dục và nghiên
cứu khoa học. Rất nhiều chương trình điện ảnh, truyền hình về chủ đề bảo tồn
thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí, góp phần hình thành đạo đức và nhân
cách tồn diện cho con người, nhất là trẻ em. Các nhà khoa học chuyên ngành và
những người yêu thích sinh thái học đã tham gia các hoạt động quan sát, tìm hiểu
thiên nhiên, khám phá các quy luật tự nhiên, phục vụ đời sống con người. Hoạt
động nghiên cứu không những mang lại lợi nhuận cho khu vực nơi họ nghiên cứu,
mà quan trọng hơn cung cấp hiểu biết, kiến thức cho xã hội, tăng cường tính giáo
dục thẩm mỹ, và tăng cường vốn sống cho con người.
ĐDSH là đối tượng để quan trắc mơi trường. Những lồi đặc biệt nhạy cảm
với chất độc có thể trở thành chỉ thị báo động sớm cho quan trắc hiện trạng môi
trường, thay thế cho các máy móc quan trắc đắt tiền. Ví dụ, địa y là lồi có tính chỉ
thị cao, sống trên đá hấp thụ những hoá chất trong nước mưa và những chất gây ơ
nhiễm trong khơng khí. Thành phần của quần xã địa y có thể dùng như chỉ thị sinh
học về mức độ ơ nhiễm khơng khí. Các lồi động vật thân mềm sống ở các hệ sinh
thái thuỷ sinh có thể là những sinh vật chỉ thị hữu hiệu cho quan trắc môi trường
nước của hệ sinh thái đất ngập nước.
Giá trị lựa chọn
Giá trị lựa chọn của một loài là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích kinh
tế cho xã hội loài người trong tương lai. Những chun gia về cơn trùng tìm kiếm
những lồi cơn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phịng trừ sinh học; các nhà
vi sinh vật học tìm kiếm những lồi vi khuẩn có thể trợ giúp cho các quá trình nâng
cao năng suất sản xuất; các nhà động vật học lựa chọn các lồi có thể sản xuất
nhiều chất đạm; các cơ quan y tế chăm sóc sức khỏe và các cơng ty dược phẩm
đang có những nổ lực rất lớn để tìm kiếm các lồi có thể cung cấp những hợp chất
phòng chống và chữa bệnh cho con người.
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
21
Giá trị tồn tại
Con người có nhu cầu được tham quan nơi sinh sống của một loài đặc biệt và
được nhìn thấy nó trong thiên nhiên hoang dã bằng chính mắt mình. Các lồi như
gấu trúc, sư tử, voi và rất nhiều lồi chim khác lại càng địi hỏi sự quan tâm đặc biệt
của con người. Giá trị tồn tại như thế luôn luôn gắn liền với các quần xã sinh học
của những khu rừng mưa nhiệt đới, các rạn san hơ và những khu vực có phong
cảnh đẹp.
Những khía cạnh mang tính đạo đức
Mỗi một lồi đều có quyền tồn tại. Sự tồn tại của các loài phải được bảo đảm
mà khơng cần tính đến tình trạng phong phú hay đơn độc của chúng, hoặc có tầm
quan trọng đối với con người hay khơng. Tất cả các lồi là một phần của tạo hố
và đều có quyền được tồn tại như con người ở trên Trái đất này. Con người khơng
những khơng có quyền làm hại các lồi khác mà cịn có trách nhiệm bảo vệ sự tồn
tại của chúng.
Tất cả các loài đều quan hệ với nhau. Giữa các lồi có một quan hệ chằng chịt
và phức tạp, là một phần của các quần xã tự nhiên thông qua các mắt xích thức
ăn và mạng lưới dinh dưỡng. Một loài biến mất sẽ ảnh hưởng đến các thành viên
khác trong quần xã. Cho nên, bảo tồn và duy trì các lồi, bảo tồn ĐDSH cũng chính
là bảo vệ mình.
Con người phải sống trong một giới hạn sinh thái như các loài khác. Tất cả các
loài trên thế giới bị giới hạn bởi khả năng sức tải của môi trường sống. Mỗi một loài
sử dụng nguồn tài nguyên trong mơi trường để tồn tại và số lồi sẽ bị suy giảm khi
những nguồn tài nguyên này bị huỷ hoại và cạn kiệt đi. Con người phải hành động
rất thận trọng để hạn chế những ảnh hưởng có hại gây ra cho môi trường tự nhiên.
Những ảnh hưởng tiêu cực khơng chỉ gây hại đối với các lồi mà cịn gây hại đến
chính bản thân con người.
Con người phải chịu trách nhiệm như những người quản lý Trái đất. Nếu chúng
ta làm tổn hại đến những nguồn tài nguyên thiên nhiên trên Trái đất và làm cho
các loài bị đe dọa tuyệt chủng thì những thế hệ tiếp theo sẽ phải trả giá bằng một
cuộc sống có chất lượng thấp. Do vậy, con người ngày nay phải biết sử dụng các
nguồn tài nguyên một cách khôn ngoan, tránh gây tác hại cho các lồi và các quần
xã sinh học.
Sự tơn trọng cuộc sống con người và sự đa dạng văn hố phải được đặt ngang
tầm với sự tơn trọng ĐDSH. Việc đánh giá cao giá trị đa dạng văn hoá và thế giới
tự nhiên làm cho con người biết tôn trọng hơn đối với tất cả sự sống phong phú và
phức tạp của nó.
22
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Thiên nhiên có những giá trị tinh thần và thẩm mỹ vượt xa giá trị kinh tế của
nó. Trong lịch sử, những nhà sáng lập ra tôn giáo, những nhà thơ, nhà văn, những
nghệ sĩ và nhạc sĩ đã thể hiện những cảm hứng họ nhận được từ thiên nhiên. Đối
với nhiều người, để có được những cảm hứng như thế họ cần phải sống với một
môi trường thiên nhiên hoang sơ. Hầu như ai cũng hào hứng và thích thú khi được
chiêm ngưỡng thế giới nguyên khai hoang dã và những phong cảnh đẹp. Nhiều
người coi Trái đất như là một sản phẩm kỳ diệu của tạo hoá với những điều linh
thiêng cần được tôn trọng theo phong cách riêng.
Đa dạng sinh học là cốt lõi để xác định nguồn gốc sự sống, sự sống được hình
thành như thế nào và tại sao lại có sự ĐDSH như ngày nay. Các chuyên gia sinh
học tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề này và ngày càng đang tiến dần đến câu
trả lời. Tuy vậy khi các loài bị tuyệt chủng có nghĩa là mất đi những mắt xích quan
trọng và huyền thoại đó khó tìm được lời giải.
6.2. Tài liệu tham khảo
1. Đa dạng sinh học và bảo tồn. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Bảo vệ
môi trường
2. Lê Trọng Cúc, 2002. Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên. Nhà Xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thìn, 2002. Đa dạng sinh học. NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
23
Bài 3
Xu hướng và nguyên nhân suy giảm
ĐA DẠNG SINH HỌC của Việt Nam
1. Mục tiêu
•
Thơng tin & kiến thức: cung cấp cho học viên các thông tin và số liệu về xu
hướng suy giảm ĐDSH ở Việt Nam cũng như các nguyên nhân trực tiếp và gián
tiếp của sự suy giảm đó; đồng thời liên hệ đến các hậu quả do suy giảm ĐDSH gây
ra đối với đời sống cộng đồng, xã hội và đất nước.
•
Nhận thức và thái độ: học viên nhận thức được con người chính là tác
nhân chính dẫn đến suy thối ĐDSH, và nhận thức được rằng cũng chính con
người - ở các vai trị và vị trí khác nhau trong xã hội phải chịu trách nhiệm về những
hành vi gây ra hậu quả đối với cộng đồng và xã hội do làm suy thoái ĐDSH.
•
Kỹ năng & sự tham gia: thúc đẩy học viên phát triển kỹ năng diễn giải, tư
duy logic về mối liên hệ nguyên nhân-hậu quả và phân tích các bên liên quan trong
tính phức tạp của các vấn đề mơi trường như suy thoái ĐDSH.
2. Thời gian thực hiện: 60 phút
3. Giáo cụ / phương tiện hỗ trợ:
x Máy tính + máy
chiếu LCD
x Giấy Ao + bút dạ
Bảng viết
Thẻ màu + bảng ghim
x Tờ rơi + sách nhỏ
x Phim ngắn
Băng dính + hồ dán
Tranh/ảnh
Ghi chú:
•
Giảng viên nên chuẩn bị bài trình bày (PowerPoint Presentation) nếu
phương tiện nơi tập huấn cho phép (máy tính xách tay + máy chiếu LCD)
•
Nên sử dụng các phim ngắn có nội dung về nguyên nhân và hậu quả của suy
thối ĐDSH nói chung hoặc ở Việt Nam nói riêng; thời lượng khơng q 15 phút
•
Chuẩn bị các sách nhỏ/tờ rơi cảnh báo về hậu quả của suy thối ĐDSH
nếu sẵn có
24
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
4. Các phương pháp thực hiện chính:
Thuyết trình
x Thảo luận chung
Đóng vai
x Thuyết trình kèm
hình ảnh
x Thảo luận nhóm nhỏ
Bài tập cá nhân/nhóm
Điền dã/ngoại
nghiệp
x Trình bày tình huống
Ghi chú: Giảng viên có thể sử dụng cơng cụ phân tích Cây vấn đề (Problem
Tree) cho học viên thảo luận nhóm nhỏ để phân tích mối quan hệ nguyên nhân - hậu
quả của suy thoái các thành phần ĐDSH.
5. Các bước thực hiện
Bước1: Làm quen và khởi động
•
Làm quen với học viên. Giới thiệu tóm tắt mục đích và nội dung bài học.
•
Giảng viên có thể dẫn đề bằng cách kể về các sự kiện thiên tai bão và lũ
xảy ra trong tháng 9 và 11 năm 2009 ở miền Trung và Tây Nguyên đã gây thiệt
hại lớn về nhân mạng và tài sản; và hỏi học viên có nghĩ rằng “mất rừng chính là
nguyên nhân gây ra lũ và lụt nặng như vậy không?”. Giảng viên ghi nhận tất cả mọi
ý kiến học viên lên bảng/giấy Ao (bất kể ý kiến trái chiều nhau).
Bước 2: Giới thiệu xu hướng suy giảm ĐDSH ở Việt Nam
•
Sử dụng bài trình bày kết hợp hình ảnh, giới thiệu cho học viên hiện trạng
và xu hướng thay đổi của các thành phần ĐDSH của Việt Nam hoặc địa phương
với các nội dung như:
Diện tích rừng tự nhiên suy giảm, chất lượng rừng giảm, nhưng độ che
phủ đã tăng trong những năm gần đây nhờ trồng rừng mới;
Hệ sinh thái đất ngập nước đang bị suy thoái và xâm chiếm
Hệ sinh thái biển đang bị suy thối nghiêm trọng
Số lượng các lồi bị đe doạ ngày càng tăng lên
Một số lồi có nguy cơ bị “tuyệt chủng” ngồi thiên nhiên ở Việt Nam
Nhiều lồi vật ni, cây trồng bản địa quý hiếm đang dần bị biến mất
Sự xâm nhập của các lồi ngoại lai có xu hướng tăng lên
….
một số nội dung trong quản lý đa dạng sinh học ở việt nam
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
25