« Ạ 1 M Ụ C V llN H
THƯ VIỆN
H Ọ* C Q U Ố C O I A H À N Ộ■ I
578.09
LE-K/01
DC.001556
MIẾN TẢN
NHIỆT OAl
. V' m
■ -w
^ -V ề ' c :
^
íí
.' ~
' ■"'
' ■■
n h à ' XỦXt |Ả N ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC Q U Ố C GIA HÀ NỘI
LÊ VŨ KHƠI - NGUYỄN NGHĨA THÌN
DỊA LÝ SINH VẬT
■
■
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - 2001
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦ U ........................................... ;.....................................................õ
Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẬT, VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG
KHOA HỌC, Sơ LƯỢC LỊCH s ử PHÁT TRIỂN.....................7
1. Đốì tượng, nhiệm vụ và phướng pháp nghiên cứu...................7
2. Vị trí Địa lý sinh vật trong hệ thống các khoa học................ 12
3. Sơ lược lịch sử phát triển của Địa lý sinh v ậ t........................ 13
4. Sơ lược lịch sử Địa lý sữih vật Việt N am ................................ 19
Chương lì. SINH QƯYỂN. s ự PHÂN B ố CỦA SINH VẬT
TRONG SINH QƯYỂN................................................................ 24
1. Khái niệm về sinh quyển.........................................................24
2. Giới hạn phân bô' của sinh vật trong sinh quyển..................26
3. Mơi trưịng vói sự phân bố của các sinh vật.......................... 32
Chương IU. VÙNG PHÂN Bố CỦA SINH VẬT ........................................ 37
1. Khái niệm về vùng phân bô'......................................................37
2. Sự phân bơ" của lồi trong vùng phân bơ"................................40
3. Khái niệm về hình thái vùng phân bơ'.................................... 43
4. Khả năng phát tán của sinh v ậ t .............................................. 54
5. Trồ ngại và chưống ngại đơi vói phát tán sinh v ậ t............... 59
Chương IV. VÙNG PHÂN B ố CÁCH B IỆT................................................. 63
1. Khái niệm về vùng phân bô" cách b i ệ t .................................... 63
2. Vùng phân bô" cách biệt trong một lục địa ............................ 65
3. Vùng phân bô" cách biệt địa phương........................................ 67
4____________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT
4. Vùng phân bô" cách biệt đại dưđng.......................................... 68
5 . Vùng phân bô' cách biệt trong đại dương............................... 71
6 . Nguồn gổc của khu hệ động vật, khu hệ thực vật
hiện tại ở các miền khác nhau trên Trái Đ ấ t........................76
Chương V. s ự CÁCH LY.................................................................................83
1 . Sự cách ly và cách hình thành ............................................... 83
2. Đặc điểm động vật giói, thực vật giói ỏ hồ cách ly cô xua .. 84
3. Đặc điểm động vật giói hang động và bể nước ngầm........... 85
4. Đặc điểm động vật giới, thực vật giới ỏ đ ảo ...........................86
Chương VI. CÁC MIỂN ĐỊA LÝ SINH VẬT TRÊN CÁC LỤC ĐỊA...... 95
1. Nguyên tắc chung phân chia lục địa theo sự phân bô"
địa lý của các sinh v ậ t ............................................................. 95
2. Các miền địa lý thực vật trên th ế giối................................... 98
3. Các miền địa lý động vật trên lục đ ịa ...................................102
Chương VII. CÁC MIỀN ĐỊA LÝ SINH VẬT ĐẠI DƯƠNG.................. 127
1. Nguyên tắc cơ bản phân vùng địa lý smh vật đại dưđng . 127
2. Miền Bắc cực (Arctic)...............................................................130
3. Miền nưóc ơn hồ Bắc Thái bình dưdng (Boreo-Pacific) và
miền nưốc ơn hồ Bắc Thái bình dưđng (Boreo-Atlantic) 131
4. Miên nưỏc âm An Độ-Thái bình dương và miên nưốc
ấm Đại tây dương................................................................... 133
5. Miền Nam cực (Antarctic)...................................................... 135
6 . Phân bố địa lý cá nưóc n g ọ t...................................................135
Chương Vin. ĐỊA LÝ SINH VẬT VIỆT N A M .......................................... 139
1. Các nhân tơ hình thành hệ thực vật, hệ động v ậ t..............139
2 . Địa lý thực vật Việt N am ....................................................... 142
3. Địa lý động vật Việt Nam....................................................... 149
BẢN CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SINH VẬT..........................................................164
TÀI LIÊU THAM KHẢO...........................................................................169
LỊI NĨI ĐẦU
Địa lý sinh vật nghiên cứu quy luật phán bô'địa lý của thực vật và
động vật trên Trái Đất, là một trong những phần không th ể thiếu được
trong chương trinh đào tạo cử nhân sinh học, cũng như cử nhân địa lý
và mơi trường. Khơng thê có khái niệm đúng đắn về những cảnh quan
trên Trái Đất, trong khu vực và trong một quốc gia nếu không am hiểu
đầy đủ những quy luật điều khiển sự sôhg trong những quần xã sinh vật
đặc trưng trong một hệ sinh thái.
Cuốn sách Đ ịa lý s ìn h vậ t được biên soạn đ ể giảng cho sinh viên
ngành Sinh học Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, và
củng có th ể giảng cho sinh viên Khoa Địa lý và Khoa Môi trường.
Nội dung cuốn sách gồm 8 chương được phân chia như sau :
Chương 1 nghiên cứu những vấn đề về đối tượng, nhiệm vụ, những
khái niệm chung về Địa lý sinh vật, vị tri của nó trong hệ thống khoa
học, sư lược lịch sử hình thành vá phát triển Địa lý sinh học th ế giới và
Việt Nam.
Chương 2 đến chương 5 nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Địa lý
sinh vật về quy luật phân bố, những chướng ngại và những yếu tô'cơ bản
quyết định sự phân b ố của sinh vật.
Chương 6 và 7 nghiên cứu những đặc điểm của các miền phân bô
địa lý của thực vật, động vật trên lục địa và trong đại dương thê giới.
Chương 8 không thể thiếu được trong chuyên đề, nghiên cứu những
đặc trưng cơ bản địa lý thực vật và địa lý động vật Việt Nam.
6
__________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT
Cuốn sách do GS.TS Lê Vũ Khôi viết; PG S.TSKH Nguyễn Nghĩa
Thin viết mục 4.1 chương I (Về địa lý thực vật) và mục 2 chương VIII
(Địa lý thực vật Việt Nam).
Địa lý sinh vật là một chuyên đề tổng hợp kiến thức của nhiều
ngành khoa học có liên quan. Vi thế, về nội dung khơng khỏi thiếu sót,
tác giả rất mong các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến bổ sung đê cuốn
sách ngày càng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học
nói chung và của Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng.
Tác g iả
CHƯƠNG/
Đ|A
LÝ SINH VẬT,
•
m ^ vị• TRÍ TRONG HỆ
m THỔNG KHOA HỌC,
•
'
so Lược LịCH SỬ PHÁT TRIẩN
m
ề
1. ĐỐI TƯỢNG,
v ụ• VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
•
' NHIỆM
•
1.1. Đ ịn h n g h ĩa
Địa lý sinh vật (Biogeography) !à khoa học nghiên cứu về thảm thực
vật và sự phân bố của quần thổ dộng vật ở các miền của Trái Đất; là
khoa học về những quy luật phân Ix), môi quan hệ giữa các lồi thực vật
và động vật hình thành thảm thực vật và quần thể động vật.
1.2. Đôi tưỢng và n h iệ m vụ
Trong tự nhiên, sinh vật giữ vai trị trọng đại. Sự hình thành đất và
chu trình tuần hồn vật chất trong tự nhièn sẽ khơng xảy ra nếu khơng
có sự tham gia của động vật và thực vật. Vi thế nghiên cứu đặc điểm
phân bố của động vật và thực vật có tầm (Ịuan trọng rất lớn.
Việc sử dụng hợp lý động vật và t hực vạt cố ích cũng như đấu tranh
chống những lồi có hại khơng thổ làm (tược nếu khơng hiểu đặc điểm
sinh học của những loài động vật và thực vậl, và những quy luật địa lý
quytú định sự tồn tại của chúng.
Như vậy, đặc điểm của Ihám t,hực vật và giới động vật phân bố ở
các vùng khác nhau trên Trái Đất là đôi tượng nghiên cứu của khoa học
Địa lý sinh vật.
Địa lý sinh vật có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây :
Nghiên cứu sự phân bô của động vật và thực vật ở các phần khác
nhau của Trái Đất trước kia và ngày nay, nghĩa là sự phân bô" của động
8____________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬT
vật và thực vật đang sống và đã chết. Nghiên cứu sự phân bố có thế cùa
một loài, đơn vị trên loài như giống, họ, bộ, lớp... trên phạm vi toàn t.iê
giới hay trên một khu vực địa lý xác định, như trên lãnh thố của m)t
khu vực liên quốc gia, hoặc của một quốc gia, hoặc một khu vực nhỏ hơn.
- Nghiên cứu các nhân tô" và các quy luật quyết định sự phân bô cùa
động vật, thực vật. Trên Trái Đất có nhiều lồi động vật, thực vật, chúng
phân bô" theo một quy luật nhất định tùy thuộc vào điều kiện địa lý. c.ic
nhân tô" sinh thái môi trường nơi sinh vật sinh sống. Như vậy, khả năng
định cư, những trở lực cản trở sự định cư của sinh vật là hai mặt cúa
nhiệm vụ nghiên cứu của Địa lý sinh vật.
- Tìm hiểu và giải thích con đưịng phát sinh, phát triển của sự phán
bố động vật, thực vật, dự kiến sự phân bố trong tương lai của chúng.
Ba nhiệm vụ này của Địa lý sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau
không thể xem nhẹ bất kể một nhiệm vụ nào.
1.3. Các quan niệm về Địa lý sinh vật
Có hai quan niệm về Địa lý sinh vật cần được làm sáng tỏ :
- Quan niệm thứ nhất, lấy đặc trưng của khu hệ động vật, khu hệ
thực vật hoặc lốp phủ thực vật, giới động vật của một vùng địa lý nào đó
của lớp vỏ Trái Đất làm cơ sỏ nghiên cứu.
- Quan niệm thứ hai, lấy đặc trưng địa lý nơi loài, giống, họ,... động
vật, thực vật sinh sống, nghĩa là lấy khu vực địa lý được giới hạn bởi
ranh giới nào đó làm cơ sỏ nghiên cứu.
Từ hai quan niệm trên đầy sẽ có Địa lý sinh vật học (Biogeography)
và Sinh vật địa lý học (Geobiology).
Về động vật, Địa lý động vật học nghiên cứu động vật giới của các
miền địa lý, còn Động vật địa lý học nghiên cứu sự phần bô" địa lý của
đơn vị phân loại động vật. Có thể nói tương tự như vậy đối với Địa lý
thực vật học và Thực vật địa lý học.
Một số nhà khoa học như N.v. Bobrinxki (1951) đề nghị coi quan
niệm thứ nhất (tức là lấy động vật giói, thực vật giối làm đối tượng
nghiên cứu) là của khoa học địa lý. Và vì th ế Địa lý động vật học hay
Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẨT, VỊ TRÌ TPO^iG f lỆ rnÔNG KHOA HỌC, ...
Địa lý thực vật học, hay Địa lý siiili vật hoe là một ngành của khoa học
Dịa lý. Cịn quan niệm thứ hai
cứu sự phân bơ’ dịa lý của động
vật. thực vật hay sinh vật nói chung) (ỉiKic coi là của Sinh vật học và
X(‘in Động vật địa lý học (Thực vật địa lý li(K' lioặc Sinh vật địa lý học)
như là một ngành của khoa học động vạt, lỉiực vật hay sinh vật.
'I'uy nhiên cách |)hân chia Địa lý sinli vật Ihành ngành khoa học của
sinh học và của địa lý như trên hình như kliơng được đúng. Xét tổng thể
có thê xem Địa lý sinh vật như là một khoa học trung gian giữa khoa
học địa lý và khoa học sinh học. vừa có lính chấL địa lý vừa có tính chất
sinh học. Theo quan niệm thứ nhát ( c Ị u a n niệm dịa lý sinh vậl). đôi
iượng nghiên cứu không phái !à lồi, giónỊí và những dơn vị phân loại
kháo cúa động vậl và thực Vcật nói chun<í, inà là khu phân bơ của chúng,
tác (ỉộng của mơi trưịng vùng dịa lý dên sự lành Ihàiih các khu phân bơ’
dó. Nlní vậy. dơi tượng nghiên cứu một lần nữa vừa có tính chất sinh
học vừa tính chất địa lý. Trong thực lếcíi hai hướng sinh vật và địa lý
ihưdng gán kết.với nhau. Trong thòi gian diều tra thực dịa Nhà Địa lý
sinh vật nghiên cứu một vùng xác định với quan niệm nghiên cứu khu
hộ (ỉộng vật, khu hệ thực vật, lỏỊ) ị)hủ thực vật của vùng đó. Những tài
liệu vế đặc điểm phân bơ địa lý của từng lồi dổu dược thu thập. Trong
q trình phân tích tài liệu dó và các tài liệu iham khảo Nhà Địa lý sinh
vật có thổ theo hai hướng, hoặc phái nêu lên những dặc điểm đia lý sinh
vật của khu vực nghiên cứu, hoặc nèu lôn nliững dặc điểm phân bô" địa
lý của từng nhóm phân loại (lộng vậl, tluic vật. Mạt khác, trong khi
đáiih giá đặc điếm địa lý tự nhién của các vùng khác nhau, những hiểu
bi'êt về lớp phủ thực vật, khu hệ (lộiiíí vật, khu hộ thực vật có ý nghĩa
lớr>, Cịn trong khi nhận xét dặc (lioni các (l(ín vị phân loại (iộng vật, thực
vật, nliững hiơu biôt về sự pliàn l)ô i!ị;i lý của ('ác đdn vị phân loại động
vộit. thực vật cũng rất quan tcọiiỊí li-oii” viộc IIÒU ra những đặc điổm (lịa
!ý cùa địa phưríng dó.
Tóm lại, sinh vật và địa Iv là hai inặl của môn Địa lý sinh vật không
đối lập nhau mà gắn liên nhau.
1. 4. C ác p h â n m ôn c ủ a Đ ịa lý sin h vật
Nghiên cứu địa 1}' sinh vật Irước liên caii nêu lên những đặc điểm
phân bơ"của từng lồi dộti<í vẠt, thực vạt và cá những bậc phân loại lớn
___________________________________________________________ DỊA LỶ SINH VẨ''
hơn và nhửng dặc điểm của hệ thực vạt và h(? dộng vật của các miên địí
lý khác nhau. Ngành địa lý sinh vật dó gọi là Địa lý sinh vật vê thực vậi
- động vật hay là Địa lý sinli vật ihcíng kê.
- Trên cơ sỏ nghiên cứu dặo diêm hệ độn*í vậl và hộ thực vật của cá(
vùng địa lý khác nhau, khoa học Địa lý sinh vậl dỏì chiêu, so sánh C'á(
dẫn liệu đó nhận thấy lồi động vặl, ihực vật nào dó có mặt d khu vực
này nhưng khơng có ở khu vực kia và ngưỢc lại, số thứ ba là những lồ
có ở nhiều vùng khác nhau, nhị đó mà phân biệt dược vùng này VỚI
vùng khác.Từ đó Địa lý sinh vật phân chia vỏ Trái Đất ra thành vái
vùng địa lý sinh vật khác nhau. Đó là Địa lý siiih vật phân vùiiịí ha\
Địa lý sinh vật so sánh. Đơn vị lớn nhấl cúa sự phân chia này là miốr
địa lý sinh vật (miền địa lý động vật, miền địa lý thực vật). Miền địa 15
sinh vật được phân nhỏ hơn thành phân miền, rồi dên “tỉnh”, “khu"..
Việc phân chia và xác định ranh giới của các đơn vị dịa lý sinh vật là tỉố
tượng và nhiệm vụ chủ yếu của Địa lý sinh vật I)hân vùng.
- Địa lý sinh vật tìm hiổu những ngun nhân Ịỉhâii bơ’ hiện Lại củi!
sinh vật đã xác dịnh được inôi quan hộ giữa các sinh vật với nhau và mô
quan hệ của hệ dộng vật, hệ ihưc vật với môi trường dịa lý. Sinh thá:
học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường
Địa lý sinh vật nêu lên môi quan hệ nhân quả giữa sự phân bô của sinh
vật với những đặc điểm sinh thái của chúng được gọi là Địa lý sinh vậl
sinh thái.
Địa lý sinh vật sinh thái nghiên cứu những điều kiện sinh thái đé
giải thích sự phân bố của các sinh vật. Tuy nhiên, trong nhiêu trường
hợp những hiểu biết về những đặc điểm hiện tại của mơi trường địa 15
khơng giải thích được sự phân bơ" của một số lồi. Ví dụ, không thổ lá’>
các yếu tố sinh thái ngày nay của vùng địa lý để giải thích một số lồ;
động vật, thực vật chỉ phân bô ở trong lãnh thổ tưđng đôi nhỏ, như Thú
đdn huyệt (Prototherỉa) chỉ sinh sống ỏ một khu vực nhất định của U(
châu; bộ Thú thiếu răng (Edentata) laỊ chi’ có mặt ở Nam Mỹ châu. Sụ
đứt đoạn của vùng phân bố của động vật, thực vật như hiện tượng đứt
đoạn của khu phân bô cây mao lưđng núi cao (Thalietrum alpitum)
(hình 1). Chỉ có thể hiểu được những hiện tượng này khi nghiên cứu lịch
sử hình thành các lãnh thổ mà hiện nay các lồi động vật,thực vật đó
Chương I. ĐỈA LÝ SiNH VẬT. VỊ ĨRÌ TRONG HÉ THỊNG KriOA HỌC. ...
11
cỉiicMn cứ, rủng nhu ngliiên cứu (Ịiìá kl {‘lia clìínlì lồi dộng vật, thực
vật <16. ỉ)ịa lý sinh vậl clìuyỏn ỉụ^liióĩì cứu ý lìỊ^hìa lịch sứ của Trái Đất
lì^oni^ s ự Ị)hân bỏ {‘ứ a siiih v ậ l (lu‘(jc ^Uì là Địa lý s i n h v ạ t lịch sử.
Như V'ạy ỉ)ịa lý siiìh.vẠt (‘ỏ llu'‘ Ịíỉìân I'a 1 phân niơiì rhính sau đây :
- Địa lý sinlì vậl tlìỏn^" kơ (h;ì\’Dịa lýsinli vạtvề (ỉộiig
-
vật-l!ìực vật).
Địa lý s i n h vật Ị)hán vùn.u (ỉì;i\’dịa lý siiilì vật so sá iih).
- ỉ)ịa lý siiìh VÍỊÌ siiìli ihái.
- f)Ịa
lý s n ih v á l lỊ(*h su .
^
.-■K. r •
''-'Ọ
'
>
* ầ i--ử
_^ ^
Hình 1, Ví du về hiện tương đíit đ o a n c ù a v ù n g phâíì bố trên núi cao
của cáỵ mao lương lìúi ra o {Thalieỉrum
alpịtum),
Tưíỉng ứng VỎI 4 phaiì mỏìi lìày.
ỉ)ịa lý động vạt có Địa lý
dộng vật thơìig kị, Địa lý động vật Ị)hân VÙIÌ”. Ị)ịa lý động vật sinh thái
và Đia lý dộng vạt lịch sử; và
ỉ)ịa lý tliực vật có Địa lý ihực vụt
thơng kê, Địa lý thực vật phân vùnịị, ĐỊ;i lý Uiực vật sinh thái và Địa lý
thiíc vát lịch sử.
1.5. P h ư ơ n g p h á p n g h iên cứu
Dịa lý sinh vật sử dụng cá(‘ Ị)huon.i( phÚỊ) chính sau dãy:
- Phương phủp dịnh lưỢng (!Ỏ1 tiĩỢng nglìiêiì cứu:
Dây là một phừíing Ị ) h á Ị ) dạc írùĩì ‘4 củ;i mỏn Địa lý sinh vật hiộn
đại. Khi cỉổ cập tới khu hê Cìụììự; vậỉ và khu ỈIỘ thự(! vật thì khơng thể
_ỊỊ2___________________________________________________________ ĐỊA LÝ SINH VẬÌ
đơn thuần phác vẽ khu phân bơ’ của mộl lồi nào dó. mà cần phái ciánh
giá đưỢc sơ lượng các lồi động vật và thực vật ớ các phần khác nhau cùa
khu phân bơ” đó, có như vậy mới thu được những cứ liệu xác thực C‘ó ý
nghĩa thực tiễn, và khi nghiên cứu những quan hệ giữa các lồi dộiig
vật, thực vật thì phải đánh giá cho được về mặt sơ lượng, vai Irị của các
lồi trong quần xã sinh vật ở địa phương đó. Khi phân vùng địa lý sinh
vật, cần chú ý không chỉ đến sự có mặt hay váng mặt đđn ihuẩn của loài
này hay loài nọ tx'ong một miền hoặc phân miền địa lý sinh vật nào đấy,
mà còn phải nêu lên được đặc trưng về số lượng của loài ưu thế tiơu hiổu
cho miền hoặc phân miền đó.
- Những J>hương pháp đánh giá số lượng Luyệt đƠK tức sơ' cá thê’
hoặc trọng lượng sinh vật trên một đơn vỊ diện tích hay thể tích hoạc
khơi lượng động vật, thực vật sinh sống trên một diện tích nhất định.
Phương pháp này cho chúng ta có những cứ liệu về mật độ nliiều hoặc ít
của những lồi này so với những lồi khác của nhóm đó, và có một khái
niệm so sánh về sô' lượng động vật, độ phong phú của thực vật ở các
vùng khác nhau hoặc trong một vùng vào những thời gian khác nhau.
- Vẽ bản đồ địa lý sinh vật là một trong những nhiệm vụ của địa lý
sinh vật. Vì thế phương pháp vẽ bản đồ phân bố của các sinh vật là
phưđng pháp chủ yếu của địa lý sinh vật. Trên bản dồ phải thể hiện
đưỢc lớp phủ thực vật, quần thể động vật, sự phân bơ” của từng lồi và
những nhóm phân loại động vật, thực vật (tốt nhất là vẽ những điều này
trên cơ sỏ của cảnh quan).
2. VỊ• TRÍ ĐỊA
LÝ SINH VẬT
TRONG HỆ• THỐNG CÁC KHOA HỌC
•
•
•
Địa lý sinh vật là khoa học rất tổng quát và cần có những dẫn liệu
của nhiều khoa học khác nhau. Trước hết Địa lý sinh vật là một khoa
học của khoa học Địa lý và khoa học Sinh học. Song song với các khoa
học Địa mạo, Thuỷ văn, Hải dương học, Khí hậu học và Địa lý thổ
nhưõng, Địa lý sinh vật là một khoa học nghiên cứu một trong số những
thành phần cấu tạo vỏ Trái Đất. Địa lý sinh vật là thành phần của hai
ngành lớn của khoa học Địa lý là Địa lý tự nhiên và Địa lý cảnh quan.
Địa lý sinh vật nghiên cứu mốì quan hệ giữa các sinh vật với mơi trường
địa lý, nên Địa lý sinh vật có quan hệ mật thiết với khoa học Môi trường.
Chưang I. OỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG HỆ THÔNG KHOA HỌC, ...________________ Ị 2
Mặt khác. ỉ)ịa Iv sinh vật là mộl mơn học của Sinh học vì đơi tượng
ngliiơn cứu của IIĨ là cáe sinh vật : Thực vật. dộng vật phân bô" trên khu
VIJC địa lý nào dó, Là một mịn họo của Sinli học. Địa lý sinh vật có liên
(Ịuan rh ặ t chẽ VỚI mơn Sinh thái học (khoa học về môi quan hệ giữa sinh
vột với rnôi trường). Phân loại học động VỘI. ihực vật. Sinh thái học động
'/ạt. Sinh ihái học thực vật và các khoa học sinh học khác : Sinh lý học
cơ tliô, ('ổ sinh vật học... Các nhiệm vụ đặt ra cho Nhà dịa lý sinh vật sẽ
khơng thố hồn ihành liêu như họ khơng am hiơu gì về những quy luật
khí hậu, dịa mạo, Llniỷ văn, địa lý thố nhữơiig mà những quy luật đó có
vai trị qut định xác lập những quy luật địa lý sinh vật. Đồ vẽ được
bán đồ đụi lý sinh vật Nhà địa lý sinh vật phải có kiến thức bản đồ học.
Cơ địa lý cung cấp những tài liệu vê sự thay đổi của bộ mặt Trái Đâl
trong những thời kỳ địa chấL đã qua cho Địa lý sinh vật. Những tài liệu
đó giúp cho Địa lý sinh vật giải thích nhửng nguyên nhân của sự phân
bô hiộn đại của động vật. thực v.ật và cáo quần xã sinh vật. Những tri
thức địa chất hiện đại rất quan trọng dôi với dịa lý sinh vật. Một giả
thuyết giải thích được nguvên nhân phân bô" hiện tại của sinh vật bằng
những đặc điôm xác định của lịch sử Trái Đất, có thổ đúng vê mặt địa lý
sinh VỘL iihưiiỊ.; lại khône: dứng vững đưỢc trước những ý kiến phê phán
cúa các nhà địa chấl. Vì thê Địa lý -sinh vật có quan hệ vói Địa chất học.
Nghiên cứu ánh hương của con người đôi với tự nhiên của từng quổc
gia có tầm quan trọng rất lốn. Những biến đổi tự nhiên do hoạt động của
con người gây ra có tác động mạnh mẽ đến sự phân bô" và tồn tại của
động vật và thực vật. Vì vậy, địa lý sinh vật có mối quan hệ với Địa lý
kinh tế.
Về phương diện áp dụng thực tiễn của Điạ lý sinh vật thì Nhà Địa lý
sinh vật phải hiểu biết về khoa học Trồng rừng, Nông học, Dịch tễ học v.v...
Như vậy, Địa lý sinh vật cũng như các môn khoa học khác đều dựa
vào những kết quả của các khoa học gần với nó, đồng thịi, địa lý sinh
vật cung cấp cho các mơn khoa học gần nó những sự kiện và lý luận cần
thiết đế các’ khoa học đó phát triển.
3. Sơ LƯỢC
LỊCH
s ử PHÁT TRIỂn
•
•
c ủ a đ ị• a lý s i n h v ậ• t
Có thê chia lịch sử Địa lý sinh vật ra làm 5 thời kỳ :
u ___________________________________________________________ DỊA LÝ SINH VÂT
3.1. Thời kỳ thứ nhất
Những kiến thức tản mạn trước Công nguyên dến trước thê kỷ XVí.
Trước Cơng ngun, số các lồi động vật, thực vật mà lồi người t hịi
cổ biết đến rất ít ỏi. Từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên đêỉi thó kỷ thứ
IV sau Cơng ngun tuy lồi người biơ"t vê động vạt, thực \ ,ii !.iníĩ lơn,
nhưng trong thời kỳ đó khơng có một cơng trình khái qt nào vổ dịa lý
sinh vật đáng kể.
Thời kỳ Trung cô, khi khoa học cịn là cơng cụ cúa thần học iliì
khơng một sự kiện nào được đưa vào sách. Cuỏ'i Ihời kỳ này những Iri
thức về địa lý áinh vật được hình thành, phát triển. Đáng chú ý là Irưốc
tác của Albert Bolstadt đã góp phần phố biến những kiến thức địa lý
động vật và địa lý thực vật.
3.2. Thời kỳ thứ hai
Từ đầu thế thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII là thời kỳ t.ch luỹ
những cứ liệu về các hệ động vật và hệ thực vật dưới sự thôVig :rị của
kinh thánh và thuyết sáng tạo thế giới.
Sự ra đời và hình thành chủ nghĩa tư bản Irong các nưóc phor.g kiên
ở châu Âu đã mở rộng mối quan hệ giữa cấic nước, Việc tìm ra con dườiii'
biển đi từ châu Âu đến Ân Độ đã dẫn tới hàng loạt những phát k]ến địa
lý. Ngưòi ta đã thu thập được nhiều tài liệu về dộng vật, thực vạt. nhiều
cơng trình bưóc đầu được tiến hành nhằm hệ thơng hố khơi tài liệu đã
thu được. Vào thế ký XVIII, nhà bác học Thụy Điên K. Linnaeus !ã lập
ra “Hệ thống giói tự nhiên”, ơ ng đã lập ra hệ thống các bậc phái loại,
đặt ra tên kép cho cây cỏ và động vật.
Thịi kỳ này là thịi kỳ tích luỹ những tài liệu vê hệ động vật và hệ
thực vật, thòi kỳ phát triển mạnh khoa học phân loại động vật va thực
vật, chuẩn bị cho khoa học Địa lý sinh vật ra đời và phát triển sau nàv.
Chỉ sau khi các lồi sơng trong lãnh thổ của các nưốc được định kại thì
mới thấy được sự khác biệt của hệ động vật, hệ thực vật ỏ lãnh thổ này
với lãnh thổ khác. Nhiều cơng trình đầu tiên đã nêu lên đặc điển môi
trường địa lý tự nhiên hiện tại hoặc lịch sử hình thành lãnh thổ là
những nguyên nhân tạo ra sự phân bô’ của các sinh vật. Giai đoại (ỉầu
Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT, VỊ TRÍ TRONG HỆ THÕNG KHOA HỌC. ..._______________ ỊỊ^
(úa I hời kỳ này (lo nghiên cứu còn d()n gian hờn dịa lý thực vật, nên địa
iý (lỘMK' V'ật phát tnốn chậm hơn,
:ỉ .3. T hời kỳ th ứ ba
'1'ừ cuối ihê kv XVIII đến giữa thế kỷ XIX có những cơng trình khái
(lt, dịa lý ihực vật và địa lý động vật dưới sự thông trị của thuyết đại
hiôn dỏn^.
Thời kỳ này xuất hiện nhiổu cơiig Irình khái (lt đầu tiên trong
lĩiih vực của khoa học Địa lý sinh vật. Trên cơ sỏ những kết quả quan
sát thu hoạch dược Lrong nhiêu cuộc hành trình, đặc biệt ở miền Trung
và Nam Mỹ ( 1799-1801) A. Humbolt đã hộ ihơng hố những tri thức địa
lý lliực vật trên Trái Đâ’t và dặt nền móng cho mọi hướng của Địa lý
thực' vậL mà sau này được nhiêu nhà nghiên cứu phái triển. Ong là
người đã chỉ ra sự phân bố của thực vật phụ thuộc vào khí hậu của các
dới và chiổu cao eủa núi, ý nghĩa lịch sử Trái Đất trong sự phân bô’ hiện
lại eủa thực vậl, sự tồn tại của các trung tâm phát sinh các lồi thực
vật, Lừ (ló ('ác lồi này vê sau phát tán đi nơi khác. Bên cạnh Humbolt
còn có các nhà bác học o. Dercandole và A. Dorcandole (Pháp), 0.
Houber (Anh) và những người khác là những nhà địa lý thực vật vĩ đại
thòi kỳ dỏ.
Trons lĩnh vực dịa lý dộng vật. cơng trình của Zimmermal có vai trị
to lỏn. Ong là người dã phân vùng phân bơ của các loài thú lốn và là
nguừi phân biệt dịa lý (lộng vật học với động vật địa lý học. J.Schmarda
(1853) có cơng Irìnli phân chia Trái ĐấL thành các vùng địa lý động vật.
Theo hướng nghiên cứu dịa lý (ỉộng vậl và địa lý thực vật lịch sử có thể
kể iến cồng trình của E.p^orbes (1846) đã dê cập Lối nguồn gốc phấit sinh
hộ độntí vật và hệ thực vật trên quần đáo Anh cát lợi. K.P.Rulie (Nga)
dã riKhiôn cứu giới động vật trên quan điểm sinh thái học.
Nét đặc trưng của thời kỳ phát triển địa lý sinh vật nói trên là sự
thơng trị của thut đại biến động do G. Cuvier (Pháp) đê ra. Theo
thuyết này bê mặt Trái Đất nhiều lần đã trải qua những cuộc tai biến.
D g đó mà động vật và thực vật hồn tồn bị tuyệt diệt, sau đó nhờ sự
sáng tạo của thần linh mà lại được tạo ra một lớp sinh vật mới.
_16___________________________________________________________ DỊA LÝ SIMM v 4 ĩ
3.4.Thời kỳ th ứ tư
Nửa sau thê kỷ XIX là thòi kỳ phát triển rầm rộ những cuộr Ii^^hièn
cứu địa lý sinh vật sinh thái và lịch sử và sự ra dòi của học thuyết quán
xã sinh vật trên nền tảng của thuyôt Liên hoá của s. Darvvin.
Cơ sở lý luận của Địa lý thực vật và Địa lý động vậl dượr hìi'.h
thành vả phát triển chỉ sau khi học thut tiên hố của s. l)arwin ra
đời. Tuy nhiên vào đầu thời kỳ này những tri thức về địa !ý <-lộng vạl
tích luỹ đưỢc cịn ít so với địa lý thực vật. Do dó sự J)hân ohia liai níỉành
này của Địa lý sinh vật càng rõ rệt. Trong cơng trình “Nguồn gốc ciU'
lồi’'vĩ đại của minh, s. Darvvin đã trình bày về sự phân bố dịa lý của
sinh vật, những trở lực đối với sự phân bố của động vật và ihực vật. Ôiig
đã vạch ra thuyết bất biến khơng thể giải thích dược sự khác nhau của
hệ động vật, hệ thực vật giữa hai vùng giông Iihau vô diều kiện tự nhiên
nhưng bị ngăn cách nhau bởi một chướng ngại không ihổ vượt qua dược.
Mỗi lồi được hình thành dầu tiên ở một khu vực là trun" tâm ])hál
sinh, sau đó gặp điếu kiện Ihuận lới lồi phái tán mỏ rộng vùng phân
bơ’ Vì vậy, lồi và nhóm lồi tồn tại liên tục theo thịi gian và khơng
gian. Vùng phân bơ' của lồi hoặc nhóm lồi khơng Hơn tục, bị ‘(ián đoạn
là do có sự phân bơ”ngẫu nhiơn hoặc chúng đã được phân bô^ trong diêu
kiện sinh thái khác với ngày nay, một bộ phận lồi bị chết trón mộL
phần của khu phân bơ'do điểu kiện sinh thái hay địa lý ở dó dã thay đổi.
Như vậy có thể liiểu được sự phân bố của những lồi động vật, thực vật
nào đó trên các lục địa khác nhau.các đảo với hic địa hoăc các vCing ốch
xa nhau nhưng ít khác biệt vê điểu kiện tự nhiên. S.Darvvin đã có nhiều
cống hiến to lớn chp sự phát triển của khoa học Địa lý sinh vật, dã luận
giải được tính quy luật của sự phán bô’ của sinh vật trên Trái Đất một
cách khoa học nhất so với trước đó.
Sau s. Darvvin, trong nửa sau thê kỷ XIX có nhiều cơng trình
nghiên cứu địa lý sinh vật ra đời. Trong lĩnh vực địa lý thực vật có thể
kể tói cơng trình “Lớp phủ thực vật của Trái Đất” của A. Grisebach, “Địa
lý thực vật sinh thái học” của E.Warming (1896) người Đan Mạoh, “Cđ
sở sinh lý của địa lý cây cỏ” của A.F.W.Schimper (1898). A.Elngler ngưòi
Đức (1879,1882) đã nghiên cứu những nguyên lý lịch sử trong địa lý
sinh vật. ớ Nga có các cơng trình như “Những tài liệu về địa lý thực vật
Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG Hí! THÒNG KHOA H Ọ C ,..._______________ 17
của vùng Aral Kaxpinxki” của I (Ỉ.Borsov (1H65), sách giáo khoa đầu
tiên vồ địa lý sinh vật của A.N.Hokotov (18í)
cơng bơ"cơng trình nhìn chung vố thám ihực \ ật ở Nga kèm bản đồ tỷ lệ
1:25.000.000. Đây là tấm bản đồ dịa lý thực vật (ỉẩu tiên của Nga.
Vào thời kỳ này Địa lý động vật cũng phát Lriển mạnh. P.L. Selater
(1S75) giới thiệu hệ thông các miến dịa lý dộng vật mà ngày nay vẫn
đư^ợc sử dụng, có thay đổi chút ít,
Năm 1868, T. Huxley đưa nfỊun lý tiến hố vào phân vùng địa lý
dộiig vật. Theo ông, hệ thống phâii chia dịa lý trên lục địa phải phản
ản,'h được những trung tâm phát sinh, phái inển của các lớp động vật,
dặc biệt là lốp động vật có vú. Trên cơ sở nguyên lý này, R. Lydekker
(1896) chia lục địa ra làm ba “địa” hay “giới’': Nam lục địa là trung tâm
p hát triển của Thú đơn huyệt và Thú có túi.Tân lục địa - Trung tâm
ph át triển của Thú Lhiếu răng. Bắc lục địa ■Trung tâm phát triển phần
lỚHi Thú bậc cao (Thú có nhau),
A.R.WalIace đã cho ra đời các cơng trình vê' Địa lý động vật lịch sử
như “Địa lý động vật quần đảo Malayxia” (1860), “Sự sống ỏ đảo” (1880),
“Sự phân bố địa lý của động vật” (1876).
Hướng Địa lý động vật sinh thái có những cơng trình của
N.A.Xevertxov (1877) và M.A.Menzbir (1882) cho vùng cổ bắc.
Tuy phát triển chậm, Địa lý động vật biến đã được A.E.Ortman
(1895) nghiên cứu. ông đã vạch ra các miền dịa lýiJộỉag.vậfe tựiiỈTrêiFl^a
đại dương thế giới.
■
3.5.Thời kỳ thứ năm
ì!
■
Thế kỷ XX là thời kỳ phát triển nhanh chóng tiếp theo của khoa học
DỊ;a lý sinh vật, thòi kỳ xuâ^t hiện thuvốL về quần xã sinh vật.
Vào đầu thê kỷ XX, Địa lý động vật và Địa lý thực vật vẫn phát
tri<ển độc lập vối nhau, nhưng bắt đầu xuất hiện và phát triển học
th uy ết vê quần lạc sinh vật hay quần xã sinh vật.
Những đặc trưng của Địa lý sinh vật trong thòi kỳ này là ;
Sự phân hố của các phân mơn Địa lý sinh vật, sự tích luỹ khối
lượng khổng lồ các tài liệu vể hộ động vậl và hệ thực vật.
18
_________________________________________________________ OỊA LÝ SINH VẬ'
- Có nhiều cơng trình nghiên cứu địa lý thực vật. địa lý dộnịỊ; vật
trên lục địa và đại dương.
- Nhiều cơng trình phân vùng địa lý sinh vật chú ý đến các nhón
phân loại học mà trưốc kia không đưỢc dùng làm đôl tượng nghiên cứu
như động vật không xương sống, cá nước ngọt, thực vật bào tử....
- Những quan điểm địa lý như thuyết về đới tự nhiên của v .v
Derkutsaev, học thuyết cảnh quan của L.X.Berg xâm nhập vào Địa 1>
sinh vật. Do đó Địa lý sinh vật khơng chỉ phát triển chủ yếu vê sinh vật
mà còn phát triển thành một bộ phận của khoa học Địa lý.
Nói tóm lại, trong thịi kỳ này địa lý sinh vật thể hiện rõ ý nghĩa
thực tiễn và phát triển nhịp nhàng tất cả các hưống cơ bản của khoa học
Địa lý sinh vật.
Trong thòi kỳ này các cơng trình lốn về địa lý sinh vật c<ần phải kề
đến là : “Địa lý động vật biển” (1935) của X.Ekman, “ Cơ sở sinh thái học
của Địa lý động vật “ (1924) của R.Hetxe. “Cơ sở địa lý động vật sinh
thái học” (1921-1923) của F.Đali, tập bản đồ địa lý động vật (1911) của
P.G.Grimsoi, “Địa lý động vật đại cương” (1936) của V.G. Geptner, “Hệ
động vật và năng suất sinh học biển “(1947-1951) của L.A.Zenkevits.
Trong lĩnh vực Địa lý thực vật, những cơng trình sau đây đáng được
chú ý :“Quần xã thực vật trên Trái Đất” (1930) của E.Riuben, “Cơ sở địa
lý thực vật (1944) của C.A.Cain, “Địa lý thực vật có hoa” (1953) của
R.Gudr*TẴỈìf^ử thực vặt của Trái Đất” (1937) của A.P.Ilinxki, “Địa lý
thực vật“ (1938) của V.V.Aleukhim, “Địa lý lịch sử về thực vật” (1936)
của E.V.Vuir, và nhiều cơng trình khác.
Địa lý sinh vật trong thời kỳ này phát triển theo các xu hướng chính
sau đây:
- Đánh giá sơ lượng thực vật, động vật,
- Phân vùng địa lý sinh vật,
- Địa lý động vật và Địa lý thực vật nhích gần lại với nhau và hình
thành Địa lý sinh vật duy nhất.
Chương I. DỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG ni li lÒNG KH^ .),A HỌC. ..._______________ 19
4. S(ỉ LƯỢC LỊCH SỬ ĐỊA LÝ SIN II VẬ I \ IKT NAM
1'i'ong những loại sách vê sứ học. (1ị;í \(\ 'luỢc biên soạn vào những
tliê ký trước ở nưóc ta, đều có gln ché|) ít lìỉiH i! vế các cây cú làm thuốc
và các loài độn^ vật, nhất là những loài Uiu, ( iinn (Ị và lạ, thưdng được
dùii” ilì' cơnịĩ tiến vua chúa. Danh y Tuộ t!!i!ì (ihế kỷ XIV) là người đầu
liơn dã thơViịí kê các vị tluiơr có Ii'ĩuồiỉ ựnc ihuí' \ ậi, \’à động vật. Đặc biệt
tron^ bộ Đại Nain Iiliâl thơng chi
l)iriì ' 0,111 (Kf('ìi thời Tự Đức có ghi
cliĨỊ) cáo lồi thú, chim, bị sál. nỉiúri'.; c;‘iv l!iuúr. cáv gỗ (Ịuy ihưòng gặp
(i nliiểu dịa phường. Đó là nhữn
l)ô của các dộng vật, thực vậl ỏ Iiu<'ìc la. 'ru\- nliiêiì, chúa có llie coi dó là
những tài liệu khoa học về địa lý d()ní4 vật, (lịa lý thực vật dược.
Nliững nghiên cứu động vật vò ihực vặt Việt Nam dã (ìược bát đáu
sớm từ thê kv XVIII khi người cháu Âu tlOii bn bán ó Việt Nam,
nhưng vào thài kỳ đó cịn khá tản inạn và lập trung vào việc lập danh
lục các lồi.Từ ci thê kỷ XIX nhiểu cơng trình nghiên cứu địa lý động
vậl và dịa lý thực vật ngày càng phái triến.
4.1. Về tĩỊa lý thự c v ậ t
N^^hiêiì cứu hộ thực vật Việi .\;un duọi' ni(i clầu ban” hai cơng trình
của L(JUi‘eiro (1790) vồ hệ thực vẠl Nam llộ vá cùa l*ierre (1879-1907) vể
hộ lhự(* vậl rừng Nam Bộ. Tuv Iil\ii' n (MC ('ơní_r ti inh lớn có giá trị phái kể
đơn bộ 'Pliực vật chí dại ciíơng í)(Hig Uuoiiịí. ”uin 9 tập do Lecomle, H.
(1905-1952) chú biơn. Trong róii” ti !ỉih n;'i\- Ơ!1<.; dã định loại và ihơng kơ
được 7000 lồi cây có mạch. Sau Iià\- hai Iilià thực vậl người Pháp
Anbreviine v<à Vidal C('j bơ SLUiị; CƠHK li inli I ỉ'!''!) và c)io xuất bản ihànli
22 tập. Sau chiến tranh chơng
tù' Iiluiii‘í năm 70 trâ lại đây hàng
ỉoạt cơng trình nghiên c:ứu klìii hệ thực vật Việt Nam ra địi. Trong đó
cần phái kê đến Cây cỏ miến N;i n Viột X:',m (ị-ĩồm 2 tập) của Phạm
Hoàng Hộ (1970-1972), Cây có tluioiiK tliấv I) Việt Nam (6 lập) của Lê
Khả Kế và cộng sự, Cáy gỗ rừng Vi( ‘i Nam (7 t.ÌỊ)) của tâp ihể các tác giả
Bộ Lâm nghiệp. Một sơ cơng trình iiuhién rúu khu hộ ihực vật trong
phạm vi hẹp đã dược công b(Y : Dan!) lục ihự( v.Mi ('úc Phương (1971) của
Nguyễn Nghĩa Thiỉi. Danh !ui thuc v,‘i! TAv ,\íru\'ơn (1984) của Nguyễn
20 _________________________________________________________ ĐIA LÝ SINH VÀĨ
Tiến Bân, Danh lục thực vật đảo Phú Quốc (1985) của Phạm Hoàng Hộ,
Danh lục thực vật Nam Cát Tiên (1986) của Võ Văn (’hi, Thành phần hộ
thực vật Lâm Sđn Hồ Bình (1986) của Lê Trần Chấn. Những cơr.g
trình nghiên cứu về từng họ ihực vật cũng lần lượt dược công bỏ’ nliằm
bổ sung và hoàn thiện thêm hệ thực vật Việt Nam.
Hệ thực vật các đảo Việt Nam có ý nghĩa qưan trọng troiig nghiên
cứu địa lý sinh vật nói th un g và của đảo nói riêng. Các cơng trình
nghiên cứu thực vật các đảo Việt Nam vào thòi gian trước đây cỏ thổ kể
đến “Thực vật rừng Nam Bộ” của J.Pirre, trong đó có mơ tả 400 lồi cáy
gỗ ở đảo Phú Quô"c. Tiếp theo là các nghiên cứu hộ thực vật của (‘ác nhà
thực vật ngưịi Pháp vói sự phân bố" của mộL số loài ở đáo trong bộ “Thực
vật chí Đơng Dương” do Lecomte, H. chủ biên. Nghiên cứu thực vậL
quần đảo Hồng Sa có cơng trình của H.Ponten và Lê Văn Hội (1968)
với bảng danh lục 29 loài cây. Năm 1983, các đáo lớn như Phú Qc, Cíil
Bà được Viện Điều tra Quy hoạch rừng để cập tới ti'ong các báo cáo về
tài nguyên rừng. Năm 1984, khi xây dựng Vưịn Q’c gia Cát Bà, Trịnh
Đình Thanh đă nghiên cứu hệ thực vật ở đảo này và đã thống kê được
620 loài thực vật bậc cao. 1985 Phạm Hồng Hộ có cơng trình nghiên
cứu thảm thực vật và hệ thực vật đảo Phú Quốc với 929 loài thực vật bậc
cao có mạch. Năm 1987,1989 Nguyễn Tiến Bân nghiên cứu hệ thực vật
các đảo Ba Mùn, Cù Lao Chàm, Hịn Me, Cơn Sơn, Bẩy Cạnh, Thố Chu
với danh sách 997 lồi thực vật bậc cao có mạch. Trong những năm gần
đây, trong chương trình nghiên cứu Biển đã có nhiêu công trinh nghiên
cứu hệ thực vật ở các đảo thuộc vùng Đông Bắc, Cồn cỏ, Bạch Li)ug Vĩ,
Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa.... Những tư liệu này đã góp phần nghiên
cứu đặc điểm địa lý sinh vật các đảo Việt Nam.
Bên cạnh các cơng trình nghiên cứu khu hệ, có một số cơng trình
phần tích, đánh giá vê tính chất địa lý thực vật Việt Nam. Gagnepain,
F. (1944) ngưòi đầu tiên phân tích tồn bộ hệ thực vật của bán đảo Đơng
Dương. Năm 1965, Pocs Tamas đã phân tích hệ thực vật miền Bắc Việt
Nam. Tiếp theo là những cơng trình nghiên cứu vể địa lý thực vật Việt
Nam của Thái Văn Trừng (1978,1986),về yếu tố địa lý thực vật ở Tây
Ngun (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1972), ở Kim Bơi (1974), ỏ Lâm Sơn ( Lê
Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự, 1990), ở Cúe
Phưđng (Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, 1996),
Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÌ TRONG HÊ THÕNG KHOA H Ọ C ,..._______________ 2 ỵ
ò Sa|)a-Phansipan (Nguyễn Nghĩa Tlììn, NkììvỔii Thị Thịi. 1998). Năm
1999, Nguyễn Nghĩa Thìn đã phán lú li các kiru khu phân bô”địa lý thực
vẠi củíi các chi thực vật có hoa ỏ Viơl N;im, (':ic dẫn liệu về hoá thạch
thực vật, oũnfĩ dã được nghiên cứu (Trịnli D.iiili. ]98õ, 1986). Những tư
ỉiệu <!ó >ÍĨỊ) |jhẩn xác định trung tâm phái Sinh vá nguồii gc)c của một sơ*
nhóm thực vật ớ Viộl Nam.
4.2. V'^ể đ ị a lý đ ộ n g v ậ t
Vào thê ký XIX đã có những lài liệu vế khu hệ một sơ nhóm động
vậi : Ihú, chim, bị sát, lưỡng cư, cá nước ngọt và cá biển, dộng vật khơng
xiíơnp sống như ốc nước ngọt.... 'Puy nhiên, |)hải đến CLiôl thế kỷ XIX
dầu thê kỷ XX và đặc biệt vào những Iiăni 70 trớ vế đây xuất hiện
những cơng trình nghiên cứu địa lý động vậi Ii-êiì một sơ nhóm động vật
ở Việt Nam,
Vổ dạo lính địa lý động vật của khu hộ dộng vật không xướng sông
miỏc n^ọt Việt Nam đã được một sô’ tác "iá để cập tới. Pischer
(] 8^11,1904) nghiên cứu thành phần và đặc lính địa lý động vật của các
lồi ơc nước n^Ịọt ở vùng Đơng nif(ín". Tron" cịn<í trình lớn về phân
vùng địa lý động vật thế giới, Starobo^atov (1970) dã đề cập tới vấn đề
đặc tính địa lý dộng vật của khu hộ t rai ốv nước ngọt của nêng miền Bắc
Việi Nam.Trong cơng trình nghiên cứu Khu hệ dộng vật khơng xưđng
sơìiịỊ nước ngọt Bắc Việt Nam, i)ạn,tí NííỌC Tlianh (1980) đã phân tích
câu trúo địa lý dộng VỘI của khu liệ, xác (ỉịiih thành phần và tỷ lệ các
thành phần địa lý dộng vật ỏ mồi nhóm độii'1 vậL trai ốc, giáp xác, giun
nhiều tơ, giun ít tơ và những nhóm (ỉộng vật khác.
Về đặc Lính địa Iv động vật của (lộnK vật không xưđng sôVig khác,
Thái Trần Bái (197Õ, 1976, 19H2, 1989. 1999 ) đã (;ó nhiều cơng trình
Iiíĩhiên cứu thành phần lồi và đặc tính dịa lý động 'Cột của giun đâ*t ở
Việt Nam và Đông Dương.
Đặc tính địa lý động vật. khu íiộ ca nước ngọt vùng Đông Dương và
Việt Nam đã được một sô’ tác giá ngỊiiên cứu hoặc đề cập tới (Sauvage,
1984; p. Chevey et Lemasson, J. 1937; MiU Dinh Yên, 1962,1970, 1985,
1988, 1991,1995,...). Đặc l)iộ!. Mai Đình Yên (1995) dựa trên kêt quả
nghiên cứu gan đây và clav (ìú vồ ihành phan lồi cá nước ngọt, đã phân
22___________________________________________________________ OỊA LỶ SINH VẬT
chia các thuỷ vực nước ngọt ở Viêt Nam ra 10 đơn vị địa lý động vật. Khi
nghiên cứu cá nưóc ngọt ở khu vực miền Trung Việt Nam, Nguyễn Thái
Tự (1992) cũng có bàn đến đặc tính địa lý động vật của khu hệ cá nước
ngọt ỏ khu vực này.
v ể cá biển, tuy nghiên cứu cịn ít hơn cá nước ngọt nhưng cũng đã có
cơng trình nghiên cứu tình hình phân bồ' địa lý của cá biển vịnh Bắc Bộ,
vùng biển dọc miền Trung Bộ và vịnh Thái Lan. p. Chabanaud (1926)
đã nghiên cứu phân bố các lồi cá biển ỏ dọc biển Đơng Dương.
Besednov L.I. (1967,1970) đã nghiên cứu đặc trưng phân bố các loài cá
biển vịnh Bắc Bộ và phần Tây Bắc của biển đó. Blanc Pourngmanoir
(1964) nghiên cứu cá biển dọc bò biển Campuchia và bàn đến mối quan
hệ địa động vật học của khu hệ cá này. Trong những năm gần đây,Viện
hải dương học Nha Trang, Viện nghiên cứu cá biển Hải Phòng đã tiến
hành hàng loạt nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của cá biển từ
vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan (Bùi Đình Chung, 1964;Chu Nguyên
Đình và Ngu Han Lam, 1965, Nguyễn Nhật Thi, 1991...).
LỊeh sử nghiên cứu địa lý động vật của các nhóm động vật có xưdng
sơng trên cạn ỏ Viêt Nam có thể chia ra làm hai giai đoạn : Giai đoạn
thê kỷ XIX, nửa đầu thế kỷ XX và giai đoạn nửa sau thê kỷ XX.
Giai đoạn đầu, những nghiên cứu tập trung vào thống kê thành
phần loài ỏ một vùng, một khu vực. Có thể kể một sơ" cơng trình lốn như
sau ; v ể lưõng cư có “Les batraciens de rindochine” của Bourret R.
(1942); về bị sát có “Les serpents de rindochine” (1936), “Les tortues de
rindochine” (1941), “Les Lezards de rindochine” (1944) (bản thảo) của
Bourret R., “Một số loài rắn biển Việt Nam” (Bùi Văn Dương, 1978),
“Góp phần nghiên cứu khu hệ rắn miền Bắc Việt Nam (trừ họ rắn biển)”
(Nguyễn Văn Sáng, 1982), “Danh lục Bò sát và ếch nhái Việt Nam
(Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc, 1996). v ề chim có những cơng trình
của Delacour J. vào những năm 20-30. Năm 1975 và 1981 Võ Quý cho
xuất bản sách “Chim việt Nam, hình thái và phân loại” (2 tập). Những
nghiên cứu về thú đã có những công bố từ cuối thế kỷ XIX. Vào những
năm của nửa đầu th ế kỷ XX những cơng trình lốn cần chú ý có cơng
trình của Thomas 0. (1925), Bourret R. (1927,1942,1944), Osgood H.
(1932) và nhiều cơng trình của các tác giả khác. Từ những năm 60 trở
Chương I. DjA LÝ SINH VẬT. VỊ TRÍ TRONG f-IỆ THỊNG kHOA HỌC, ..._______________23
Lại đây rất nhiều cơng trình nglìu-n cứu k!ni hộ thú iniổn Bắc và sau đó
ở các khu vực trên tồn qc của í)ào Vãìi Tiỏii, Đặng Huy Huỳnh, Cao
Văn Sung, Lê Hiền Hào. Phạm Trọn” Ap.h, Trần Hồng Việt, Lê Vũ
Khôi.... lần lượt được công bô^ và cúa Vaii l ’('cii('n và cộng sự (1969,1971)
ở miền Nam.
Từ những kết quả nghiên cứu vê khu hệ động vật có xương sơVig
trên cạn, một số tác giẳ đã phâii tích vồ dặc lính địa lý dộng vật Việt
Nam. Về chim,Võ Quý (1969,1995) đã Ị)hàn chia các đơn vỊ phân bố
chim Việt Nam. vể thú, năm 198Õ, Iroiiịí “Kháo sát thú ở miền Bắc Việt
Nam” Đào Văn Tiến đã phân tích dặc lính dịa động vật của thú miền
Bắc Việt Nam. Năm 1986, Mackiinion ■]. và Mackinnon K. đã phân vùng
địa lý động vật Việt Nam trong |)hân vùn" dịa lý động vật Đông Dương.
Đặng Huy Huỳnh (1997) đã phân chia Việt Nam ra các dơn vị địa lý
sinh vật.
Như vậy, đă có nhiêu cơng trình nghiên cứu địa lý động vật Việt
Nam trên những nhóm động vật khác nhau. Tuy nhiên chưa có một cơng
trình tổng hđp về đặc tính địa lý động vật chung cũng như địa lý sinh
vật nói chung cho Việt Nam.
Trong đào tạo, vào cuối những Iiăm 60 giáo trình Địa lý động vật,
Địa lý thực vật đã được giảng dạy ở khoa sinh học trường Đại học Tổng
hợp Hà Nội. Từ năm 1990 trở lại dây hai giáo trình trên đưỢc gộp chung
lại thành giáo trình Địa lý sinh họe và phát triên đến ngày nay.
CHƯƠNG II
SINH QUYỂN. Sự PHÂN Bố CỦA SINH VẬT
TRONG SINH QUYỂN
1. KHÁI NIỆM VỂ SINH QUYỂN
Thực vật, động vật và vi sinh vật sống trên hành tinh tạo thành lớị)
vỏ sinh vật của Trái Đất, lớp vỏ đó đưỢc gọi là Sinh quyển. Sinh quyển
là một hệ sinh thái khổng lồ, duy nhíít, bao gồm tíít cả các hộ sinh thái
trên cạn và dưới nước. Các u lơ’ CÍUI thành Sinh (Ịun ííẮi) bó vói Iiliau
bằng chu trình vật chất và dịng năng lượng trên phạm vi tồn cầu.
Khái niệm vế Sinh quyển lần đầu liên được nhà bác học ngưịi Áo
E.Ziu đưa ra vào năm 1875. Đơn dầu thê kỷ XX học thuyết về Sinh
quyển được V.I. Vernadxki (1863 -1945) phát Lriển đầy đủ Irong các
cơng trình nghiên cứu Sinh quyển vê sinh địa hoá học.
m
Sinh quyển (Biosphere) là một trong những qun của Trái Đất,
trong đó có tồn bộ các sinh vật sinh sống. Siah quyển bao gồm ;
- Phẫn thấp của lỏp khịng khí (khí quyển) hay cịn gọi là Lầng dịi
lưu, nđi sự sơng có thê tồn tại đến dộ cao 10 - 15km;
- Toàn bộ lốp nưóc (thuỷ quyến), nước biển, ao, hồ, sơng, suối, nrli sự
sơng có thế xuống dơn độ sâu nhấl của đại dươiig hơn llkm :
Phần trên của lớp rắn (thạch quyển), tức lốp vỏ phong hố"’, thường
có bề dầy 30 - 60m, ít khi tới 100-200m hoặc hơn nữa. Trong trường hỢp
Lỏp vỏ phong hoá được tạo nên do sản phẩm của hiện tượng phân huỷ (ơxy hố,
h y d r a t hóa, thuỷ phân...) và rửa trơx của các đá thuộc các th à n h phần khác nhau
cịn sót lại ở nơi tích tụ ban đầu hoặc đã chuyên đi một khoảng cách không xa và
không dứt liên hệ vỏi đá mẹ.